.Tuy .nhiên .mỗi .doanh .nghiệp .tham .gia .vào .thương .mại .quốc .tế .luôn .đứng .trước .những thách thức lớn về nhu cầu vốn và khả năngthu hồi vốn.. Vì vậy, các doanhnghiệp... một ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ đối với . doanh . nghiệp . Việt . Nam . - . Thực . trạng . và . giải . pháp . đến . năm . 2020” .là .công .trình .nghiên .cứu .của .riêng .tôi. .Các .số .liệu .trong .luận .văn .được .sử .dụng .trung .thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công .trình .nghiên .cứu .đã .được .công .bố, .các .websites…Các .giải .pháp .nêu .trong .luận .văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
.Chu Ngọc Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn thạc sĩ của mình, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và .tình cảm kính trọng nhất đối với PGS, TS Đặng Thị Nhàn, người đã trực tiếp tận
.những người đã cung cấp và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt .những năm học vừa qua.
.nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Ngọc Hà
Trang 5TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài: “Tài trợ thương mại Quốc tế của Chính phủ đối với Doanh . nghiệp Việt Nam – thực trạng và giải pháp đến năm 2020”, tác giả đã tiến hành
.Chính .phủ .đối .với .doanh .nghiệp .Việt .Nam .giai .đoạn .2006-2016. .Tác .giả .đã .sử .dụng phương pháp định tính để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài
.đồng thời nghiên cứu các bài học kinh nghiệm để rút ra sự ảnh hưởng của các yếu tố .bên trong
Trước .tiên, .tác .giả .đánh .giá .tổng .quan .tình .hình .tài .trợ .thương .mại .quốc .tế .của .chính phủ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, các chính sách tài trợ trực tiếp và .các chính sách tài trợ gián tiếp, cơ cấu của hoạt động tài trợ, theo phương thức tài .trợ và loại hình doanh nghiệp được tài trợ. Trong đó, những chính sách tài trợ gián
.những chính sách trực tiếp từ Chính phủ. Từ đánh giá tổng quan này, tác giả đưa
.nguyên nhân của những hạn chế đó.
Trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động đến chính sách tài trợ thương mại quốc tế
.Chính phủ và 3 giải pháp nghiệp vụ tới các đối tượng tham gia vào hoạt động tài .trợ thương mại quốc tế của nền kinh tế, nhằm phát triển hoạt động tài trợ thương .mại quốc tế của Chính phủ đối với các doanh nghiệp Việt Nam và đưa ra khuyến .nghị đối với các cơ quan hữu quan.
Trang 7MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA
. CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế 4
1.1.1 Tính tất yếu khách quan của Tài trợ thương mại quốc tế 4
1.1.2 Khái niệm Tài trợ Thương mại Quốc tế 5
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của Tài trợ thương mại quốc tế 6
1.1.3.1 Đặc điểm của Tài trợ thương mại quốc tế 6
1.1.3.2 Vai trò của Tài trợ thương mại quốc tế 8
1.1.4 Phân loại tài trợ thương mại quốc tế 13
1.1.4.1 Căn cứ vào đối tượng cung ứng tài trợ 13
1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức tài trợ 18
1.1.4.3 Căn cứ vào phương tiện tài trợ 19
1.2 Tài trợ Thương mại quốc tế của Chính phủ đối với doanh nghiệp 20
1.2.1 Khái niệm 20
1.2.2 Đặc điểm 20
1.2.3 Quy trình tài trợ thương mại quốc tế 21
1.2.4 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ 22
1.2.4.1 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp của Chính phủ 22 1.2.4.2 Các chính sách tài trợ gián tiếp của Chính Phủ 29
Trang 81.3 Kinh nghiệm quốc tế về tài trợ thương mại của Chính phủ 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA . CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 40
2.1 Tình hình tổng quan Tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ đối với . doanh nghiệp Việt Nam 40
2.1.1 Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp 40
2.1.2 Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp 43
2.1.3 Cơ cấu của hoạt động tài trợ 52
2.1.3.1 Cơ cấu theo phương thức tài trợ 52
2.1.3.2 Cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp được tài trợ 56
2.2 Đánh giá kết quả hoạt động Tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ . đối với doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2016 60
2.2.1 Những kết quả đạt được 60
2.2.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI TRỢ . THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 71
3.1 Định hướng và mục tiêu của Chính phủ về thương mại quốc tế và tài trợ . thương mại quốc tế đến năm 2020 71
3.1.1 Định hướng phát triển ngành hàng 73
3.1.2 Định hướng phát triển thị trường 74
3.2 Các giải pháp nhằm phát triển tài trợ thương mại quốc tế của Chính . phủ đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới 74
3.2.1 Giải pháp chung thực hiện chiến lược phát triển kinh tế và thương mại quốc tế của chính phủ 74
3.2.2 Các giải pháp nghiệp vụ 78
Trang 93.2.2.1 Quản lý hiệu quả các chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phát
.triển sản xuất hàng xuất khẩu 78
3.2.2.2 Đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm bảo hiểm .rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu 79
2.1.3.3 Thành lập tổ chức chuyên trách thực hiện nhiệm vụ Tài trợ thương .mại quốc tế của Chính phủ 82
3.2.3 Một số kiến nghị 82
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 10DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT
NAFTA North American Free
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1: Tỉ giá hối đoái công bố tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước 33Bảng 2-2 : Các khoản chi của Chính phủ theo phương thức tài trợ thương mại .quốc tế trực tiếp và gián tiếp qua các năm từ 2006-2016 54Bảng 2-3 : Tỷ lệ cơ cấu tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ 55 Bảng 2-4 : Tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ đối với các doanh nghiệp .quốc doanh và ngoài quốc doanh 58Bảng 2-5 : Tỷ lệ tăng thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2006-201665
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1: Tỉ lệ Tài trợ thương mại quốc tế trong tổng chi của Chính Phủ qua .các năm từ 2006 đến 2016 57 Biểu đồ 2-2: Tỉ lệ Tài trợ trực tiếp và gián tiếp trong tổng chi của Chính Phủ qua .các năm từ 2006 đến 2016 59Biểu đồ 2-3: Cơ cấu tài trợ thương mại quốc tế theo loại hình doanh nghiệp qua .các năm từ 2006 đến 2016 63
