1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tổ chức cong tac kế toan tieu thụ va xac dịnh kết quả sản xuất k

80 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tănglợi nhuận các doanh nghiệp phai tăng doanh thu, giam chi phí trong đó doanhthu là một biện pháp rất quan trọng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp... Vì vậy đẩy

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NGÀNH : KẾ TOÁN

HỆ : CAO ĐẲNG

Tên đề tài : Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết

quả sản xuất kinh doanh

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi nước ta thực hiện chính sách đổi mới từ năm 1986 thì nền kinh tênước ta đã dần chuyển sang nền kinh thị trường, điều này càng được thấy rõ vàonhững năm gần đây, đặc biệt từ khi nước ta ra nhập tổ chức WTO năm 2007.Nền kinh tê thị trường theo định hướng XHCN, với cơ chê này các doanhnghiệp thực sự làm chủ tài chính, tự hạch toán tự chịu trách nhiệm về kêt quahoạt động của mình

Trong nền kinh tê thị trường mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là đạtlợi nhuận tối đa Ta cũng biêt lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí Để tănglợi nhuận các doanh nghiệp phai tăng doanh thu, giam chi phí trong đó doanhthu là một biện pháp rất quan trọng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để tăngdoanh thu và quan lý một cách chặt chẽ, các doanh nghiệp phai biêt sử dụng kêtoán như một công cụ hợp lý

Xuất phát từ những lý luận thực tiễn như vậy sau một thời gian tìm hiểu

Công ty TNHH Mạnh Tùng tôi quyêt định nghiên cứu đề tài “tổ chức công tác

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh” của doanh nghiệp

nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kê toán trong doanh nghiệp hiệnnay,

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yêu là hoàn thiện thêm về mặt lýluận về tổ chức công tác kê toán tiêu thụ san phẩm trong điều kiện kinh tê thịtrường và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, để giai quyêt một sốvướng mắc trong thực tiễn hạch toán kê toán hiện tại

Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn vềtổ chức công tác kê toán tiêu thụ san phẩm trong điều kiện nền kinh tê thị trườngcạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ san phẩm tạiCông ty TNHH Mạnh Tùng là công ty chuyên cung cấp cho thị trường các sanphẩm về bao bì túi nylon Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức kê toán tiêu thụ

Trang 3

san phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cai tiên thêm hoàn thiện hệthống hạch toán kê toán cho doannh nghiệp.

Không gian nghiên cứu: đề tài xin được giới hạn trong phạm vi hoạt độngkinh doanh san xuất của công ty

Thời gian nghiên cứu quá trình tiêu thụ san phẩm, chi phí doanh thu củacông ty:

-Tình hình chung của công ty trong ba năm: 2008-2010

-Tình hình kê toán tiêu thụ của doanh nghiệp và kêt qua kinh doanh trong

-Phương pháp so sánh: để đưa ra cách khắc phục thiêu xót trong mô hình

kê toán tiêu thụ và xác định kêt qua kinh doanh

-Phương pháp phỏng vấn : phỏng vấn để thu thập thêm thông tin

-Phương pháp điều tra: Để thu thập các số liệu một cách chính xác hơn

- Phương pháp tổng hợp

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG 4

1.1Khái quát về công ty 4

1.2Đặc điểm kinh doanh của công ty 4

1.3Quá trình hình thành và phát triển 4

1.4Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 5

1.5Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 8

1.6Tình hình lao động của công ty trong ba năm qua 9

1.7Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 10

1.8Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 11

1.9Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 13

1.10Hình thức kế toán áp dụng 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 15

2.1Kế toán tiêu thụ thành phẩm 15

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm 15

2.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 16

2.2 Kế toán doanh thu 23

2.2.1 Kế toán chi phí 25

2.2.2 Kế toán kết quả tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh 37

PHẦN III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG 39

3.1Kế toán tiêu thụ thành phẩm 39

3.1.1 Một số nét về sản phẩm 39

3.1.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 39

3.2Kế toán xác định kết quả tiêu 41

3.2.1 Chứng từ sử dụng 41

3.2.2 Tài khoản áp dụng 41

PHẦN IV: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG 78

4.1Nhận xét chung về kế toán tiêu 78

4.2Kết luận 79

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH

MẠNH TÙNG 1.1 Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Mạnh Tùng

Loại hình: công ty TNHH

Trụ sở chính: Minh Khai – NHư Quỳnh – Văn Lâm - HƯng Yên

Điện thoại 03213.985.956 Fax: 03213.986885

Email :ctytnhhmanhtungvn.vn

1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Mạnh Tùng là doanh nghiệp san xuất kinh doanh theođiều lệ công ty, luật doanh nghiệp và pháp luật của nước CHXH CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Công ty chuyên san xuất các loại bao bì túi nylon

1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Mạnh tùng có tiền thân là cơ sở san xuất nhựa mạnh tùngđược thành lập vào tháng 4- 1994 từ những ngày đầu mới thành lập doanhnghiệp đã áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào san xuất để tạo ra các sanphẩm có chất lượng cao San phẩm chủ yêu của cơ sở ban đầu là cuộn màngnylon cung cấp cho ngành công ngiệp , nông nghiệp, dân dụng và một số ngànhkhác

Đi theo thời gian là sự phát triển của nền kinh tê Việt Nam nói chung vàngành san xuất nhựa nói riêng Năm 2002 Công ty TNHH Mạnh tùng đượcthành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0503000011 do sở kêhọach đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 15/03/2002 Ngành nghề san xuất chính

là các san phẩm bao bì túi nylon, in bao bì bọc hàng bằng chất liệu PE, PP vàHD

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, năm 2005 công ty đãquyêt định mở rộng san xuất và đặt trụ sở chính tại khu công nghiệp làng nghề

Trang 6

Minh Khai, TT Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên với diện tích hơn14000m vuông.

