1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG TRÌNH đào tạođại học 2009VIỆN CN SINH học và THỰC PHẨM

49 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 710,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, phân tử và liên kết hoá học, thuyết Lewis, nắm được những nội dung của các phương pháp hoá học hiện đại: phư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC- 2009

VIỆN CN SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM (Phiên bản 2012, áp dụng cho các khóa từ K57)

NĂM 2014

Trang 2

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT

1 Mô hình và chương trình đào tạo

Mô hình và chương trình đào tạo của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng từ các khóa nhập học năm

2009 (K54) được đổi mới một cách cơ bản, toàn diện theo những chuẩn mực quốc tế, chú trọng tính thiết thực của nội dung chương trình và năng lực làm việc của người tốt nghiệp, đồng thời có tính mềm dẻo và tính liên thông cao, phát huy tối đa khả năng cá nhân của mỗi sinh viên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao của xã hội trong xu thế nền kinh tế tri thức toàn cầu hóa

Các bậc học được cấu trúc lại theo mô hình 4-1-1 (Cử nhân-Kỹ sư-Thạc sĩ) kết hợp 4-2 (Cử nhân-Thạc sĩ), phù hợp với mô hình của các trường đại học trên thế giới

4 năm

Cử nhân Công nghệ

Chương trình cử nhân được thiết kế cho thời gian 4 năm, định hướng cơ bản, đào tạo ngành rộng; trang bị cho người học những kiến thức khoa học-kỹ thuật nền tảng và năng lực nghề nghiệp cơ bản để có khả năng thích ứng với những công việc khác nhau trong lĩnh vực ngành rộng được đào tạo Khối lượng chương trình cử nhân tối thiểu 130 tín chỉ và tối đa 134 tín chỉ Sau khi hoàn thành bằng cử nhân, người học có thể đi làm hoặc học tiếp lên chương trình kỹ sư (≈1 năm đối với các ngành kỹ thuật) hoặc thạc sĩ (≈2 năm) Chương trình cử nhân được chia làm 3 loại:

 Chương trình Cử nhân kỹ thuật (Bachelor of Engineering, BEng), áp dụng cho các ngành thuộc khối kỹ thuật, đào tạo theo định hướng tính toán, thiết kế và phát triển hệ thống, sản phẩm kỹ thuật, công nghệ Người tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật của Trường ĐHBK Hà Nội được xét tuyển để học tiếp chương trình Kỹ sư cùng ngành rộng

 Chương trình Cử nhân khoa học (Bachelor of Science, BS)/Cử nhân quản trị kinh doanh (Bachelor of Business Administration, BBA) và các dạng tương đương khác, áp dụng cho các ngành khoa học, kinh tế, sư phạm, ngôn ngữ Người tốt nghiệp Cử nhân khoa học (và các tên gọi tương đương khác) muốn học chương trình kỹ sư phải phải hoàn thành chương trình chuyển đổi theo quy định học văn bằng thứ hai

 Chương trình Cử nhân công nghệ (kỹ thuật) (Bachelor of Technology, BTech), áp dụng cho các ngành thuộc khối Công nghệ (kỹ thuật), đào tạo định hướng ứng dụng và vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ Cử nhân công nghệ muốn học tiếp chương trình Kỹ sư thuộc cùng lĩnh vực đào tạo phải hoàn thành chương trình chuyển đổi để đạt yêu cầu tương đương với chương trình Cử nhân kỹ thuật

Chương trình kỹ sư được thiết kế cho thời gian 5 năm (1 năm đối với người tốt nghiệp cử nhân), áp dụng cho các ngành kỹ thuật, định hướng nghề nghiệp, đào tạo ngành hẹp (chuyên ngành), bổ sung cho người học những kiến thức kỹ thuật nâng cao và năng lực nghề nghiệp chuyên sâu để có thể sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thực tế công việc Chương trình kỹ sư có khối lượng tối thiểu 156-164 tín chỉ đối với người học thẳng hoặc 34-38 tín chỉ đối với người đã có bằng cử nhân cùng ngành học Người tốt nghiệp kỹ sư cũng có thể học tiếp lên chương trình thạc sĩ (≈ 1-1,5 năm), trong trường hợp xuất sắc có thể được xét tuyển để làm thẳng nghiên cứu sinh

Trang 3

2 Cấu trúc chương trình khối kỹ thuật

Cấu trúc chung cho khung chương trình các ngành kỹ thuật được thiết kế dựa trên các chuẩn mực quốc tế (ABET, CDIO), đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của các ngành, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt, liên thông giữa các bậc học và ngành đào tạo

TTTN + ĐATN: 3+9 TC Chuyên ngành: 22-26 TC

(12-16 bắt buộc + 8-10 tự chọn)

Cử nhân

Kỹ sư

∑ 130-134 TC

Toán và khoa học cơ bản: ≥ 32 TC

(26 chung khối ngành + 6 riêng từng ngành)

Cơ sở và cốt lõi của ngành: 36 - 48 TC

Tiếng Anh

TOEIC: 6 TC

ĐATN: 6 TC

Lý luận CT, Pháp luật ĐC

12 TC

∑ 124-128 TC ( Chứng chỉ CTCN)

Tự chọn ≥ 26 TC

TT kỹ thuật:

2 TC

∑ 158-166 TC

2.1 Cấu trúc chương trình cử nhân

1.1 Toán và khoa học cơ bản Bắt buộc toàn khối ngành Từng ngành bổ sung

Tổng khối lượng chương trình 130-134

2.2 Cấu trúc chương trình kỹ sư

1 Chương trình môn học cử nhân (bao gồm các mục 1.1-2.3 của chương trình cử nhân)

12

Trang 4

Tổng khối lượng chương trình 158-166

2.3 Chuẩn trình độ tiếng Anh

Để có đủ năng lực học tập và làm việc trong môi trường quốc tế, sinh viên ĐHBK Hà Nội phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương 450 điểm theo chuẩn TOEIC trước khi được làm khóa luận hay đồ án tốt nghiệp Để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên, Trường tổ chức các lớp tiếng Anh tương ứng với các trình độ khác nhau cho sinh viên lựa chọn (theo kết quả kiểm tra phân loại đầu khoá) Những sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh tương đương 450 TOEIC sẽ được miễn học

Để sinh viên có kế hoạch học tập đạt yêu cầu chuẩn đầu ra này, Nhà trường quy định yêu cầu chuẩn trình độ tiếng Anh theo trình độ năm học của sinh viên như sau:

 Sinh viên trình độ năm thứ hai: 300 điểm

 Sinh viên trình độ năm thứ ba: 350 điểm

 Sinh viên từ trình độ năm thứ tư: 400 điểm

 Trước khi làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp: 450 điểm

Sinh viên không đạt yêu cầu chuẩn trình độ tiếng Anh theo từng học kỳ sẽ bị Nhà trường hạn chế đăng ký học tập chuyên môn xuống mức tối thiểu (12TC) để có thể bố trí thời gian học cải thiện trình độ tiếng Anh

3 Chương trình giáo dục đại cương

EM1010 Quản trị học đại cương 2(2-0-0-4) 2

Trang 5

MIL1110 Đường lối QS của Đảng x(3-0-0-6) 1

MIL1130 QS chung và kỹ chiến thuật

Lưu ý:

 Chương trình Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo có cấp chứng chỉ riêng, không xét trong tổng khối lượng kiến thức cho một ngành đào tạo Điểm từng học phần cũng không được tính trong tính điểm trung bình học tập của sinh viên, không tính trong điểm trung bình tốt nghiệp