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, với sự phát triển vượt bậc về công .nghệ và khoa học kỹ thuật cũng như sự đan xen khăng khít giữa các nền kinh tế .của mỗi quốc gia, hoạt động thương mại quốc tế vừa được đánh giá là cơ hội, vừa .cần được coi là thách thức lớn đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế dưới
.nghiệp luôn đối mặt với những thách thức lớn về nhu cầu vốn và khả năng thu hồi .vốn, cũng như bảo lãnh, và khi đó tài trợ thương mại quốc tế từ Chính phủ chính
.doanh .nghiệp .nâng .cao .năng .lực .cạnh .tranh .của .mình .về .vốn, .chất .lượng, .giá .thành .sản .phẩm,… .Là .một .quốc .gia .nằm .trong .nhóm .các .nước .đang .phát .triển,
.cạnh đó, những hiệp định thương mại tự do với khu vực và thế giới đem lại những .cơ hội trong tầm với cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận cả những thị trường
.doanh nghiệp kịp thời, mở rộng cả về quy mô và chất lượng
Theo những nghiên cứu sơ bộ ban đầu từ những tài liệu tổng quan từ Cổng thông .tin điện tử Chính phủ, cổng thông tin điện tử các bộ ngành và các nghiên cứu đã
.dung tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ chưa được quan tâm đúng mức. Ở .Việt Nam các nghiên cứu chủ yếu thường tập trung vào các hình thức tài trợ của .các tổ chức tín dụng, phần lớn là ngân hàng thương mại như: Phát triển hoạt động .tài trợ thương .mại quốc tế tại .Ngân hàng thương mại .cổ phần .ngoại thương .Việt
.nghiệp, .Đại .học .Ngoại .thương, .H.2006), Tìm .hiểu .thực .trạng .thực .hiện .tài .trợ .xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi
Trang 14.nhánh Bến Thành giai đoạn 2007-2009, Một số chính sách hỗ trợ tài chính nhằm .nâng cao năng lực xuất khẩu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, (Phùng Thị .Phương .Ngọc, .khóa .luận .tốt .nghiệp, .2009). .Bên .cạnh .đó, .thực .tế .cho .thấy, .có .những .chính .sách .tài .trợ .thương .mại .quốc .tế .của .chính .phủ .đem .lại .những .hiệu .ứng tốt và sự phát triển vượt bậc như mong muốn, nhưng bên cạnh đó không thể
.thương mại quốc tế của Chính phủ đối với doanh nghiệp Việt Nam là hết sức cần .thiết. .Xuất .phát .từ .thực .tế .đó, .người .viết .lựa .chọn .đề .tài: .“Tài . trợ . thương . mại . Quốc . tế . của . Chính . phủ . đối . với . Doanh . nghiệp . Việt . Nam . – . thực . trạng . và . giải . pháp đến năm 2020” để tìm hiểu thực trạng đi kèm nguyên nhân, từ đó tìm ra bài .học cũng như .đề xuất .phương án thực .hành Tài trợ .thương .mại quốc tế giúp các .doanh nghiệp Việt Nam có thêm nhiều cơ hội cạnh tranh trên thị trường Quốc tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết và thực tế hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ .đối với các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó tìm kiếm các giải pháp phát triển tài trợ .thương .mại .quốc .tế .của .chính .phủ .đối .với .các .doanh .nghiệp .Việt .Nam .đến .năm .2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 15Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ đối với .Doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
.gián tiếp
Về thời gian: nghiên cứu thực trạng Tài trợ thương mại quốc tế của Chính .phủ từ 2006 đến 2016; các giải pháp đề xuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phân tích và tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết để diễn giải về các định .nghĩa, .vai .trò, .phương .thức .và .chu .trình .tài .trợ .thương .mại .quốc .tế; .phương .pháp .nghiên cứu lịch sử; phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt,
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI .QUỐC TẾ CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế
1.1.1 Tính tất yếu khách quan của Tài trợ thương mại quốc tế
.niệm Thương mại quốc tế ra đời. Dựa trên khái niệm Thương mại tại Điều 3 trong
.bán và người mua ở các quốc gia khác nhau. Thương mại quốc tế ngày càng phát .triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh chóng lôi cuốn tất cả các quốc gia tham gia, .đặc biệt là các nước thuộc nhóm công nghiệp phát triển từ đó hình thành nên các .trung tâm thương mại của thế giới như Hiệp hội mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA, .Liên minh Châu Âu EU, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).
Những .lợi .ích .mà .xu .hướng .thương .mại .quốc .tế .đem .đến .cho .mỗi .chủ .thể .tham
.kinh tế bao gồm Chính phủ, các định chế tài chính, các doanh nghiệp đã và đang .đầu tư nhiều nỗ lực vào các biện pháp tài trợ thương mại quốc tế. Đối với Chính
.thành các chính sách thương mại quốc tế tại mỗi quốc gia. Các biện pháp để thực
.mại quốc tế như kí kết các hiệp định thương mại quốc tế và các biện pháp hỗ trợ .thương mại quốc tế trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu bao gồm: các .chính sách tỉ giá hối đoái, các quy định trong quản lý ngoại tệ, tín dụng, bảo hiểm,
.qua đó các doanh nghiệp tham gia vào sân chơi quốc tế có được nhiều cơ hội. Tuy .nhiên mỗi doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế luôn đứng trước những
thách thức lớn về nhu cầu vốn và khả năngthu hồi vốn Vì vậy, các doanhnghiệp
Trang 17.rất cần đến sự hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức tài chính. Về phía ngân hàng, .việc thực hiện tài trợ thương mại quốc tế cũng đem lại lợi ích về thu nhập, do đó
.thương .mại .quốc .tế. .Có .thể .nói .thương .mại .quốc .tế .là .một .xu .hướng .tất .yếu, .là .tiền đề của Tài trợ thương mại quốc tế, từ đó tác giả muốn đưa người đọc tìm hiểu .và khảo sát cơ chế dẫn tới tính khách quan trong Tài trợ thương mại quốc tế qua .sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình tái sản xuất hàng xuất khẩu và nhu cầu tài trợ tài chính
. trong các giai đoạn
Nguồn: Nguyễn Thị Quy (2012) Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế
1.1.2 Khái niệm Tài trợ Thương mại Quốc tế
.tổng thể các chính sách, biện pháp, hình thức hỗ trợ .tài chính .trực tiếp hay giám
.hoặc một số hay tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư, sản xuất
Trang 18.đến tiêu thụ sản .phẩm hoặc .cung ứng .dịch vụ trên .thị trường thế .giới nhằm mục .đích sinh lợi. (Nguyễn Thị Quy, 2012)
.xuất .trong quan .hệ .kinh .tế .đối ngoại .cũng .như .đảm .bảo các quá .trình .thanh .toán .liên quan. Phạm vi của tài trợ thương mại quốc tế bao gồm tài trợ cho xuất khẩu . cả trong giai đoạn sản xuất và tài trợ cho nhập khẩu trong thời gian từ ngắn hạn .đến dài hạn. Trên thương trường quốc tế, sự vận động của hàng hoá và vốn luôn
.liên kết với nhau giữa các đồng tiền mạnh.