Không chỉ có lợi thê về nguồn nguyên liệu nhập khẩu trực tiêp với giá cacạnh tranh, công ty còn liên tục cai tiên công nghệ, nâng cao trình độ cho côngnhân viên bằng các khóa học ngắn hạn về chuyên môn kĩ thuật, an toàn laođộng và đam bao vệ sinh môi trường công nghiệp Chúng tôi tin rằng san phẩm

của chúng tôi sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng theo phương châm

bền đẹp và thân thiện với môi trường,

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Đứng đầu là giám đốc của công ty: giám đốc công ty là người đại diệncho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty Làngười tham gia tất ca các hoạt động của công ty từ quá trình san xuất đên khitiêu thụ thành phẩm, tìm kiêm khách hàng, kí kêt các hợp đồng, đưa ra quyêtđịnh về mọi hoat động công ty

Kê toán trưởng là người giúp đỡ giám đốc công ty và là người đứng đầutrong bộ máy kê toán của doanh nghiệp, chỉ đạo toàn bộ công tác kê toán thống

kê thông tin kê toán có nhiệm vụ

-Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kê toán thống kê trong doanhnghiệp hợp lý

-Mức định vốn lưu động, quan sát việc sử dung vốn của công ty, kiểm tratài chính, phân tích thống kê

-Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về hoạt động kê toán-Có trách nhiệm tổ chức công tác kê toán, ghi chép tính toán, phan ánhtrung thực khách quan đầy đủ, rõ ràng dễ hiểu các nghiệp vụ kinh tê phát sinh

Trang 7

Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Thủ

quỹ

Kê toán kho

Quan trị

mạng

Phụ trách phân xưởng

Trang 8

Kê toán tổng hợp có trách nhiệm lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêucầu của nhà nước và của doanh nghiệp

-Trợ lý cho kê toán trưởng giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiêt

-Giữ sổ cái cho công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu kê toán

-Phân tích kê toán chi phí san xuất, tính giá thành san phẩm, chi phí bánhàng, chi phí quan lý của doanh nghiệp

-Chịu trách nhiệm tính lương cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy,trích các khoan theo lương nộp cho BHXH

-Tổ chức ghi chép phan ánh tổng hợp các số liệu về nhập –xuất tiêu thụhàng hóa, các lọai vốn, loai quỹ của công ty, xác định kê toán lãi lỗ, ghi chép sổcái lập bang cân đối kê toán và báo cáo tài chính thuộc phần việc mình phụtrách

-Tài khoan phụ trách là: 142, 242, 244, 335, 338, 411

Thủ quỹ: có trách nhiệm thu tiền xuất tiền theo lệnh giám đốc và kê toántrưởng

-Có tách nhiệm mở các sổ chi tiêt cho tùng loại tiền mặt, ghi chép chi tiêtcho từng loại nghiệp vụ thu tiền chi tiền phát sinh tronh ngày

-Nắm vững tiền mặt công ty, có trách nhiệm quan lý chặt chẽ thu chi tiềnphát sinh trong ngày

-Theo dõi các khoan thu chi tạm ứng và báo cáo kịp thời tình hình côngnợ cho kê toán tổng hợp cũng như kê toán trưởng Theo dõi các khoan nợ củakhách hàng

-Mở sổ chi tiêt theo dõi công nợ và kê toán vốn bằng tiền Cuối ngày báocáo tiền mặt tồn quỹ

-Tiên hành công tác kê toán theo đúng quy định nhà nước

-Lập báo cáo thống kê theo đúng quy định và kiểm tra sự chính xác củabáo cáo do các phòng ban lập

-Lưu trữ, bao quan hồ sơ theo đúng quy định công ty và theo pháp luật

Trang 9

Kê toán bán hàng: phan ánh tình hình bán hàng, giá bán cung cấp nhữngtài liệu cần thiêt liên quan đên hoạt động bán hàng cho các bộ phận, cơ quannhà nước quan lý

-Phan ánh các khoan phai thu của người mua, người nợ

-Lên kê hoạch san xuất dựa vào các số liệu thu thập được cho phù hợpPhụ trách tài khoan : 511, 512, 515, 521, 532, 131, 335, 138,

Kê toán kho: kiểm tra tình hình nhập xuất tồn kho trên sổ kê toán mộtcách chính xác bằng cách đối chiêu các phiêu nhập kho với sổ sách kê toán

Xác định giá trị hàng tồn kho thực tê lúc cuối kỳ và đồng thời làm cơ sởtính giá hàng hóa xuất kho trong kỳ

Tài khoan phụ trách: 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157

Quan trị mạng:có trách nhiệm quan lý trang wed của công ty, đưa nhữngthông tin giới thiêụ về công ty, những san phẩm của doanh nghiệp san xuất đểcộng đồng mạng biêt thông tin và chia sẻ với bạn bè nhằm góp phần quang báhình anh công ty

-Giúp các nhân viên khác hoàn thiện kĩ năng tin học trong quan lý cũngnhư công tác kê toán

-Thực hiện các giao dịch qua mạng dưới sự chỉ đạo của giám đốc, đặcbiệt là giao dịch với ngân hàng, khách hàng

Phụ trách san xuất: từ kê hoach san xuất phòng kê toán đưa xuống, phụtrách san xuất có trách nhiệm nên kê hoạch san xuất, phân công lao đông mộtcách hợp lý để kịp thời tiên độ giao hàng

-Quan lý máy móc, thống kê những lỗi san xuất do máy móc gây ra đểhoàn thiện hơn công nghệ san xuất

1.5 Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Thành phẩm của công ty chủ yêu là các loại túi nylon, màng phủ nôngnghiệp, màng nhà kính, màng phủ các loại theo khuôn mẫu: ví dụ như túi nylonTràng An, túi nylon Thiên Hương, túi nylon Kinh Đô, túi nylon phi 100x230,100x260, 2000x1850

Trang 10

Đầu tiên các hạt nhựa nguyên sinh PP, PE và HD sẽ được đưa qua trộnmàu với một tỷ lệ nhất định và motoos loại nhựa pha trộn khác để tạo ra cácmàu sắc khác nhau theo yêu cầu của khách hàng Từ đó vào quá trình san xuất.