 Hai học phần tiếng Anh được tính vào tổng khối lượng của chương trình toàn khóa, nhưng do đã có quy định riêng về chuẩn trình độ từng năm học và chuẩn trình độ đầu ra nên không dùng để tính điểm trung bình học tập, không tính trong điểm trung bình tốt nghiệp của sinh viên

3.2 Danh mục các học phần tự chọn

Các học phần thuộc khối kiến thức Toán và khoa học cơ bản do ngành chọn bổ sung hoặc do sinh viên tự chọn

để đảm bảo khối lượng tối thiểu 32 TC theo chuẩn ABET

ME2015 Đồ họa kỹ thuật cơ bản 3(3-1-0-6)

3.3 Mô tả tóm tắt nội dung học phần

MI1110 Giải tích I

4(3-2-0-8)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hàm số một biến số và nhiều biến số Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế

MI1120 Giải tích II

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Tích phân phụ thuộc tham số, Tích phân bội hai và bội ba, Tích phân đường và mặt, Ứng dụng của phép tính vi phân vào hình học, Lý thuyết trường Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật và kinh tế

MI1130 Giải tích III

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1110 (Giải tích I)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chuỗi số, Chuỗi hàm, Chuỗi lũy thừa, Chuỗi Fourier, cùng với những kiến thức cơ sở về Phương trình vi phân cấp một, Phương trình vi phân cấp hai và phần tối thiểu về Hệ phương trình vi phân cấp một Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh

tế

Trang 6

MI1140 Đại số

4(3-2-0-8)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý thuyết ma trận, Định thức và Hệ phương trình tuyến tính theo quan điểm tư duy cấu trúc và những kiến thức tối thiểu về logic, Tập hợp, Ánh xạ, Trường số phức và các ý tưởng đơn giản về đường bậc hai, mặt bậc hai Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau về Toán cũng như các môn học kỹ thuật khác, góp phần tạo nên nền tảng Toán học cơ bản cho các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế

MI2020 Xác suất thống kê

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1110 (Giải tích), MI1140 (Đại số)

Mục tiêu: Cung cấp cho học sinh những kiến thức về xác suất là các khái niệm và quy tắc suy diễn xác suất cũng như về biến ngẫu nhiên và các phân phối xác suất thông dụng (một và hai chiều); các khái niệm cơ bản của thống kê toán học nhằm giúp sinh viên biết cách xử lý các bài toán thống kê trong các mô hình ước lượng, kiểm định giải thiết và hồi quy tuyến tính Trên cơ sở đó sinh viên có được một phương pháp tiếp cận với mô hình thực tế và có kiến thức cần thiết để đưa ra lời giải đúng cho các bài toán đó

Nội dung: Sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê

Thuyết động học phân tử sử dụng thống kê giải thích và tính các lượng: nhiệt độ, áp suất, nội năng (khí lý tưởng) Vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các quá trình chuyển trạng thái nhiệt Xét chiều diễn biến của các quá trình nhiệt, nguyên lý tăng entrôpi

PH1120 Vật lý II

3(2-1-1-6)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (điện từ)

Nội dung: Các loại trường: Điện trường, từ trường; các tính chất, các đại lượng đặc trưng (cường độ, điện thế, từ thông, ) và các định lý, định luật liên quan Ảnh hưởng qua lại giữa trường và chất Quan hệ giữa từ trường và điện trường, trường điện từ thống nhất Vận dụng xét dao động và sóng điện từ

PH1130 Vật lý III

3(2-1-1-6)

Học phần học trước: PH1110 (Vật lý I), PH1120 (Vật lý II)

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương (quang học, vật lý lượng tử) làm cơ

sở cho sinh viên học các môn kỹ thuật

Nội dung: Các tính chất của ánh sáng: Tính sóng (giao thoa, nhiễu xạ ), tính hạt (bức xạ nhiệt, Compton), sự phát xạ (tự nhiên, cảm ứng) và hấp thụ ánh sáng, laser

Vận dụng lưỡng tính sóng- hạt của electron (vi hạt) để xét năng lượng và quang phổ nguyên tử, trạng thái và nguyên lý Pauli, xét tính chất điện của các vật liệu (kim loại, bán dẫn), spin và các loại thống kê lượng tử CH1010 Hóa học đại cương

3(2-1-1-6)

Trang 7

Mục tiêu: Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về nguyên tử, cấu tạo phân tử và liên kết hoá học tạo cho phương pháp luận đúng đắn trong tư duy học tập và chuẩn bị nghiên cứu sau này; cung cấp cho sinh viên những khái niệm, quy luật cơ bản của hóa học trong lĩnh vực nhiệt động hóa học, động hóa học, điện hóa học và dung dịch, tạo điều kiện để sinh viên có thể học tốt và biết vận dụng những kiến thức cơ bản về lý thuyết hóa học khi học các môn học khác, giải quyết các bài toán cụ thể trong nhiều lĩnh vực

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, phân tử và liên kết hoá học, thuyết Lewis, nắm được những nội dung của các phương pháp hoá học hiện đại: phương pháp liên kết hoá trị (phương pháp VB) và phương pháp obitan phân tử (phương pháp MO); Cung cấp cho sinh viên những kiến thức

cơ sở về sự tạo thành liên kết trong các phân tử phức; Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại tinh thể (ion, nguyên tử, phân tử, kim loại); Nhiệt động hóa học: nghiên cứu sự biến đổi các đại lượng nhiệt động như ∆U, ∆H, ∆S, ∆G… của các quá trình hóa học hoặc các phản ứng hóa học, từ đó biết được chiều hướng của quá trình, điều kiện cân bằng của hệ hóa học; Ứng dụng các nguyên lý cơ bản của nhiệt động học vào nghiên cứu các phản ứng và cân bằng trong dung dịch: cân bằng axit – bazơ, cân bằng của chất điện ly và chất điện ly ít tan, cân bằng tạo phức…; Động hóa học: nghiên cứu tốc độ phản ứng và cơ chế phản ứng; Nghiên cứu quan hệ qua lại giữa phản ứng oxi hóa khử và dòng điện: pin ganvanic và điện phân; Sau mỗi phần học là phần bài tập bắt buộc để sinh viên nắm vững kiến thức đã học

ME2015 Đồ họa kỹ thuật cơ bản

ME2040 Cơ học kỹ thuật

3(3-1-0-6)

Mục tiêu: Sinh viên nắm được kiến thức về xây dựng mô hình lực, lập phương trình cân bằng của hệ lực, hai bài toán cơ bản của động lực và các phương pháp cơ bản để giải chúng, phương trình chuyển động của máy Nội dung: Phần 1 Tĩnh học: Xây dựng mô hình lực, thu gọn hệ lực phẳng, thành lập phương trình cân bằng của

hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn và hệ vật rắn Thu gọn hệ lực không gian Phương trình cân bằng của hệ lực không gian.Trọng tâm vật rắn Phần 2 Động học: Các đặc trưng động học của vật rắn và các điểm thuộc vật Công thức tính vận tốc và gia tốc đối với chuyển động cơ bản của vật rắn Tổng hợp chuyển động điểm, chuyển động vật Phần 3 Động lực học: Động lực học chất điểm và cơ hệ Các định luật Newton, các định lý tổng quát của động lực học, nguyên lý Đalămbe, phương pháp Tĩnh hình học - Động lực, phương trình chuyển động của máy

IT1110 Tin học đại cương

4(3-1-1-8)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc và tổ chức máy tính, lập trình máy tính và cơ chế thực hiện chương trình, kỹ năng cơ bản để sử dụng máy tính hiệu quả trong học tập, nghiên cứu và làm việc trong các ngành kỹ thuật, công nghệ

