1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI NGÀNH Ô TÔ TRONG NƯỚC

76 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Hiện 1 Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.1... .nước .đá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

-o0o -

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

-o0o -

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG .I: .NHỮNG . .LUẬN . .BẢN .VỀ .THUẾ .QUAN .ĐỐI .VỚI .HÀNG Ô NHẬP KHẨU 4

1.1. .Khái .niệm .về .thuế .quan . .vai .trò .của .thuế .quan .trong .thương .mại .quốc tế 4

1.1.1. Khái niệm về thuế quan 4

1.1.2. Vai trò của Thuế quan trong thương mại quốc tế 6

1.2. Thuế quan đối với ô nhập khẩu 8

1.2.1. Khái quát chung về thuế nhập khẩu 8

1.2.2. Khái quát chung về thuế giá tri gia tăng 14

1.2.3. Khái quát chung về thuế tiêu thụ đặc biệt 16

1.3. Chính sách nhập khẩu ô của một số nước trong khu vực bài học .kinh nghiệm cho Việt Nam 17

1.3.1. Trung Quốc 17

1.3.2. Thái Lan 19

1.3.3. Bải học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

CHƯƠNG .2: .THỰC .TRẠNG .THUẾ .QUAN .ĐỐI .VỚI .HÀNG .Ô . .NHẬP .KHẨU VIỆT NAM THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH Ô TRONG .NƯỚC 21

2.1. Thực trạng thuế quan đối với hàng ô nhập khẩu Việt Nam 21

2.1.1 Thực trạng thuế nhập khẩu ô tô ở Việt Nam 21

2.1.2 Thực trạng thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam 28 2.1.3. Thực trạng thuế giá trị gia tăng với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam 30 2.2. Thị trường ô Việt Nam 30

2.2.1. Tổng cầu và lượng ô tô tiêu thụ 30

2.2.2. Nguồn cung cấp trong nước và nhập khẩu 31

2.3. Kiểm định hình ảnh hưởng của thuế quan đến lượng tiêu thụ ô .Việt Nam 32

Trang 4

2.3.2. Phân tích mô hình 35

2.3.3. Kiểm định mô hình 36

2.3.4. Kết luận 39

2.4. Phân tích khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp ô Việt Nam 39 2.5. Tác động của thuế quan đối với hàng ô nhập khẩu thách thức với .ngành ô trong nước 40

2.5.1. Tác động đến người tiêu dùng và đến các nhà nhập khẩu 40

2.5.2. Tác động đến các nhà sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước và thách thức .đối với ngành ô tô trong nước 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUẾ QUAN NHẰM THÚC ĐẨY .SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô VIỆT NAM 46

3.1. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô Việt Nam đến năm 2020 . tầm nhìn đến năm 2030 46

3.1.1. Chiến lược ngành công nghiệp ô tô 46

3.1.2. Dự báo nhu cầu ô tô ở Việt Nam 46

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thuế quan đối với ô nhập khẩu tại .Việt Nam 48

3.3. Giải pháp khác nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô . Việt Nam 58

3.3.1. Xúc tiến thương mại 58

3.3.2. Gắn nhu cầu trong nước với sản xuất và nhập khẩu 59

3.3.3. Cơ chế, chính sách quản lý nhập khẩu 60

3.3.4. Chính sách nguồn nhân lực 61

3.3.5. Giải pháp về phía Nhà nước và các cơ quan Bộ Ngành nhằm đẩy mạnh .sự phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 62

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp thay đổi thuế nhập khẩu với ô tô từ trong giai đoạn

.từ năm 2006-2016

21

Bảng 2.2 Các cam kết về cắt giảm thuế trong WTO đối với mặt hàng ô

.tô nguyên chiếc và phụ tùng ô tô nhập khẩu

22

Bảng 2.3 Các loại thuế ảnh hưởng đến ô tô 23 Bảng 2.4 Tỉ lệ xe nhập khẩu năm 2016 26 Bảng 2.5 Doanh số bán hàng các thành viên tháng 1 VAMA 29 Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn cung cấp sản phẩm ô tô tại Việt Nam 30 Bảng 2.7 Tổng .hợp .lượng .tiêu .thụ .ô .tô .tại .Việt .Nam .giai .đoạn .2006-

2016

32

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa NPR

Tổ chức thương mại thế giới WTO

Hiệp .hội .các .nhà .sản .xuất .ô .tô .Việt

.Nam

VAMA

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Hiệp .ước .chung .về .thuế .quan .và .mậu

.dịch

GATT

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asean

Cước và phí bảo hiểm trả tới CIP

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Nền .kinh .tế .nước .đang .trên .đà .tăng .trường. .Đồng .hành .cùng .với .sự .phát triển của nền kinh tế là đời sống của người dân đang dần được cải thiện và nâng cao. Thị trường ôtô của Việt Nam đang được nhận định là một thị trường đầy tiềm năng .khi .người .tiêu .dùng .rất .ưa .chuộng .các .loại .ôtô .nhập .khẩu .từ .phân .khúc .xe cao cấp như Rolls- Royce, Audi cho đến phân khúc xe bình dân như Kia Morning, Toyota, Song, điều này gây nhiều khó khăn cho ngành công nghiệp sản xuất ôtô còn đang non trẻ của Việt Nam. Để có thể bảo hộ ngành sản xuất ôtô còn non trẻ cũng .như .điều .tiết .thị .trường, .một .trong .những .công .cụ .hữu .hiệu .là .thuế .nhập khẩu. .….Nhưng, .sự .xâm .nhập .rất .mạnh .mẽ .của .các .dòng .xe .ô .tô .nhập .khẩu .đã khiến cho các dòng xe xe láp ráp và sản xuất trong nước nằm ở vị trí yếu hơn. Để điều tiết thị trường nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn cũng như để bảo hộ nền sản xuất ô tô còn non trẻ, để tiếp tục hỗ trợ việc phát triển ngành công nghiêp ô tô phù hợp .với .chiến .lược, .quy .hoạch .phát .triển .ngành .công .nghiêp .ô .tô .Việt .Nam .đến năm .2025 .và .tầm .nhìn .đến .năm .2035, .trong .thời .gian .qua .Nhà .nước .đã .sử .dụng đến .công .cụ .thuế .quan .để .có .thể .điều .tiết .thị .trường .và .bảo .hộ .nền .sản .xuất .ôtô còn non trẻ, cũng như thực hiện những mục tiêu dài hạn. Hiện tại, vấn đề được dư luận hết sức quan tâm là chính sách thuế nhập khẩu ô tô được áp dụng bởi chính sách thuế này có tác động to lớn đến thị trường ô tô, người tiêu dùng, các doanh nghiệp .nhập .khẩu .và .sản .xuất .lắp .ráp .ô .tô .trong .nước .cũng .như .ngành .công nghiệp ô tô của Việt Nam

Chính .phủ .luôn .luôn .khẳng .định .nhiệm .vụ .quan .trọng .và .chủ .chốt .của ngành .công .nghiệp .sản .xuất .lắp .ráp .ô .tô .đối .với .sự .nghiệp .phát .triển .kinh .tế .đất nước .và .luôn .luôn .tạo .điều .kiện .thuận .lợi .bằng .việc .đưa .ra .nhiều .chính .sách .ưu đãi để hỗ trợ các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào ngành sản xuất lắp ráp ô tô. Song, sau hơn 20 năm thiết lập và phát triển, ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô của Việt Nam vẫn chưa có được vị trí đứng vững chắc. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng phải thực hiện việc mở cửa thị trường ô tô theo như cam kết khi gia .nhập .và .trở .thành .một .thành .viên .của .tổ .chức .WTO, .khi .đó .các .công .ty .sản

Trang 8

.xuất lắp ráp ô tô trong nước lại phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các hãng ô tô nước ngoài

Vì .vậy .việc .nghiên .cứu .một .cách .tổng .thể .về .sự .tác .động .của .chính .sách thuế .nhập .khẩu .đối .với .mặt .hàng .ô .tô .ở .Việt .Nam .qua .các .lần .thay .đổi .trong những .năm .gần .đây .đối .với .sự .phát .triển .của .thị .trường .ô .tô .hiện .nay .là .hết .sức quan trọng. Do tính cấp thiết của vấn đề, tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích sự thay .đổi .của .thuế .quan .Việt .Nam .đối .với .hàng .ô . .nhập .khẩu . .thách .thức .với

- Khóa luận Nguyễn Thị Thanh Thủy, Tác động của chính sách nhập khẩu

.thương Nội, (2010): Khóa luận nêu lên thực trạng hoạt động nhập khẩu xe ô tô cũ và tác động .của chính sách .nhập khẩu xe ô tô cũ đối với .ngành sản xuất .ô tô Việt Nam. Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích các chính sách nhập khẩu xe ô tô .cũ .mà .chưa .phân .tích .về .chính .sách .thuế .với .xe .ô .tô .mới .và .linh .kiện .nhập khẩu. .Ngoài .ra, .khóa .luận .được .phát .hành .năm .2010 .nên .tính .thời .sự .của .khóa luận không còn