.khẩu, tín dụng trong ngoại thương, đó là cách hiểu đúng nhưng chưa đủ. Ở góc độ
.nghĩa .rộng .hơn .cả .tín .dụng .(credit) .và .tài .trợ .tài .chính .(finacing) .cộng .lại. .Bên
.phương .thức .tài .trợ trực .tiếp .hay .gián .tiếp, .tài .trợ thương .mại .quốc .tế .là .tập .hợp
.doanh .nghiệp .và .các .đơn .vị .kinh .tế .tham .gia .trong .lĩnh .vực .thương .mại .quốc .tế .trong .các công đoạn của .quá trình .đầu tư, .sản .xuất, .tiêu thụ sản phẩm .hoặc .cung
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của Tài trợ thương mại quốc tế
1.1.3.1 Đặc điểm của Tài trợ thương mại quốc tế
Tài trợ thương mại quốc tế mang năm đặc điểm rõ rệt sau:
Thứ nhất, Tài trợ thương mại quốc tế mang nội hàm rộng. Khái niệm bao hàm cả .các hình thức tài .trợ hữu hình và .vô hình. Về hữu hình, .đó là .các hoạt động cấp .vốn (financing), cho vay (loan) hoặc tín dụng (credit) nhằm giúp doanh nghiệp bổ .sung trực tiếp vào nhu cầu về nguồn tài chính của mình. Về vô hình, đó là việc sử
Trang 19.nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi hơn cho tài chính doanh nghiệp và tạo ra các .cơ hội kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp khi tham gia thương mại quốc tế
Thứ hai, Tài trợ phi thương mại và Tài trợ thương mại là hai khái niệm cần được
.chính .và .phi .tài .chính .cho .các .doanh .nghiệp, .tổ .chức, .đơn .vị .kinh .tế .trong .nền
.thương .mại .là .hoạt .động .tài .trợ .tài .chính .cho .doanh .nghiệp .nhằm .mục .đích .sinh .lợi
Thứ ba, mục đích cuối cùng của hoạt động thương mại quốc tế là nhằm mục đích
.khác. Lợi ích tài chính dễ dàng có thể nhận thấy hơn ở các hoạt động của các tổ .chức tài chính tiêu biểu là ngân hàng hay doanh nghiệp, nhưng mục đích sinh lời .thường .khó .nhận .biết .hơn, .tuy .nhiên .lại .sâu .sắc .và .ảnh .hưởng .rộng .lớn .hơn .vì .thường là các chính sách và biện pháp của chính phủ. Có thể lấy ví dụ như, mục .đích sinh lời là chính sách phá giá đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc và sinh lợi .nói chung là chính sách miễn giảm thuế xuất nhập khẩu của chính phủ
Thứ tư, tuỳ thuộc vào quy mô giá trị sản phẩm lớn hay bé và tính chất kinh doanh,
.thương .mại .quốc .tế. .Thông .thường, .các .doanh .nghiệp .sản .xuất .hàng .xuất .khẩu .luôn thiếu hụt vốn và khao khát nhận được nguồn tài trợ thương mại trong cả quá .trình sản xuất vì vậy điều họ cần chính là nguồn vốn lớn và dài hạn để đầu tư vào .máy móc, nguyên vật liệu vì cho tới tận khi bán được hàng nguồn vốn mới được
.doanh nhập khẩu thường chỉ yêu cầu tài trợ một công đoạn của quy trình, do vậy .nguồn tài trợ tài chính họ yêu cầu thường ngắn hạn hơn, linh hoạt hơn
Cuối . cùng, .Tài .trợ .thương .mại .quốc .tế .là .một .loại .hình .kinh .tế, .cho .nên .điều .tất .yếu rằng sẽ luôn vận hành hai chiều: đó là nhận tài trợ từ bên ngoài và tài tài trợ .ngược lại cho bên ngoài. Mỗi bên tham gia vào hoạt động tài trợ thương mại quốc .tế một mặt đem gói tài chính hoặc chính sách của mình hỗ trợ cho một bên khác,
một mặt luôn mong muốn nhận lại những lợi ích theo đúng mục tiêu của họ,
Trang 20.ngược .lại .bên .nhận .hỗ .trợ .tài .trợ .thương .mại .cũng .luôn .phải .trả .giá .hoặc .trả .lại .những lợi ích gì đó về lợi ích tài chính hoặc phí tài chính cho bên tài trợ
1.1.3.2 Vai trò của Tài trợ thương mại quốc tế
- Đối với doanh nghiệp:
.quốc tế luôn vấp phải rào cản và thách thức về tài chính. Trong cuộc chiến với các .doanh .nghiệp .nội .địa .trên .thị .trường .nội .địa, .điều .này .đã .chưa .bao .giờ .là .một .thách thức dễ dàng vượt qua. Ngày nay, trên thị trường thương mại quốc tế rộng .lớn, đối thủ mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh đến từ khắp các nền kinh tế trên
.vậy một bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp đến từ các quốc gia kém phát triển .hơn hay có năng lực nội tại yếu kém hơn là làm thế nào để chiến thắng trong cuộc .cạnh tranh khốc liệt này. Một tất yếu khách .quan, sự xuất hiện của hoạt động tài .trợ thương mại quốc tế mang lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội hơn để tham gia
.vốn của doanh nghiệp. Trong hoạt .động .mua bán .chịu, doanh .nghiệp mua không .phải chuẩn bị ngay một số tiền lớn bằng giá trị hàng hoá để trả cho bên bán mà có .thể trả dần, trả sau khi bán được hàng, hoặc thực hành trả theo công nợ,… Doanh .nghiệp cũng có cho mình nguồn lực tài chính để đầu tư vào phát triển máy .móc, .khoa học kĩ thuật, nhờ đó có thể nâng tầm chất lượng sản phẩm và hình ảnh, danh .tiếng của doanh nghiệp lên một tầng cao mới, thoát khỏi những vỏ bọc bấy lâu mà .doanh nghiệp loay hoay vì một lý do duy nhất là thiếu nguồn lực để đầu tư. Hoạt .động tài trợ thương mại quốc tế còn làm cho các bên tham gia giao dịch yên tâm .hơn về khả năng thanh toán cũng như thực hiện hợp đồng của đối tác như tín dụng .chứng .từ, .bảo .lãnh .của .một .bên .thứ .ba .nào .đó, .mà .tiêu .biểu .là .các .ngân .hàng .thương mại hoặc các tổ chức tín dụng uy tín. Tài trợ thương mại quốc tế làm tăng .hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình .thực hiện hợp đồng: thông qua tài .trợ
.nhập tái xuất, gia công… Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh
nghiệp thu mua hàng đúng thời điểm, với giá cả rẻ hơn và không phải nhún
Trang 21.nhường .bên .bán .về .các .điều .kiện .khác .như .khi .thiếu .hụt .tài .chính .nên .phải .trả
.mua được những lô hàng lớn hơn. Quan trọng hơn nữa, với nguồn tài chính trong
.hàng hoá hơn, như vậy chắc chắn sẽ tạo hiệu quả tối ưu hơn khi thương mại hàng .hoá trong thị trường quốc gia hay xuất khẩu đến một quốc gia khác. Mỗi loại hình .doanh nghiệp lại có .được lợi ích từ tài trợ .thương mại .theo một cách khác .nhau,
.dành cho doanh nghiệp của mình và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh .đó các doanh nghiệp .tham gia thương mại .quốc tế .còn .nhận .được sự bảo .hộ của .các chính sách bảo hộ doanh nghiệp nội địa từ phía chính phủ, các chính sách điều .tiết xuất nhập khẩu, đầu tư ngoài nước, nước ngoài để đem lại lợi nhuận và lợi ích
.khẩu:
- Với nhà uất h u
Nhà xuất khẩu có thể cần tài trợ để phục vụ sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng, .hoặc để thu mua hàng hoá xuất khẩu, hoặc tài trợ các khoản chi phí khác như chi
.giao hàng này có vai trò rất quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp;
.đối tác nước ngoài, như khả năng hoàn thành thương vụ, khả năng cung ứng hàng
.Trường hợp khác, nhà nhập khẩu muốn trì hoãn thanh toán cho đến khi nhận được .hàng hoá hoặc bán được lô hàng đó. Do mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường .xuất khẩu nên có thể nhà xuất khẩu phải chào mời các điều khoản thanh toán ưu .đãi như bán hàng trả chậm) để làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đối với nhà nh p h u
một nghĩa vụ bắt buộc trong thoả thuận mua bán Đâylà cơ sở để ngân hàng cung
Trang 22.ứng .nhiều .dịch .vụ .tài .trợ .khác .nhau .cho .nhà .nhập .khẩu .như .các .loại .tài .trợ .phát .hành thư tín dụng, tài trợ cho vay nhập hàng, tài trợ mua bán trung gian, bảo lãnh .thanh .toán, .bảo .lãnh .vận .đơn Mặt .khác, .vốn .tài .trợ .của .Ngân .hàng .giúp .các .doanh nghiệp có thể mua được những lô hàng lớn, giá hạ - như vậy sẽ giúp doanh .nghiệp đạt hiệu quả cao khi thực hiện thương vụ. Thực tiễn hoạt động thương mại .ở các nước hiện nay, vấn đề tài trợ nhập khẩu của khách hàng ít được nhấn mạnh .trong chính sách tài .trợ. .Bởi .vì, hoạt động .nhập .khẩu .đặc biệt là nhập .khẩu .hàng .tiêu dùng được xem là không mang lợi ích to lớn và trực tiếp cho việc phát triển .kinh tế quốc gia, lại làm tiêu hao dự trữ ngoại tệ quốc gia vốn thường khan hiếm.