Sơ đồ quy trình sản xuất của doanh nghiệp

1.6 Tình hình lao động của công ty trong ba năm qua

Lao động của công ty qua ba năm qua ít có sự biên đổi về số lượng sựthay đổi lớn nhất là doanh nghiệp có xu hướng sử dung cán bộ công nhân viêncó trình độ nguyên nhân là do doanh nghiệp đã đi vào ổn định san xuất, yêu cầucủa khách hàng về chất lượng san phẩm cao hơn, đặc biệt là doanh nghiệp đangnghiên cứu phương án mở rộng san xuất kinh doanh, tìm kiêm thị trường tiêuthụ mới nên cần người có trình độ Cụ thể về sự thay đổi đó là tốc độ phát triểnbình quân người có trình độ đại học, cao đẳng đạt 141,4%, tốc độ phát triểnngười có trình độ trung cấp đạt 122,7% Khi xét về sự giới tính thì tỉ lệ côngnhân viên nam trong toàn nhà máy luôn cao hơn nữ giới, tỉ lệ này đã được thu

Hạt nhựa

nguyên sinh

Trộn màu

Máy thổi

quai

Kiểm tra

Nhập khoMáy cắt dán

Trang 11

1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Tình hình tài san nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bang sau Tàiliệu được tổng kêt dựa trên bang cân đối kê toán của doanh nghiệp trong banăm nghiên cứu

TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

cấu

cấuA.TÀI SẢN

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng

-NVL

-Thành phẩm

-TSCĐ hữu hình

-TSCĐ vô hình

2.Chi phí XDCB

3.Chi phí tra trước dài hạn

B.NGUỒN VỐN

Trang 12

-Vốn đầu tư chủ sở hữu 12000000000 70000000000

1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Nhìn chung trong ba năm nghiên cứu doanh thu của doanh nghiệp luôntục tăng do san lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng nhanh Kêt qua kinhdoanh được thể hiện qua bang sau:

Trang 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH

Năm 2010

Người nộp thuê: CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG

Mã số thuê: 0900192576

Địa chỉ trụ sở: Như Quỳnh

Quận Huyện: Văn Lâm Tỉnh: Hưng Yên

Điện thoại : 0321 3985 956 Fax: 0321 3986 885

Email : ctytnhhmanhtungvnn.vn

Đơn vị tiền:Đồng Việt Nam

Minh

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

doanh thu

02

hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

chính

Trang 14

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

13 Tổng lợi nhuận trước

Người lập Kê toán trưởng Giám Đốc

1.9 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Hiện nay doanh nghiệp đang áp dung chê độ kê toán hiện hành do bộ tàichính ban hành theo quyêt định số 48/2006/QĐ – BTC gồm một số nội dung cơban sau:

-Hệ thống tài khoan kê toán

-Hệ thống báo cáo tài chính

-Chê độ ssỏ sách kê toán

-Niên độ kê toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đên hêt ngày

31 tháng 12 năm N

-Đơn vị tiền tệ việt nam đồng

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

-Phương pháp tính thuê GTGT là theo phương pháp khấu trừ

-Phương pháp tính giá thành là theo phương pháp trực tiêp

-Giá thực tê thành phẩm, NVL, CCDC xuất kho được tính theo giá bìnhquân gia quyền cuối kỳ

Trang 15

1.10 Hình thức kế toán áp dụng

Hiện doanh nghiệp tổ chức bộ máy kê toán theo mô hình tập trung Đểphù hợp với mô hình này phòng kê toán hạch toán theo hình thức chứng từ ghisổ, toàn bộ số liệu được sử lý trên máy vi tính thông qua việc ứng dụng phầnmềm kê toán việt

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kê toán tiên hànhlập dữ liệu váo máy vi tính Máy tính sẽ tự động xử lý các số liệu trên các sổchi tiêt, sau khi đối chiêu khớp với sổ cái tổng hợp sẽ lập báo cáo tài chính

Sơ đồ luân chuyển chứng tư

Chứng từ gốc

Máy tính (tự phân tích in)

Báo cáo tài chính

Trang 16

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm

a)Khái niệm

Hoạt động san xuất bao gồm: san xuất – lưu thông – phân phối – tiêudùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùngquyêt định sự thành công hay bất bại của san phẩm cũng như của doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa hay bán hàng là một hoạt động Bán hàng là chuyểnquyền sở hữu san phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro chokhách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ vốn thành phẩm hành hóa sang vốn tiền tệhoặc vốn trong thanh toán Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng là rút ngắn quátrình san xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

b) Ý nghĩa của việc tiêu thụ

Tiêu thụ thành phẩm hàng hóa là thực hiện mục đích san xuất và tiêudùng, đưa hàng hóa từ nơi san xuất tới nơi tiêu dùng Vì vậy quá trình tiêu thụ

là cầu nối giữa san xuất và tiêu dùng Nó là giai đoạn tái san xuất, tạo điều kiệnthu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua việcnộp thuê đầu tư phát triển tiêp, nâng cao đời sống người lao động Đặc biệttrong nền kinh tê hàng hóa tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng đơn thuần mà nóbao gồm ca quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng,nhằm đạt hiệu qua kinh doanh cao nhất

c) Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ thành phẩm

-Tính toán chính xác chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thànhphẩm

Trang 17

-Phan ánh kịp thời chính xác tình hình xuất bán tiêu thụ thành phẩm; tínhchính xác của các khoan giam trừ và thanh toán với ngân sách các khoan thuêphai nộp.