- .Khóa .luận .Nguyễn .Văn .Đông, .Ngành .công .nghiệp .ô . .Việt .Nam .thực .trạng giải pháp phát triển, Đại học ngoại thương Nội, (2007): Khóa luận đã phân tích thực trạng của ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô của Việt Nam, từ quá .trình .hình .thành .và .phát .triển, .cho .đến .phân .tích .cơ .hội .và .thách .thức .cũng như những khó khăn tồn tại của ngành công nghiệp ô tô Viêt Nam. Do khóa luận phát hành từ năm 2007 nên khóa luận không còn tính thời sự

Ngoài .ra .còn .các .công .trình .nghiên .cứu .như: .Đề .tài .“Chính .sách .thuế .đối .với việc phát triển ngành công nghiệp ô Việt Nam” đề tài cấp Bộ năm 2014, chủ .nhiệm .đề .tài .Ths. .Lưu .Đức .Tuyên; .Hoặc .luận .văn .thạc .sỹ .năm .2016 .“Hoàn .thiện .chính .sách .thuế .nhập .khẩu .của .Việt .Nam .trong .điều .kiện .hội .nhập .kinh .tế

.gia; .Hoặc .đề .tài .“ Đánh .giá .những .tác .động .của .chính .sách .thuế .nhập .khẩu .ôtô .của việt nam đề xuất một số giải pháp” năm 2008 của Đại học Ngoại Thương

Trang 9

.v.v… .đều .nghiên .cứu .về .vấn .đề .thuế .nhập .khẩu .ô .tô. .Nhưng .hầu .hết .các .công trình nghiên cứu trên, chỉ phân tích theo nghĩa hẹp của thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu tức chỉ phân tích ảnh hưởng của thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu. Bởi vậy, trong luận văn của mình, tôi muốn nghiên cứu theo nghĩa rộng của thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu.

Mục đích của luận văn:

- .Hệ .thống .hóa .và .làm .rõ .thêm .lí .luận .về .thuế .quan .và .thuế .quan .đối .với hàng ô tô nhập khẩu

- Phân tích chính sách quan với hàng ô tô nhập khẩu của Việt Nam và đánh giá tác động của chính sách thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức với ngành ô tô trong nước

- .Đưa .ra .giải .pháp .hoàn .thiện .thuế .quan .nhằm .thúc .đẩy .sự .phát .triển .của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

- Đối tượng : Chính sách thuế quan đối với ô tô nhập khẩu của Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu phân tích tác động của thuế quan đối với ô tô nhập khẩu ở Việt Nam

Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nội dung .chủ yếu của .đề tài, phân tích .số liệu thống kê .từ nhiều .nguồn .để rút .ra các nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật các nội dung chính của luận văn

Phương pháp tổng hợp: Từ các số liệu so sánh, thống kê, phân tích sẽ được tổng hợp lại làm cho vấn đề được sáng tỏ rõ ràng nhất

Phương .pháp .định .lượng: .Sử .dụng .mô .hình .kinh .tế .lượng .để .đưa .ra .mối quan hệ tương quan giữa các biến cần nghiên cứu

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, kết cấu của khóa luận chia làm 3 chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản về thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu

Trang 10

Chương 2: Thực trạng thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức đối với ngành ô tô trong

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thuế quan nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

.tế

1.1.1. Khái niệm về thuế quan

.theo giá trị hàng hoá (theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hoá) hoặc theo một cơ sở cố định (ví dụ 7 đô la trên 100 kg). Thuế quan sẽ tạo lợi thế về giá cho các sản phẩm .nội .địa .cùng .loại .và .là .một .nguồn .thu .cho .ngân .sách .nhà .nước 1 .Như .vậy, thuế .quan .là .thuế .chính .phủ .đánh .vào .hàng .hóa .được .chuyên .chở .qua .biên .giới quốc .gia .hoặc .lãnh .thổ .hải .quan. .Thuế .quan .khi .được .hiểu .theo .nghĩa .rộng .gồm thuế .đánh .vào .hàng .hóa .nhập .khẩu .và .xuất .khẩu .(thuế .nhập .khẩu .và .thuế .xuất khẩu). Cụ thể với mặt hàng ô tô nhập khẩu, thuế quan gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. Thuế quan khi được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích .quốc .gia. .Trái .lại, ở .nhiều .nước .phát .triển .người .ta .không .sử .dụng .thuế .xuất khẩu .do .họ .không .đặt .mục .tiêu .tăng .nguồn .thu .ngân .sách .từ .thuế .xuất .khẩu. .Vì vậy, ở những nước đó, khi nói tới thuế quan người ta đồng nhất nó với thuế nhập khẩu. .Để .xác .định .mức .độ .chịu .thuế .của .các .hàng .hóa .khác .nhau .mỗi .nước .đều xây dựng một biểu thuế quan. Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách .có .hệ .thống .các .mức .thuế .quan .đánh .vào .các .loại .hàng .hóa .chịu .thuế .khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia. Có hai biểu thuế quan .là .biểu .thuế .quan .đơn .và .biểu .thuế .quan .kép. .Biểu .thuế .quan .đơn .là .biểu thuế quan trong đó chỉ quy định một mức thuế quan cho mỗi loại hàng hóa. Hiện

1

Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.1

Trang 11

.nay, hầu hết các nước không còn áp dụng biểu thuế quan này. Biểu thuế quan kép là .biểu .thuế .quan .trong .đó .mỗi .loại .hàng .hóa .quy .định .từ .hai .mức .thuế .trở .lên. Những loại hàng hóa có xuất xứ khác nhau sẽ chịu những mức thuế khác nhau

Thuế .quan .có .thể .được .phân .loại .theo .nhiều .cách .khác .nhau, .theo .phương pháp tính thuế, thuế quan được chia thành thuế quan đặc định, thuế suất theo giá trị và thuế suất hỗn hợp. Thuế suất đặc định là thuế tính trên một đơn vị hiện vật của hàng hóa, ví dụ thuế tính trên 1 tấn, 1 chiếc Thuế trị giá là thuế đánh vào giá trị hàng hóa và được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa đó. Thuế quan hỗn hợp là sự kết hợp giữa thuế đặc trưng và thuế suất theo giá trị. Theo mục đích đánh thuế, thuế quan được phân chia thành thuế quan tài chính và .thuế quan bảo hộ. Thuế quan tài .chính là .thuế quan nhằm vào mục tiêu .tăng thu .cho ngân sách quốc .gia. .Thuế .quan .bảo .hộ .là .thuế .quan .nhằm .bảo .hộ .các .ngành .sản .xuất .trong nước, .làm .giảm .sức .cạnh .tranh .của .hàng .nhập .khẩu. .Theo .mức .thuế, .thuế .quan được chia ra mức thuế tối đa, mức thuế tối thiểu và mức thuế ưu đãi. Mức thuế tối đa .được .áp .dụng .cho .những .hàng .hóa .có .xuất .xứ .từ .các .nước .chưa .có .quan .hệ thương mại bình thường. Mức thuế tối thiểu được áp dụng cho những hàng hóa có xuất xứ từ các nước có quan hệ bình thường. Mức thuế ưu đãi được áp dụng cho hàng hóa xuất xứ từ các nước có thỏa thuận hợp tác

.chính .phủ .một .nước .đặt .ra .đối .với .hàng .nhập .khẩu .từ .các .nước .khác, .nhằm .hạn chế .việc .nhập .hàng .hoá .đó .vào .nước .mình .nhằm .bảo .vệ .nền .kinh .tế .và .an .ninh quốc .gia. .Có .các .biện .pháp .như: .đánh .thuế .nhập .khẩu .cao, .hoặc .quy .định .hạn ngạch nhập khẩu, các tiêu chuẩn kĩ thuật khắt khe, kiểm soát ngoại hối (thường được gọi là hàng rào phi thuế quan). Các nước tư bản thường sử dụng HRTQ để bảo hộ hàng sản xuất trong nước, chống lại sự cạnh tranh của hàng nước ngoài, để cải .thiện .cán .cân .buôn .bán .và .cán .cân .thanh .toán, .hoặc .để .trả .đũa .đối .phương trong trường hợp đấu .tranh mậu dịch. .Việc sử dụng HRTQ có .thể .dẫn tới những cuộc xung đột trong quan hệ kinh tế, quan hệ thương mại giữa các nước hữu quan, thậm .chí .còn .có .thể .dẫn .đến .mâu .thuẫn .lớn, .thường .gọi .là ."chiến .tranh .thương mại"

Trang 12

1.1.2. Vai trò của Thuế quan trong thương mại quốc tế

Thuế quan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng góp số thu cho .ngân .sách. .Tuy .nhiên, .khi .Việt .Nam .đã .là .thành .viên .chính .thức .của .WTO, việc bảo hộ sản xuất trong nước bằng con đường thuế quan không còn phù hợp.