.luôn định hướng ưu tiên phát triển xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Do vậy, khi tài
.của Chính phủ, ch ng hạn như bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, chính sách tái tài trợ .với lãi suất ưu đãi của ngân hàng trung ương làm giảm rủi ro và tăng thu nhập .của ngân hàng. Khi tài trợ nhập khẩu, ngân hàng không được hưởng những lợi ích .ưu đãi đó mà trái lại, bị ảnh hưởng bởi nhiều chính sách điều tiết của Chính phủ, .như chính sách quản chế ngoại hối khắt khe, hàng rào thương mại bảo hộ sản xuất .trong .nước, .chính .sách .quản .lý .việc .vay .vốn .và .bảo .lãnh .vay .vốn .nước .ngoài .nghiêm ngặt.
- Đối với ngân hàng thương mại
Với xu thế hội nhập tất yếu của mọi thời đại, Việt Nam đã và đang tích cực chuẩn .bị các điều kiện cần thiết cho việc hội nhập vững chắc vào cộng đồng khu vực và
.cầu hội nhập quốc tế và xu thế tự do hoá tài chính trên toàn thế giới, hoạt động tài .trợ thương mại quốc tế đã và đang phát triển với một tốc độ rất nhanh và do vậy .Chính .phủ .Việt .Nam .cũng .như .hệ .thống .ngân .hàng .thương .mại .đang .đặt .quyết
.mực quốc tế. Việt Nam đã và đang thực hiện các biện pháp chấn chỉnh, lành mạnh
quốc tế của các ngân hàng trong các giao dịch tài chính tiền tệ quốc tế nói chung
Trang 23.và .tài .trợ .thương .mại .nói .riêng. .Trong .giai .đoạn .mới, .sự .hội .nhập .quốc .tế .cũng .đưa đến điều kiện về tiếp cận các luồng vốn quốc tế và các trợ giúp kỹ thuật quốc
.nước. Yêu cầu hội nhập sẽ là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới nhằm nâng cao .năng .lực quản .lý .điều .hành, .trình độ cán bộ; .cơ .chế .chính sách .phù .hợp hơn .với .chuẩn mực quốc tế.
Các hình thức của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế ngày càng đa dạng nhằm .đáp ứng được các nhu cầu mới của doanh nghiệp, không dừng lại ở việc hỗ trợ tài .chính bằng các gói cho vay, ngân hàng ngày càng đa dạng hoá các gói hỗ trợ của .mình một cách phù hợp và tiện lợi nhất tới tay các nhà xuất nhập khẩu. Hiện nay, .các ngân hàng thương mại tập trung vào phát triển hai nghiệp vụ chính là bảo lãnh .ngân hàng và nhờ thu D/A – nhờ thu trả ngay, D/P- nhờ thu trả chậm và tín dụng .chứng từ, do đây là hai loại hình tài trợ phổ biến nhất. Hoạt động này ngày càng .kh ng .định .được .vai .trò .và .vị .trí .của .mình .trong .việc .thúc .đẩy .sự .phát .triển .của .thương mại quốc tế.
Bên cạnh đó, nguồn thu từ hoạt động tài trợ thương mại quốc tế cũng đang chiếm
.động tài trợ thương mại quốc tế đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng về các khoản .phí, lãi và các .lợi ích phi tài .chính khác, mà .những lợi ích này lớn .hơn nhiều so .với việc cũng cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng trong nội địa
Nhận thức được điều đó, trong những năm qua, các ngân hàng thương mại đã dành
.chương trình hiện đại hoá ngân hàng, đa dạng hoá dịch vụ, sản phẩm nhằm nâng .cao hiệu quả hoạt động. Tóm lại, cần kh ng định rằng, giữa các nghiệp vụ tài trợ .thương mại quốc tế có tính liên thông và có sự gắn kết chặt chẽ với các hoạt động .của ngân hàng. Nguồn tài trợ cho các doanh nghiệp lớn sẽ tạo điều kiện mở rộng .quy mô hoạt động và nâng caco khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Do vậy, các
.hoạt động tài trợ xuất khẩu, song chính việc phát triển chuyên môn hoá và đa dạng .hoá các hoạt động tài trợ cũng như uy tín trên thị trường quốc tế là tiền đề để tăng
thị phần hoạt động, từ đó tăng quy mô nguồn vốn Đến nay, có thể nhìn thấy nỗ
Trang 24.lực to lớn của các ngân hàng trong việc liên kết hoạt động với các ngân hàng nước .ngoài, .các .sàn .giao .dịch .ngoại .tệ, .các .trung .tâm .thanh .toán .thế .giới .ngày .càng
.trợ thương mại quốc tế cũng hết sức gay cấn và quyết liệt.
Trang 25- Đối với nền kinh tế quốc dân
Các quốc gia ngày nay đang phải đối đầu với hai xu hướng phát triển nổi bật, đó .là toàn cầu hoá kinh tế thế giới và cách mạng khoa học kỹ thuật. Để giữ được vị
.thương .mại. .Các .quốc .gia .không .phân .biệt .giàu .nghèo, .phát .triển .hay .đang .phát .triển đều đã và đang tích cực tìm kiếm các nguồn lực tài chính, công nghệ để gia .tăng nội lực của mình. Thực tế, sau lịch sử phát triển kinh tế lâu dài, sự tích luỹ .tài sản và ngoại hối của các quốc gia có sự khác biệt rõ rệt. Có những quốc gia đạt
.ngoại .hối .trong .tay .họ .vô .cùng .lớn, .ngược .lại .cũng .có .những .quốc .gia .nợ .đến
.nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng chưa được khai thác, nguồn nhân .lực giá rẻ dồi dào và cũng chính là thị trường tiêu thụ các hàng hoá rộng lớn mà .các doanh nghiệp không thể bỏ qua, đặc biệt hàng tồn, hàng chất lượng phân khúc
.trợ chính phủ, doanh nghiệp tại các quốc gia này. Nguồn tài trợ thương mại quốc .tế từ bên ngoài này chính là nguồn tài chính dồi dào .là cơ hội để .các nước chưa .phát triển vượt .ra khỏi giới .hạn bấy .lâu của .mình, đòi .hỏi các quốc gia này .phải .biết nắm bắt và biết sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, biến nguồn tài trợ .bên ngoài thành nội lực quốc gia và trở nên phát triển hơn. Một ví dụ có thể thấy .chính là sự xuất hiện của “con rồng Châu Á”- Singapore.
Chính .phủ .các .nước .thường .xem .lĩnh .vực .thương .mại .là .một .trong .những .mũi .nhọn kinh tế then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia. Nguồn thu nhập to lớn .từ nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu, việc làm và thu nhập quốc dân tăng .nhanh, công nghệ hiện đại phục vụ phát triển kinh tế đất nước là những lợi ích
Tài trợ thương mại tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhập khẩu được lưu thông trôi
chảy Hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện thường xuyên, liên tục, thuận lợi
Trang 26.và dễ dàng hơn, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường. .
