- Hiểu nội dung bài thơ: Qua bài thơ ta thấy tình yêu thương tha thiết của tác giả đối với quê hương và em gái của mình.. - Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc tin nhắn viết trong bài tập 5 ti
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TIẾNG VÕNG KÊU.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: phất phơ, vấn vương nụ cười, mênh mông, trong, sông, kẽo kẹt, võng,…
- Ngắt đúng nhịp thơ 4 chữ (2/2)
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: giạn, phất phơ, vấn vương.
- Hiểu nội dung bài thơ: Qua bài thơ ta thấy tình yêu thương tha thiết của tác giả đối với quê hương và em gái của mình
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu thơ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Nhắn tin.
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc tin
nhắn viết trong bài tập 5 tiết tập đọc
trước và nêu tác dụng của tin nhắn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Trần Đăng Khoa là 1 nhà thơ rất quen thuộc
với tuổi thơ của em Anh làm thơ từ khi
tuổi còn rất nhỏ Những bài thơ của anh rất
gần gũi với tuổi thơ Hôm nay chúng ta sẽ
cùng học bài Tiếng võng kêu để biết được
- Hát
- HS thực hiện
Trang 2tình yêu thương của anh với quê hương và
người em gái nhỏ của mình
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK Bảng phụ: từ, câu, bút dạ
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng nhẹ
nhàng tình cảm
b/ Đọc từng câu và luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện
phát âm
- Yêu cầu đọc từng câu thơ
c/ Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn ngắt nhịp Chủ yếu là
nhịp 2/2, riêng các câu 2, 3, 4 của
khổ thơ cuối chỉ nghỉ ở cuối câu thơ
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng khổ thơ
d/ Đọc từng đoạn trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
g/ Đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
ĐDDH: Tranh
- 1 HS khá đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu thơ
- Luyện ngắt giọng khổ thơ cuối
Em ơi/ cứ ngủ/
Tay anh đưa đều/
Ba gian nhà nhỏ/
Đầy tiếng võng kêu/ Kẽo cà, kẽo kẹt.//
Kẽo cà, kẽo kẹt…
- Nối tiếp nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3
Trang 3- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1.
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang
làm gì?
- Câu thơ nào cho em thấy bạn
nhỏ đang ru em?
- Gian có nghĩa là gì?
- Tại sao nói: 3 gian nhà nhỏ
Đầy tiếng võng kêu?
- Điều đó cho ta thấy bạn nhỏ
rất yêu em và chăm lo cho giấc ngủ
của em Chúng ta tìm hiểu tiếp khổ
thơ xem bạn nhỏ còn dành tình cảm
của mình cho gì nữa?
- Yêu cầu HS đọc khổ 2
- Câu thơ nào cho em thấy bạn
nhỏ đang ngắm em của mình
- Những từ ngữ nào cho thấy em
bé Giang ngủ rất đáng yêu?
- Ngồi việc ngắm em ngủ bạn
nhỏ còn làm gì nữa?
- Bạn nhỏ đốn em mơ thấy gì?
- Theo em liệu có đúng là em bé
sẽ mơ về những cảnh ấy không? Vì
sao bạn nhỏ lại nghĩ em sẽ mơ về
những cảnh này
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn đang ru cho em ngủ
- Câu thơ: Tay anh đưa đều
- Gian có nghĩa là 1 phần của nhà, có cột hoặc tường ngăn với các phần khác
- Vì bạn nhỏ luôn kéo võng đưa em không nghĩ nên khắp nhà đâu cũng nghe tiếng võng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu thơ Bé Giang ngủ rồi/ tóc bay phơ phất/ Vương vương nụ cười.// Cho thấy bạn nhỏ đang ngắm em
- Từ ngữ: Tóc bay phơ phất,
nụ cười vương vương
- Bạn còn đốn giấc mơ của em
- Bạn nhỏ đốn em sẽ gặp con
cò lặn lội bên sông, gặp cánh bướm bay…
- Vì đây là những cảnh vật thân thiết, gần gũi với quê hương của bạn
Trang 4- Điều đó chứng tỏ em rất yêu
quê hương của mình
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
Phương pháp: Thi đua đọc bài
ĐDDH: SGK
- Yêu cầu HS học thuộc lòng khổ thơ
em yêu thích
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng và giải
thích vì sao em thích khổ thơ đó
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Hai anh em
- HS tự học thuộc lòng
- HS thi đua đọc