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với 160 nước và vùng lãnh thổ, tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 hiệp định hợp tác đầu tư và 40 hiệp định chống đánh thuế 2 lần, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của trên 70 nước, chính thức là thành viên thứ 150 của WTO năm 2006. Đối với mỗi quốc gia, .thuế .quan .có .vai .trò .quan .trọng .trong .việc .bảo .hộ .nền .sản .xuất .trong .nước; đóng .góp .nguồn .thu .cho .ngân .sách .và .điều .tiết .hoạt .động .xuất .khẩu, .nhập .khẩu của mỗi quốc gia.

Xét trên góc độ quốc gia đánh thuế thì thuế quan sẽ mang lại thu nhập thuế cho nước đánh thuế. Nhưng đứng trên giác .độ toàn bộ nền kinh tế, thuế quan lại làm .giảm .phúc .lợi .chung .do .nó .làm .giảm .hiệu .quả .khai .thác .nguồn .lực .của .nền kinh .tế .thế .giới. .Nó .làm .thay .đổi .cán .cân .thương .mại, .điều .tiết .hoạt .động .xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu cực. Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó làm giảm lượng hàng hóa được tiêu thụ. Thuế quan cao cũng sẽ kích thích tệ nạn buôn lậu. Thuế quan càng cao, buôn lậu càng phát triển. Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá thấp hơn ở thị trường nội địa. Điều đó có thể làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm các sản phẩm thay thế. Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong nước áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất lượng và giảm .giá .thành. .Tuy .nhiên, .nếu .khả .năng .thay .thế .thấp, .thuế .quan .xuất .khẩu .sẽ không .làm .giảm .nhiều .khối .lượng .hàng .hóa .xuất .khẩu .và .vẫn .mang .lại .lợi .ích đáng kể cho nước xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ thị trường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. Thuế quan nhập .khẩu .sẽ .làm .tăng .giá .hàng .hóa, .do .vậy .sẽ .khuyến .khích .các .nhà .sản .xuất trong .nước. .Tuy .nhiên, .điều .đó .cũng .sẽ .làm .giảm .khả .năng .cạnh .tranh .của .hàng hóa .sản .xuất .trong .nước. .Thuế .nhập .khẩu .có .thể .giúp .cải .thiện .thương .mại .của

Trang 13

.nước đánh thuế. Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng kể khi .bị .đánh .thuế. .Đối .với .loại .hàng .hóa .này .thuế .quan .có .thể .khuyến .khích .nhà sản xuất ở nước ngoài giảm giá. Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần cho nước nhập khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là nước có khả năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu 2

2 Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.6

Trang 14

1.2. Thuế quan đối với ô nhập khẩu

1.2.1. Khái quát chung về thuế nhập khẩu

- "Thuế nhập khẩu hay còn gọi là thuế quan: là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá NK của một số nước" 4

Người .ta .thường .căn .cứ .vào .3 .đặc .điểm .sau .đây .để .phân .biệt .thuế .nhập khẩuvới các loại thuế khác và với phí, lệ phí:

- .Thuế .nhập .khẩulà .loại .thuế .gián .thu, .không .thu .vào .hàng .hoá .sản .xuất trong nước mà chỉ thu vào hàng hoá xuất nhập khẩu

- .Thuế .nhập .khẩu .gắn .chặt .với .hoạt .động .kinh .tế .đối .ngoại .của .mỗi .quốc gia trong từng thời kỳ

- .Thuế .nhập .khẩu .chỉ .do .cơ .quan .hải .quan .quản .lý .thu, .cơ .quan .thuế .các cấp không thu, nhằm gắn công tác quản lý thu thuế XNK với công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu 5

1.2.1.2. Phân loại thuế nhập khẩu

Có nhiều cách phân loại thuế nhập khẩu 6

.thành các loại sau:

.hàng .để .tăng .nguồn .thu .cho .Ngân .sách .quốc .gia, .không .phân .biệt .khả .năng .sản xuất, nhu cầu bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó

.trong nước có sản xuất hoặc có khả năng sản xuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh,

3 T ài liệu tham khảo đã dẫn, tr.17

4 “Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr.210

5 Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.2

6 Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.3-4.

Trang 15

.cần có sự bảo hộ của Nhà nước thì cần phải xây dựng mức thuế bảo hộ để giảm bớt sự cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.

.những .hành .vi .phân .biệt .đối .xử .của .một .quốc .gia .này .đối .với .hàng .hoá .của .một quốc gia khác.

Ví .dụ, .Mỹ .áp .dụng .mức .thuế .NK .đối .với .hàng .may .mặc .của .Trung .Quốc xuất .khẩu .sang .Mỹ .cao .hơn .mức .thuế .thông .thường .đang .áp .dụng .với .các .nước khác. .Để .trả .đũa .lại .hành .vi .phân .biệt .đối .xử .này, .Trung .Quốc .đã .áp .dụng .mức thuế nhập khẩu đối với ô tô của Mỹ xuất khẩu sang Trung Quốc cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng với các nước khác.

Thứ hai, Nếu căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế nhập khẩu, có thể chia thuế NK thành 2 loại:

- Thuế NK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia, loại thuế này không phụ thuộc vào bất kỳ một Hiệp định song phương hoặc đa phương nào đã ký kết, nó được quy định tuỳ ý theo mục tiêu của mỗi quốc gia

- Thuế NK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết trong các Hiệp định song phương hoặc đa phương đã ký kết. Ví dụ phân loại thuế NK thành thuế NK ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thông thường tuỳ theo quan hệ thương mại giữa các nước mà áp dụng cho phù hợp

Thứ ba, Nếu căn cứ vào cách thức đánh thuế, có thể chia thuế NK thành:

- Thuế tuyệt đối: là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn vị hàng hoá XNK.

Ví dụ, quy định thuế NK xăng phải nộp là 500 VNĐ/1lít xăng không phân biệt giá NK là bao nhiêu

- .Thuế .theo .tỷ .lệ .phần .trăm: .loại .thuế .này .được .tính .theo .tỷ .lệ .phần .trăm (%) trên trị giá .XNK .thực tế của mỗi .đơn .vị hàng .hoá .XNK. .Số thuế XNK phải nộp theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo trị giá XNK thực tế của hàng hoá.

Ví dụ, quy định thuế NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế 1lít xăng

- Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗn hợp thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ %. Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn.

Trang 16

- .Thuế .theo .lượng .thay .thế: .là .trường .hợp .một .mặt .hàng .được .quy .định đồng thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi tính và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn.

Ví .dụ, .hải .quan .sẽ .thu .thuế .NK .500 .VNĐ/1lít .xăng .hoặc .20% .tuỳ .theo .số thuế nào lớn hơn 7

1.2.1.3. Chính sách thuế nhập khẩu ô của Việt Nam từ năm 2010 đến nay 8

- Đối tượng chịu thuế:Theo quy định hiện hành, đối tượng chịu thuế XNK là:

+ Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: .Hàng .hoá .NK .qua .cửa .khẩu .đường .bộ, .đường .sông, .cảng .biển, .cảng .hàng không, đường sắt liên .vận quốc tế, bưu điện .quốc tế và địa điểm làm .thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

+ Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại- công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ .tướng .Chính .phủ, .có .quan .hệ .mua .bán trao .đổi .hàng .hoá .giữa .khu .này .với bên ngoài là quan hệ NK

+ Hàng .hóa .xuất .khẩu, .nhập .khẩu .tại .chỗ .và .hàng .hóa .xuất .khẩu, .nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

Đối tượng chịu thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu .từ .nước .ngoài .vào .khu .phi .thuế .quan .và .chỉ .sử .dụng .trong .khu .phi .thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

Trang 17

d) .Phần .dầu .khí .được .dùng .để .trả .thuế .tài .nguyên .cho .Nhà .nước .khi .xuất khẩu

Với .mặt .hàng .ô .tô .nói .riêng, .đối .tượng .chịu .thuế .nhập .khẩu .ô .tô .là: .ô .tô nguyên .chiếc .chưa .qua .sử .dụng .và .đã .qua .sử .dụng, .phụ .tùng .linh .kiện .bộ .CKD, IKD nhập khẩu vào Việt Nam.

- Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế NK là chủ thể mà Luật thuế XNK điều chỉnh. Theo quy định hiện hành, đối tượng nộp thuế, gồm:

+ Chi .nhánh .của .doanh .nghiệp .được .ủy .quyền .nộp .thuế .thay .cho .doanh nghiệp;

+ .Người .khác .được .ủy .quyền .nộp .thuế .thay .cho .người .nộp .thuế .theo .quy định của pháp luật

+ .Người .thu .mua, .vận .chuyển .hàng .hóa .trong .định .mức .miễn .thuế .của .cư dân .biên .giới .nhưng .không .sử .dụng .cho .sản .xuất, .tiêu .dùng .mà .đem .bán .tại .thị trường .trong .nước .và .thương .nhân .nước .ngoài .được .phép .kinh .doanh .hàng .hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

Trang 18

+ .Người .có .hàng .hóa nhập .khẩu .thuộc .đối .tượng .không .chịu .thuế, .miễn

.thuế .nhưng .sau .đó .có .sự .thay .đổi .và .chuyển .sang .đối .tượng .chịu .thuế .theo .quy

.định của pháp luật

* Đồng tiền nộp thuế:

Thuế NK được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại

.tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ

.ngoại .tệ .ra .đồng .Việt .Nam .được .tính .theo .tỷ .giá .giao .dịch .bình .quân .trên .thị

.trường .ngoại .tệ .kiên .ngân .hàng .do .Ngân .hàng .Nhà .nước .Việt .Nam .công .bố .tại

.thời điểm tính thuế

* Phương pháp tính thuế:

Có .rất .nhiều .phương .pháp .tính .thuế .nhập .khẩu, .tuy .nhiên .thuế .nhập

.khẩu ô tô của Việt Nam chỉ áp dụng 2 phương pháp: Thuế tính theo giá (thuế

.tương đối) áp dụng với ô tô nguyên chiếc chưa qua sử dụng và linh kiện phụ

.tùng ô tô; thuế tuyệt đối áp dụng với ô tô đã qua sử dụng.

.hàng thực tế NK ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt

.hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:

Số thuế thuế

.NK phải nộp =

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong tờ khai Hải

.quan

x

Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hoá

x

Thuế suất của từng mặt hàng Trường hợp số lượng hàng hoá nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá

.đơn .thương .mại .do .tính .chất .của .hàng .hoá, .phù .hợp .với .điều .kiện .giao .hàng .và

.điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua .bán hàng .hoá thì số .thuế NK .phải nộp

.được .xác .định .trên .cơ .sở .trị .giá .thực .thanh .toán .cho .hàng .hoá .NK .và .thuế .suất

.từng mặt hàng

- Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:

+ Số lượng từng mặt hàng thực tế NK ghi trong Tờ khai hải quan;

+ .Mức .thuế .tuyệt .đối .tính .trên .một .dơn .vị .hàng .hoá .(Số .lượng .hàng .hoá

.xuất .khẩu, .nhập .khẩu .là .số .lượng .thực .tế .xuất .khẩu, .nhập .khẩu .trong .Danh

.mục hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối)

Trang 19

Việc .xác .định .số .thuế .phải .nộp .đối .với .hàng .hoá .áp .dụng .thuế .tuyệt .đối .thực hiện theo công thức sau:

Số thuế NK phải

Số lượng đơn vị từng mặt .hàng thực tế NK ghi trong .tờ khai Hải quan

x

Mức thuế tuyệt đối .quy định trên một .đơn vị hàng hoá

*Thời điểm tính thuế:

Thời .điểm .tính .thuế .NK .là .thời .điểm .đối .tượng .nộp .thuế .đăng .ký .tờ .khai .hải quan với cơ quan hải quan.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và .tỷ .giá .dùng .để .tính .thuế .theo .tỷ .giá .hối .đoái .do .Ngân .hàng .Nhà .nước .Việt .nam .công bố tại thời điểm tính thuế.

Thời .điểm .tính .thuế .nhập .khẩu .ô .tô .là .thời .điểm .đối .tượng .nộp .thuế .đăng .ký tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.

Thuế .nhập .khẩu .ô .tô .được .tính .theo .thuế .suất, .giá .tính .thuế .và .tỷ .giá .tính .thuế tại thời điểm tính thuế.

* Thời hạn nộp thuế : .Phân loại tuỳ .theo hàng hoá XK hay NK (NK hàng .tiêu dùng hay hàng hoá khác…)

Đối .với .hàng .hoá .NK .là .hàng .tiêu .dùng .thì .phải .nộp .xong .thuế .trước .khi .nhận hàng:

Trường .hợp .có .bảo .lãnh .về .số .tiền .thuế .phải .nộp .thì .thời .hạn .nộp .thuế .là .thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế .đăng ký tờ khai hải quan. Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp .thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm .nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế. Thời hạn chậm nộp thuế được tính .từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.

Hàng hoá tiêu dùng NK phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng, nghiên .cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế NK thì thời

.hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

Trang 20

+ Đối với hàng hóa NK là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa NK thì thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy mươi .lăm ngày phù hợp .với chu kỳ sản .xuất, dự trữ .vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

+ .Đối .với .hàng .hóa .kinh .doanh .theo .phương .thức .tạm .nhập, .tái .xuất .hoặc tạm .xuất, .tái .nhập .là .mười .lăm .ngày, .kể .từ .ngày .hết .thời .hạn .tạm .nhập, .tái .xuất hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đối .với .mặt .hàng .ô .tô .nhập .khẩu, .thời .hạn .nộp .thuế .nhập .khẩu .ô .tô .là .30 ngày, .kể .từ .ngày .đối .tượng .nộp .thuế .đăng .ký .Tờ .khai .hải .quan. .Ngoài .ra, .các doanh .nghiệp .nhập .khẩu .ô .tô .nguyên .chiếc .từ .9 .chỗ .ngồi .trở .xuống .sẽ .phải .nộp thuế ngay tại cảng

1.2.2. Khái quát chung về thuế giá tri gia tăng

1.2.2.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

Để .hiểu .được .thế .nào .là .thuế .giá .trị .gia .tăng .trước .hết .cần .tìm .hiểu .khái niệm .giá .trị .gia .tăng:Giá .trị .gia .tăng .là .giá .trị .tăng .thêm .đối .với .một .sản .phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất chế biến,buôn bán hoặc dịch vụ tác động vào .nguyên .vật .liệu .thô .hay .hàng .hoá .mua .vào,làm .cho .giá .trị .của .chúng .tăng thêm.Nói .cách .khác,đây .là .số .chênh .lệch .giữa .“giá .đầu .ra” .và .“giá .đầu .vào” .do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh,dịch vụ9

Theo cách hiểu về giá trị gia tăng như trên,thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián .thu .tính .trên .khoản .giá .trị .tăng .thêm .của .hàng .hoá,dịch .vụ .phát .sinh .ở .từng khâu từ sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng.

Như khái niệm vừa nêu,thuế giá trị gia tăng là yếu tố cấu thành giá bán sản phẩm hàng hoá,dịch vụ.Do đó,mặc dù đối tượng nộp thuế là các nhà sản xuất kinh doanh nhưng chính người tiêu dùng phải gánh chịu gánh nặng của thuế này thông qua việc trả tiền hàng hoá,dịch vụ

Ưu .điểm .của .thuế .giá .trị .gia .tăng .là .tránh .trường .hợp .thuế .trùng .lên .thuế như .thuế .doanh .thu .trước .đây.Điều .này .có .ý .nghĩa .rất .quan .trọng.Nó .sẽ .tạo .điều kiện .khuyến .khích .hoạt .động .xuất .khẩu,thúc .đẩy .sản .xuất .kinh .doanh,kích .thích

9 “Thuế và hệ thống thuế Việt Nam”, Bùi Xuân Lưu, Trường đại học Ngoại thương

Trang 21

.cạnh tranh,tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp không phân biệt doanh nghiệp đó ở khâu đầu,khâu giữa,khâu cuối của quá trình kinh doanh

Thuế .giá .trị .gia .tăng .đánh .vào .giá .trị .tăng .thêm .của .sản .phẩm .dịch .vụ .tại mỗi .công .đoạn .sản .xuất .và .lưu .thông .nên .loại .thuế .này .có .thể .được .vận .dụng trong .nhiều .ngành .nghề .và .nhiều .lĩnh .vực,do .đó,tạo .điều .kiện .thuận .lợi .cho .Nhà nước .trong .việc .hoạch .định .các .biện .pháp .và .chính .sách .thuế,đồng .thời,thúc .đẩy mọi người chấp hành tốt hơn nghĩa vụ nộp thuế.Bởi một lẽ đương nhiên,khi gánh nặng .thuế .càng .được .san .sẻ .cho .nhiều .người,nhiều .ngành,nhiều .khâu .thì .người nộp thuế,người chịu thuế sẽ có ấn tượng tốt rằng sự công bằng đã được thực hiện dù chỉ là tương đối,còn về phía Nhà nước,có thể giảm thuế suất mà không làm ảnh hưởng đến việc huy động nguồn thu và hạn chế đến mức thấp nhất việc trốn thuế

Một ưu điểm nữa của thuế giá trị gia tăng mà thuế doanh thu không thể có đó là sự tự cưỡng chế nộp thuế qua các công đoạn.Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chịu nhưng nó được thu qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.Nếu .một .khâu .trung .gian .nào đó không đóng thuế thì khâu .sau sẽ bị đánh thuế nặng hơn

Thực .hiện .thuế .giá .trị .gia .tăng .đòi .hỏi .và .thúc .đẩy .các .doanh .nghiệp .phải tăng .cường .hạch .toán .kinh .tế,đổi .mới .công .nghệ,tổ .chức .sản .xuất .kinh .doanh .có hiệu .quả,thúc .đẩy .việc .thực .hiện .tốt .chế .độ .chứng .từ,hoá .đơn,trên .cơ .sở .đó,tạo điều .kiện .cho .các .doanh .nghiệp .thực .hiện .tốt .hơn .công .tác .quản .lý .của .mình .và làm giảm bớt khó khăn trong công tác kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng như công tác chống thất thu thuế

Có .thể .khẳng .định .việc .lựa .chọn .áp .dụng .thuế .giá .trị .gia .tăng .là .một .cải cách cơ bản và cần thiết trong hệ thống chính sách thuế của Việt Nam nhằm tạo ra một hệ thống thuế phù hợp với cơ chế thị trường,từ đó góp phần đưa nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng và ổn định

1.2.2.2. Tác động của thuế giá trị gia tăng đến mặt hàng ô nhập khẩu

Theo Luật thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu được tính:

Trang 22

Thuế GTGT phải nộp = (Trị giá tính thuế hàng NK chịu thuế GTGT + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế dựa vào giá tính thuế và thuế suất

Giá .tính .thuế .đối .với .hàng .hoá .nhập .khẩu .là .tổng .giá .nhập .khẩu .tại .cửa khẩu .với .thuế .nhập .khẩu.Thuế .giá .trị .gia .tăng .đối .với .mặt .hàng .ô .tô .nhập .khẩu được thu theo từng lần nhập khẩu

Từ .năm .2010 .đến .nay, .thuế .giá .trị .gia .tăng .với .mặt .hàng .ô .tô .nhập .khẩu luôn ở mức là 10%. Như vậy,thuế giá trị gia tăng kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn của hàng ô tô nhập khẩu,tức tăng chi phí mà người tiêu dùng phải bỏ ra để mua một chiếc xe ô tô nhập khẩu, dẫn đến giảm cầu về ô tô nhập khẩu, từ đó doanh nghiệp hạn chế nhập khẩu, lượng nhập khẩu giảm nên thuế giá trị gia tăng có tác dụng bảo hộ sản xuất trong nước,kinh doanh hàng nội địa

Thuế .giá .trị .gia .tăng .làm .tăng .giá .thành, .do .vậy .đòi .hỏi .các .doanh .nghiệp càng sớm nội địa hoá sản phẩm,chuyên môn hoá càng cao càng có điều kiện thích nghi với thị trường.

1.2.3. Khái quát chung về thuế tiêu thụ đặc biệt

1.2.3.1. Khái niệm về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế .tiêu .thụ .đặc .biệt .là .một .loại .thuế .gián .thu .đánh .vào .một .số .hàng hoá,dịch .vụ .chưa .thật .cần .thiết .đối .với .nhu .cầu .thiết .yếu .của .nhân .dân,hoặc .cần tiết kiệm,hướng dẫn tiêu dùng một cách hợp lý

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào một số mặt hàng chưa thật cần thiết đến đời sống,mặt hàng xa xỉ nhằm góp phần điều tiết hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng các sản .phẩm .này,tạo .nguồn .thu .lớn .cho .Ngân .sách .Nhà .nước.Luật .thuế .tiêu .thụ .đặc biệt còn thể hiện chính sách xã hội khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ thông qua qui định miễn giảm thuế

1.2.3.2. Tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đến mặt hàng ô nhập khẩu

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được tính bằng công thức:

Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất (%).

Trong đó:

Trang 23

Số .lượng .hàng .hoá .nhập .khẩu .là .số .lượng .hay .trọng .lượng .hàng .hoá .nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam theo giấy phép nhập khẩu và tờ khai hàng nhập khẩu có thanh khoản của Hải quan

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định bằng:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK +thuế nhập khẩu

Đối .với .các .trường .hợp .hàng .hoá .nhập .khẩu .được .miễn .giảm .thuế .nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính đầy đủ theo nguyên tắc trên

Việc đưa thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào hàng nhập khẩu là hợp lý,tạo môi trường bình đẳng giữa hàng hoá sản xuất trong nước và sản xuất ở nước ngoài,là một nguồn tăng thu thuế tiêu thụ đặc biệt trong cơ cấu nguồn thu của Ngân sách và bảo hộ thích đáng hàng sản xuất trong nước.Thuế tiêu thụ đặc biệt kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn hàng nhập khẩu như vậy góp phần quản lý nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào những mặt hàng xa xỉ,không khuyến khích tiêu dùng. Chính vì vậy, khi nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt các .doanh .nghiệp .nhập .khẩu .phải .chịu .thuế .tiêu .thụ .đặc .biệt .cao .hơn .những .mặt hàng .tương .tự .sản .xuất .trong .nước.Ví .dụ .như: .trong .năm .2016, .với .loại .xe .ô .tô dưới 24 chỗ ngồi có 14 mức thuế tiêu thụ đặc biệt từ 5-150% nhưng với mặt hàng ô tô lắp ráp, sản xuất trong nước, Bộ Công Thương đề xuất không đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với phần giá trị tạo ra trong nước của ô tô trong .Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu cao dẫn đến chi phí của các doanh nghiệp .kinh .doanh .hàng .ô .tô .nhập .khẩu .tăng,làm .cho .lợi .nhuận .của .các .doanh nghiệp .giảm,từ .đó .lượng .nhập .khẩu .ô .tô .sẽ .giảm, .tạo .thuận .lợi .cho .các .doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước

1.3. .Chính .sách .nhập .khẩu .ô . .của .một .số .nước .trong .khu .vực . .bài .học

1.3.1. Trung Quốc

Trước đây, Trung Quốc, nước láng giềng thân cận nhất với nước ta có nền công nghiệp ô tô kém phát triển. Tuy nhiên, Trung Quốc đã nhanh chóng khiến cả thế .giới .kinh .ngạc .với .nền .công .nghiệp .ô .tô .phát .triển .thần .kỳ .từ .chỗ .phải .nhập

Trang 24

.khẩu ô tô thì Trung Quốc đã nhanh chóng trở thành một trong những nước có nền sản xuất ô tô phát .triển nhất thế giới. Những thành tích .đó là do chính sách .phát triển ô tô đúng đắn của Trung Quốc

Ngay từ khi mới thành lập, Trung Quốc luôn coi trọng việc phát triển ngành công .nghiệp .ô .tô .của .nước .nhà. .Trước .năm .1950, .chính .quyền .Bắc .Kinh .chủ trương .tạo .điều .kiện .bảo .hộ .và .ưu .ái .tối .đa .cho .ngành .công .nghiệp .ô .tô. .Tuy nhiên, kết quả không như mong đợi khi tổng doanh thu năm của các doanh nghiệp sản .xuất .ô .tô .Trung .Quốc .cộng .lại .không .bằng .doanh .số .bán .ra .nước .ngoài .của một hang xe nhỏ của Nhật, Mỹ hay Đức trong điều kiện chi phí bảo hộ tốn kém

Từ năm 1980, Trung Quốc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài để thu hút các hang xe lớn như Toyota, GM, Ford, Fiat, Volkswagen,v.v…. Sự xuất hiện của các .hang xe .này .tạo .ra một .cuộc cách mạng cho ô .tô trong nước Trung Quốc: .đa .dạng .mẫu .mã, .chủng .loại, .trái .ngược .hoàn .toàn .với .thị .trường .ô .tô .ảm đạm trước đó

Việc .cải .tổ .mạnh .mẽ .nhất .của .Trung .Quốc .thực .hiện .sau .khi .Trung .Quốc chính .thức .gia .nhập .tổ .chức .thương .mại .thế .giới .WTO. .Với .việc .cam .kết .thuế nhập .khẩu .ô .tô .nguyên .chiếc .giảm .từ .80-100% .xuống .còn .10-25% .theo .lộ .trình đến .năm .2006, .cùng .với .việc .thay .đổi .cơ .chế .quản .lý .nhập .khẩu .ô .tô .bằng .hạn ngạch sang cơ chế cấp giấy phép nhập khẩu tự động đã làm cho việc nhập khẩu ô tô dễ dàng hơn. Ngoài ra thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc của Trung Quốc được giữ đúng bằng thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô

Như chúng ta nhận ra, hiện nay chính sách thuế quan của Trung Quốc khá đối lập với chính sách thuế quan của Việt Nam. Ở nước ta, thuế suất dành cho linh kiện, .phụ .tùng .ô .tô .nhập .khẩu .luôn .được .hưởng .ưu .đãi .thì .ở .Trung .Quốc, .một mức thuế suất ngang nhau được áp dụng cho cả 2 mặt hàng: ô tô và linh kiện, phụ tùng ô tô. Điều đó gây khó khăn cho các nhà sản xuất linh kiện trên toàn thế giới trong .việc .đưa .sản .phẩm .của .mình .vào .thị .trường .Trung .Quốc, .bởi .vậy .các .nhà sản xuất linh phụ kiện phải chuyển giao toàn bộ công nghệ để sản xuất tại chính Trung Quốc

Hơn nữa, một nhân tố tạo ra sự phát triển đột phá như hiện nay nhờ vào sự hoạch định chiến lược rõ rang của các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc, những người

Trang 25

.biết bắt tay cùng phát triển để nhìn lợi ích dàu lâu. Họ nhận ra ô tô là phương tiện thường .phải .thay .thế .nên .giá .bán .là .nhân .tố .hàng .đầu, .quyết .định .sức .mua, .đặc biệt là người dân ở các nước đang phát triển với khả năng chi trả ít. Ngoài ra, họ cũng nắm được nhu cầu thị hiếu khách hàng. Để cạnh tranh với xe nhập khẩu, các nhà .sản .xuất .ô .tô .Trung .Quốc .đã .nhanh .chóng .cải .thiện .hệ .thống .phân .phối .và nâng cao dịch vụ hậu mãi.

Một .cách .nhanh .chóng, .Trung .Quốc .đã .vươn .lên .lọt .vào .danh .sách .mười nước dẫn đầu trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô thế giới

1.3.2. Thái Lan

Thái Lan có khá nhiều điểm tương đồng với Việt Nam bởi vậy nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan là cần thiết để Việt Nam phát triển ngành công nghiệp ô .tô .của .mình. .Sau .hơn .50 .năm .tồn .tại .và .phát .triển, .hiện .nay .Thái .Lan .đã .trở thành .địa .điểm .sản .xuất, .lắp .ráp .ô .tô .lớn .nhất .trong .khu .vực .Đông .Nam .Á .và đứng thứ 16 trên thế giới

Để đạt được điều này, Chính phủ Thái Lan đã trợ giúp ngành công nghiệp ô tô .qua .nhiều .hoạt .động .kể .cả .việc .quy .định .về .tỷ .lệ .nội .địa .hóa. .Từ .những .năm 1970, để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời phát triển công nghiệp lắp ráp ô tô trong nước, Chính phủ .Thái Lan đã quy .định mức thuế nhập khẩu CKD vào CBU ở mức 40 đến 80%. Hơn nữa, Chính phủ Thái Lan cũng tăng cường tỷ lệ nội địa hóa và ban hành quy định cấm các loại xe lắp ráp được nhập khẩu. Tuy nhiên, từ năm 1990 trở đi, Chính phủ đã không còn quy định về tỷ lệ nội địa hóa và chấp nhận cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Lúc này chính sách nhập khẩu ô tô được sử dụng phù hợp với sự phát triển của ngành

Ngoài .ra .chính .phủ .Thái .Lan .chọn .con .đường .riêng .để .phát .triển .ngành công nghiệp ô tô của mình đó là xuất khẩu linh kiện, phụ kiện. Để đạt được mục tiêu đó, Chính phủ Thái Lan ưu tiên phối hợp hoàn thiện chính sách nhập khẩu với chính .sách .ngành, .phát .triển .nguồn .nhân .lực .kết .hợp .phát .triển .công .nghiệp .phụ trợ. .Ngoài .ra, .Chính .phủ .Thái .Lan .cũng .tạo .nhiều .điều .kiện .hỗ .trợ .sự .phát .triển của .ngành .công .nghiệp .ô .tô .phù .hợp .với .yêu .cầu .của .các .tổ .chức .Asean, .WTO như: cung cấp các chương trình đào tạo kỹ sư, tăng học bồng cho sinh viên khối kỹ thuật, tài trợ tiền nghiên cứu cho các trung tâm hỗ trợ xuất khẩu linh phụ triện.

Trang 26

.Như vậy thành công của ngành công nghiệp ô tô Thái Lan như hiện nay nhờ vào hệ thống chính sách phù hợp, hỗ trợ hợp lý đúng thời điểm

1.3.3. Bải học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thực .tế .chỉ .ra, .để .có .ngành .công .nghiệp .ô .tô .phát .triển .thì .cần .một .thời gian dài, như châu Âu trải qua hơn 100 năm, Nhật Bản 50 năm, Hàn Quốc 30 năm và .các .nước .Asean .Trung .Quốc .mất .hàng .chục .năm. .Bởi .vậy, .việc .phát .triền ngành công nghiệp ô tô cần một thời gian dài, thậm chí để đạt được mục đích lâu dài cần hi sinh cái lợi trước mắt. Sau khi nghiên cứu kinh nghiệm từ các nước, tôi rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:

Thứ nhất, Nhà nước cần sử dụng chính sách thuế quan như một biện pháp phù hợp điều chỉnh lợi ích nhằm kích thích các nhà sản xuất tăng tỷ lệ nội địa trên một sản phẩm ô tô thay vì chỉ lắp ráp hoặc thực hiện các công đoạn đơn giản

Thứ .hai, .Chính .phủ .sử .dụng .các .biện .pháp .được .sự .cho .phép .như .trợ .cấp kinh phí R&D, để góp phần kích thích đầu tư, định hướng, phân luồng về đầu tư ( cả về vốn và công nghệ) vào các ngành công nghiệp phụ trợ của nền công nghiệp sản xuất ô tô để giảm tình trạng mất cân đối như hiện nay. Một ngành công nghiệp ô tô được coi là phát triển bền vững nếu có ít nhất 1.600 nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng cho một hang ô tô

Đồng thời, từ kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan cung chỉ ra, muốn phát .triển .bền .vững, .việc .hoàn .thiện .chinh .sách .cần .cấp .nhà .nước .cao .nhất .theo dõi .trực .tiếp, .kết .hợp .sự .tham .gia .tích .cực .của .cộng .đồng .doanh .nghiệp. .Cần .có một kênh trao đổi hiệu quả giữa Chính phủ và doanh nghiệp, đồng thời cần đưa ra các quyết định đảm bảo lợi ích 3 bên: Chính phủ- doanh nghiệp- người tiêu dùng, trong .đó .doanh .nghiệp .cần .nắm .vững .định .hướng .và .cam .kết .của .Chính .phủ .về cam kết phát triển ngành của mình

Tóm lại chính sách thuế quan của Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập, với việc thuế quan thay đổi liên tục, không có tính có nhất quán, dễ gây bất ổnvới các nhà đầu tư tiềm năng và hiện tại. Từ những khiếm khuyết của chính sách đã gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng. Bởi vậy, để thoát khỏi tình trạng này, chúng ta cần một lộ trình rõ rang với các tiêu chí cần đảm bảo của thuế quan

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG Ô

2.1.1 Thực trạng thuế nhập khẩu ô Việt Nam

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thuế nhập khẩu được .sủ .dụng .như .một .công .cụ .bảo .hộ .sản .xuất .nội .địa .và .tăng .khả .năng .cạnh tranh cho nền kinh tế. Thuế nhập khẩu ô tô của Việt Nam luôn thay đổi theo từng năm. .Từ .trước .năm .2005, .thuế .nhập .khẩu .ô .tô .nguyên .chiếc .luôn .duy .trì .ở .mức 100% đối với xe chở người, xe chở hàng dưới 5 tấn và xe cũ. Thuế linh kiện bộ CKD, .IKD .luôn .ở .mức .3-25%. .Vào .thời .điểm .gia .nhập .WTO .ngày .11/1/2007, thuế .nhập .khẩu .ô .tô .giảm .xuống .80%. .6 .tháng .sau, .vào .tháng .8/2007 .thuế .nhập khẩu .tiếp .tục .giảm .xuống .70% .và .giảm .còn .60% .vào .tháng .10/2007. .Tuy .nhiên, trước làn sóng xe ô tô nhập khẩu ồ ạt vào thị trường Việt Nam trong khi cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện tương ứng, cũng như nền kinh tế vấp phải những khó khăn, Chính phủ đã quyết định tăng thuế trở lại để điều tiết thị trường. Với việc hai lần tăng thuế nhập khẩu, từ mức 60% lên 83% chỉ trong 4 tháng đầu năm 2008 và giữ mức .thuế .hoặc .thay .đổi .điều .chỉnh .giảm .khoảng .1-3% .đến .năm .2013. .Từ .năm 2015, với áp lực giảm thuế để thực hiện các cam kết khi gia nhập các FTA, thuế nhập khẩu đang giảm xuống mức gần 50%

Ta có thể thấy chính sách thuế của chúng ta thay đổi liên tục nhất là sau khi gia nhập WTO. Những sự thay đổi về chính sách thuế hầu hết đều thực hiện theo lộ trình cắt giảm đã cam kết khi gia nhập WTO . Nhìn chung thuế nhập khẩu ô tô hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do cùng một thời điểm vừa chịu áp lực bảo hộ thị trường ô tô trong nước và sức ép giảm thuế theo lộ trình cam kết khi gia nhập WTO

Trang 28

Bảng 2.1: Tổng hợp thay đổi thuế nhập khẩu với ô từ trong giai đoạn từ

10 Tổng hợp từ website tổng cục Hải quan : https://customs.gov.vn/default.aspx

Trang 29

.năm .2018. Còn đối với cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO, .mức cam kết như sau:

Stt Mặt hàng

Thuế suất .MFN tại .thời điểm .gia nhập .(%)

Thuế suất cam kết trong WTO

Khi .gia .nhập .(%)

Cuối .cùng .(%)

Thời hạn thực hiện .(kể từ khi gia nhập)

2

Thiết bị

Chủ yếu cắt giảm trong 3-5 năm

11 Tài liệu lưu hành nội bộ Cục xuất nhập khẩu, Tổng cục hải quan

Trang 30

Stt Mặt hàng

Thuế suất .MFN tại .thời điểm .gia nhập .(%)

Thuế suất cam kết trong WTO

Khi .gia .nhập .(%)

Cuối .cùng .(%)

Thời hạn thực hiện .(kể từ khi gia nhập)

.TTĐB .(%)

.GTGT .(%)

2015 (%)

.cầu

357 329 0.92 Việc giảm thuế nhập khẩu không chỉ thực hiện mục đích thực hiện lộ trình giảm thuế theo cam kết mà còn để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời, việc tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với một số mặt hàng siêu xe ( từ 3.0L trở lên) cũng để bảo hộ ngành sản xuất ô tô trong nước còn non trẻ. Qua đó, sẽ giảm số xe được

12 Báo cáo năm 2016 phòng Nghiệp vụ Cục thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục hải quan

Trang 31

.nhâp .khẩu .từ .nước .ngoài .cũng .như .giảm .gánh .nặng .nhập .siêu .của .nước .ta .hiện nay. .Tuy .nhiên, .giá .của .các .linh .kiện .được .nhập .do .phải .thực .hiện .cam .kết .tăng thuế theo cam kết với WTO đã làm giá xe nội không những giảm mà còn tăng lên. Cụ thể, theo thông báo số 6127/BTC-CST ngày 09/05/2016 thì thuế với linh kiện, phụ tùng ô tô sẽ tăng lên để phù hợp cam kết WTO như sau:

(1) .Mặt .hàng .Kính .an .toàn .cứng .(đã .tôi)/Phù .hợp .dùng .cho .xe .thuộc Chương .87, .mã .hàng .7007.11.10: .Khung .thuế .suất .do .UBTVQH .quy .định .là .0- 29%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt .hàng .này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .20% .lên .25%, .bằng .mức cam kết WTO

(2) Mặt hàng Kính an toàn nhiều lớp/ Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87, mã hàng 7007.21.10: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-29%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .20% .lên .25%, .bằng .mức .cam .kết WTO

(3) .Mặt .hàng .Ống .xi .lanh .khác, .mã .hàng .8409.99.44: .Khung .thuế .suất .do UBTVQH quy định là 0-29%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO

(4) .Mặt .hàng .Thân .ổ, .không .dùng .ổ .bi .hay .ổ .đũa; .gố .đỡ .trục .dùng .ổ trượt/Dùng cho động cơ xe của Chương 87, mã hàng 8483.30.30: Khung thuế suất do UBTVQH quy .định là 0-47. Cam kết .WTO là .25%. Thuế nhập khẩu .MFN .là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 25%, bằng mức cam kết WTO

(5) Mặt hàng Bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn/Loại khác, mã hàng .8483.40.90: .Khung .thuế .suất .do .UBTVQH .quy .định .là .0-47%. .Cam .kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO

Trang 32

(6) .Mặt .hàng .Bộ .phận .và .phụ .kiện .khác .của .thân .xe, .dùng .cho .xe .thuộc nhóm .87.02 .hoặc .87.04/ .Loại .khác, .mã .hàng .8708.29.99: .Khung .thuế .suất .do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 20%, bằng mức cam kết WTO

(7) Mặt hàng Phanh và trợ lực phanh; bộ phận của nó/Loại khác, mã .hàng 8708.30.29: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 22%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .20%. .Bộ .Tài .chính .chi .tiết .mặt .hàng .này .tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 22%, bằng mức cam kết WTO

(8) .Mặt .hàng .Hộp .số, .chưa .lắp .ráp .hoàn .chính/Dùng .cho .xe .thuộc .nhóm 87.04 hoặc 87.05, mã hàng 8708.40.13: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. .Cam .kết .WTO .là .24%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .10%. .Bộ .Tài .chính .chi tiết .mặt .hàng .này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .10% .lên .24%, .bằng mức cam kết WTO

(9) .Mặt .hàng .Hộp .số, .chưa .lắp .ráp .hoàn .chính/Dùng .cho .xe .thuộc .nhóm 87.01, mã hàng 8708.40.14: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .15% .lên .25%, .bằng .mức .cam .kết WTO

(10) .Mặt .hàng .Hộp .số, .chưa .lắp .ráp .hoàn .chính/Loại .khác, .mã .hàng 8708.40.19: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 24%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .10%. .Bộ .Tài .chính .chi .tiết .mặt .hàng .này .tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 24%, bằng mức cam kết WTO

(11) .Mặt .hàng .Hộp .số, .đã .lắp .ráp .hoàn .chính/ .Dùng .cho .xe .thuộc .nhóm 87.01, .mã .hàng .8708.40.25: .Khung .thuế .suất .do .UBTVQH .quy .định .là .0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng .này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .15% .lên .25%, .bằng .mức .cam kết WTO

(12) .Mặt .hàng .Hộp .số, .đã .lắp .ráp .hoàn .chính/ .Dùng .cho .xe .thuộc .nhóm 87.04 hoặc 87.05, mã hàng 8708.40.27: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi

Trang 33

.tiết .mặt .hàng .này .tại .Chương .98 .và .tăng .mức .thuế .suất .từ .15% .lên .25%, .bằng mức cam kết WTO

(13) .Mặt .hàng .Hộp .số, .đã .lắp .ráp .hoàn .chính/Loại .khác, .mã .hàng 8708.40.29: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .15%. .Bộ .Tài .chính .chi .tiết .mặt .hàng .này .tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 25%, bằng mức cam kết WTO

(14) .Mặt .hàng .Bộ .phận .hộp .số/Dùng .cho .xe .thuộc .nhóm .87.03, .mã .hàng 8708.40.92: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 20%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .10%. .Bộ .Tài .chính .chi .tiết .mặt .hàng .này .tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO

(15) Mặt hàng Bánh xe chưa được lắp lốp/ Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03, mã hàng 8708.70.32: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO

(16) .Mặt .hàng .Ống .xả .và .bộ .giảm .thanh; .bộ .phận .của .nó/ .Dùng .cho .xe thuộc nhóm 87.03, mã hàng 8708.92.20: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là .0-30%. .Cam .kết .WTO là 25%. .Thuế .nhập .khẩu .MFN .là .20%. .Bộ .Tài .chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO

Với việc các linh kiện ô tô tăng thuế theo mức bằng mức cam kết WTO kéo theo .giá .xe .nhập .khẩu .tăng .và .không .có .sự .chênh .lệch .lớn .so .với .giá .xe .ngoại. Cùng với tâm lí ưa chuộng các mặt hàng cao cấp là hàng ngoại của người dân, do đó .tuy .xét .về .tương .quan .giá .xe .nội .rẻ .hơn .nhưng .xu .hướng .dùng .xe .nhập .khẩu vẫn .tăng .cao. .Cụ .thể .năm .2016 .nước .ta .nhập .khẩu .hơn .40.000 .xe .ô .tô .các .loại. Hiện .nay, .dễ .dàng .nhận .ra .số .xe .chiếm .tỷ .lệ .cao .nhất .là .xe .Hàn .Quốc .( .khoảng 50% số xe nhập về). Xe Mỹ và xe Nhật cũng chiếm tỷ lệ cao ( khoảng 20% số xe nhập về). Còn lại là xe Đức, Trung Quốc, Đài Loan

Trang 34

Bảng 2.4: Tỉ lệ xe nhập khẩu năm 2016 13

2.1.2 Thực trạng thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng ô nhập khẩu Việt Nam

Thuế .tiêu .thụ .đặc .biệt .là .một .công .cụ .của .Nhà .nước .nhằm .hạn .chế .tiêu dùng ô tô trong điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triển đồng bộ. Đây là một khoản thuế do người tiêu dùng chịu, làm .tăng giá và giảm lượng cầu ô tô tiêu thụ. Sau khi gia nhập WTO, mức thuế tiêu thụ đặc biệt luôn ở mức khá cao. Cụ thể, Quốc hội đã ban hành Luật số 57/2005/QH11 quy định mức thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô lắp ráp và ô tô nhập khẩu đều là 15-50%. Từ ngày 1/4/2009, Luật thuế .tiêu .thụ .đặc .biệt .số .27/2008/QH12 .quy .định .các .tính .thuế .mới .đối .với .ô .tô theo xi lanh thay vì chỗ ngồi. Và mức thuế suất trung bình từ 45-60% đối với từng loại ô tô có dung tích xi lanh khác nhau. Đặc biệt, từ năm 2015, mức thuế tiêu thụ đặc .biệt .với .ô .tô .liên .tục .tăng .cao. .Đặc .biệt, .luật .thuế .tiêu .đặc .biệt .số 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 1/7/2016 quy định thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô như sau:

4 Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ,

.4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm 3 trở xuống

Trang 35

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất (%)

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm 3 đến 2.000 cm 3

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 45

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 40

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm 3 đến 2.500 cm 3 50

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3 đến 3.000 cm 3

+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 55

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 60

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 đến 4.000 cm 3 90

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm 3

đến 5.000 cm 3 110

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm 3 đến 6.000 cm 3 130

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm 3 150

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm

.4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm

.4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 10

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ,

.4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm 3 trở xuống 15

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3

đến 3.000 cm 3 20

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 25

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học,

.trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10

h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 70

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 75

Trang 36

Như vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ cao với các mặt hàng thuộc loại xe sang ( dung tích xi lanh từ 3.000 cm trở lên) thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Nhưng với các mặt .hàng .khác .thiết .yếu .phục .vụ .nhân .dân .( .xe .chở .người, xe .từ .2.000cm .trở xuống) .thuế .tiêu .thụ .đặc .biệt .có .xu .hướng .giảm. .Đây .cũng .là .các .mặt .hàng .chủ yếu các doanh nghiệp .sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước sản xuất. Việc này nhằm khuyến khích phát triển sản xuất các dòng xe thiết yếu, tăng sức cạnh tranh về giá so với ô tô nhập khẩu

2.1.3. Thực trạng thuế giá trị gia tăng với hàng ô nhập khẩu Việt Nam

Từ năm 2006, thuế giá trị gia tăng với hàng ô tô nhập khẩu được duy trì ở mức .ổn .định .là .10%. .Tuy .nhiên, .theo .Chiến .lược .cải .cách .thuế .giai .đoạn .2011-

2020, Bộ Tài chính đề xuất lên Quốc hội nâng mức thuế 10% theo một trong hai phương án

Phương án 1: Tăng từ 10% lên 12% kể từ ngày 01/01/2019

Phương án 2: Tăng theo lộ trình lên 12% kể từ ngày 01/01/2019 và 14% từ ngày 01/01/2021

Bộ .Tài .chính .đề .nghị .cân .nhắc .phương .án .1, .tức .tăng .thuế .GTGT .từ .10% lên 12%.

2.2.1. Tổng cầu lượng ô tiêu thụ

Thị .trường .ô .tô .Việt .Nam .đang .ngày .càng .phát .triển. .Theo .thống .kê .của VAMA .( .Hiệp .hội .các .nhà .sản .xuất .ô .tô .Việt .Nam), .mức .tăng .trưởng .của .thị trường ô tô Việt Nam đạt mức 27,1 % vào năm 2016 14 đứng thứ 2 thế giới.

Từ năm 2010 đến năm 2015 số ô tô đăng ký mới là 1.115.502 xe , như vậy trong 6 năm này, bình quân mỗi gần 200.000 xe ô tô. Năm .2016, số xe ô tô tiêu thụ .trên .toàn .Việt .Nam .là .324.876 .xe .đạt .127% .so .với .sô .ô .tô .năm .2015 .là 245.435 xe

Không .những .thế, .trong .những .năm .gần .đây .nền .kinh .tế .đạt .tốc .độ .tăng trưởng .cao, .cơ .chế .luật .pháp .thông .thoáng, .các .công .ty .mới .thành .lập .gia .tăng mạnh mẽ. Đồng thời, nhu cầu người dân với việc sử dụng các hàng hóa xa xỉ như ô tô cũng tăng cao.

14 Báo cáo thường niên VAMA

Trang 37

Không chỉ dừng lại ở đó, trong hai năm gần đây do nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng vượt bậc, cơ chế luật pháp thông thoáng hơn, số doanh nghiệp tư nhân được thành lập gia tăng nhanh chóng, và đặc biệt là nhu cầu người dân giờ đây không chỉ dừng ở “ăn no, mặc đủ” mà đã chuyển dần sang những hàng hoá xa xỉ. .Theo .báo .cáo .thường .niên .VAMA, .trong .năm .2016, .11 .liên .doanh .đã .bán .ra 211.654 xe, tăng 37% so với số xe bán được của năm 2015 là 176.045 xe .

Jan2016/ Jan2015

Bus chassis (khung xe buýt) 186 84 121%

Nguồn: báo cáotháng 1 năm 2015 2016 của VAMA

Như vậy, với một thị trường đông dân và nhu cầu sử dụng xe ô tô cao, Việt Nam hứa hẹn là một thị trường tiêu thụ xe hơi khổng lồ

2.2.2. Nguồn cung cấp trong nước nhập khẩu

Ô .tô .nước .ta .được .cung .cấp .từ .hai .nguồn .chính .là .nhập .khẩu .và .do .các doanh nghiệp lắp ráp, chế tạo ô tô trong nước cung cấp bao gồm 11 liên doanh và một .vài .doanh .nghiệp .Nhà .nước .tuy .nhiên .số .lượng .xe .lắp .ráp .của .các .doanh nghiệp Nhà nước là không đáng kể. Thời gian qua, các liên doanh lắp ráp, chế tạo ô tô trong nước ngày càng lớn mạnh và lượng xe trong nước bán ra ngày càng gia tăng . Cùng với đó, lượng ô tô nhập khẩu ngày càng tăng

Trang 38

Tính .đến .tháng .9/2016, .các .doanh .nghiệp .liên .doanh .đã .cung .cấp .hơn 110.000 xe nhưng qua phân tích tình hình .tiêu thụ xe ở trên, nhu cầu tiêu thụ xe trong .những .năm .tới .sẽ .gia .tăng .mạnh .nhất .là .xe .phổ .thông .và .xe .chuyên .dùng- loại xe các doanh nghiệp liên doanh chưa sản xuất. Điều này có nghĩa là chúng ta đã và đang tiếp tục tiêu tốn rất nhiều cho việc nhập khẩu một số lượng xe rất lớn và chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của người dân

Như vậy, việc xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ô tô trong nước với mục tiêu đáp ứng nhu cầu trong nước, đồng thời thay thế xe nhập khẩu đã và đang là một điều hết sức cần thiết. Hơn nữa, việc phát triển ngành công nghiệp ô tô .sẽ .đóng .góp .lớn .trong .việc .điều .chỉnh, .sắp .xếp .lại .sự .hoạt .động .của .11 .liên doanh .theo .hướng .có .tổ .chức .hiệu .quả .hơn .nhằm .đáp .ứng .tốt .hơn .nhu .cầu .của người dân trong nước và tiến tới xuất khẩu trong tương lai

.Việt Nam

Ở nước ta, ô tô phải chịu ba loại thuế bắt buộc đó là: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, để đến tay người tiêu dùng, ô tô còn .phải .chịu .thêm .nhiều .loại .phí .khác .như: .phí .trước .bạ, .phí .đăng .kí .cấp .biển, v.v…Đặc biệt, với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có những loại thuế, phí sau sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất ô tô, làm thay đổi giá xe và lượng tiêu thụ ô tô sản .xuất,lắp .ráp .trong .nước: .Thuế .giá .trị .gia .tăng, .thuế .nhập .khẩu, .thuế .tiêu .thụ đặc .biệt, .thuế .thu .nhập .doanh .nghiệp, .thuế .nhà .đất, .tài .nguyên, .thuế .môn .bài, v.v…Nếu các loại thuế, phí giảm thì giá thành sản xuất 1 chiếc ô tô sẽ giảm, kích

Ngày đăng: 04/04/2019, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w