Bên cạnh đó, tài trợ thương mại quốc tế luôn là một hoạt động nhất nhạy cảm và .linh hoạt vì dòng vốn tài trợ luôn đổ về những nơi có tiềm năng đem lại lợi nhuận
.phần thúc đẩy sự bình quân hoá lợi nhuận xã hội. Trong quá trình sản xuất và lưu .thông .hàng .hoá .và .dịch .vụ, .lợi .nhuận .đã .tạo .điều .kiện .và .thúc .đẩy .vốn .ở .những .ngành .kinh .doanh .mà .lợi .nhuận .thu .được .tương .đối .thấp .sang .những .ngành .kinh .doanh .khác .mà .lợi .nhuận .thu .được .cao .hơn, .do .vậy .tài .trợ .thương .mại .đã .góp
.thương .mại .quốc .tế .góp .phần .phân .phối .lại .vốn .đầu .tư .hợp .lý, .tăng .hiệu .quả .sử .dụng vốn cho nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy sự bình quân lợi nhuận xã hội Tài trợ thương mại quốc tế còn giúp đẩy mạnh chuyên môn hoá hiệu quả, tạo nên .sự khác biệt so sánh rõ rệt giữa các quốc gia từ đó tăng nhu cầu hoạt động thương .mại quốc tế. Như vậy, tài trợ thương mại quốc tế giúp mỗi quốc gia khắc sâu lợi .thế cạnh tranh của mình, củng cố vị thế so sánh về nguồn lực và từ đó kết nói các .quốc gia tìm đến trao đổi giao thương với nhau trong thị trường chung là thương
.triển, .tăng .hiệu .quả .sản .xuất .kinh .doanh, .làm .động .cơ .thúc .đẩy .nền .kinh .tế .đất .nước. .Thông .qua .tài .trợ .thương .mại, .doanh .nghiệp .có .điều .kiện .thay .đổi .dây .chuyền .công .nghệ máy .móc .thiết bị nhằm tăng .năng .suất .lao động. .Sự phát .triển .của doanh nghiệp nói riêng đã tác động sự phát triển của nền kinh tế nói chung
1.1.4 Phân loại tài trợ thương mại quốc tế
Hệ thống phân loại tài trợ thương mại quốc tế được xây dựng dựa trên ba căn cứ .rõ ràng, đó là dựa vào đối tượng cung ứng tài trợ, dựa vào phương thức tài trợ và .dựa vào phương tiện tài trợ
1.1.4.1 Căn cứ vào đối tượng cung ứng tài trợ
Căn cứ vào đối tượng cung ứng tài trợ, ta có 4 loại hình tài trợ thương mại quốc tế .của bốn chủ thể tham gia, bao gồm: Chính phủ, Ngân hàng Trung ương, các trung .gian tài chính và các tổ chức phi tài chính
Tài trợ thương mại quốc tế của Chính phủ
Trang 27Tại .mỗi .quốc .gia, .Chính .phủ .là .cơ .quan .chấp .hành .của .Quốc .hội, .cơ .quan .hành .chính cao nhất của Nhà nước. Chính phủ có nhiệm vụ thực hiện việc quản lý, điều .hành và giám sát mọi hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội. Do đó Chính
.cầu và chính sách phát triển mọi lĩnh vực, trong đó bao hàm cả kinh tế. Chính phủ .là người nắm trong tay mình các nguồn tài chính khổng lồ từ nguồn thu của ngân .sách, .tài .trợ .từ .nước .ngoài, .các .tổ .chức .quốc .tế .và .các .nguồn .thu .nhập .khác .của .chính .phủ .tại .nước .ngoài. .Như .vậy .chính .phủ .trở .thành .người .nợ .cuối .cùng .của .nền kinh .tế quốc dân .tại mỗi quốc gia. .Chính phủ .cũng .là người đề ra các chính
.gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong mọi lĩnh .vực. Trong đó, chính phủ thực hiện các hoạt động tài trợ thương mại quốc tế một .cách gián tiếp thông qua các tổ chức của chính phủ như Ngân hàng Trung ương,
.Ngoài .ra, .các .chính .sách .và .biện .pháp .kinh .tế .và .tài .chính .như .chính .sách .chiết .khấu, chính sách tỉ giá, chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ tài chính như chính .sách kích cầu, miễn giảm thuế và lệ phí, chính sách bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, .thưởng xuất khẩu,…
Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Trung ương
Đối với mỗi quốc gia, .Ngân hàng trung .ương là “ngân hàng .của các ngân hàng”, .đóng vai trò là định chế tài chính tối cao nhất và lớn nhất, là đầu não của hệ thống .ngân hàng nói chung trong một quốc .gia. Ngân hàng .trung .ương thay .mặt .Chính
.quốc tế trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, thay mặt chính phủ thực hành việc phân bổ
.tài .chính .khổng .lồ .từ .nguồn .vốn .tài .chính .của .chính .phủ .và .các .nguồn .liên .quan .khác nhau như các nguồn vay nợ, viện trợ từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế .hoặc chính phủ nước khác, sau đó các nguồn vốn này được tập trung phân bổ vào .các loại quỹ của Nhà nước, như quỹ dự phòng tập trung, quỹ dự trữ ngoại tệ quốc .gia, quỹ bình ổn giá tập trung, quỹ hỗ trợ xuất khẩu,… và cuối cùng, để tái tài trợ
Trang 28.cho nền kinh tế quốc dân, trong đó một phần đáng kể luôn được chú trọng trích ra .để tài trợ cho hoạt động thương mại quốc tế.
Đặc trưng tài trợ thương mại quốc tế từ Ngân hàng trung ương là bên cạnh tài trợ .trực tiếp thì chủ yếu phần lớn phân bổ cho tài trợ gián tiếp. Ngân hàng trung ương .sử dụng quyền hành của mình, thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và .trung gian tài chính khác để thực hiện tài trợ thương mại quốc tế bằng hình thức .cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu, bảo lãnh nhà nước, hoặc bằng cách chỉ đạo các .tổ chức này thực hiện các chính sách tài chính và tín dụng của chính phủ hoặc của .riêng các tổ chức đó dựa trên quy định của chính phủ, như chính sách tỉ giá, chính
.nhằm .tạo điều .kiện thuận lợi .về tài chính và mở ra các .cơ hội .kinh doanh .có lợi .cho doanh nghiệp khi tham gia thương mại quốc tế
Tài trợ thương mại quốc tế của các trung gian tài chính
.kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ. Hoạt động chủ yếu và thường xuyên .của các tổ chức này là thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính - tiền tệ mà .thu hút, tập hợp các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi cung ứng cho những .nơi có nhu cầu vốn
.vay vốn của .các tổ chức tài chính trung gian có thể diễn ra trực tiếp với các chủ
.chính .trung .gian .dưới .dạng .khoản .chênh .lệch .giữa .lãi .suất .cho .vay .và .đi .vay .và .các khoản phí từ cung cấp dịch vụ tài chính - tiền tệ.