Nội dung: Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính Hệ thống máy tính Hệ điều hành Linux Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C Mảng Cấu trúc Tệp dữ liệu

EM1010 Quản trị học đại cương

2(2-0-0-4)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và một phần kỹ năng về quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Nội dung: Bản chất, nội dung và vai trò của quản lý doanh nghiệp; phương pháp thực hiện từng loại công việc và cán bộ quản lý doanh nghiệp

4 Quy trình đào tạo và thang điểm

Trường ĐHBK Hà Nội áp dụng quy trình đào tạo theo học chế tín chỉ Sinh viên được chủ động lập kế hoạch và đăng ký học tập, tích lũy từng phần kiến thức theo tiến độ phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân Với sự

hỗ trợ của cố vấn học tập, sinh viên chọn đăng ký môn học, lớp học thuận lợi nhất cho kế hoạch học tập của mình Mọi quy trình thực hiện thuận lợi, dễ dàng qua mạng Quy chế đào tạo theo tín chỉ của Trường có thể xem

và tải về tại trang Web dtdh.hust.edu.vn

Điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 quy đổi tương ứng được sử dụng để đánh giá kết quả học tập chính thức Thang điểm 10 được sử dụng cho điểm thành phần (điểm tiện ích) của học phần

Thang điểm 10 (điểm thành phần)

Thang điểm 4 Điểm chữ Điểm số

Đối với chương trình song ngành, người tốt nghiệp được cấp một bằng đại học ghi tên chung hai ngành, ví dụ Kỹ thuật Cơ khí và Hàng không, Kỹ thuật Máy tính và Phần mềm, Kỹ thuật Điện tử và Máy tính, Kỹ thuật Hóa học và Sinh học, Theo quy định, để nhận được một bằng song ngành sinh viên cần hoàn thành kiến thức cơ sở và cốt lõi của cả hai ngành, như vậy khối lượng kiến thức toàn khóa sẽ tăng thêm khoảng 24-32 tín chỉ so với chương trình đơn ngành, tương đương với 1-2 học kỳ Hiện tại, Trường đưa ra một danh mục gồm 38 chương trình song ngành để sinh viên lựa chọn

Trong khi các chương trình song ngành hạn chế về khả năng kết hợp ngành học và bằng tốt nghiệp, thì đối với các chương trình song bằng sinh viên có thể lựa chọn học thêm một ngành bất kỳ thuộc khoa, viện khác để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng cử nhân, hai bằng kỹ sư, hoặc một bằng cử nhân và một bằng kỹ sư Theo quy định, khối lượng kiến thức toàn khóa của các chương trình song bằng sẽ tăng thêm khoảng 54-64 tín chỉ so với thông thường, tương đương với 3-4 học kỳ Ví dụ, sinh viên các ngành kỹ thuật có thể học để lấy thêm bằng cử nhân của một ngành thuộc khoa kinh tế, quản lý với khối lượng kiến thức tăng thêm là 55 tín chỉ Một ưu điểm của quy trình đào tạo theo tín chỉ là sinh viên có thể đăng ký học và tích lũy tín chỉ của ngành thứ hai ngay từ năm thứ hai theo kế hoạch của bản thân (có thể học thêm cả học kỳ hè), qua đó những sinh viên học tốt có thể rút ngắn đáng kể thời gian học toàn khóa

Cấu trúc các chương trình song ngành và song bằng được quy định cụ thể trong bảng dưới đây

Chương trình Khối kiến thức

Song ngành

Song bằng

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN KỸ THUẬT SINH HỌC

Ngành đào tạo: Kỹ thuật Sinh học

(2) Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp

(3) Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế

(4) Năng lực tham gia xây dựng phát triển hệ thống, tạo ra sản phẩm góp phần nghiên cứu giải pháp kỹ thuật sinh học trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường

(5) Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

2 Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi

Cử nhân tốt nghiệp ngành Kỹ thuật sinh học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phải có được:

1 Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để có thể thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực rộng của ngành Kỹ thuật Sinh học :

1.1 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở toán và khoa học cơ bản để mô tả, tính toán và mô phỏng quá trình tạo sản phẩm công nghệ sinh học

1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở của ngành học để nghiên cứu và phân tích quá trình tạo sản phẩm công nghệ sinh học

1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi của ngành học kết hợp khai thác, sử dụng các phương pháp, công

cụ hiện đại để đánh giá và thiết kế từng phần các quá trình sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học

2 Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

2.1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật

2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức

2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình

2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc

2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp

2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời

3 Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:

3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành)

3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống,

sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại

3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450

4 Năng lực tham gia xây dựng/phát triển hệ thống/sản phẩm/giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực ngành học trong bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường:

Trang 11

4.1 Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong thế giới toàn cầu hóa

4.2 Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp kỹ thuật, tham gia xây dựng dự án 4.3 Năng lực tham gia thiết kế qui trình sản phẩm và cùng tham gia xây dựng giải pháp kỹ thuật 4.4 Năng lực thực hiện quá trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học

4.5 Năng lực vận hành thiết bị quá trình sản xuất

5 Phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc:

5.1 Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo 5.2 Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-An ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Nội dung chương trình

3.1 Cấu trúc chương trình đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.5 Giáo dục quốc phòng-an ninh (10 TC hay 165 tiết)

không quá 1 đồ án

phê duyệt

gian quy định và hè từ trình độ năm thứ

3

10 TC tự chọn

3.2 Danh mục học phần của chương trình đào tạo

LƯỢNG

KỲ HỌC THEO KH CHUẨN

Trang 12

ME2015 Đồ họa kỹ thuật cơ bản 3(3-1-0-6) 3

5 CH3431 Quá trình và thiết bị truyền nhiệt – chuyển

23 BF4151 Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải 3( 3-1-0-6)

24 BF4161 TN Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải 2(0-0-4-4)

Sinh viên tự chọn môn học có trong chương trình đào tạo của

viện và trường Sinh viên có thể lựa chọn các môn học gợi ý

37 BF4175 Công nghệ sinh khối vi sinh vật 2(2-0-0-4)

Trang 13

39 BF4310 Công nghệ thực phẩm đại cương 3(3-0-0-6)

Trang 14

EE2012 (2TC)

Kỹ thuật điện SSH1050 (2TC)TT HCM

Tự chọn ĐH (12 TC)

BF4180 (2TC) TTKT

MI1140 (4TC) Đại số MI1110 (4TC)

Giải tích I PH1110 (3TC)

Vật lý I

MI1130 (3TC) Giải tích III PH1120 (3TC)

SSH1130 (3TC) Đường lối CM

IT1110 (4TC) Tin học ĐC

BF3117 (2TC)

PP phân tích

BF3113(4TC) Sinh học tế bào

và miễn dịch

ME2015 (3TC)

Đồ họa KT cơ bản CH3223(3TC)Hóa hữu cơ

BF2110 (4TC) Hóa sinh CH3402(3TC)

QT &TB cơ học

CH3080(3TC) Hóa lý

BF2111 (2TC) TNHóa sinh

BF3114 (3TC) Sinh thái học MT

BF3111 (2TC) TNVi sinh vật

CH3306(3TC) Hóa phân tích

Chương trình Cử nhân kỹ thuật Sinh học

Kế hoạch học tập chuẩn (áp dụng cho K57, nhập học 2012)

Giải tích II*

BF3123(2TC) Tin sinh học

Tự chọn TD (2 TC)

CH3431(4TC)

QT& TB truyền

nhiệt-chuyển khối

Tự chọn TD (2 TC)

BF3125(2TC)