-Xác định kêt qua hoạt động tiêu thụ thành phẩm

2.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

Phương thức tiêu thụ hàng hóa có anh hưởng trực tiêp đên việc sử dụngcác tài khoan kê toán, phan ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hành hóa Đồngthời, có tính quyêt định đên việc xác định thời điểm bán hàng, hình thànhdoanh thu bán và tiêt kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện nay cácdanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây

a) Trường hợp doanh ghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Phương pháp tiêu thu trực tiêp

Tiêu thụ trực tiêp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiêp tại kho,tại các phân xưởng san xuất (không qua kho) của doanh nghiệp San phẩm khibàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mấtquyền sở hữu về số hàng này Việc kê toán được tiên hành như sau

-khi xuất kho trực tiêp thực hiện các lao vụ dịch vụ với khách hàng, kê toánghi

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 155,156: Xuất kho thành phẩm hàng hóa Có TK 154: Xuất trực tiêp không qua kho

- Phan ánh doanh thu bán hàng

+Nêu doanh nghiệp tính thuê theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112: Doanh thu bằng tiền đã thuNợ TK 131: Phai thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuê GTGT phai nộp+Nêu doanh nghiệp tính thuê theo phương pháp trực tiêp

Trang 18

Nợ TK 111, 112: Doanh thu bằng tiền đã thuNợ TK 131: phai thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Thuê GTGT phai nộp theo phương pháp trực tiêp hay thuê tiêu thụ đặcbiệt, thuê xuất khẩu phai nộp

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331,3332,3333

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Thuê GTGT phai nộp theo phương pháp trực tiêp, hoặc thuê tiêu thụ đặcbiệt, thuê suất khẩu phai nộp

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331, 3332, 3333

 Hạch tóan các khoan giam trừ doanh thu

Hạch toán chiết khấu thanh toán

Chiêt khấu thanh toán là khoan tiền người bán giam trừ cho người mua

do người mua đã thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng Trình tựhạch toán như sau

Nợ TK 635- tập hợp chiêt khấu thanh toán Có TK 111, 112, 131, 3388

Hạch toán chiết khấu thương mại

Nợ TK 521- chiêt khấu thương mạiNợ TK 3331- thuê GTGT phai nộp Có TK 111, 112, 131

Cuối kỳ kêt chuyển số tiền chiêt khấu thương mại đã chấp thuận chongười mua sang tài khoan doanh thu

Nợ TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521

Hạch toán hàng bán bị trả lại

Trang 19

Hàng bán bị tra lại là san phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bịkhách hàng tra lại do các nguyên nhân vi phạm hợp đồng kinh tê, hàng bị mấtkém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách

- Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị tra lại và đã nhập lại số hàngnày vào kho

Nợ TK 155- Nhập kho thành phẩmNợ TK 157- Gửi lại kho của người muaNợ TK 1381- Giá trị chờ xử ly

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán bị tra lạiCác chi phí liên quan đên phát sinh hành bán bị tra lại

Nợ TK 641- chi phí bán hàng Có TK 111, 112, 141, 334

Thanh toán với người mua về số tiền của hàng bị tra lại

Nợ Tk 531- hàng bán bị tra lạiNợ TK 3331- thuê GTGT phai tra cho khách hàng tương ứng vớidoanh thu của hàng bán bị tra lại

Có TK 111, 112, 131, 3388Cuối kỳ kêt chuyển doanh thu hàng bán bị tra lại

Nợ TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531- hàng bán bị tra lại

Hạch toán giảm giá hàng bán

Giam giá hàng bán là khoan tiền được người bán chấp nhận một cáchđặc biệt trên giá thỏa thuận vì lý do hàng kém chất lượng hay không đúng quycách theo quy định của hợp đồng kinh tê

Khi có chứng từ xác định khoan giam giá hàng bán cho người mua về sốlượng hàng đã bán Trình tự hạch toán được tiên hành như sau

- Nêu khách hàng đã thanh toán tiền hàng, doanh nghiệp thanh toán chokhách hàng khoan giam giá chấp thuận

Trang 20

NỢ TK 532

NỢ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 3388

- Nêu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng kê toán ghi giam sốphai thu của khách hàng đúng bằng số giam giá chấp thuận

Nợ TK 532- Giam giá hàng bánNợ TK 3331- Thuê GTGT tương ứng Có TK 131- Phai thu của khách hàng

- Cuối kỳ hạch toán, kêt chuyển sang tài khoan doanh thu bán hàng toànbộ số giam giá hàng bán

Nợ TK 911- Xác định kêt qua kinh doanh Có TK 632- Giá vốn hàng bán

Kêt chuyển doanh thu thuần của hàng gửi đại lý, kí gửi

Nợ TK 511- Doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ

Có TK 911- Xác định kêt qua kinh doanhNợ TK 111, 112

Trang 21

Có TK 131Kêt chuyển doanh thu thuần và xác định kêt qua kinh doanh

Nợ TK 511 Có TK 911

 Các trường hợp xuất khác được hạch toán tiêu thụ

Ngoài những phương thức tiêu thụ chủ yêu trên đây, các doanh nghiệp cònsử dụng vật tư , hàng hóa, san phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng chocán bộ công nhân viên cho cán bộ công nhân viên chức, để biêu tặng, quangcáo trào hàng hay sử dụng san phẩm để san xuất kinh doanh, để trao đổi lấyhàng hóa khác Các trường hợp này cũng được coi là tiêu thụ và được tính làtiêu thụ nội bộ thì về nguyên tắc hạch toán cũng tương tự như hạch toán bênngoài, chỉ khác số doanh thu tiêu thụ được ghi nhận ở TK 512- doanh thu nộibộ Nội dung hach toán được tiên hành như sau

+Trường hợp thanh toán tiền lương tiền thưởng cho công nhân viên bằngsan phẩm hàng hóa

Khi xuất kho thành phẩm

Nợ TK 632- Trị giá vốn hàng xuất Có TK 154, 155, 156, 152

Phan ánh doanh thu

Nợ TK 334- Giá thanh toán cho công nhân viên Có TK 512- Giá thanh toán không có thuê GTGT Có TK 33311- Số thuê GTGT phai nộp