Dựa trên giác độ huy động vốn ngắn hạn và không kì hạn từ nền kinh tế kế quốc .dân, người viết chia các trung gian tài chính thành hai nhóm để nghiên cứu đó là
.phụ thuộc lớn vào tình hình phát triển kinh tế quốc gia, nền kinh tế càng phát triển .thì nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi từ các nguồn quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ
lương,quỹ tái sảnxuất mở rộng,quỹ dự phòng, thưởng, quỹ bảo hiểm xã hội càng
Trang 29.lớn hoặc ngược lại. Có thể nhận thấy rằng, vốn ngắn hạn và không kì hạn chiếm .phần lớn trong tổng vốn huy động tập trung trong tay các trung gian tài chính, hơn .nữa nguồn tài trợ này mang đặc trưng là năng động và nhạy cảm với sự biến động .đi lên, đi xuống hoặc khủng hoảng xảy ra trong nền kinh tế quốc dân, do đó khi đề .cập đến chủ thể thực hiện tài trợ cho thương mại quốc tế, người ta thường nhắc tới .các tổ chức tín dụng mà chủ yếu là hệ thống các ngân hàng
Các tổ chức tín dụng gồm có:
Sơ đồ 1-2: Các kênh tổ chức trung gian tài chính tham gia hoạt động tài trợ
. thương mại quốc tế
Nguồn: Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế (2012)
Đối với các tổ chức tín dụng, tài trợ thương mại quốc tế được tiến hành trực tiếp .tới người nhận tài trợ. Như vậy, các tổ chức trung gian khó có thể thổi phồng hay .bóp méo nhu cầu tài trợ hình thành từ nhu cầu duy trì, phát triển và mở rộng hoạt
.nhiều khi nhận tài trợ từ các nguồn khác, cũng như các thủ tục hành chính sẽ bớt
phứctạp hơnso với nhận tài trợ thông qua cáctrung gian
Trang 30Đối với nhận tài trợ từ các tổ chức trung gian tài chính khác tỏ ra kém ưu việt hơn
.thương mại cao hơn mà thủ tục giấy tờ để có thể được nhận các gói tài trợ đặc biệt .là tài trợ tài chính phức tạp hơn và đòi hỏi nhiều thời gian hơn. Các hình thức chủ .yếu của loại hình này có thể kể đến là tín dụng (credit), bảo lãnh (guarantee), thuê
.(standby credit), nhờ thu (collection), chiết khấu chứng từ (documentary discount), .bao thanh toán (factoring, forfaiting)…
Tài . trợ . thương . mại . quốc . tế . của . các . doanh . nghiệp . hoạt . động . trong . thương . mại . quốc tế
Thông thường, trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp tham gia hoạt động tài .trợ chính là những Người mua và Người bán. Người mua chính là nhà nhập khẩu .và Người bán ở đây chính là nhà xuất khẩu, họ là hai doanh nghiệp hoặc tổ chức
.nhằm mục đích bán được nhiều hàng ngay cả khi khả năng thanh toán của người .mua chưa s n sàng và ngược lại, nhà nhập khẩu cũng có thể hỗ trợ bằng việc trả .trước, thanh toán trước, hoặc một chính sách hỗ trợ về nguyên vật liệu nào đó… .Đặc trưng của tài trợ thương mại quốc tế của các tổ chức phi tài chính là loại tài
.trung gian tài chính. Loại hình tài trợ này dựa trên cơ sở chính là lòng tin giữa hai
.nghiệp .tài .trợ .lẫn .nhau .thường .liên .kết .với .một .bên .thứ .ba .với .vai .trò .đảm .bảo, .bảo lãnh. Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các tổ chức phi tài chính là
.(payment in advance), buôn bán bù trừ (compensation trade ,… Các hình thức này .đều bắt nguồn từ một nguyên lý cơ bản là sự hỗ trợ giữa người mua và người bán .nhằm bán được hàng, nhưng có cách thức vận hành và quản lý khác nhau đôi chút .nhằm phù hợp với từng đối tượng và ngành hàng
Trang 311.1.4.2 Căn cứ vào phương thức tài trợ
Căn cứ vào phương thức tài trợ có thể chia tài trợ thương mại quốc tế thành tài trợ .thương mại quốc tế trực tiếp và tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp.
Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp (International Direct Trade Sponsorship)
Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp là tập hợp các biện pháp hoặc các hình thức
.trợ thương mại quốc tế thể hiện ở một số mặt sau. Một là, tài trợ thương mại quốc .tế trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài trợ thương mại quốc tế của một quốc .gia. Hai là, tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp quyết định xu hướng phát triển của .hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trong dài hạn. Ba là, tài trợ thương mại quốc
.trường .tiền .tệ, .thị .trường .chứng .khoán .và .thị .trường .tín .dụng. .Bốn .là, .chất .và .lượng của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp bị chi phối bởi các thành
.quốc tế trực tiếp thực hiện như lãi suất, thời hạn, điều kiện sử dụng, môi trường,
.chính sách và biện .pháp tài chính của .nhà nước điều chỉnh đến hoạt động .tài trợ .này. Cuối cùng, tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp là tài trợ có thời hạn, có hoàn .lại và có đền bù. Đi cùng với xu hướng quốc tế hoá, tích tụ tài trợ ngày càng lớn,
.Forfaiting .của .các .tổ .chức .phi .tài .chính .hoặc .tài .trợ .hợp .vốn, .tài .trợ .bằng .các .nguồn vốn của các tổ chức đa quốc gia
Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp (International Indirect Trade Sponsorship)
Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là tập hợp các chính sách và biện pháp hỗ trợ .tài chính nhằm tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội kinh doanh có lợi cho các .doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế tăng thu lợi nhuận. Các chính sách và
.chính: chính sách thuế và lệ phí, chính sách tỉ giá hối đoái, và chính sách tín dụng .và lãi suất. Đặc trưng của lớn nhất tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp là người tài
trợ sẽ là chính phủ hoặc các tổ chức tài chính quốc tế, đây là khoản tài trợ không
Trang 32.hoàn lại, không đền bù. Bên cạnh đó, thời hạn tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp .phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của chính sách hoặc biện pháp tài chính do Chính .phủ quy định. Bất cứ doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh .vực thương mại quốc tế đều có quyền hưởng những điều kiện hoặc cơ hội có lợi .do tài trợ gián tiếp đem lại. Trên thực tế, hiệu ứng của tài trợ thương mại quốc tế
.chính sách và biện pháp tài chính và quản lý có hiệu quả và ngược lại, sẽ xảy ra .những hiệu ứng không tốt trên quy mô rộng lớn và những hậu quả khó lường
1.1.4.3 Căn cứ vào phương tiện tài trợ
.nhóm đó là tài trợ tài chính, tài trợ hàng hoá và dịch vụ, tài trợ “chữ tín”
Tài trợ tài chính (International Financial Sponsorship)
Tài trợ tài chính là hoạt động tài trợ chiếm tỉ trọng lớn trong tài trợ thương mại nói .chung và tài trợ thương mại quốc tế nói riêng. Tài trợ bằng tiền, người tài trợ dùng .nguồn tiền huy động của mình để tài trợ cho khách hàng trong thời hạn thoả thuận .và khi hết thời hạn, người nhận tài trợ có trách nhiệm phải hoàn trả vốn và đền bù
.hoảng,…Bên cạnh đó, .quyền .lợi .và nghĩa vụ của .người .tài trợ và .người nhận tài
.ứng trước tiền, chiết khấu chứng từ, thế chấp, cho vay cầm cố, bao tín dụng tương
.được từng nhóm đối tượng khác nhau tại từng thời điểm khác nhau tìm kiếm và sử .dụng
Tài trợ hàng hóa và dịch vụ
.triển lâu đời nhất trong lịch sử kinh tế thế giới. Chủ thể cung ứng tài trợ loại này .chính là các nhà sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ hoạt động trong thương
mại quốctế Các hìnhthức tiêu biểu bao gồm bánchịu trảchậm bằnghối phiếu kỳ