KT đo lường và ĐKQTCN

BF3122(2TC)

ĐACN

Tự chọn ĐH (2 TC)

Tự chọn TD (2 TC) SSH1170 (2TC) Pháp luật ĐC

Trang 15

4 Mô tả tóm tắt học phần

CH3223 Hóa hữu cơ

3(2-1-1-6)

Học phần học trước: không

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ

bản nhất về các phương pháp nghiên cứu cơ bản các

hợp chất hữu cơ; cơ sở lý thuyết hoá hữu cơ; tính

axit-tính bazơ các hợp chất hữu cơ; phương pháp điều

chế, tính chất lý hoá học và ứng dụng của các lớp

hợp chất hữu cơ quan trọng nhất

Nội dung: Các khái niệm cơ bản và các phương pháp

hiện đại cơ bản để tách, tinh chế, xác định các hợp

chất hữu cơ; Liên kết Hoá học và các loại hiệu ứng

trong các hợp chất hưu cơ; Tính axit-tính bazơ của

các chất hữu cơ; Tính chất lý hoá học và các phương

pháp điều chế các loại hợp chất hữu cơ chủ yếu: các

Hyđrocacbon mạch hở, mạch vòng thường và thơm;

Dẫn xuất Halogen; Ancol, Phenol; Anđehyt, Xeton;

Axit hữu cơ; Các dẫn xuất chứa Nitơ như Nitro, Amin,

Điazo; Các hợp chất tạp chức; Các hợp chất đa nhân

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên nắm những kiến thức

và kỹ năng cơ bản về nhiệt động hóa học, động hóa

học, điện hóa học và hấp phụ - hóa keo Trên cơ sở

các kiến thức và kỹ năng cơ bản đã học được, sinh

viên có thể tính toán được các bài toán đơn giản, làm

thí nghiệm, sử dụng được các nghiên cứu trong các

lĩnh vực đã nêu và có thể áp dụng linh hoạt để giải

quyết các bài toán về sinh học, thực phẩm và công

nghệ hoá học

Nội dung: Cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh

hưởng đến cân bằng hóa học từ đó ứng dụng vào các

quá trình công nghệ hóa học trong thực tế Các kiến

thức cơ bản về cân bằng pha trong các hệ một và

nhiều cấu tử, dung dịch phân tử

- Động học các phản ứng đơn giản, phản ứng phức

tạp, phản ứng quang hóa và dây chuyền, động học

các quá trình dị thể, xúc tác

- Điện hóa học: dung dịch các chất điện ly; pin và

điện cực: thế điện cực, các loại điện cực, pin điện

hóa, các phương trình nhiệt động cơ bản cho hệ điện

hóa; sự điện phân và các ứng dụng

- Hấp phụ - hóa keo: các hiện tượng bề mặt và hấp

phụ, những khái niệm cơ bản về hệ phân tán; các tính

chất của dung dịch keo, các phương pháp điều chế

và làm sạch hệ keo CH3316 Hóa phân tích 2(2-1-0-4)

Học phần học trước: CH 3223 (hóa hữu cơ) và CH 3080( hóa lý)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các quá trình hoá học xảy ra trong dung dịch,

là cơ sở để nắm được bản chất các quá trình phân tích theo các phương pháp hóa học và các điều kiện

để tiến hành các quá trình phân tích đó Qua các bài thí nghiệm sẽ rèn luyện kỹ năng thực hành, xây dựng tác phong thí nghiệm chính xác, khoa học

Nội dung: Cơ sở lý thuyết của các phương pháp hóa học dùng trong phân tích (phương pháp thể tích và phương pháp khối lượng) Cơ sở của một phương pháp tách thường dùng là phương pháp chiết Các bài thí nghiệm hoá học phân tích mà sinh viên sẽ thực hành tại phòng thí nghiệm

EE2012 Kỹ thuật điện 2(2-1-0-4)

Học phần học trước: MI1120, PH1110 Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ

sở của ngành điện, có khả năng phân tích mạch điện, khai thác sử dụng các thiết bị chính trong xí nghiệp công nghiệp và có khả năng tham khảo các tài liệu chuyên sâu

Nội dung: Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về mạch điện Dòng điện sin Các phương pháp phân tích mạch điện Mạch ba pha Quá trình quá độ trong mạch điện Máy điện: Khái niệm chung về máy điện Máy biến áp Động cơ không đồng bộ Máy điện đồng

bộ Máy điện một chiều Điều khiển máy điện BF2110 Hóa sinh

4 (4-0-0-8) Học phần học trước: CH 3223 (hóa hữu cơ) Mục tiêu:

Trang bị cho sinh viên ngành Kỹ thuật sinh học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, tính chất, chức năng, sự chuyển hoá của các nhóm hợp chất hóa sinh, chất xúc tác sinh học (enzym), làm nền tảng để sinh viên hiểu nguyên tắc các quá trình sống của sinh vật và nguyên tắc quá trình công nghệ tạo sản phẩm sinh học, nguyên tắc cấu trúc và ổn định chất lượng sản phẩm sinh học

Nội dung: Các kiến thức cơ bản về: cấu tạo, tính chất, chức năng, phân loại, nguồn gốc và sử dụng các hợp phần hóa sinh (enzym, protein, gluxit, lipit, vitamin,

Trang 16

axit nucleic); Các con đường trao đổi chất và chuyển

hoá năng lượng của các hợp phần hóa sinh; Nguyên

tắc biến đổi cấu trúc các thành phần hóa sinh;

Nguyên tắc trao đổi năng lượng và trao đổi chất của

các hợp phần hóa sinh

BF2111 Thí nghiệm hóa sinh

2 (0-0-4-4)

Điều kiện học phần: BF2110

Mục tiêu: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng trong

chuẩn bị và phân tích các hợp phần hóa sinh, bao

gồm protein, axit amin, gluxit, lipit và hoạt động

enzym Sau khi học sinh viên có khả năng:

 Kiểm nghiệm lại được một số tính chất của các

hợp phần thực phẩm được học ở trên lớp

 Biết cách vận hành và sử dụng một số thiết bị

phân tích sinh hóa thông thường trong phòng thí

nghiệm

 Có khả năng xác định một số chỉ tiêu sinh hóa của

các hợp phần thực phẩm (từ chuẩn bị mẫu, tiến

hành thí nghiệm đến phân tích và xử lí kết quả thu

được)

Nội dung: Thực hành một số phương pháp phân tích

định tính và định lượng các hợp phần sinh và phương

pháp xác định hoạt độ enzym Các bài thí nghiệm

được thiết kế hoàn chỉnh cho phân tích một hợp phần

hóa sinh, bao gồm từ lựa chọn phương pháp, pha hóa

chất, phân tích, tính toán, diễn giải kết quả Phương

pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein, Xác

định hàm lượng đường khử , phân tích và xác định

hàm lượng đường không khử (saccarose, tinh bột), Kỹ

thuật sắc ký bản mỏng trong đỊnh loại gluxit, lipit, axit

amin, Chiết và đỊnh lượng chất béo trong vật phẩm,

Định lượng vitamin (C và B1) Xác định hoạt độ

enzyme (protease, amylase, và polyphenoloxydase)

BF2112 Nhập môn kỹ thuật sinh học

2 (1-2-0-4)

