Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của enzym Ficin 1.. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thuỷ phân protein của Ficin Nhiệt độ Hoạt động thuỷ giải protein của enzym ficin c
Trang 3Ngọn lửa xua tan màn đêm, ngọn lửa xua tan u buồn, ngọn lửa của khát khao của hy vọng cho sức trẻ và sự nhiệt tình Ngọn lửa của sự hủy diệt.
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
LỚP 07SH111
BÁO CÁO
ENZYM FICIN
Trang 7CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1 VŨ QUANG TRUNG
2 ĐẶNG THANH TÌNH
3 PHẠM TRUNG HIẾU
4 BÙI XUÂN HUẾ
5 NGUYỄN VĂN CHIẾN
6 NGUYỄN TRUNG LÊNH
Trang 8* Giới thiệu tổng quan về Enzym Ficin
* Đặc điểm nguồn nguyên liệu
* Thu nhận Enzym Ficin
* Kết luận
Trang 9Ngày nay trong thực phẩm người ta thường dùng enzym ficin để làm :
Đông tụ sữa
Thủy phân protein
Kìm hãm sự hóa nâu
của củ quả trong quá
trình sơ chế
Hình : chế phẩm enzym ficin
Nguồn: google.com
Trang 10I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ENZYM FICIN
Năm 1930, B.H Robbins nhận thấy nhựa cây
thuộc họ sung có khả năng tiêu diệt được giun
tròn Ascaris
Năm 1943 Caldwel thấy loại nhựa của cây họ
sung cũng có thể tiêu diệt đựơc các loài sán dây
Trichuris Trichura.
Đến năm 1939, Walti là người đầu tiên thu nhận được Enzym Ficin từ cây họ sung.
Trang 11Enzym Ficin là gì?
Ficin ( ficain)là một Protease đựơc tìm
thấy trong nhựa cây thuộc họ Ficus
(sung,vải).
Hình: Cây sung và quả sung
Nguồn : Đốt Là Cháy , Http://google.com
Trang 12Cấu tạo hoá học
Ficin là một loại Protease thực vật nên trong cấu trúc bậc I có chứa nhóm sulfhydryl (-sh)
Trang 13Tính chất hoá học
pH hoạt động của ficin từ pH = 4-9,5
pH tối thích » (pHopt) của ficin phụ thuộc vào loại cơ chất của enzym:
Gelatin : pHopt = 5 , casein : pHopt= 9.5 , hemoglobin: pHopt =7
Hình: quả cây sung
Nguồn: google.com
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự hoạt động của enzym Ficin
1 Yếu tố hoạt hoá »
Trang 15Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thuỷ phân protein
của Ficin
Nhiệt độ
Hoạt động thuỷ giải protein của enzym
ficin chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiệt độ
mỗi enzym có một nhiệt độ tối thích
Độ pH
độ pH của môi trường có ảnh hưởng rất
lớn đến tốc độ phản ứng của enzym,
Mỗi enzym sẽ có một pH tối thích
Trang 16ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NGUYÊN LIỆU
Cây sung là loại cây gỗ lớn, mọc
nhanh, thuộc họ dâu tằm
(Moraceae) Cây mọc hoang dại
ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới tại những nơi đất ẩm bìa
rừng, nhiều nhất là ven các bờ
nước ao, hồ, sông, suối.
Cây sung có nguồn gốc xuất xứ
từ vùng tây á và phân bố khắp
địa trung hải,
có ít nhất khoảng 600 loài sung. Hình: cây sung
Nguồn: google.com ;
Trang 17Thành
Phần Quả Tươi Quả Khô Thành Phần Quả Tươi Quả Khô
Năng lượng 80 calo 274calo Sodium 2.0 mg 34mg
Tro 0.48 – 0.85g 2.3g Ascorbic acid 12.2 – 17.6mg 0
Calcium 78.2mg35 – 126mg Citric acid 0.1 – 0.44mg 0
Phosphorus 32.9mg22 – 77mg chất tương
tự như vitamin A 20 – 270ul 80ulsắt 4.09mg0.6 – 3mg
Nguồn: Trong tài liệu của phân khoa nông nghiệp mỹ ở Washington.
Thành phần các chất trong 100g trái sung
Trang 18III THU NHẬN ENZYM FICIN
Phương pháp thu nhận ficin thô
Trang 20Phương pháp chiết tách enzym Ficin
Trang 21Các phương pháp tinh sạch Enzym Ficin
Phương pháp lọc gel » Phương pháp điện di »
Trang 22Phương pháp lọc gel
Gel là gì?
Gel là một mạng lưới phân tử có cấu trúc không gian ba chiều ghép hở ở dạng hạt trên hạt có những lổ có kích thước phù hợp
Hiện nay thì có các loại sephadex »
Trang 23Hình 3: Phương pháp lọc gel
Nguồn: http:// giasutamviet.com ,
http://google.com
Trang 24Phương pháp điện di
như điện di trên giấy lọc,màng cellullose acetat ,dịch lỏng hoặc điện di 2 chiều vưông góc nhau,điện di hội tụ
sẽ kết hợp với các chất bề mặt mang điện
tích âm là SDS (Sodium dodecyl Sulfate)
để trở trở thành các phức hợp mang điện tích âm bởi vì điện tích âm trên SDS lấn
áp điên tích trên phân tử protein.
Trang 25Hình : Máy điện di, phương pháp điện di
Nguồn: http:// agriviet.com/product_detail
Trang 26sử dụng rộng rải trong thực phẩm Và trong tương lai có thể sẽ được ứng dụng và sử dụng rộng rải trong các ngành nghề khác./.
Trang 27Cảm ơn Cô và các Bạn đã theo dõi
Trang 28The End
Trang 29Phương pháp chiết tách enzym Ficin
Trang 30•pH tối thích là
pH tối thích là : độ pH mà ở
đó hoạt động của enzym đạt đến mức tối đa
«
Trang 31• Yếu tố hoạt hoá
Khi có mặt của kim loại kiềm và các nhân tố khử thì hoạt tính
của ficin sẽ tăng lên.
«
Trang 32• Các yếu tố kìm hãm
Khi nhóm –SH tham gia trực tiếp vào các hoạt động xúc tác của ficin và các chất ức chế như HgCl2, N-ethylmalenide, iodo acetic acid,
Hloroacetamide hay iodoacetamide kết hợp với trung tâm hoạt động của ficin thì enzym sẽ
bị bất hoạt.
Các chất kìm hãm hoạt động của các protease động vật khi liên kết với gốc cystein của enzym ficin cũng có thể làm bất hoạt ficin.
»
Trang 33• Tính chuyên biệt
Các liên kết peptide của nhiều loại protein tự nhiên như: protein sữa, hemoglobin, protein đậu nành, gelatin, collagen, elastin, fibrin,
fibrinogen và cả ascaris sống đều có thể bị
thuỷ giải bởi enzym ficin.
Ficin còn có thể thuỷ giải các liên kết
peptide, este, các liên kết amide của cơ chất
nhân tạo.
«
Trang 34• Tính bền vững
• Bền vững với nhiệt độ:
Enzym ficin có thể giữ nguyên hoạt tính trong 2 giờ ở 50oC,
nhưng dịch Enzym ficin sẽ bị mất hoạt tính quá thời gian bảo quản
đông lạnh kéo dài.
• Bền vững với pH:
Do một nhóm –SH tối cần thiết bị oxy hoá nên trong một vùng pH khá rộng (4,5 – 9,5) độ bền vững của enzym ficin đạt đến mức cực đại nhưng trong một vùng pH hẹp dao động quanh pH 8 thì nó lại có tính bền vững ở mức tối thiểu Tuy nhiên sự suy giảm tính bền vững ở pH
sẽ mất đi khi gia tăng nồng độ cysteine từ 0,01 – 0,025M
• Cơ chế xúc tác:
Vì enzym ficin là một loại enzym protease thu từ sung , vả nên có khả năng bề với nhiệt trong khoảng 60-80oC ở pH tự nhiên Tâm hoạt động của enzym gồm có 2 amino acid là cysteine và histidine.
«
Trang 35• Đại Lượng Dalton
• John Dalton (6 tháng 9, năm 1766 – 27 tháng 7, năm 1844) là một nhà hóa học, nhà vật lý người Anh Ông sinh ra trong một gia đình dệt vải nghèo tại Eaglesfield, một vùng phía Tây Bắc nước Anh Thời niên thiếu, để có đủ điều kiện tiếp tục theo học và đeo đuổi lòng đam mê khoa học của
mình, John Dalton phải trốn nhà để đi trợ giảng ở một trường trung học tại Kendan (khi ấy, ông chỉ mới 15 tuổi) Vài năm sau, khi Dalton 19 tuổi,
ông đã được cử giữ chức hiệu trưởng trường trung học này Về sau, ông trở nên nổi tiếng vì những đóng góp, lý giải của ông trong thuyết nguyên tử và các nghiên cứu của ông về bệnh mù màu Lý thuyết về nguyên tử của Dalton là cơ sở để xây dựng các lý thuyết khác về nguyên tử sau này
• Trong năm 1790 Dalton đã định chọn ngành luật hay y khoa, nhưng dự
định của ông không được khuyến khích của những người thân, nên ông vẫn ở lại Kendal đến tận mùa xuân năm1793 ông mới di chuyển đến
Manchester Dalton được bổ nhiệm làm một giáo viên dạy toán và khoa học tự nhiên ở Học viện Manchester Ông ở vị trí này đến tận trường này đựoc di chuyển đến York vào năm 1803, khi đó ông trở thành một giáo
viên dạy toán và dạy hóa, vừa dạy công và dạy tư «
Trang 36• Sephadex là gì ?
• Gel sephadex là chất thoả mãn các yếu tố trên Sephadex là chế phẩm dextran do các loài vi sinh vật khác nhau là Leuconostoc tạo ra khi chúng được nuôi cấy trên môi trường chứa saccharose Trọng lượng phân tử của dextran có thể đạt tới hàng triệu và lớn hơn Phân tử dextran bao gồm các chuỗi do các gốc glucose tạo thành các liên kết glucsid 1,6 Sephadex nhận từ dextran bằng cách xử lý hóa học (do tác dụng của epichlohidrin) để tạo ra các lưới phân nhánh có liên kết ngang gọi là "sàng phân tử" và chất này trở thành không tan trong nước Số liên kết ngang tạo ra càng nhiều, kích thước của lỗ sàng phân tử càng nhỏ
»
Trang 37• Phương pháp lọc trên sephadex được tiến hành như sau: cho sephadex vào cột thủy tinh dài và cân
bằng bằng dung dịch đệm có pH nhất định Sau đó cho dung dịch enzyme lên cột Khi lọc và chiết bằng dung
môi thích hợp, các phân tử có trọng lượng phân tử nhỏ (ở đây là các muối) sẽ khuyếch tán chậm chạp qua các lỗ
nhỏ của các hạt Sephadex bị trương phồng, còn chất có trọng lượng phân tử lớn hơn (ở trường hợp này là protein enzyme ) không có khả năng đi vào mà lách nhanh qua các hạt sephadex và sẽ rơi xuống trước, sẽ được chiết
nhanh ra khỏi cột Vì vậy ta có thể tách được chất có
trọng lượng phân tử cao hơn ra khỏi chất có phân tử
lượng nhỏ Hãng Sephadex (Pharmacia) của Thuỵ Điển
đã tung ra thị trường các loại sephadex có kích thước khác «
Trang 38• SDS là gì
• Sodium lauryl sulfate (hay còn gọi là sodium dodecyl sulfate
or SLS) có công thức (C12H25SO4Na)
Là chất hoạt động bề mặt dạng anionic được sử dụng thường xuyên hơn trong các ngành công nghiệp như nước rửa xe , lau sàn nhà Nhưng đặt biệt nó vẫn có thể dùng cho
người , như một ứng dụng khá quan trọng là dùng tạo bọt
thơm cho bồn tắm ,các bọt này đặt biệt rất bền và hoạt tính
bề mặt rất thấp , độ đặt của bọt cao , bọt rất dày Đặt biệt còn được sử dụng trong dượt phẩm ( aspirin ) dùng tạo viên sủi , dùng để tổng hợp protein như là một chất điện di ( phần này Valky không thật sự hiểu nên không dám dịch càng ) Vì có nhiều ứng dụng đặt biệt nên SLS khá mắc
«
Trang 39Tủa phân đọan bằng ethanol
• Ethanol thường được sử dụng để kết tủa enzym do chúng ở dạng tinh khiết, ít bị lẫn tạp chất và giá thành tương đối rẻ Mặt khác dung môi này dễ bay hơi nên có thể tách chúng ra khỏi enzym dễ dàng bằng cách khuất nhẹ hay quạt gió.