+Nêu dùng biêu tặng cho công nhân viên cho khách hàng

Nợ TK 431-Ttính theo tổng giá thanh toán Có TK 512- Doanh thu nội bộ

Có TK 33311+Nêu dùng biêu tặng phục vụ cho san xuất kinh doanh

Nơ TK 641, 642 Có TK 512 Doanh thu nội bộ

Trang 22

+Nêu dùng cho san xuất kinh doanh hay tiêp tục chê biên

Nợ TK 627,641, 642 Có TK 512

+Trường hợp hàng đổi hàng

Khi đưa san phẩm vât tư đi trao đổi

Nợ TK 632 Có TK 155, 156, 154

Phan ánh thanh toán hàng trao đổi

Nợ TK 131 Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331- Thuê GTGT phai nộpKhi nhận vật tư hàng hóa trao đổi

Nợ TK 151, 152, 153- Trị giá hàng nhập kho chưa có thuê GTGTNợ TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ

Có TK 131- Tổng giá thanh toán

+Hạch toán tiêu thụ hàng gia công

Khi nhận vật tư về gia công kê toán ghi nợ TK 002

Khi chuyển tra hàng cho người đặt hàng

Nợ TK 157 Có TK 154, 155Khi người đặt hàng chấp nhận số hàng gia công chuyển giao

Nợ TK 632 Có TK 157Trường hợp gia công được kiểm nghiệm trực tiêp tại doanh nghiệp

Nợ TK 632 Có TK 154, 155Khoan thu tiền về khi gia công

Nợ TK 11, 112, 131- Tổng doanh thu Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 23

Có TK 33311- Thuê GTGT phai nộp(Đồng thời ghi đơn vào có TK 002)

+Hạch tóan doanh thu từ các khoan trợ cấp

Trường hợp nhà nước chưa cấp tiền ngay

Nợ TK 3339- Thuê và cá khoan thuê phai nộp Có tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi nhận được tiền nhà nước thanh toán

Nợ TK 111, 112 Có TK 3339- Thuê và các khoan phai nộp nhà nướcTrường hợp ngân sách nhà nước cấp tiền ngay cho doanh nghiệp vềkhoan trợ cấp, trợ giá

Nợ TK 111,112 Có TK 511+Hạch toán doanh thu nhận trước về lao vụ dịch vụ đã cung cấp chokhách hàng

Khi nhận tiền khách hàng tra trước cho nhiều kỳ, nhiều liên độ kê toánghi

Nợ TK 111, 112, - Tổng số tiền nhận trước Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện Có TK 3331- Thuê GTGT phai nộpĐồng thời tính và kêt chuyển doanh thu

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện Có tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)Hạch toán tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, ở các doanh nghiệp áp dụng phương

pháp kiểm kê định ky

Đầu kỳ kêt chuyển giá trị thành phẩm tồn kho

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 155, 157

Trang 24

Cuối kì tiên hành xác định giá trị thành phẩm, lao vụ dich vụ đã hoànthành trong kì

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 631- Giá thành san xuấtGiá trị thành phẩm tồn kho cuối kì, giá trị san phẩm lao vụ dịch vụ đãsan xuất bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ được phan ánh như sau:

Nợ TK 155- Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Nợ TK157- Giá trị hàng bán chưa được chấp nhận cuối kỳ

Có TK 632- Giá vốn hàng bánKêt chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ để xác định kêt qua

Nợ TK 911- Xác định kêt qua kinh doanh Có TK 632- Giá vốn hàng bán

Các bút toán phan ánh doanh thu tiêu thụ san phẩm hàng hóa dịch vụ,các khoan giam giá hàng bán, chiêt khấu thương mại, chiêt khấu thanh toánhạch toán giống như phương pháp kiểm kê thường xuyên

Đối với hàng bán bị tra lại, kê toán căn cứ vào quyêt định xử lý (nhập lạikho, gửi tại kho người bán, cá nhân bồi thường,bán thu bằng tiền, tính vào chiphí khác hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính) kê toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 631- Nêu nhập tại kho hay đang gửi tai kho người mua ghitheo giá vốn hàng bị tra lại

Nợ TK 1388- Cá nhân phai bồi thườngNợ TK 334- Trừ vào lương

Nợ TK 111, 112- Bán phê liệu thu bằng tiền Có TK 632- Giá vốn hàng bán bị tra lại đã xử lý

2.2 Kế toán doanh thu

Một số nét chung về doanh thu

a) Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh têdoanh nghiệp thu được trong kỳ kê toán phát sinh từ các hoạt động san xuất

Trang 25

kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủsở hữu

+ Nêu doanh nghiệp áp dụng tính thuê GTGT phai nộp theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuê GTGT vàdoanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn GTGT”

+ Nêu doanh nghiệp áp dụng tính thêu GTGT theo phương pháp trực tiêpthì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuê GTGT và doanh nghiệp sửdụng “Hóa đơn bán hàng thông thường”

b) Nguyên tắc xác định doanh thu

Nguyên tắc xác định doanh thu: Doanh thu bán hàng được xác định đồngthời thỏa mãn năm điều kiện như sau

+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu san phẩm

+ Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quan lý, quyền kiểm soát sanphẩm

+ Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hồi hay sễ thu hồi được lợi ích kinh tê

+ Xác định được chi phí liên quan đên bán hàng

c) Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoan chiêt khấu thương mại;giam giá hàng bán; doanh thu của số hàng bị tra lại; thuê tiêu thụ đặc biệt, thuêxuất khẩu thuê GTGT tính theo phương pháp trực tiêp

Chiêt khấu thương mại là khoan doanh nghiệp bán giam giá niêm yêt chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giam giá hàng bán là số tiền giam trừ cho người mua do hàng hóa kémchất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu về thị hiêu

Giá trị hàng bán bị tra lại là giá trị khối lượng hàng đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng tra lại và từ chối thanh toán

Trang 26

Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ với giá vốn hàng bán

Kêt qua tiêu thụ san phẩm hàng hóa dich vụ là số chênh lệch giữa doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn của hàng bán, chi phíbán hàng và chi phí quẳn lý doanh nghiệp

d)Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng lợi ích kinh tê doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kê toán Doanhthu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoan tiền lãi, tiền ban quyền, cổ tứclợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận đồng thời thỏa mãntiền hoặc hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp từ nhượng bánthanh lý

2.2.1 Kế toán chi phi

a) Kế toán giá vốn

kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp

 Đối với doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, hoặc lao vụ dịch vụ được giao bántrực tiêp

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có Tk 155, 156, 154

- Đối với doanh nghiêp, thương mại mua hàng hóa không nhập kho màgiao tay ba, căn cứ hóa đơn GTGT

Nợ TK 632Nợ TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ

- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ là bất động san lắm giữ chờ tăng giáhoặc cho thuê hoạt động

Nợ TK 632 Có TK 2147- Hao mòn bất động san

Trang 27

- Các chi phí phát sinh

Liên quan đên cho thuê hoạt động bất động san đầu tư

+ Chi phi phát sinh không lớn

Nợ TK 632Nợ TK 133 Có TK 11, 112, 331, 334

+ Nêu chi phí phát sinh nhiều và cần phai tính giá thành dịch vụ cho thuêbất động san đầu tư thì thực hiện theo hướng dẫn kê toán cho thuê tài san là chothuê hoạt động

Trường hợp thành phẩm hàng hóa đã bị khách hàng tra lại căn cứ vào giávốn thực tê tại thời điểm xuất bán

Nợ TK 155, 156 Có TK 632Cuối kỳ tính toán và phân bổ chi phí mua hàng đối với doanh nghiệpthương mại

Nợ TK 632 Có TK 1562- Chi phí mua hàng

- Phan ánh khoan hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ hàng bồithường

Nợ TK 632 Có tK 152, 153, 155, 156, 1381,

- Trường hợp mức san xuất thực tê thấp hơn công xuất bình thường, kêtoán tính toán và xác định chi phí san xuất chung phân bổ và chi phí chê biêncho mỗi đơn vị, san phẩm, khoan chi phí san xuất chung không phân bổ ghinhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Nợ TK 632 Có TK 627- Chi phí san xuất chung

- Chi phí xây dưng , tự chê vượt quá mức bình thường không tính vàonguyên giá TSCĐ

Trang 28

Nợ TK 632 Có TK 154 ( nêu tự chê) Có TK 241 (nêu tự xây dựng)

- Trích lập dự phòng giam giá hàng tồn kho

Cuối kỳ kê toán trích lập dự phòng giam giá hàng tồn kho cho kỳ tiêptheo

Nợ TK 632 Có Tk 159- Dự phòng giam giá hàng tồn khoCuối kỳ kê toán tiêp theo so sánh số đã trích lập dự phòng giam giá hàngtồn kho trước đây, với mức cần trích lập cho kì tiêp theo để trích lập bổ sunghoặc hoàn nhập vào cuối kỳ này

- Nêu số phai trích lập kì tiêp theo lớn hơn số đã trích lập dự phòng giamgiá hàng tồn kho trước đây, trích bổ sung chênh lệch vào cuối kì này

Nợ TK 632 Có TK 159

- Ngược lại khoan chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập giam chi phí cuốikỳ này theo QĐ 15/2006

Nợ TK 159 Có TK 632 hoặc có TK 711Cuối kì kêt chuyển trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm xuất đã bán, laovụ dịch vụ đã bán để xác định kêt qua

Nợ TK 911 Có TK 632

 Doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo phương phấp kiểm kê địnhkỳ: tương tụ như phương thức hàng gửi

Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức hàng gửi

Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vị nhậnbán hàng đại lý hoặc là khách hàng mua thường xuyên cho hợp đồng kinh tê

Trang 29

Khi xuất kho hàng hóa thì số hàng hóa thành phẩm vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời năm điều kiện ghi nhận doanhthu Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanhthu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa –thành phẩm cho khách hàng Phương pháp kê toán có một số nghiệp vụ kê toánnhư sau

 Đối với doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

- Căn cứ vào trị giá vốn thực tê của hàng hóa – thành phẩm xuất kho, gửicho các đại lý

Nợ TK 157- Hàng gửi bán Có TK 155, 156

- Đối với doanh nghiệp san xuất trường hợp thành phẩm san xuất hoànthành chuyển thẳng cho các đơn vị đại lý kí gửi, căn cứ vào giá thành san xuấtthực tê trong kì

Nợ TK 157 Có TK 154

- Đối với doanh nghiệp thương mại trường hợp mua hàng gửi bán thẳngđại lý, không nhập kho

Nợ TK 157Nợ TK 133 Có Tk 331- phai tra người bán

- Phan ánh trị giá vốn của thành phẩm – hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ,căn cứ vào chứng từ bang kê thanh toán hàng đại lý hoặc thông báo chấp nhậnthanh toán của khách hàng

Nợ TK 632 Có TK 157

- Trường hợp thành phẩm – lao vụ dịch vụ đã thực hiện, không đượckhách hàng chấp nhận hoặc tra lại

Trang 30

Nợ TK 155- thành phẩmNợ TK 156- hàng hóa Có TK 157- hàng gửi bán

 Đối với doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo phương pháp kiiểm kêđịnh kỳ

- Đầu kỳ kêt chuyển trị giá vốn của thành phẩm – hàng hóa tồn kho đầu kỳ

và của hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận đầu kỳ

+ Đối với doanh nghiệp san xuất

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán Có TK 155, 157

+ Đối với doanh nghiệp thương mại

Nợ TK 611- Mua hàng Có TK 156, 157, 151

- Cuối kì , căn cứ vào kêt qua kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm –hàng hóa và hàng gửi bán để xác định giá trị của thành phẩm – hàng hóa và gửi

đi bán còn lại cuối kỳ

+ Đối với doanh nghiệp san xuất

Nợ TK 155Nợ TK 157 Có TK 632+ Đối với doanh nghiệp thương mại

Nợ TK 151- hàng mua đi đườngNợ TK 156,157, 611

- Xác định giá vốn tực tê thành phẩm – hàng hóa được xuất bán trong kỳ+ Kêt chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ, giá thành sanphẩm san xuất hoàn thành trong kỳ