Điều kiện học phần: không

Mục tiêu: Tạo môi trường thực hành và điều kiện học

trải nghiệm để sinh viện nhận thức sâu hơn về đặc

điểm của ngành nghề và yêu cầu công việc sau này,

tự khám phá kiến thức thông qua thực hành, đồng

thời rèn luyện một số kỹ năng tay nghề tối thiểu (thay

cho môn thực tập nhận thức/thực tập xưởng trước

kia) Sinh viên được làm quen và tìm hiểu ngành

nghề thông qua bài giảng cuả giảng viên, bài giảng

của giáo viên thỉnh giảng và các bài tập PTN

Nội dung: Môn học giới thiệu cho sinh viên: khái niệm ngành, nguyên tắc kỹ thuật sinh học trong công nghệ sản xuất sản phẩm CNSH

Nội dung: Học phần được chia làm 6 chương về đặc điểm sinh lý, sinh hoá và sinh thái của vi sinh vật, tập trung vào các nhóm vi sinh vật có ứng dụng trong công nghiệp Mô tả cấu trúc các nhóm tế bào vi khuẩn, vi nấm và virus và hệ thống phân loại vi sinh vật; cung cấp các kiến thức về các con đường trao đổi chất ở tế bào vi sinh vật; khả năng ứng dụng của

vi sinh vật trong công nghiệp sinh học, nông nghiệp

và môi trường

BF3112 Thí nghiệm vi sinh

Học phần song hành: BF3111 Học phần học trước: BF2111 Mục tiêu: Trang bị kỹ năng thực nghiệm cơ bản về chuẩn bị môi trường, kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật ; kỹ thuật làm tiêu bản và nghiên cứu cấu trúc tế bào, nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh lý của một số nhóm vi sinh vật điển hình

Nội dung : Các bài thí nghiệm bao gồm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm; Chế tạo môi trường dinh dưỡng

sử dụng kính hiển vi; kỹ thuật gieo cấy vi sinh vật; kỹ thuật phân lập vi sinh vật; kỹ thuật định lượng tế bào

vi sinh vật, kỹ thuật nuôi vi sinh vật hiếu khí, yếm khí, đánh giá khả năng lên men của vi sinh vật

BF3113 Sinh học tế bào và miễn dịch

Trang 17

Học phần học trước: BF2110, BF2112

Mục tiêu:

 Cung cấp các kiến thức cơ bản cấu trúc chức

năng tế bào và các bộ phận tế bào, quá trình

trao đổi chất và năng lượng trong tế bào, cơ

chế tiếp nhận và xử lí thông tin tế bào

 Trang bị các kiến thức cơ bản về cấu tạo,

thành phần và nguyên tắc hoạt động của hệ

thống đáp ứng miễn dịch Các kiến thức cơ sở

về nguyên tắc sản xuất vacxin, kháng thể đơn

dòng, kháng thể tái tổ hợp… và một số phương

pháp phân tích dựa trên nguyên tắc miễn dịch

như ELISA, sắc kí miễn dịch

Nội dung:

Phần 1 Cấu trúc và chức năng tế bào; Trao đổi chất

và năng lượng, Màng tế bào và quá trình vận chuyển

vật chất và thông tin; Cơ chế xử lý thông tin tế bào;

Cơ sở tế bào của di truyền học

Phần 2 Khái niệm cơ bản về đáp ứng miễn dịch; Các

cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

Kháng nguyên; Lympho bào- B; Bổ thể; Lympho bào

T; Trình diện kháng nguyên-phức hợp hòa hệ mô chủ

yếu; Một số ứng dụng thực tiễn dựa trên nguyên tắc

Mục tiêu : Trang bị kiến thức về sinh thái học, mối

quan hệ giữa sinh thái và môi trường, các biến động

môi trường và hậu quả sinh thái học, giúp cho sinh

viên có cách nhìn hệ thống và có thể áp dụng các

quy luật sinh thái trong công tác quản lý môi trường

Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kiến thức về vai

trò của sinh vật cũng như điều kiện vận hành tự nhiên

của hệ sinh thái là cơ sở cho môn học công nghệ

sinh học môi trường cũng như các kỹ thuật sinh học

trong bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó trang bị kiến thức cơ bản về an toàn

sinh học và đạo đức sinh học, nhằm đảm bảo chất

lượng cuộc sống môi trường và sinh thái con người

Nội dung :

Khái niệm chung về sinh thái học; các phương pháp nghiên cứu sinh thái học Hệ sinh thái; các thành tố của hệ sinh thái Các quy luật sinh thái; tương tác các thành tố trong hệ sinh thái Nguyên tắc hoạt động của hệ sinh thái Các chu trình sinh địa hóa học, nhiễu loạn và hậu quả Sinh thái môi trường học quần thể Sinh thái môi trường học quần xã Độc chất sinh thái học và chỉ thị sinh thái môi trường Đa dạng sinh học và sự tuyệt chủng Các yếu tố gây biến động môi trường và các hệ quả về sinh thái An toàn sinh học

và các vấn đề về an toàn sinh học Đạo đức sinh học BF3115 Di truyền và Sinh học phân tử

3 (2-2-0-6) Học phần học trước: BF2110 Mục tiêu: Trang bị các kiến thức nhập môn về sinh học phân tử và di truyền học, cấu trúc và các nguyên

lý hoạt động cơ bản của hệ thống di truyền trong cơ thể, nguyên tắc điều khiển các hoạt động này trong

cơ thể procaryot và eucaryot

Sau khi kết thúc học phần, học sinh hiểu được nguyên lý hoạt động của hệ thống di truyền ở mức độ phân tử và có khả năng khai thác và phát triển các ứng dụng từ kiến thức thu được

Nội dung:

Phần 1 Di truyền học: Vật chất di truyền, Cấu trúc gen và bộ gen; Di truyền vi sinh vật; Các quy luật di truyền; Biến dị

Phần 2 Sinh học phân tử: Tái bản và ổn định của gen; Hoạt động và biểu hiện gen; Ứng dụng và triển vọng của sinh học phân tử

BF3116 Kỹ thuật gen

3 (2-0-2-6) Học phần học trước : BF3113, BF3112 và BF3115 Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về kỹ thuật gen và công nghệ DNA tái tổ hợp; Các yếu tố cần thiết trong kỹ thuật gen cũng như phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu phân lập và tách dòng gen; Sinh viên nắm được cơ sở khoa học của các ứng dụng chủ yếu của kỹ thuật gen trong sản xuất protein, enzyme tái tổ hợp

Trang 18

- Các kỹ thuật biến nạp gen ở thực vật, các kỹ

thuật phân tích cây chuyển gen, các ứng

dụng và các nguy cơ của thực vật chuyển

Bài 4: Biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào

Bài 5: Biểu hiện gen

BF3117 Phương pháp phân tích trong CNSH

2 (2-0-1-4)

Học phần học trước: CH3316 (hóa phân tích),

CH3080(hóa lý), BF2110 (hóa sinh)

Mục tiêu: Cung cấp kiến thức cơ bản về các phương

pháp phân tích bằng công cụ thường sử dụng trong

lĩnh vực công nghệ sinh học để sinh viên có khả năng

lựa chọn phương pháp và áp dụng các phương pháp

này trong nghiên cứu và sản xuất

Nội dung:

Nguyên tắc hoạt động, sơ đồ hệ thống thiết bị của

các phương pháp phân tích thường sử dụng trong lĩnh

vực công nghệ sinh học như các phương pháp sắc ký

( sắc ký khí, sắc ký lỏng cao áp, sắc ký trao đổi ion,

sắc ký lớp mỏng…), các phương pháp quang phổ

(quang phổ hấp thụ nguyên tử, phát xạ nguyên tử,

quang phổ tử ngoại-khả kiến, quang phổ huỳnh

quang, quang phổ hồng ngoại, các phương pháp điện

hoá (đo điện thế, đo độ dẫn điện), phương pháp

đánh dấu và điện di mao dẫn;