Trang 33.hạn, cho thuê tài chính, hàng đổi hàng, thương mại bù .trừ Các loại hình tài trợ .này ngày càng phổ biến khi các doanh nghiệp đối tác tài trợ cho nhau, và thường .có một bên thứ ba đứng ra xác nhận, bảo lãnh hoặc nếu đủ tin tưởng có thể không .có. Tài trợ hàng hoá và dịch vụ thường là các gói tài trợ ngắn hạn vì mục đích bán .được hàng hoặc hỗ trợ việc kinh doanh của đối tác
Tài trợ “chữ tín”
Đặc trưng của loại hình tài trợ này là người tài trợ mang toàn bộ địa vị, danh tiếng, .uy tín và thương hiệu của mình ra để cam kết sẽ thanh toán, bồ thường cho người .thụ hưởng nếu người nhận tài trợ .không hoàn thành nghĩa vụ quy định trong .thư .tín dụng, thư bảo lãnh. Loại hình này rất phổ biến ở các nước có nền sản xuất phát .triển. Người tài trợ chủ yếu trong loại hình này là các tổ chức trung gian tài chính .và các tổ chức chính phủ, trong đó chủ yếu vẫn là các tổ chức tín dụng. Các loại .hình tài trợ bằng “chữ tín” gồm có bảo lãnh, .chấp nhận thanh toán hối phiếu, tín
.dụng chứng từ và bảo lãnh ngân hàng
1.2 Tài trợ Thương mại quốc tế của Chính phủ đối với doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Tồn tại nhiều cách hiểu và các định nghĩa khác nhau về tài trợ thương mại quốc tế
.thương mại quốc tế từ phía Chính phủ được hiểu là bao gồm các hoạt động tài trợ .thương mại quốc tế trực tiếp của các tổ chức chức chính phủ và tài trợ thương mại .quốc tế gián tiếp của Nhà nước
1.2.2 Đặc điểm
.chính cao nhất của Nhà nước. Tại Việt Nam, Quốc hội, Chính Phủ đều thống nhất
.Chính .phủ .có .nhiệm .vụ .thực .hiện .việc .quản .lý, .điều .hành .và .giám .sát .mọi .hoạt .động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, Chính phủ là người đặt ra và ban hành tất .cả các chủ trương, đường lối, kế hoạch, yêu cầu và chính sách phát triển mọi lĩnh
vực, trongđó bao hàm cả kinh tế, và Chínhphủ cũng là ngườinắm trong taymình
Trang 34.các .nguồn .tài .chính .khổng .lồ .từ .nguồn .thu .của .ngân .sách, .tài .trợ .từ .nước .ngoài,
.Như vậy chính phủ trở thành người nợ cuối cùng của nền kinh tế quốc dân tại mỗi
.xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực. Do vậy, các hoạt động
.mại gián tiếp thông qua các tổ chức như Ngân hàng trung ương, các trung gian tài .chính, .kho .bạc, .các .tổ .chức .tài .chính .của .chính .phủ. .Công .cụ .tài .trợ .thương .mại .quốc tế gián tiếp các chính sách và biện pháp kinh tế và tài chính như chính sách .chiết khấu, chính sách tỉ giá, chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ tài chính như .chính sách kích cầu, miễn giảm thuế và lệ phí, chính sách bảo hiểm tín dụng xuất .khẩu, thưởng xuất khẩu…
.nước, ngân hàng phát triển, hệ thống các ngân hàng thương mại, các trung gian tài .chính .khác, .Ngân .hàng .Trung .ương .thay .mặt .chính .phủ .tài .trợ .cho .các .doanh .nghiệp .tham .gia .thương .mại .quốc .tế .bằng .các .hình .thức .cho .vay .tái .cấp .vốn .tái .chiết khấu, bảo lãnh nhà nước hoặc bằng cách chỉ đạo thực hiện các chính sách tài .chính .và .tín .dụng .của .Chính .phủ .nhằm .tạo .điều .kiện .tài .chính .và .cơ .hội .kinh .doanh có lợi cho các doanh nghiệp
1.2.3 Quy trình tài trợ thương mại quốc tế
.nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Nhìn chung, các nguồn tài trợ .sẽ đến từ chính ngân sách nhà nước từ các khoản thu thuế, phí, lệ phí, cổ tức nhà .nước,…hoặc đến từ nước ngoài như ODA của chính phủ nước khác, tổ chức khu .vực, thế giới, các nguồn thu khác từ nước ngoài của chính phủ. Các khoản này sẽ .được tập trung vào ngân sách và phân bổ cho hoạt động tài trợ thương mại quốc
.thông .qua .chính .sách .hỗ .trợ .bên .thứ .3 .để .bên .thứ .ba .này .trực .tiếp .tài .trợ .cho
doanhnghiệp tham giathương mại quốc tế
Trang 35Có thể khái quát quy trình tài trợ thương mại quốc tế một cách đơn giản qua sơ đồ .sau:
Trang 36Sơ đồ 1-3 : Quy trình tài trợ thương mại quốc tế
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
1.2.4 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ
Chính .phủ .đã .thực .hiện .một .số .hành .động .tài .trợ .thương .mại .quốc .tế .cho .doanh .nghiệp, bao gồm Tài trợ trực tiếp và Tài trợ gián tiếp
1.2.4.1 Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp của Chính phủ:
.những .lợi .ích .mà .trong .điều .kiện .thông .thường .doanh .nghiệp .không .thể .có. .Như
.nghiệp .phải .nộp; .Chính .phủ .cung .cấp hàng hóa .hay .dịch .vụ nói chung .hoặc mua .hàng vào; Chính phủ đóng góp tiền vào một cơ chế tài trợ, hay giao hoặc lệnh cho
.khẩu tăng thu nhập nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, do đó đẩy mạnh .được xuất khẩu. Ở đây ta chỉ đề cập đến khoản trợ cấp trực tiếp là việc nhà nước
trực tiếp dành cho doanh nghiệp những thuận lợi khi xuất khẩu hàng hóa như:
Trang 37.Trực .tiếp .cấp .tiền . cấp .vốn, .cho .vay .ưu .đãi .hoặc .góp .vốn .cổ .phần .hoặc .Chính
.đóng thuế, phí), áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng xuất khẩu ; Cho các nhà .xuất khẩu được hưởng các giá ưu đãi đối với hàng xuất khẩu ; Cho các nhà xuất
.điện, nước, vận tải, thông tin liên lạc, trợ giá xuất khẩu. Từ đó trực tiếp làm giảm .giá thành tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu. Trong hoàn cảnh thị trường không
.xuất khẩu nói riêng và tài trợ thương mại nói chung, tuy nhiên hành động này vấp .phải sự hạn chế đến từ WTO. Tuy vậy, trong thời gian gần đây, do một số hạn chế .về luật khi tham gia hội nhập, trợ cấp xuất hẩu không còn là biện pháp hữu hiệu .mà chính phủ được phép sử dụng rộng rãi như trước nữa
- . Bảo . hiểm . tín . dụng . xuất . kh u: .Trong .xu .thế .hội .nhập .của .nền .kinh .tế .thế .giới, .nhu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp Việt Nam là điều
.tranh khốc liệt hơn với các doanh nghiệp nước ngoài. Một trong những hình thức
.xuất khẩu. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu mới thực sự được chú ý trong những năm .gần đây, đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương .mại thế giới WTO. Đây là hình thức khá phổ biến trên thế giới, và bắt đầu được .áp dụng tại Việt Nam. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ tạo ra nhiều cơ hội hơn cho .các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, phát triển .mặt hàng và thị trường xuất khẩu, yên tâm hơn khi thâm nhập các thị trường xuất
.WTO vì nó được tổ chức này công nhận
.góp vốn thành lập doanh nghiệp đã góp phần thúc đẩy sự ra đời của hàng loạt các
doanh nghiệp Các nghiệp vụ tín dụng được áp dụng rộng rãi đã giúp cho các nhà
Trang 38.xuất .khẩu, .các .doanh .nghiệp .đẩy .nhanh .quá .trình .quay .vòng .vốn, .giúp .họ .có .nguồn .vốn .tiếp .tục .kinh .doanh, .mở .rộng .sản .xuất. .Biện .pháp .bảo .lãnh .tín .dụng
.giúp cho doanh nghiệp mở rộng vốn kinh doanh, đặc biệt là vốn trung và dài hạn,
.nguồn .đầu .vào .ổn .định, .phong .phú .hơn, .phục .vụ .tốt .hơn .cho .sản .xuất .và .kinh .doanh xuất khẩu. Bên cạnh đó, nghiệp vụ bảo lãnh xuất khẩu cũng góp phần nâng .cao uy tín của các doanh nghiệp trong xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp, đặc biệt .là các doanh nghiệp tự tin kí kết các hợp đồng giá trị lớn, mang lại hiệu quả không .nhỏ cho bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế.