Nợ TK 632 Có TK 611 Có TK 631 – giá thành san xuất kinh doanh

Trang 31

+ Kêt chuyển giá vốn hàng bán để xác định kêt qua

Nợ TK 911 Có TK 632

b) Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoan chi phí phát sinh có liên quan đên hoạtđộng tiêu thụ san phẩm, hàng hóa , lao vụ dich vụ trong kì Để tập hợp chi phíbán hàng kê toán sử dụng tài khoan 641

Trình tự hạch toán như sau

- Tổng tiền lương , các khoan phụ cấp phai tra cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, bao quan, bốc vác, vận chuyển san phẩm hàng hóa tiêu thụ,

kê toán ghi

Nợ TK 641 Có TK 334

- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiềnlương phát sinh trong kỳ

Nợ TK 641 Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384)

- Giá trị vật liệu xuất dùng cho quá trình bán hàng, như bao gói vậnchuyển, sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 641 Có TK 152

- Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho khâu bán hàng, như cácdụng cụ cân, đong đo, đêm máy tính cầm tay

Nợ TK 641 Có TK 153- xuất dùng giá trị nhỏ phân bổ một lần

- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

Nợ TK 641 Có TK 214

- Chi phí bao hành san phẩm

Trang 32

+ Trường hợp không có bộ phận bao hành độc lậpKhi trích trước chi phí bao hành ghi

Nợ TK 641- Chi phí bao hành Có TK 352- Dự phòng phai traKhi phát sinh chi phí bao hànhNợ TK 62, 622, 627

Có TK 111, 112, 152, 214, 334Cuối kỳ kêt chuyển chi phí bao hành phần thực tê phát sinhNợ TK 154- chi phí SXKD dở dang (chi tiêt bao hành san phẩm) Có TK 621, 622, 627

Khi sữa chữa bao hành san phẩm bàn giao cho khách hàngNợ TK 352- Dự phòng phai tra

Có TK 154Khi hêt thời hạn bao hành san phẩmNợ TK 352

Có TK 641Trường hợp trích trước chi phí bao hành lớn hơn chi phí thực têphát sinh thì số chênh lệch hạch toán giam giá chi phí hàng bán

Nợ TK 352 Có TK 641Nêu số chi phí thực tê phát sinh lớn hơn số trích trước về chi phí baohành thì số trích trước được tính vào chi phí

Nêu doanh nghiệp không trích trước chi phí bao hành thì toàn bộ chi phíbao hành thực tê phát sinh sẽ được tập hợp vào tài khoan 154 theo bút toán

Nợ Tk 154 Có TK 621, 622, 627Sau đó kêt chuyển vào TK 641, khi san phẩm bao hành được bàn giaocho khách hàng

Trang 33

Nợ TK 6415 Có TK 154Trường hợp san phẩm bao hành không thể sửa chữa được doanh nghiệpphai san xuất san phẩm khác giao cho khách hàng

Nợ TK 641 Có TK 155Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bao hành độc lập khi phát sinh chiphí bao hành san phẩm

Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111,112, 152, 214, 334Cuối kỳ kêt chuyển chi phí bao hành san phẩm

Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 627Khi san phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng

Nợ TK 632 Có TK 154Đồng thời ghi

Nợ TK 911 Có TK 632Số thu về sửa chữa san phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ thanh toán

Nợ TK 111, 112, 136 Có TK 512- doanh thu bán hàng nội bộ

- CHi phí điện nhước mua ngoài, chi phí thônh tin, phai tra bưu điện, chiphí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có gá trị không lớn được tính vào chi phí bánhàng

Nợ TK 641 Có TK 111, 112, 331

Trang 34

- Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí bán hàng

Nợ TK 641 Có TK 335- Chi phí phai tra

- Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tê phát sinh

Nợ TK 335Nợ TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ

Có TK 331- Phai tra cho người bán hoặc Có TK 241- XDCB dở dang hoặc

Có TK 111, 112, 152

- Trường hợp khi phát sinh chi phí sửa chữa một lần giá trị lớn và liênquan đên việc tiêu thụ san phẩm hàng hóa của nhiều kỳ hạch toán sử dụng TK142- chi phí tra trước hoặc TK 242- chi phí tra trước dài hạn để phân bổ dầnkhoan chi phí này Định kỳ tính vào chi phí bán hàng, từng phần chi phí đã phátsinh

Nợ TK 641 Có TK 142, 242Khi phát sinh các khoan giam chi phí bán hàng

Nợ TK 111, 112, 335 Có TK 641

Cuối kỳ hạch toán kêt chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911 Có TK 641Đối với những hoạt động có chu kỳ san xuất kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc có ít san phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kêt chuyển chi phí bán hàngvào Tk 142

Nợ TK 142- Chi phí chờ kêt chuyển Có TK 641

- Ở kỳ hạch toán sau, khi có san phẩm hàng hóa tiêu thụ chi phí bán hàngđã được kêt chuyển vào TK 142 sẽ được kêt chuyển sang toàn bộ TK 911

Trang 35

Nợ TK 911 Có TK 142

c)kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quan lý doanh nghiệp là những khoan chi phí có liên quan chungtới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kìhoạt động nào Chi phí quan lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phíquan lý kinh doanh , chi phí quan lý hành chính, chi phí khác Trình tự hạchhtoán một số nghiệp vụ như sau

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quan lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 Có TK 338- phai tra phai nộp khác

- Giá trị vật liệu xuất dùng cho quan lý doanh nghiệp

Nợ TK 642 Có TK 152

- Trị giá công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng được tính trực tiêp một lầnhay phân bổ nhiều lần

Nợ TK 642 Có TK 153, 142, 242

- Trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làmviệc của các phòng ban

Nợ TK 642 Có TK 214

- Các khoan thuê nhà đất phai nộp nhà nước

Nợ TK 642 Có TK 333 ( 3337, 3338)

- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu đường phai nộp

Nợ TK 642 Có TK 111, 112 Có TK 3339

Trang 36

- Dự phòng nợ phai thu khó đòi tính vào chi phí

Nợ TK 642 Có TK 139- Dự phòng phai thu khó đòi

- Tiền điện thoại, điện báo, internet, điện nước mua ngoài

Nợ TK 133 Có TK 331 Có TK 111, 112

- Chi phí sửa chữa TSCĐ có giá trị nhỏ

Nợ TK 642 Có TK 331 Có TK 111, 112

- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước về chi phí sửa chữaTSCĐ

+ khi trích trước chi phí

Nợ TK 642 Có TK 335+ khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tê phát sinh

Nợ TK 335 Có TK 331 hoặc Có TK 241 hoặc Có TK 111, 112Cuối kỳ xác định số phai nộp

Nợ TK 642 Có TK 336

- Khi phát sinh các khoan ghi giam chi phí

Nợ TK 111, 112, 1388 Có TK 642

Cuối kỳ kêt chuyển ch phí quan lý doanh nghiệp

Nợ TK 911

Trang 37

Có TK 642Đối với hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có san phẩmtiêu thụ, cuối kỳ kêt chuyển chi phí quan lý doanh nghiệp vào tài khoan 1422-chi phí tra trước

Nợ TK 1422 Có TK 642Khi có san phẩm tiêu thụ, chi phí quan lý doanh nghiệp đã được kêtchuyển vào tài khoan 1422, sẽ được kêt chuyển sang tài khoan 911

Nợ TK 911 Có TK 1422

d) kế toán chi phí khác

Chi phí khác là các khoan chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sanxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoan lỗ do cácsự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do viphạm hợp đồng kinh tê, khoan bị phạt thuê , các koan chi phí do ghi nhầm hoặcbỏ sót

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ như sau

- Các chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Nợ TK 811- Chi phí khácNợ TK 133- Thuê GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 153

- Giá trị còn lại của tài san thanh lý

Nợ TK 811Nợ TKL 214 Có TK 211 Có TK 213

Trang 38

- Trường hợp bán và thuê lại theo phương thức thuê tài chính

Nợ TK 811- Giá bánNợ TK 214 – GTHMNợ TK 242- Chênh lệch Có TK 211- Nguyên giá

- Các khoan tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tê, bị phạt, truy nộpthuê

Nợ TK 811- Chi phí khác Có TK 111

Có TK 112 Có TK 333 Có TK 338- các khoan phai tra phai nộp khác

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuê nhầm lẫn trong kê khai hàng hóaxuất khẩu

Nợ TK 511Nợ TK 811 Có TK 3333

- Các khoan chi phí khác phát sinh như chi phí khắc phục sự cố rủi ro

Nợ TK 811 Có tk 112, 152

- Cuối kỳ kêt chuyển các khoan chi phí khác để xác định kêt qua

Nợ TK 911 Có TK 811

2.2.2 Kế toán kết quả tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh

Sau một kỳ hạch toán kê toán tiên hành xác định kêt qua của hoạt độngsan xuất kinh doanh

Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kêt chuyển số doanh thu bán hàng

Nợ TK 511, 512- Doanh thu bán hàng

Trang 39

Có TK 911- Xác định kêt qua kinh doanhKêt chuyển trị giá vốn của hàng bán

Nợ TK 911 Có TK 632Cuối kỳ hạch toán kêt chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911 Có TK 641Cuối kỳ hạch toán chi phí quan lý doanh nghiệp phát sinh

Nợ TK 911 Có TK 642Tính và kêt chuyển chi phí bán hàng và chi phí quan lý doanh nghiệp cònlại ở kỳ trước trừ vào kêt qua kỳ này

Nợ TK 911 Có TK 142Tính và kêt chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ

Nợ TK 911 Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phốiKêt chuyển số lỗ kinh doanh

Nợ TK 421 Có TK 911

Trang 40

PHẦN III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MẠNH TÙNG

3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

3.1.1 Một số nét về sản phẩm

Để đam bao trong quá trình lưu thông các san phẩm của các doanhnghiệp không bị giam phẩm chất như ban đầu hầu hêt các san phẩm hiện nayđều có bao bì, điều này càng có ý nghĩa trong ngành công nghiệp thực phẩm.Bao bì hiện nay có thể được làm từ rất nhiều chất liệu, tôi muốn giới thiệu ởđây một loại bao bì được làm từ chất liệu PP, PE và HD Đây là một loại bao bìrất phổ biên hiện nay nó có tính hữu dụng cao trong tất ca các ngành côngnghiệp với ưu điểm bền đẹp thân thiện với môi trường

Bao bì hiện nay không chỉ đơn thuần là bọc hàng và in những thông tinnhư ngày san xuất hạn sử dụng, thành phần và cách dùng nó còn là một phươngthức quang cáo rất hữu hiệu Bao bì san phẩm là yêu tố đầu tiên để ngườu tiêudùng chú ý đên san phẩm của doanh nghiệp trong cùng một gian hàng điều đócó anh hưởng đên lương tiêu thụ san phẩm Chính vị vậy hiện nay tất ca cácdoanh nghiệp đều không thể bỏ qua được khâu đóng gói san phẩm

3.1.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Phương thức tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp hiện nay là bán buôn

và bán lẻ

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn, thường áp dụng đốivới khách hàng công ty bánh kẹo Kinh Đô, công ty bánh kẹo Tràng An Trongquá trình bán hàng doanh nghiệp vừa được hưởng doanh thu bán hàng và doanhthu dịch vụ Thông thường được bán theo phương thức trực tiêp hoặc chuyểnhàng tùy theo yêu cầu thỏa thuận với khách hàng khi kí hợp đồng

Ví dụ trong kì doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tê như sau: căn cứ vàođơn đặt hàng công ty bánh kẹo Tràng An vào ngày 1/10/2010 doanh nghiệp đã

Ngày đăng: 04/04/2019, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w