Thí nghiệm: Phương pháp sắc ký , Phương pháp

quang phổ và Phương pháp điện di

CH3402 Quá trình và thiết bị cơ học

3 (2-1-1-6)

Học phần học trước: PH1110 (Vật lý I), ME 2015( Đồ

họa kỹ thuật cơ bản)

Mục tiêu : Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về

các nguyên lý các quá trình và thiết bị thủy lực, thủy

cơ và gia công cơ học, có khả năng áp dụng toán, vật

lý để xây dựng mô hình các quá trình công nghệ và

tính toán các thiết bị, ứng dụng trong các ngành công

nghiệp sinh học, khai thác và chế biến các sản phẩm

thực phẩm

Nội dung :

Cơ sở lý thuyết về tĩnh lực học và động lực

học chất lỏng, các phương trình cơ bản của chất lỏng,

cơ chế chuyển động của chất lỏng trong đường ống

và trong các dạng thiết bị, trở lực dòng chảy, trở lực

ma sát giữa dòng và thành Cơ sở cấu tạo, nguyên tắc làm việc và ứng dụng của các loại máy vận chuyển của chất lỏng như bơm, quạt, máy nén Các phương pháp phân riêng hệ khí và lỏng không đồng nhất dưới tác dụng của trọng lực, lực ly tâm và lực cơ học Nguyên tắc và cấu tạo của các thiết bị phân riêng như lắng, lọc, ly tâm Một số kiến thức về cơ học rời, gia công vật liệu và các máy móc thiết bị gia công như đập, nghiền, sàng

CH 3431 Quá trình và thiết bị truyền nhiệt- chuyển khối

4 (3-1-1-6) Học phần học trước: CH3402, CH3080 (hóa lý) Mục tiêu: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về nguyên lý các quá trình và thiết bị truyền nhiệt và chuyển khối, có khả năng áp dụng toán, vật lý để xây dựng mô hình các quá trình công nghệ và tính toán các thiết bị, ứng dụng trong các ngành công nghiệp sinh học, khai thác và chế biến các sản phẩm thực phẩm

Nội dung:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về truyền nhiệt, các phương thức truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ), các quá trình và thiết bị đun nóng, làm nguội, ngưng tụ, cô đặc, lạnh đông

Phần 2: Cơ sở lý thuyết quá trình chuyển khối chung Các quá trình chưng luyện, hấp thụ, hấp phụ, trích ly, kết tinh, sấy Cơ sở cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ứng dụng và phương pháp tính toán, thiết kế của các loại thiết bị chuyển khối

CH3441 Đồ án quá trình và thiết bị

1 (0-2-0-2) Học phần học trước: CH 3431 Mục tiêu: Sau khi học xong học phần này, sinh viên

- Thiết kế dây chuyền công nghệ, vẽ sơ đồ hệ thống trên khổ A4

- Tính thiết bị chính; tính thiết bị phụ; tính cơ khí cho thiết bị chính;

- Thể hiện thiết bị chính trên bản vẽ lắp khổ A1;

- Thuyết minh đồ án

Trang 19

BF3121 Quá trình & Thiết bị Công nghệ sinh học

2(2-0-0- 4)

Học phần học trước: : CH 3402, CH 3431

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ

bản về sự chuyển đổi vật chất trong một số quá trình

cơ bản của công nghệ sinh học công nghiệp như quá

trình sinh khối, quá trình thuỷ phân, quá trình sinh

tổng hợp vi sinh thu sản phẩm hoặc chế phẩm Sinh

viên có khả năng giải thích, vận hành thiết bị thực

hiện các quá trình này

Nội dung:

- Sự chuyển đổi vật chất trong quá trình sinh

khối, quá trình thuỷ phân, quá trình sinh tổng

hợp vi sinh thu sản phẩm hoặc chế phẩm ;

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các thiết

bị sử dụng thực hiện các quá trình; Động học

của phản ứng và cách xác định các tham số

của các quá trình công nghệ sinh học

- Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các

thùng lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện

pháp xử lý tình huống trong thiết bị lên men

công nghiệp

- Cấu tạo, nguyên lý đo và chuyển đổi tín hiệu

của các Cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, nồng

độ chất khô, mật độ tế bào, nồng độ oxy,

Mục tiêu: Trang bị kiến thức để SV biết cách tính cân

bằng sản phẩm, tính điện, hơi, nước, tính và chọn

thiết bị, bố trí mặt bằng của 1 phân xưởng SX, thể

hiện trên bản vẽ Từ đó sinh viên có khả năng thiết kế

một phân xưởng trong dây chuyền sản xuất CNSH và

CNTP

Nội dung:

- Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Tính cân bằng sản phẩm Tính điện, hơi,

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về

lĩnh vực khoa học sinh học ứng dụng mới tin-sinh học

Có khả năng thiết kế đoạn mồi, ứng dụng để nghiên cứu đặc tính cấu trúc chuỗi DNA, RNA, protein Nội dung:

- Đại cương về tin-sinh học, các dạng cơ sở dữ liệu tin-sinh học và xử lý dữ liệu trực tuyến qua mạng internet, nghiên cứu quy luật vận động các chuỗi mang thông tin sinh học cùng nguồn (DNA, RNA, Protein ), thiết kế đoạn mồi, nghiên cứu dự đoán hoạt tính sinh học theo đặc tính cấu trúc chuỗi DNA, RNA, protein

BF3124 Hệ thống Quản lý chất lượng trong CNSH

2 (2-1-0-4) Học phần học trước: BF2110 Mục tiêu: Trang bị kiến thức về quản trị chất lượng, các hệ thống quản trị chất lượng Sinh viên có khả năng biết cách lấy mẫu và kiểm tra trong quá trình sản xuất và áp dụng được những kiến thức về các công cụ thống kê dùng để quản lý sản xuất

Nội dung:

- Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm sinh học; Hoạt động chất lượng và quản trị chất lượng ; Kỹ thuật lấy mẫu và kiểm tra bằng quy hoạch mẫu ; Kiểm soát quá trình sản xuất bằng các phương pháp thống kê ;Tiêu chuẩn hóa ; Các hệ thống quản trị chất lượng và đánh giá hệ thống quản trị chất lượng

BF3125 Kỹ thuật đo lường và điều khiển quá trình công nghệ

2(2-0-1-4) Học phần học trước: :BF3121 (Quá trình và thiết bị công nghệ sinh học)

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Cơ sở lý thuyết điều khiển tuyến tính; Cơ sở

đo lường tự động các thông số công nghệ; Cấu trúc các hệ tự động hóa hiện đại với bộ điều khiển PLC và phần mềm giao diện Người – Máy; Thiết lập sơ đồ chức năng hệ thống đo lường và điều khiển các quá trình công nghệ sinh học-thực phẩm Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các ảm biến trong thiết bị công nghệ sinh học

Nội dung: Những khái niệm cơ bản về tự động hóa các quá trình công nghệ Cơ sở lý thuyết điều khiển tuyến tính; Cơ sở đo lường tự động các thong số công nghệ; Cấu trúc các hệ tự động hóa hiện đại Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng Bộ điều khiển khả lập trình PLC Phần mềm giao diện Người – Máy trong

hê điều khiển giám sát các quá trình công nghệ bằng

Trang 20

máy tính; Thiết lập sơ đồ chức năng đo lường và điều

khiển tự động các quá trình công nghệ;

 Cấu tạo, dụng cụ đo đạc và kiểm soát các thùng

lên men; thu hồi sản phẩm; Các biện pháp xử lý

tình huống trong thiết bị lên men công nghiệp

 Cấu tạo, nguyên lý đo và chuyển đổi tín hiệu của

các Cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, nồng độ chất

khô, mật độ tế bào, nồng độ oxy, nồng độ axit,…

BF4151 Kỹ thuật sinh học xử lý chất thải

3(3-0-0-6)

Học phần học trước: BF3111, CH3402

Học phần song hành:

Mục tiêu : Trang bị các kiến thức về ứng dụng của

công nghệ sinh học trong các nghiên cứu về môi

trường Vai trò của sinh vật, khai thác các kiến thức

về trao đổi chất của vi sinh vật, các kỹ thuật sinh học

sử dụng trong xử lý môi trường

Nội dung : Các kiến thức về đặc điểm và đặc trưng

trao đổi chất của các nhóm vi sinh vật quan trọng

trong môi trường, kỹ thuật xử lý nước thải, chất thải

rắn, xử lý ô nhiễm bằng phương pháp sinh học

Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên kiến thức chung về

nghiên cứu, triển khai và kiểm soát quá trình công

nghệ vi sinh vật

Nội dung: Đại cương về công nghệ lên men, giống và

các giải pháp cải tạo chất lượng giống, nhân giống

cấp cho sản xuất quy mô công nghiệp, môi trường và

thiết bị lên men; chuẩn bị, thiết lập, vận hành và kiểm

soát các quá trình công nghệ vi sinh vật; các kỹ thuật

xử lý thu sản phẩm và xử lý an toàn chất thải

2( 2-0-0-4)

Học phần học trước: BF3113, BF3115

Mục tiêu: Ứng dụng các kiến thức hóa sinh, sinh học

tế bào, di truyền trong nuôi cấy và biệt hóa một số

loại tế bào động vật Sinh viên các chuyên ngành đào

tạo hiểu được cơ sở khoa học của các ứng dụng công

nghệ tế bào động vật: cơ chế biệt hóa và nuôi cấy tế

bào gốc, ứng dụng trong nhân bản vô tính động vật,

sản xuất kháng thể đơn dòng và protein dược liệu,

ứng dụng trong đều trị bệnh ở người

Nội dung: Gồm 6 chương:

Sinh học phát triển tế bào động vật; Tế bào gốc; Các phương pháp nuôi cấy tế bào động vật; Công nghệ tế bào động vật; Công nghệ nhân bản vô tính động vật, Một số ứng dụng của nuôi cấy tế bào động vật

BF4154 Công nghệ enzyme 3( 3-0-0-6)

Học phần học trước: BF3111 Học phần sonh hành:

Mục tiêu : Trang bị cho sinh viên ngành công nghệ sinh học những kiến thức cơ bản cũng như những kỹ thuật chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ enzym

Những kiến thức này làm cơ sở cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng enzym trong mọi lĩnh vực sản xuất một cách thuận lợi hơn

Nội dung : Công nghệ thu chế phẩm enzyme từ các nguồn vi sinh vật, động vật, thực vật; Enzym cố định (Khái niệm, các phương pháp điều chế enzym cố định, đặc tính) ; Điện cực sinh học (Điện cực enzym

và các loại điện cực sinh học khác) ; Thiết bị cho phản ứng enzym

BF4155 Kỹ thuật Hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

2(2-1-0-4) Học phần học trước: CH3223 (hóa hữu cơ), BF3117 Học phần song hành:

Mục tiêu : Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản

về một số nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

Nội dung : Học phần bao gồm những kiến thức đại cương về một số nhóm hoạt chất sinh học từ thực vật

Giới thiệu về nguồn nguyên liệu, cấu tạo hóa học và hoạt tính sinh học, dược học của một số hợp chất tiêu biểu có hoạt tính cao, khả năng ứng dụng của chúng trong việc phòng chống bệnh tật và sản xuất thuốc trừ sâu, diệt côn trùng Các bài thí nghiệm

BF4161 Thí nghiệm kỹ thuật sinh học xử lý chất thải

Học phần học trước:

Học phần song hành: BF4151 Mục tiêu :Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực hành về một số các kỹ thuật xử lý môi trường trong xử

lý nước thải và xử lý chất thải rắn

Nội dung : Xử lý nước thải : lấy mẫu, xác định một số thông số đặc trưng (pH, COD, BOD, SS), vận hành

hệ thống xử lý nước thải hiếu khí

Trang 21

Xử lý chất thải rắn thành phân bón hữu cơ (vi sinh vật

phân hủy xenlulose, thực hành quá trình xử lý chất

thải rắn thành phân bón hữu cơ bằng vi sinh vật :

theo dõi các thông số công nghệ)

BF4162 Thí nghiệm Công nghệ lên men

2(0-0-4-4)

Học phần học trước:

Học phần song hành: BF4152

Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành,

phân tích đánh giá, kiểm soát quá trình từ nguyên liệu

cho đến sản phẩm của một số công nghệ trong lĩnh

vực công nghệ lên men

Nội dung : Phân tích nguyên liệu, xử lý nguyên liệu,

thực hiện quy trình công nghệ, phân tích chất lượng

sản phẩm (công nghệ axit hữu cơ, sản phẩm chứa

etanol, dung môi hữu cơ)

BF4163 Thí nghiệm Kỹ thuật DNA tái tổ hợp

2(0-0-4-4)

Học phần học trước: BF3116

Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ

năng thực hành về thao tác gen bao gồm tách chiết

DNA, khuếch đại gen quan tâm bằng kỹ thuật PCR,

cắt và nối ghép gen, biến nạp vector tái tổ hợp vào

vật chủ vi khuẩn, kiểm tra kết quả biến nạp, biểu hiện

protein ngoại lai trong chủng chủ Sau khi thực hành

xong học phần này, sinh viên sẽ nắm được quy trình

tạo DNA, protein tái tổ hợp ở vi khuẩn và có thể ứng

dụng cho các đối tượng và mục đích khác nhau trong

thực tiễn

Nội dung : Chuẩn bị các nguyên vật liệu cần thiết

cho thí nghiệm kỹ thuật DNA tái tổ hợp Thực hành

các kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp bao gồm tách chiết

DNA tổng số, nhân gen đích bằng PCR, cắt và nối

ghép gen bằng các enzyme chuyên biệt, biến nạp

bằng sốc nhiệt, kiểm tra kết quả biến nạp Biểu hiện

protein ngoại lai trong chủng chủ vi khuẩn, phân tích

sự biểu hiện của protein tái tổ hợp

BF4164 Thí nghiệm công nghệ enzyme

2(0-0-4-4)

Học phần học trước:

Học phần song hành: BF4154

Mục tiêu : trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực

hành (cũng như tiếp xúc với một số trang thiết bị)

trong phòng thí nghiệm về các phương pháp thu 1

chế phẩm enzyme từ các nguồn khác nhau : động

vật, thực vật, vi sinh vật dưới các dạng khác nhau

phục vụ (tuỳ theo) yêu cầu sản xuất : chế phẩm thô,

kỹ thuật, tinh khiết hay dưới dạng chế phẩm cố định (không hoà tan)

Nội dung : Phương pháp thu chế phẩm enzyme từ vi sinh vật, thực vật, tinh chế và xác định tínhh chất cơ bản của enzym, bao gồm: Nuôi vi sinh vật thu enzym

; Thu chế phẩm enzym kỹ thuật ; Thu chế phẩm tinh khiết bằng phương pháp sắc ký cột (lọc gel hoặc ái lực, trao đổi ion); Kiểm tra độ tinh sạch enzyme bằng phương pháp điện di trên gel polyacrylamit SDS-PAGE ; Cố định enzym; Ứng dụng enzyme BF4165 Thí nghiệm thu nhận hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

2(0-0-4-4) Học phần học trước:

Học phần song hành: BF4155 Mục tiêu : Cung cấp cho sinh viên kỹ năng thu nhận một số nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật

Nội dung : Một số kỹ thuật tách chiết và tinh sạch; kỹ thuật phân tích định tính và định lượng; phương pháp xác định hoạt tính kháng VSV, chống oxi hóa, chống viêm, chống ung thư in vitro và in vivo của một số hoạt chất sinh học tiêu biểu từ thực vật

BF4180 Thực tập kỹ thuật

2 TC Học phần học trước: BF3121 Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng làm việc trong môi trường thực tế

Đối với sinh viên thực tập nhà máy:

Sinh viên có được các kiến thức thực tế về nguyên liệu, thiết bị sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất, tạo sản phẩm, bảo quản sản phẩm công nghệ sinh học Nắm vững các quá trình công nghệ của dây chuyền sản xuất, phương pháp đánh giá quá trình công nghệ, sản phẩm, maketing sản phẩm

- Đối với sinh viên thực tập tại cơ sở nghiên cứu: Sinh viên có được các kiến thức thực hành trong nghiên cứu, cách tổ chức nghiên cứu (đặt vấn đề, mục tiêu, phương pháp thực hiện), kỹ thuật phân tích, các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

Nội dung:

-Thực tập nhà máy: qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính trong nhà máy, phương pháp đánh giá chất lượng bán sản phẩm, sản phẩm, theo dõi quá trình sản xuất, cấu tạo và cách vận hành thiết bị

-Thực tập nghiên cứu: Phương pháp tổ chức nghiên cứu, phương pháp thực hiện, kỹ thuật phân tích và thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

Trang 22

BF4190 Đồ án tốt nghiệp

6(0-0-12-12)

Học phần học trước: Chỉ còn nợ tối đa 10 TC học

phần tự chọn

Mục tiêu: Liên kết và củng cố kiến thức cốt lõi, mở

rộng và nâng cao kiến thức chuyên môn của ngành

rộng Phát triển năng lực chế tạo/thực thi và vận

hành/khai thác sản phẩm công nghệ… Rèn luyện các

kỹ năng chuyên nghiệp và kỹ năng xã hội: Kỹ

năng trình bày, thuyết trình; Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ

Nội dung: Thực hiện theo nhóm 1-4 SV dưới dạng đồ

án nghiên cứu, thiết kế hoặc giải quyết vấn đề thực

tế Sinh viên có thể làm việc tại các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành (do cán bộ giảng dạy hướng dẫn) hoặc tại các cơ sở công nghiệp (do cán

bộ giảng dạy và cán bộ ngoài trường đồng hướng dẫn) Báo cáo viết và bảo vệ kết quả thực hiện đồ án trước Hội đồng

Trang 23

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ KỸ THUẬT SINH HỌC

Tên chương trình: Chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Kỹ thuật sinh học

Mã ngành:

Bằng tốt nghiệp: Kỹ sư

1 Mục tiêu chương trình

Mục tiêu của chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học là trang bị cho người tốt nghiệp:

(1) Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau trong lĩnh vực rộng đồng thời có kiến thức chuyên sâu của một chuyên ngành hẹp của ngành Kỹ thuật Sinh học

(2) Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp

(3) Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế

(4) Năng lực lập dự án, thiết kế, thực hiện và vận hành các thiết bị, quá trình kỹ thuật sinh học phù hợp bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trường

(5) Có phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Người tốt nghiệp chương trình Kỹ sư Kỹ thuật sinh học có thể đảm nhiệm công việc với vai trò là

 Kỹ sư quản lý dự án

 Kỹ sư thiết kế, phát triển

 Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng

 Kỹ sư kiểm định, đánh giá

 Tư vấn thiết kế, giám sát

tại các viện nghiên cứu và các nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học

2 Chuẩn đầu ra – Kết quả mong đợi

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội phải có được:

1 Kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với những công việc khác nhau như nghiên cứu, phát triển, tư vấn, quản lý và sản xuất trong lĩnh vực rộng của ngành công nghệ sinh học:

1.1 Khả năng áp dụng kiến thức toán học, vật lý, hóa học và công nghệ

1.2 Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở ngành kỹ thuật sinh học trong nghiên cứu, phân tích trong lĩnh vực công nghệ sinh học

1.3 Khả năng áp dụng kiến thức cốt lõi và chuyên sâu của kỹ thuật sinh học để thiết kế dây chuyền sản xuất, đánh giá các giải pháp công nghệ sinh học công nghiệp

2 Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

2.1 Lập luận phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật

2.2 Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức

2.3 Tư duy hệ thống và tư duy phê bình

2.4 Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc

2.5 Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp

2.6 Hiểu biết các vấn đề đương đại và ý thức học suốt đời

Trang 24

3 Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và trong môi trường quốc tế:

3.1 Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm đa ngành

3.2 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại

3.3 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450

4 Năng lực lập dự án, thiết kế, thực hiện và vận hành các thiết bị sử dụng trong lĩnh vực công nghệ sinh học 4.1 Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ sinh học với các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường

4.2 Năng lực nhận biết vấn đề và hình thành ý tưởng giải pháp, đề xuất và xây dựng các dự án ứng dụng

kỹ thuật sinh học

4.3 Năng lực thiết kế dây chuyền công nghệ sản phẩm của lĩnh vực công nghệ sinh học

4.4 Năng lực triển khai và đưa vào vận hành hệ thống dây chuyền thiết bị của lĩnh vực công nghệ sinh học

5 Phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: 5.1 Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5.2 Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng-An ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

3.1 Chương trình chính quy

 Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm

 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 162 tín chỉ (TC)

3.2 Chương trình chuyển hệ từ CNKT

Áp dụng cho sinh viên đã tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học (4 năm) hoặc các ngành gần Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức phụ thuộc định hướng sinh viên lựa chọn ở chương trình Cử nhân kỹ thuật:

 Thời gian đào tạo theo thiết kế: 1 -1,5 năm

 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 28TC

4 Đối tượng tuyển sinh

4.1 Học sinh tốt nghiệp phổ thông trúng tuyển kỳ thi đại học vào nhóm ngành phù hợp của Trường ĐHBK

Hà Nội sẽ theo học chương trình 5 năm hoặc chương trình 4+1 năm

4.2 Người tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật sinh học của Trường ĐHBK Hà Nội được tuyển thẳng vào học chương trình chuyển hệ 1 năm

Người tốt nghiệp Cử nhân Kỹ thuật thực phẩm và Cử nhân Công nghệ thực phẩm của Trường ĐHBK Hà Nội được tuyển thẳng vào học chương trình 1 năm nhưng phải bổ sung một số học phần tương ứng quy định cho từng chương trình để đạt yêu cầu tương đương chương trình Cử nhân kỹ thuật sinh học 4.3 Người đang học chương trình Cử nhân hoặc Kỹ sư các ngành khác tại Trường ĐHBK Hà Nội có thể học chương trình song bằng theo Quy định về học ngành thứ hai hệ đại học chính quy của Trường ĐHBK

Hà Nội

4.4 Người tốt nghiệp đại học các ngành khác của Trường ĐHBK Hà Nội hoặc của các trường đại học khác

có thể học chương trình thứ hai theo quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo những quy định cụ thể của Trường ĐHBK Hà Nội

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp áp dụng Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ của Trường ĐHBK Hà Nội Những sinh viên theo học chương trình song bằng còn phải tuân theo Quy định về học ngành thứ hai hệ đại học chính quy của Trường ĐHBK Hà Nội

Ngày đăng: 04/04/2019, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w