.thương mại quốc tế, cũng là một hình thức tài trợ thương mại quốc tế để khuyến .khích và hỗ trợ cho việc xuất khẩu hàng hoá của nước tài trợ sang nước nhận tài .trợ. Đây .là hình thức .tài trợ thương mại .quốc tế .có điều kiện. Tín .dụng .hỗn .hợp .thường được dùng để “mềm hoá” một tín dụng xuất khẩu truyền thống bằng cách .kéo dài thời hạn đáo hạn cuối cùng của khoản vay và giảm lãi suất. Thông thường .cơ cấu của khoản tín dụng hỗn hợp bao gồm 35% giá trị của hợp đồng được vay .theo những điều kiện của phương thức viện trợ ODA, có thời .hạn thanh toán dài .hơn và lãi suất thấp (khoảng 0,75%-2%/năm , .65% còn lại sẽ vay .theo hình thức .tín dụng xuất khẩu thông thường. Để được vay theo hình thức này thì ít nhất 80% .giá trị hợp đồng phải nhập hàng có nguồn gốc xuất xứ từ nước tài trợ. Chính phủ .hai nước sẽ ký hợp đồng tài trợ khung, trên cơ sở các khoản vay riêng lẻ sẽ được .thực hiện. Vì đây là khoản tín dụng có thời gian thanh toán dài và lãi suất tương .đối thấp, nên người ta thường tài trợ cho những dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng, .và những dự án có lãi suất thấp và thời hạn thu hồi vốn lâu.
.quốc tế trực tiếp đến các doanh nghiệp thông qua các biện pháp sau:
-Các . quỹ . tài . trợ . ưu . đãi . cho . uất . h u .Từ .các .nguồn .tài .chính .khác .nhau, .Nhà
.nghiệp và tổ chức xã hội nhằm mục đích thực hiện chính sách điều tiết kinh tế vĩ
mô của Nhà nước Tuỳ theo yêu cầu của tài trợ thương mại của mỗi quốc gia mà
Trang 39.hình thành các loại quỹ khác nhau, trong đó phổ biến là: quỹ dự phòng rủi ro, quỹ
.nhập khẩu, quỹ xúc tiến xuất khẩu. Ở nước ta, Ngân hàng phát triển Việt Nam mà .tiền thân của nó là Quỹ hỗ trợ phát triển là tổ chức Nhà nước với hai nhiệm vụ là .thực hiện chính sách phát triển và tài trợ tài chính xuất khẩu cho các doanh nghiệp .tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Mục đích hoạt động của Ngân hàng .phát triển Việt Nam là phi .lợi nhuận với vốn điều .lệ 5000 tỉ đồng, thời .hạn hoạt .động 99 năm. Đây là ngân hàng không phải nộp thuế và nghĩa vụ ngân sách, được .miễn nghĩa vụ tiền gửi, miễn dự trữ bắt buộc tại ngân hàng nhà nước và được nhà .nước đảm bảo khả năng thanh toán
- Bảo lãnh tín dụng Bên cạnh các chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách đầu tư, .tài trợ như cho vay, .góp .vốn .thành .lập doanh .nghiệp .đã góp phần thúc .đẩy .sự ra .đời của hàng loạt các doanh nghiệp. Các nghiệp vụ tín dụng được áp dụng rộng rãi .đã giúp cho các nhà xuất khẩu, các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình quay vòng .vốn, giúp họ có nguồn vốn tiếp tục kinh doanh, mở rộng sản xuất. Biện pháp bảo .lãnh tín dụng cũng góp phần thúc đẩy xuất khẩu phát triển. Công cụ tín dụng này .không chỉ giúp cho doanh nghiệp mở rộng vốn kinh doanh, đặc biệt là vốn trung
.nghiệp .có .nguồn .đầu .vào .ổn .định, .phong .phú .hơn, .phục .vụ .tốt .hơn .cho .sản .xuất
.nghiệp tự tin kí kết các hợp đồng giá trị lớn, mang lại hiệu quả không nhỏ cho bản .thân doanh nghiệp và nền kinh tế.
.thương mại. Nhưng muốn ngân hàng cấp tín dụng cần phải thế chấp hoặc cần có .sự bảo lãnh nào đó. Trong trường hợp này nhà nước đứng ra bảo lãnh cho doanh .nghiệp vay, nếu có rủi ro gì đối với khoản tín dụng đó nhà nước sẽ chịu. Bên cạnh
.chịu hoặc trả chậm, với lãi suất ưu đãi đối với người mua hàng nước ngoài. Việc
bán hàng như vậy thường có những rủi ro (do nguyên nhân kinh tế hoặc chính trị
Trang 40.dẫn .đến .sự .mất .vốn. .Trong .trường .hợp .đó, .để .khuyến .khích .các .doanh .nghiệp .mạnh dạn xuất khẩu hàng bằng cách bán chịu, Nhà nước đứng ra bảo lãnh, đền bù .nếu bị mất vốn. Tỷ lệ đền bù có thể lên đến 100% vốn bị mất, nhưng thường tỷ lệ .đền bù có thể lớn đến 60-70% khoản tín dụng để các nhà xuất khẩu phải quan tâm
.nghiệp. .Nhà .nước đứng .ra bảo lãnh tín .dụng xuất khẩu, .ngoài .việc thúc đẩy xuất .khẩu, .còn .nâng .được .giá .bán .hàng .vì .giá .bán .chịu .bao .gồm .cả .giá .bán .trả .tiền
.sách ngoại thương của nhiều nước để mở rộng xuất khẩu chiếm lĩnh thị trường Nguồn vốn chính phủ sử dụng để đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại quốc tế .hiện nay vẫn chủ yếu từ ngân sách trung ương, phân bổ tới các cơ quan hữu quan
.nguồn tài trợ từ bên ngoài, trong đó, nguồn vốn tài trợ từ các nước, nguồn vốn từ .các tổ chức quốc tế khác và các nguồn thu khác của Chính phủ từ nước ngoài
- Nguồn tài trợ từ các nước (ODA)
.ODA dễ nắm bắt như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn từ các
.triển hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính (thông qua các cơ quan chính .thức) nhằm tạo .điều kiện thuận lợi .cho công cuộc phát triển .kinh .tế - xã hội của .các .nước .này”. .Các .cơ .quan .bên .ngoài .nhắc .tới .ở .đây .ngoài .chính .phủ .các .nước .ngoài trong hoạt động tài trợ song phương, thì không thể không nhắc tới nguồn tài .chính cho tài trợ thương mại quốc tế đến từ các tổ chức khu vực và thế giới
Viện trợ phát triển chính thức ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài .bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi; ODA được hiểu
.bên), được các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các
quốc gia, một địa phương, một ngành - được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem