1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG KINH DOANH ĐIỆN MÁY CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

101 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DOANH .NGHIỆP .BÁN .LẺ .TRUNG .QUỐC... DOANH .NGHIỆP .BÁN .LẺ .TRUNG .QUỐC... tại .Trung .Quốc... TẮT CEREC China .e-Business .Research .Centre CNNIC China .Internet .Network .Informatio

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

KINH DOANH ĐIỆN MÁY CỦA MỘT SỐ

DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRUNG QUỐC

BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Hà Nội – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

KINH DOANH ĐIỆN MÁY CỦA MỘT SỐ

DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRUNG QUỐC

BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

Họ và tên học viên: Bùi Minh Hải Người hướng dẫn: PGS TS Hồ Thúy Ngọc

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đây .là .công .trình .nghiên .cứu .độc .lập .của .tôi .dưới .sự .hướng .dẫn .của .PGS.TS. .Hồ .Thúy .Ngọc. .Những .nội .dung .nghiên .cứu .và .kết .quả .đạt .được .của .luận .văn .chưa .được .công .bố .trong .các .nghiên .cứu .trước .đây. .Tôi .xin .cam .đoan .mọi số liệu sử dụng đều trung thực, đảm bảo tính đúng đắn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có phát hiện bất kỳ sai sót nào trong

.bài Luận văn của mình

Tác giả

Bùi Minh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn .tới .lãnh .đạo .nhà .trường, .các .thầy .cô .giáo .tại .trường .Đại .học .Ngoại .thương, .gia .đình .và bạn bè, đồng nghiệp .đã tạo điều kiện .giúp .đỡ .tôi .trong .quá .trình .học .tập .và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hồ Thúy Ngọc đã nhiệt tình .hướng .dẫn, .truyền .đạt .những .kinh .nghiệm .quý .báu .cho .tôi .trong .suốt .thời .gian .qua

Tôi .xin .cảm .ơn .các .Giáo .sư, .Phó .Giáo .sư, .Tiến .sỹ .là .Chủ .tịch .Hội .đồng, .Phản .biện, .Ủy .viên .hội .đồng .đã .bớt .chút .thời .gian .quý .báu .để .đọc, .nhận .xét .và .tham gia hội đồng đánh giá luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian nghiên cứu hạn hẹp nên luận .văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của .quý Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Tác giả

Bùi Minh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Khái niệm thương mại điện tử 5

1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp 5

1.1.2. Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng 6

1.2 Phân loại thương mại điện tử 9

1.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ TMĐT 11

1.3.1 Các phương tiện kĩ thuật sử dụng trong TMĐT 11

1.3.2 Khung pháp lý cho TMĐT 13

1.4 Các mô hình kinh doanh TMĐT 19

1.4.1 Mô hình phân phối định hướng 22

1.4.2 Mô hình cổng giao dịch 22

1.5 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh thương mại điện tử 23

1.6 Vai trò và lợi ích của TMĐT đối với nền kinh tế 25

1.6.1 Vai trò của thương mại điện tử 25

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử 25

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TMĐT TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ ĐIỆN MÁY . CỦA TRUNG QUỐC HIỆN NAY 29

2.1 Tiềm năng ứng dụng TMĐT ở Trung Quốc 29

2.1.1 Đặc điểm kinh tế Trung Quốc 29

2.1.2 . Quá . trình . phát . triển . của . TMĐT . Trung . Quốc . trong . những . năm . vừa . qua 33

2.1.3 Tiềm năng TMĐT ở Trung Quốc 34

2.2 Tổng quan về thị trường bán lẻ trực tuyến tại Trung Quốc 39

2.3 Thực trạng ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻ điện máy . ở Trung Quốc 48

CHƯƠNG . 3: . BÀI . HỌC . KINH . NGHIỆM . ỨNG . DỤNG . TMĐT . CHO . CÁC . DOANH NGHIỆP BÁN LẺ ĐIỆN MÁY TẠI VIỆT NAM 62

Trang 6

3.1 Tổng quan ứng dụng TMĐT trong bán lẻ ở Việt Nam hiện nay 62

3.1.1 Về ứng dụng của TMĐT 62 3.1.2 Ưu nhược điểm của việc ứng dụng TMĐT tại Việt Nam 67 3.1.3 . Thực . trạng . ứng . dụng . của . TMĐT . trong . lĩnh . vực . bán . lẻ . điện . máy . tại . Việt Nam 68

. doanh nghiệp Trung Quốc 77

3.2.1 Bài học kinh nghiệm 77 3.2.2 . Giải . pháp . đề . xuất . áp . dụng . bài . học . kinh . nghiệm . cho . các . doanh . nghiệp Việt Nam 79

KẾT LUẬN 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU BẢNG:

Bảng 1.1: Các loại hình TMĐT chính 9 Bảng 2.1: Thị trường bán lẻ điện thoại di động của các hãng sản xuất

Bảng 2.2: Phân tích sự thành công của JD qua mô hình MSDP 52 Bảng 2.3: Phân tích sự thành công của JD qua mô hình MSDP 58

BIỂU ĐỒ:

BD 2.1: GDP của Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015 29

BD 2.2: Tăng trưởng GDP hàng năm của Trung Quốc 30

BD 2.3: Quy mô thị trường bán lẻ Trung Quốc giai đoạn 2011-2015 31

BD 2.4: The Size of Chinese Internet Users and Internet Penetration

.Rate

33

BD 2.5: Số lượng người dùng Mobile Internet và tỉ lệ người dùng

.Mobile Internet trên tổng số người dùng Internet

34

BD 2.6: Cấu trúc tuổi của người dùng Internet tại Trung Quốc 35

BD 2.7: Thu nhập cá nhân hàng tháng của người dùng Internet

tại Trung Quốc

35

BD 2.8: Số lượng người mua hàng trực tuyến/ khách hàng mua hàng

.trên điện thoại và tỉ lệ sử dụng năm 2014 – 2015

37

BD 2.9: Quy mô giao dịch của thị trường bán lẻ trực tuyến Trung

.Quốc

39

BD 2.10: Tốc độ tăng trưởng của thị trường bán lẻ của Trung Quốc và

.tỉ lệ đóng góp vào tăng trưởng của thị trường bán lẻ trực tuyến

40

Trang 8

BD 2.11: Tỉ lệ đóng góp vào tăng trưởng của thị trường bán lẻ trực

.tuyến

41

BD 2.12: Sự thay đổi của tổng giá trị giao dịch và tỉ lệ tăng trưởng

.giao dịch trên thiết bị di dộng tại thị trường bán lẻ trực tuyến của

BD 2.14: Mức tăng trưởng tổng giá trị giao dịch của Jingdong 50

BD .3.1: Thị phần bán lẻ của một .số sàn TMĐT .bán .lẻ .hàng .đầu .Việt

.Nam

60

BD 3.2: Thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2015 67

BD 3.3: Thị trường bán lẻ điện máy giai đoạn 2011 - 2015 73

BD 3.4: Nhu cầu chuyển dịch sang điện thoại thông minh của Việt

.Nam

74

BD 3.5: Thị trường bán lẻ điện máy Việt Nam 74

HÌNH VẼ

Hình 2.1: Doanh thu của GOME năm 2016 55 Hình 2.2: Mô hình ứng dụng chăm sóc khách hàng của GOME 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CEREC China e-Business Research Centre

CNNIC China Internet Network Information Center

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiện .nay .rất .nhiều .doanh .nghiệp .bán .lẻ .điện .máy .Việt .Nam .đang .gặp .khó .khăn .trong .việc .ứng .dụng .TMĐT .vào .kinh .doanh. .Các .doanh .nghiệp .chưa .khai .thác .hết .được .tiềm .năng .của .thị .trường .bán .lẻ .trực .tuyến .tại .Việt .Nam .cũng .như .chưa có sự quan tâm đúng mức đối với TMĐT. Trong quá trình tìm hiểu sự thành .công khi ứng dụng TMĐT vào kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ điện máy .lớn tại Trung Quốc, tác giả nhận thấy thị trường Trung Quốc và Việt Nam có rất .nhiều nét tương đồng như cơ cấu dân số, tình hình phát triển hạ tầng Internet, thói .quen mua hàng của người dân… Do đó, kinh nghiệm của các doanh nghiệp Trung .Quốc có thể trở thành bài học đáng giá giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi .hơn trong quá trình áp dụng TMĐT vào kinh doanh.

Trong .luận .văn này, .tác .giả .đã .phân tích .quá .trình .phát .triển .của TMĐT .tại .Trung Quốc và việc ứng dụng thành công TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻ .điện máy ở Trung Quốc. Từ đó đã tìm ra được một số bài học kinh nghiệm đã tạo .nên .sự .thành .công .cho .các .doanh .nghiệp .điện .máy .lớn .tại .Trung .Quốc .và .đã .đề .xuất được một số giải pháp áp dụng các bài học kinh nghiệm đó, nhằm tăng cường .ứng .dụng .TMĐT .vào .bán .hàng .cũng .như .phát .triển .TMĐT .một .cách .bên .vững .cho các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tốc độ phát triển Internet và sử dụng smartphone hàng đầu Đông Nam Á, .Việt Nam đang là thị trường màu mỡ cho TMĐT phát triển. Chú trọng đầu tư xây .dựng .thương .hiệu .trực .tuyến .là .bước .đi .cần .thiết .đầu .tiên .để .doanh .nghiệp .Việt .Nam tham gia vào thị trường này nắm bắt cơ hội thành công

TMĐT giúp cho khách hàng dễ dàng hơn trong việc mua hàng hóa và doanh .nghiệp cũng tiết kiệm được nhiều chi phí qua các khâu trung gian, đảm bảo uy tín .đối với .khách .hàng. Khách .hàng lựa .chọn .sản .phẩm .mà .mình .định mua, .rồi .điền .thông .tin .vào .form .order .của .doanh .nghiệp .bán .hàng, .còn .doanh .nghiệp .xử .lí .thông .tin .qua .hệ .thống .trung .tâm .được .bảo .mật .tuyệt .đối,quá .trình .chỉ .gói .gọn .trong .vài .giây, .hết .sức .đơn .giản. .Chính .vì .vậy .TMĐT .là .sự .lựa .chọn .tối .ưu .của .hầu hết người tiêu dùng trên thế giới, còn các doanh nghiệp đang dần thương mại .hóa .việc .trao .đổi .mua .bán .hàng .hóa .bằng .điện .tử. .Trong .tương .lai .TMĐT .sẽ .trở .thành ngành có triển vọng nhất

Tại Trung Quốc, TMĐT có vị trí nổi bật trong một nền kinh tế nổi tiếng với .những .tăng .trưởng .đáng .kinh .ngạc. .Thị .trường .TMĐT .tại .Trung .Quốc .bắt .đầu .phát .triển .vào .thập .niên .90 .và .tăng .trưởng .mạnh .sau .năm .2008. .Từ .2008 .đến .2015, .kim .ngạch .TMĐT .của .Trung .Quốc .tăng .từ .800 .tỉ .CNY .(khoảng .123 .tỉ .USD) lên 5,2 nghìn tỉ CNY (khoảng 0,8 tỉ USD) và dự kiến sẽ đạt lên 6,5 nghìn tỉ .CNY (khoảng 1 nghìn tỉ USD) trong năm 2016 (International Trade Centre 2016, .tr. 1). Trong đó, bán lẻ trực tuyến là một trong những thị trường phát triển mạnh .mẽ .nhất nhờ ứng dụng TMĐT, .với .mức tăng trưởng trung bình hàng .năm .là hơn .50% .trong .giao .đoạn .2011 .– .2015. .Các .công .ty .bán .lẻ .như .Tmall, .Taobao, .Jingdong .hay .Suning .Appliance .của .Trung .Quốc .đã .trở .thành những .công .ty .bán .lẻ hàng đầu trên thế giới nhờ việc ứng dụng thành công TMĐT trong kinh doanh Tại .Việt .Nam, .trong .những .năm .gần .đây, .cùng .với .sự .phát .triển .mạnh .mẽ .của .đường .truyền .internet, .các .mạng .không .dây .3G .và .4G .cùng .với .sự .phổ .biến .của các thiết bị di dộng, thương mại điện tử tại Việt Nam đã có được những điều .kiện .cơ .sở .hạ .tầng .cơ .bản .để .bùng .nổ .và .trở .thành .hướng .đi .mới .cho .tất .cả .các .doanh .nghiệp .Việt .Nam. .Cùng .với .đó, .thu .nhập .bình .quân .đầu .người .của .người

Trang 12

.dân .Việt .Nam .tăng .dần .cũng .dẫn .tới .nhu .cầu .của .của .người .dùng .với .các .mặt .hàng điện máy và điện tử cũng tăng cao .Với những điều kiện cơ sở hạ tầng cũng .như .tiềm .năng .thị .trường .nói .trên, .các .doanh .nghiệp .điện .máy .Việt .Nam .đang .đứng .trước .cơ .hội .rất .tốt .nhằm .thâu .tóm .thị .phần .cũng .như .phát .triển .doanh .nghiệp theo hướng đi mới, tận dụng sự phát triển của trào lưu internet

Với những nét tương đồng về văn hóa, con người, sự thành công trong phát .triển .và .ứng .dụng .TMĐT .của .các .doanh .nghiệp .bán .lẻ .điện .máy .tại .Trung .Quốc .như .Jingdong, .Gome, .Alibaba…. .sẽ .là .những .bài .học .đáng .giá .cho .các .doanh .nghiệp .bán .lẻ .điện .máy .tại .Việt .Nam. .Nhằm .nghiên .cứu .những .kinh .nghiệm .và .thành công đó, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng thương mại điện tử trong kinh . doanh . điện . máy . của . một . số . doanh . nghiệp . bán . lẻ . Trung . Quốc . và . bài . học . cho . doanh nghiệp Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong quá trình tìm hiểu vấn đề nghiên cứu, tác giả đã nhận thấy có rất nhiều .bài báo, báo cáo của các tổ chức uy tín trên thế giới viết và các luận văn thạc sỹ .nghiên cứu về TMĐT tại Trung Quốc như:

- International Trade Centre, E-commerce in China: Opportunities for Asian

.firms, 2016

Báo cáo nghiên cứu tổng quan thị trường TMĐT tại Trung Quốc giai đoạn .2008 – 2015 và đưa ra giải pháp tăng cường xuất khẩu cho các doanh

.nghiệp vừa và nhỏ vào thị trường Trung Quốc thông qua TMĐT

- E-commerce foundation, Global B2C E-commerce Report 2016, 2016 Báo cáo nghiên cứu về thực trạng, diễn biến và xu hướng của thị trường .TMĐT B2C trong năm 2015 và dự báo cho các năm tiếp theo của TMĐT .trên toàn thế giới

- McKinsey, How savvy, social shoppers are transforming Chinese

E-commerce, 2016

Báo cáo nghiên cứu sự tác động của người mua tới thị trường TMĐT tại .Trung Quốc và đưa ra kết luận tại sao Trung Quốc là thị trường TMĐT .tiềm năng cho các công ty nhanh nhạy

- Deloitte, China E-RetailMarket Report, 2016

Trang 13

Báo cáo nghiên cứu sự thay đổi của thị trường bán lẻ trực tuyến trong

.những năm gần đây, các thành tựu mà Trung Quốc đã đạt được cũng như .đưa ra dự báo về sự phát triển của TMĐT trong lĩnh vực bán lẻ trong thời .gian tới

- Fung Business Intelligence Centre, Retail Market in China, 2013

Báo cáo cung cấp các thông tin tổng quan, những điểm nổi bật, đặc trưng .và thách thức của thị trường bán lẻ Trung Quốc. Từ đó, tác giả đưa ra dự .báo về xu hướng biến đổi của thị trường bán lẻ tại Trung Quốc trong các .năm tiếp theo

- Nguyễn Thị Kim Oanh (2010), “ Phân tích thực trạng TMĐT Trung Quốc .hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH kinh tế

Luận văn nghiên cứu cách thức quản lý nền kinh tế nói chung cũng như .TMĐT nói riêng của Trung Quốc nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm .cho Việt Nam

Các nghiên cứu trên đều đã phân tích về tổng quan và thực trạng của TMĐT .tại Trung Quốc trong đó có thị trường bán lẻ tuy nhiên lại chưa có đề tài nào .nghiên cứu về hoạt động ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp bán lẻ điện máy .tại Trung Quốc. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu của luận văn này không trùng lặp .với các công trình nghiên cứu, luận án hay luận văn đã được công bố trước đó

3 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên .cứu .thành .công .trong .ứng .dụng .TMĐT .của .một .số .doanh .nghiệp .bán lẻ điện máy lớn của Trung Quốc từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệp .có thể áp dụng cho Việt Nam

4 Đối tƣợng nghiên cứu:

- Ứng dụng TMĐT của một số doanh nghiệp bán lẻ điện máy

5 Phạm vi nghiên cứu

- Thời .gian .nghiên .cứu: .thương .mại .bán .lẻ .đã .bùng .nổ .trên .thế .giới .từ .rất .sớm .với .sự .thành .công .của .một .số .doanh .nghiệp .bán .lẻ .trên .thế .giới .như .Walmart, Amazon, Metro AG hay Schwarz Unternehmenstreuhand KG. Tuy .nhiên, .TMĐT .bán .lẻ .nói .chung .và .TMĐT .bán .lẻ .của .ngành .điện .máy .nói .riềng chỉ thực sự bùng nổ khi điện thoại thông minh và các thiết bị di động

Trang 14

.cầm tay có thể kết nối inernet được ra mắt. Cột mốc đánh dấu sự ra đời của .các sản phẩm điện tử nói trên là cuối năm 2010 với sự ra mắt của iphone và .các .sản .phẩm .sử .dụng .hệ .điều .hành .Android. .Với .những .lý .do .trên, .tác .giả .đã lựa chọn thời gian tiến hành nghiên cứu cho đề tài là từ năm 2011 – 2015

- Không gian nghiên cứu: tại Trung Quốc và ứng dụng cho các doanh nghiệp .Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong .quá .trình .nghiên .cứu, .đề .tài .đã .sử .dụng .sử .dụng .các .phương .pháp .nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin: để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho .quá .trình .nghiên .cứu, .đề .tài .sử .dụng .phương .pháp .nghiên .cứu .tài .liệu, .các .nguồn .tài .liệu .bao .gồm: .các .luận .văn .thạc .sỹ .liên .quan .tới .vấn .đề .nghiên .cứu, các bài báo về TMĐT tại Trung Quốc,…

- Để xử lý thông tin, các phương pháp được sử dụng bao gồm: phương pháp .thống .kê, .so .sánh, .phân .tích .- .tổng .hợp .các .số .liệu .về .TMĐT .bán .lẻ .trong .ngành điện máy

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử

Chương 2: Ứng dụng thương mại điện tử trong lĩnh vực bán lẻ điện máy của .Trung Quốc hiện nay

Chương 3: Bài học kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh .nghiệp bán lẻ điện máy tại Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thương mại điện tử

TMĐT .(electronic .commerce .hay .e-commerce) .tại .Việt .Nam .đã .từng .có .nhiều .tên .gọi .như: .“thương .mại .trực .tuyến” .(online .trade), .“kinh .doanh .điện .tử” .(electronic .business .hay .e-business) .hoặc .“thương .mại .không .giấy .tờ” .(paperless .commerce). Tuy nhiên, “thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được .dùng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay .chính phủ, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể được sử dụng và được hiểu tương .tự

Tới nay, khái niệm về “thương mại điện tử” cũng rất khác nhau trên phạm vi .quốc .tế, .rất .nhiều .tổ .chức .và .cá .nhân .đã .đưa .ra .nhiều .định .nghĩa .khác .nhau .về .“thương .mại .điện .tử” .(e-commerce). .Các .định .nghĩa .về .TMĐT .cũng .rất .đa .dạng .và .có .khá .nhiều .điểm .khác .biệt .và .có .thể .tạm .chia .thành .hai .nhóm .khái .niệm .chính: TMĐT theo nghĩa hẹp và TMĐT theo nghĩa rộng

1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các .phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet

Cách hiểu này tương tự một số quan điểm như:

"TMĐT, định nghĩa một cách đơn giản, là những giao dịch thương mại trong . lĩnh vực dịch vụ bằng các phương tiện điện tử”. (Transatlantic Business Dialogue .Electronic Commerce White Paper, 2012).

“TMĐT gồm tất cả các hình thức giao dịch thương mại, với chủ thể tham gia . gồm . cả . các . tổ . chức . và . các . cá . nhân, . dựa . trên . sự . xử . lý . và . truyền . các . dữ . liệu . số . hóa, bao gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh” (OECD, 2016)

“TMĐT . là . sự . tiến . hành . các . hoạt . động . thương . mại, . mà . các . hoạt . động . đó . dẫn tới sự trao đổi giá trị thông qua các mạng viễn thông” (European Information .Technology Obervatory 2014)

"TMĐT là việc sử dụng công nghệ có liên quan đến Internet để cải tiến hoạt . động . kinh . doanh . quan . trọng . TMĐT . là . bất . kỳ . hoạt . động . nào . có . thể . nối . các . hệ . thống kinh doanh trực tiếp tới khách hàng, nhân viên, người bán hàng và các nhà

Trang 16

. cung cấp thông qua các mạng nhỏ (nội bộ bên trong và bên ngoài) và trên mạng . toàn thế giới" (WTO- e-commerce in developing countries, 2015)

Một .số .định .nghĩa .xác .định .phương .tiện .thực .hiện .hẹp .hơn, .chỉ .bao .gồm .Internet. “TMĐT là thuật ngữ dùng để chỉ mua bán hàng hóa và các dịch vụ trên . mạng . Internet, . đặc . biệt . là . qua . dịch . vụ . World . Wide . Web” .(Roger .LeRoy .Miller, .Frank B. Cross, 2015)

Như vậy, .theo nghĩa hẹp, .TMĐT bắt .đầu bằng .việc các cá .nhân, .tổ chức sử .dụng các phương tiện điện tử và mạng internet để mua bán hàng hóa, dịch vụ của .mình .hoặc .của .các .nhân, .tổ .chức .khác. .Cụ .thể, .các .giao .dịch .có .thể .diễn .ra .giữ .doanh .nghiệp .với .doanh .nghiệp .(B2B), .doanh .nghiệp .với .khách .hàng .cá .nhân .(B2C) hoặc các cá nhân với nhau (C2C)…

1.1.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

Đã .có .nhiều .tổ .chức .quốc .tế .đưa .ra .khái .niệm .theo .nghĩa .rộng .của .TMĐT, .tiêu biểu có thể kể tới một số khái nhiệm như:

“TMĐT . bao gồm . các . giao . dịch . thương . mại thông . qua . các . mạng . viễn . thông . và sử dụng phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa . hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình)” (EU, 2010)

“TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân . dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ liệu được số hóa thông qua các mạng mở . (như AOL)” (OECD, 2016)

Trong định nghĩa này, TMĐT cũng được hiểu là hoạt động kinh doanh điện .tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hóa, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với .các nội dung số hóa được như chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); .mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - e-B/L .(electronic bill of lading); đấu giá thương mại – Commercial auction; hợp tác thiết .kế và sản xuất; tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến – Online .procurement; marketing trực tuyến,…

Khác .với .OECD, .UNCTAD .lại .nhìn .nhận .TMĐT .dưới .hai .góc .độ: .góc .độ .doanh nghiệp và góc độ quản lý nhà nước

Trang 17

Dưới góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh . doanh . bao . gồm . marketing, . bán . hàng, . phân . phối . và . thanh . toán . thông . qua . các . phương tiện điện tử” (UNCTAD, 2000)

Khái .niệm .này .của UNCTAD .đã .đề cập đến .toàn .bộ .hoạt .động kinh .doanh, .chứ không chỉ giới hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh .này đều có thể được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử

Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:

M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet - SEO)

S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)

D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)

P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân .hàng)

Như .vậy, .đối .với .doanh .nghiệp, .khi .sử .dụng .các .phương .tiện .điện .tử .và .mạng vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân .phối, thanh toán thì được coi là tham gia TMĐT

Dưới góc độ quản lý nhà nước, TMĐT bao gồm các lĩnh vực:

I - Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (Infrastructure)

M - Thông điệp (Message)

B - Các quy tắc cơ bản (Basic Rules)

S - Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực (Sectorial Rules/ Specific Rules)

Trang 18

.cần phát triển dưới góc độ nhà nước chính là Cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin .và truyền thông, tạo nền móng cho việc phát cho TMĐT

M .(Message): .Các .vấn .đề .liên .quan .đến .Thông .điệp .dữ .liệu. .Thông .điệp .chính .là .tất .cả .các .loại .thông .tin .được .truyền .tải .qua .mạng, .qua .Internet .trong .thương .mại .điện .tử. .Ví .dụ .như .hợp .đồng .điện .tử, .các .chào .hàng, .hỏi .hàng .qua .mạng, .các .chứng .từ .thanh .toán .điện .tử . .đều .được .coi .là .thông .điệp, .chính .xác .hơn là “thông điệp dữ liệu”. Tại các nước và tại Việt Nam, những thông điệp dữ .liệu khi được sử dụng trong các giao dịch TMĐT đều được thừa nhận giá trị pháp .lý. .Điều .này .được .thể .hiện .trong .các .Luật .mẫu .của .Liên .hợp .quốc .về .giao .dịch .điện tử hay Luật TMĐT của các nước, cũng như trong Luật Giao dịch điện tử của .Việt Nam.

B .(Basic .Rules): .Các .quy .tắc .cơ .bản .điều .chỉnh .chung .về .TMĐT: .chính .là .các .luật .điều .chỉnh .các .lĩnh .vực .liên .quan .đến .TMĐT .trong .một .nước .hoặc .khu .vực .và .quốc .tế Ví .dụ: .ở .Việt .Nam .hiện .nay .là .Luật .Giao .dịch .điện .tử .(3/2006), .Luật .Công .nghệ .Thông .tin .(6/2006). .Đối .với .khu .vực .có .Hiệp .định .khung .về .TMĐT .của .các khu vực như .EU, .ASEAN, … .Hiệp .định .về .Công nghệ thông .tin .của WTO, về Bảo hộ sở hữu trí tuệ, và về việc thừa nhận giá trị pháp lý khi giao .dịch xuyên “biên giới” quốc gia

S .(Sectorial .Rules/ .Specific .Rules): .Các .quy .tắc .riêng, .điều .chỉnh .từng .lĩnh .vực .chuyên .sâu .của .TMĐT .như .chứng .thực .điện .tử, .chữ .ký .điện .tử, .ngân .hàng .điện tử (thanh toán điện tử). Thể hiện dưới khía cạnh pháp luật ở Việt Nam có thể .là .các .Nghị .định .chi .tiết .về .từng .lĩnh .vực .hay .các .tập .quán .thương .mại .quốc .tế .mới như Quy tắc về xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), .quy tắc sử dụng vận đơn điện tử (của Bolero)

A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng TMĐT , hay các mô hình kinh .doanh TMĐT cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển, .trên cơ sở đã giải quyết được 4 vấn đề trên .Ví dụ như: Các mô hình Cổng TMĐT .quốc gia (ECVN.gov), các sàn giao dịch TMĐT B2B (Vnemart) cũng như các mô .hình B2C (golmart, Amazon), mô hình C2C (Ebay), hay các website của các công .ty XNK đều được coi chung là các ứng dụng TMĐT

Trang 19

1.2 Phân loại thương mại điện tử

Các giao dịch TMĐT hiện nay được xây dựng dựa trên các mối quan hệ giữa .các chủ thể bao gồm chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Dựa trên các cơ .sở chủ thể đó tác giả Namrata đã phân TMĐT thành các loại như sau:

Chính phủ Doanh nghiệp Người tiêu dùng

Bảng 1.1: Các loại hình TMĐT chính

Nguồn: Nguyễn Văn Hồng 2012, tr.28

Trong đó một số loại phổ biến như sau:

a) TMĐT giữa các doanh nghiệp (B2B)

TMĐT giữa các doanh nghiệp (Business to Business - B2B) là loại hình hoạt .động TMĐT giữa các doanh nghiệp với nhau. Các doanh nghiệp thương sử dụng .hình .thức .giao .dịch .này .để .trao .đổi .chứng .từ, .thanh .toán .tiền .hàng .và .trao .đổi .thông tin. Đặc trưng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa, dịch .vụ trong giao dịch sẽ được sử dụng làm đầu vào để sản xuất các hàng hóa, dịch vụ .khác

b) TMĐT giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)

B2C .là .loại .hình .hoạt .động .TMĐT .giữa .doanh .nghiệp .với .người .tiêu .dùng. .Đặc trưng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa, dịch vụ trong .giao dịch sẽ được sử dụng để phục vụ các nhu cầu của người tiêu dùng

Một trong những hoạt động chính của loại hình B2C là bán lẻ các sản phẩm, .dịch vụ (hữu hình và vô hình)

c) TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủ (B2G)

Trên .mạng .thông .tin .quốc .tế .Internet, .B2G .(Business-to-Government) .là

.thuật .ngữ .chung .chỉ .việc .các .cơ .quan .của .chính .phủ .và .doanh .nghiệp .có .thể .sử .dụng .các Website .trung .ương để .trao .đổi .thông .tin .và .làm .việc .với .nhau có .hiệu .quả hơn. Chẳng hạn, các Website của chính phủ có thể cung cấp cho doanh nghiệp .các thông tin về thuế, thủ tục hải quan, thông tin về các mối quan hệ hợp tác, trả

Trang 20

.lời các câu hỏi và yêu cầu Các doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ cũng có .thể .trao .đổi .thông .tin .và .hợp .tác .với .nhau .khi .thực .hiện .các .dự .án .được .ký .kết .bằng .cách .sử dụng .một .Website .chung để .tổ .chức .các .cuộc .họp .trên .mạng, .đánh .giá các kế hoạch và tổng kết các kết quả đạt được qua mạng.

d) TMĐT giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng (C2C)

Trong C2C, là mối quan hệ thương mại giữa các cá nhân và người tiêu dùng .với nhau. Đây cũng được coi là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh .chóng .và .ngày .càng .phổ .biến. .Hình thái .dễ .nhận .ra .nhất .của .mô .hình .này .là .các .website .bán .đấu .giá .trực .tuyến, .rao .vặt .trên .mạng. .Một .trong .những .thành .công .vang dội của mô hình này là trang web đấu giá eBay

Trong .các .loại .hình .giao .dịch .trên, .hai .loại .hình .B2B .và .B2C .là .hai .dạng

.giao .dịch .phổ .biến .nhất .trong .TMĐT .đặc .biệt .là .khi .xét .trên .góc .độ .kinh .doanh .thuần túy .Về giao dịch B2B, đây là quan hệ giao dịch chiếm tỷ lệ chủ yếu trong .tổng .số .các giao .dịch .TMĐT .hiện nay. .Khi .áp .dụng .B2B, các doanh .nghiệp .giới .thiệu .cho .đối .tác .về .thông .tin .họ, .các .sản .phẩm .và .dịch .vụ .đang .được .cung .cấp .bởi doanh nghiệp thông qua Website, dồng thời những đối tác quan tâm đến hàng .hóa của doanh nghiệp cũng có thế tiến hành giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp .trên .Website .này. .Cũng .trong .phương .thức .B2B, .thông .qua .mạng .internet, .các .doanh nghiệp có thể theo dõi, quản lý được quá trình cung cấp nguyên liệu, dịch .vụ từ phía nhà cung cấp cũng như việc phân phối hàng hóa tới các đại lý tiêu thụ .của .doanh .nghiệp. .Trong .quá .trình .này, .thông .tin .giữa .doanh .nghiệp .và .các .đối .tác, nhà cung ứng, nhà phân phối sẽ luôn được cập nhật theo thời gian thực do đó .có .thể .nhanh .chóng .nắm .bắt .kịp .thời .các .cơ .hội .kinh .doanh .cũng .như .giải .quyết .được các khó khăn trong thời gian ngắn nhất từ đó nâng cao kết quả và hiệu quả .kinh doanh

Về .loại .hình .giao .dịch .B2C, .đây .là .phương .thức .giao .dịch .ngày .càng .phổ .biến bởi những tiện ích mà nó đem lại cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Với sự phát triển của internet và smartphone, người tiêu dùng ngày càng quen với .việc đặt hàng qua mạng. Khi mua hàng trên mạng, hạn chế về khoảng cách địa lý .được xóa bỏ, người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ từ các

Trang 21

.nhà .cung .cấp .khác .nhau. .Do .chi .phí .marketing, .trung .gian .giảm .bớt, .người .tiêu .dùng là người đầu tiên hưởng lợi khi được sử dụng các sản phẩm .và dịch vụ với .mức giá thấp hơn, tính cạnh tranh của các doanh nghiệp trong quá trình cung cấp .dịch .vụ .cũng .cao .hơn. .Về .phía .doanh .nghiệp, .việc .trao .đổi .trực .tiếp .với .khách .hàng sẽ giúp doanh nghiệp nắm được yêu cầu chi tiết của khách hàng, từ đó cung .cấp được sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất. Thêm vào đó, việc nắm bắt được thông .tin .phản .hồi .từ .khách .hàng .không .chỉ .giúp .doanh .nghiệp .điều .chỉnh .hàng .hóa, .dịch .vụ .của .mình .kịp .thời, .tăng .hiệu .quả .kinh .doanh .mà .còn .giảm .được .chi .phí .điều tra, khảo sát thị trường cho doanh nghiệp

1.3 Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ TMĐT

1.3.1 Các phương tiện kĩ thuật sử dụng trong TMĐT

i Điện thoại (Feature phone): là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng và .gần .như .xuất .hiện .sớm .nhất .trong .các .phương .tiện .kỹ .thuật .được .sử .dụng .trong .TMĐT. Một số dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp cung cấp qua điện thoại như dịch .vụ .bưu .điện, .ngân hàng, .hỏi .đáp, tư .vấn hoặc .giải .trí… .Nhưng .hạn .chế .của .điện .thoại đó là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi giao dịch bằng điện thoại vẫn phải .kết .thúc .bằng .giấy .tờ. .Ngoài .ra, .chi .phí .giao .dịch .bằng .điện .thoại, .nhất .là .điện .thoại đường dài, xuyên quốc gia còn khá đắt

ii Máy . fax: .Có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống Tuy nhiên hạn chế của máy fax là chỉ truyền được văn bản viết, thông thể truyền .tải được âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều. Fax qua Internet là một dịch .vụ mới được ứng dụng khá rộng rãi để giảm chi phí trong giao dịch điện tử. Hiện .nay, thiết bị fax không chỉ giới hạn trong máy fax truyền thống mà đã mở rộng ra .máy .vi .tính .và .các .thiết .bị .điện .tử .khác .sử .dụng .các .phần .mềm .cho .phép .gửi và .nhận văn bản fax

iii .Truyền . hình: .là .một .trong .những .công .cụ .phổ .biến .nhất hiện .trong .các .phương .tiện .kĩ .thuật .của .TMĐT .nhất .là .trong .việc .quảng .cáo .hàng .hóa, .dịch .vụ.Tuy nhiên, truyền hình mới chỉ là công cụ truyền thông một chiều, khách hàng .chỉ tiếp nhận thông tin một cách thụ động. Khi muốn tìm kiếm thêm thông tin về .hàng .hóa, .yêu .cầu .báo .giá .và .đàm .phán .với .người .bán .về .các .điều .khoản .mua

Trang 22

.hàng cụ thể, người bán lại cần sử dụng một phương tiện thứ ba để tiến hành công .việc

iv Máy tính và mạng Internet: TMĐT chỉ thực sự có vị trí quan trọng khi .có sự bùng nổ về máy tính và mạng internet vào những năm 90 của thế kỉ 20. Nhờ .máy .tính .và .internet, .doanh .nghiệp .có .thể .tiến .hành .giao .dịch, .mua .bán, .hợp .tác .trong sản xuất, cung ứng dịch vụ, quản lý các hoạt động nội bộ doanh nghiệp, liên .kết .cùng .các .đối .tác .trên .toàn .cầu .và .hình .thành .các .mô .hình .kinh .doanh .mới. .Việc tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với đối tác, khách hàng sẽ diễn ra một .cách nhanh chóng và thuận tiện hơn

v Smartphone, tablet và công nghệ thực thực tế ảo (VR): Smart phone và .tablet có thể coi là cuộc cách mạng của TMĐT trong thế kỉ 21. Mang ưu điểm của .cả điện thoại, máy tính và Internet, smartphone, tablet hiện đã trở thành một trong .những công cụ chính của TMĐT khi vừa có thể truyền tải hình ảnh, âm thanh, file .dữ liệu mà còn có thể truy cập mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng viễn thông. Cùng .với sự phát triển của công nghệ điện tử, các smartphone và tablet ngày càng thông .minh hơn, xử lý tốt hơn và càng ngày càng tiệm cận với máy tính, hơn thế nữa lại .có ưu điểm về sự tiện dụng và khả năng di động. Một trong những phát minh mới .của .thế .kỉ .21 .hứa .hẹn .sẽ .đem .đến .bước .tiến .mới .cho .TMĐT .và .đang .được .rất .nhiều .doanh .nghiệp .lớn .chú .ý .đó .là .công .nghệ .thực .tế .ảo .(VR). .Thông .qua .môi .trường .thực .tế .ảo, .người .sử .dụng có .thể .quan .sát được sản .phẩm .dưới .nhiều .góc .nhìn .(ví .dụ .khách .hàng .mua .nhà .có .thể .xem .trước .thiết .kế .nội .thất .trong .không .gian 3 chiều trước khi ra quyết định mua) hoặc trải nghiệm thử dịch vụ (ví dụ du .lịch từ xa thông qua thực tế ảo). Việc ra quyết định mua hàng và sử dụng dịch vụ .đối với khách hàng sẽ không còn bị ảnh hưởng nhiều bởi các quảng cáo và tiếp thị .của .doanh .nghiệp. .Về .phía .doanh .nghiệp, .việc .cung .cấp .các .trải .nghiệm .thử .cho .khách .thông .qua .công .nghệ .thực .tế .ảo .sẽ .giúp .doanh .nghiệp .giảm .được .chi .phí .thuê showroom, quảng cáo và xúc tiến thương mại .Doanh nghiệp cũng có thể áp .dụng công nghệ này để tiết kiệm chi phí trong quá trình phát triển sản phẩm, sản .xuất thử sản phẩm mẫu thông qua việc nhận đóng góp từ khách hàng dùng thử qua .thực tế ảo

Trang 23

1.3.2 Khung pháp lý cho TMĐT

1.3.2.1 Ở bình diện quốc tế

a) Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL (Model Law on Electronic Commerce) .được .UNCITRAL .thông .qua .ngày .12/06/1996 .và .được .chính .thức .công .bố .trong .báo cáo của Hội nghị lần thứ 6 của Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày 12/12/1996 Đạo .luật .này .có .hiệu .lực .áp .dụng .đối .với .những .mối .quan .hệ .phát .sinh .khi .áp .dụng .phương .thức .kinh .doanh .TMĐT. .Mục .tiêu .của .luật .này .là .đưa .ra .một .hệ .thống .các .quy .tắc .được .thừa .nhận .trên .phạm .vi .quốc .tế .về .việc .loại .bỏ .các .trở .ngại .trong .việc .công .nhận .giá .trị .pháp .lý .của .thông .điệp .được .lưu .chuyển .bằng .phương tiện điện tử, tạo sự bình đẳng giữa những người sử dụng tài liệu trên cơ sở .giấy tờ và những người sử dụng thông tin trên cơ sở các dữ liệu điện tử trên phạm .vi quốc tế. Luật mẫu này là cơ sở định hướng giúp các nước thành viên của Liện .hợp .quốc .tham .khảo .khi .xây .dựng .một .đạo .luật .của .mình .với .ý .nghĩa .là .khung .pháp lý cơ bản cho TMĐT ( Nguyễn Văn Thoan 2012, tr. 395)

Kết cấu của luật mẫu được chia làm hai phần với 17 điều khoản:

- Phần .I: .Giới .thiệu .khái .quát .về .TMĐT, .gồm .3 .chương. .Chương .I .đề .cập .đến các .quy .định .chung .bao gồm .4 .điều .khoản .về phạm .vi điều .chỉnh, .giải .thích .các từ ngữ có liên quan, giải thích luật và các trường hợp ngoại lệ theo thoả thuận .giữa các bên .Chương II quy định các điều kiện luật định đối với các thông tin số .hoá, .gồm .6 .điều .khoản .(Điều .5 .đến .điều .10) .công .nhận .giá .trị .pháp .lý .của .các .thông tin số hoá, về văn bản viết, chữ ký, bản gốc, tính xác thực và khả năng được .chấp nhận của thông tin số, việc lưu giữ thông tin số .Chương III nói đến thông tin .liên .lạc .bằng .thông .tin .số .hoá, .bao .gồm .5 .điều .khoản .(điều .11 .đến .điều .15) .quy .định .về .hình .thức .của .hợp .đồng .và .giá .trị .pháp .lý .của .hợp .đồng, .các .bên .ký .kết .hợp .đồng .phải .công .nhận .giá .trị .pháp .ỉý .của .các .thông .tin .số .hoá, .xuất .xứ .của .thông tin số hoá, việc xác nhận đã nhận được thông tin, thời gian, địa điểm gừi và .nhận thông tin số hoá

- Phần II quy định các giao dịch TMĐT trong một số lĩnh vực hoạt động gồm .2 .điều .khoản .liên .quan .đến .vận .tải .hàng .hoá. .Điều .16 .quy .định .các .hành .vi .liên .quan đến hợp đồng vận tải hàng hoá, điều 17 quy định về hồ sơ vận tải hàng hoá

Trang 24

Luật .mẫu .về .TMĐT .của .UNCITRAL .là .cơ .sở .giúp .đỡ .tất .cả .các .quốc .gia .trên thế giới kể cả các quốc gia chưa gia nhập Liên hợp quốc hoàn thiện hệ thống .pháp .luật .của .mình .về .sử .dụng .các .phương .tiện .truyền .và .lưu .giữ .thông .tin .mới .thay thế cho các tài liệu bằng giấy. UNCITRAL cũng đã ban hành văn bản hướng .dẫn .việc .chuyển .hoá .các .quy .định .của .Đạo .luật .mẫu .vào .hệ .thống .nội .dung .luật .của các quốc gia

b) Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL

Luật mẫu về chữ ký điện tử chính thức được thông qua vào ngày 29/09/2000. .Mục đích của luật này .là hướng dẫn các quốc gia thành viên trong việc xây dựng .khung pháp lý thống nhất và công bằng để giải quyết một cách hiệu quả các vấn .đề về chữ .ký .điện tử, .yếu .tố .đóng vai trò hết .sức quan .trọng trong .các giao .dịch .TMĐT

Đạo luật này đưa ra những vấn đề cơ bản của chữ ký điện tử, chữ ký số hóa .và các vấn đề về người ký, bên thứ ba và chứng nhận chữ ký số. Đặc biệt, nhằm .đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng luật này, UNCITRAL đã đưa ra một .bản hướng dẫn thi hành chi tiết, trong đó có phân tích và hướng dẫn cách áp dụng .từng điều khoản của luật mẫu. Luật mẫu đã góp phần loại bỏ những cản trở trong .việc sử dụng chữ ký điện tử trong các giao dịch TMĐT ở phạm vi quốc tế

c) Công ước của Liên họp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng . thương mại quốc tế

Công .ước .Liên .Hợp .Quốc .về .Sừ .dụng .Chứng .từ .điện .tử .trong .Hợp .đồng .thương mại quốc tế (UN Convention on the Use of Electronic Communications in .International .Contracts) .đã .được .thông .qua .tại .phiên .họp .lần .thứ .60 .của .Đại .hội .đồng .Liên .hợp .quốc .theo .Nghị .quyết .số .A/RES/60/21 .ngày .9/11/2005. .Mục .đích .của .Công .ước .này .đưa .ra .một .khung .quy .định .chung .cho .những .vấn .đề .cơ .bản .nhất của giao kết và thực hiện hợp đồng thông qua phương tiện điện tử

Công ước khẳng định các tiêu chuẩn để đảm bảo giá trị pháp lý, hiệu lực thi .hành .ngang .nhau .giữa .văn bản .giấy .và .văn bản .điện .tử .trong .các .giao .dịch .quốc .tế. Dựa trên nền tảng đó, công ước là một công cụ pháp lý quan trọng nhằm tăng .cường buôn bán quốc tế trên cơ sở tận dụng ưu thế mạng Internet toàn cầu

Trang 25

Việc áp dụng rộng rãi và đồng nhất những quy định này giữa các quốc gia sẽ .góp .phần .xóa .bỏ .trở .ngại .đổi .với .việc .sử .dụng .chứng .từ .điện .tử .trong .giao .dịch .thương .mại .quốc .tế, .nâng .cao .tính .chắc .chắn .về .phương .diện .pháp .lý .cũng .như .tính .ổn .định .về .phương .diện .thương .mại .của .hợp .đồng .điện .tử. .Qua .đó .đã .giúp .doanh .nghiệp giảm .thiểu .được .các rủi ro pháp .lý .trong .quá .trình .tiếp .cận .và .ứng .dụng TMĐT trên quy mô toàn cầu

Công .ước .này .đã .được .ký .kết .chính .thức .ngày .06/07/2006, .tại .trụ .sở .Liên .Hợp .Quốc .ở .New .York, .Hoa .Kỳ .với .sự .tham .gia .của .60 .quốc .gia .thành .viên .LHQ, .hơn .10 .nước .quan .sát .viên, .trong .đó .Việt .Nam .tham .gia .với .tư .cách .quan .sát viên

1.3.2.1 Ở bình diện quốc gia

Xây dựng khung pháp lý cho TMĐT là việc rất cấp thiết và đều được các nư

ớc trên thế giới quan tâm ngay trong thời kỳ đầu phát triển TMĐT. Một số nước l

ớn, nền TMĐT phát triển từ rất sớm như Mỹ, Canada, Anh, đã tự ấn định ra các nguyên tắc cơ bản của mình và ban hành rất nhiều điều luật, công ước bổ sung để hoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giao dịch và phát triển TMĐT. Một số nước khác lại xây dựng khung pháp lý dựa trên những nguyên tắc .cơ .bản .của .luật .mẫu .về .TMĐT .của .Ủy .Ban .Pháp .luật .thương .mại .quốc .tế .- Liên hợp quốc, có thể kể tới như Singapore, Australia, Việt Nam,

Về cơ bản, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã có khung pháp lý để điề

u chỉnh các phương diện chính của giao dịch TMĐT như hợp đồng điện tử, chữ ký số, bảo mật thông tin, Có thể thấy rõ điều này qua khung pháp lý của một số qu

ốc gia như:

a) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ

Hoa .Kỳ .là .nước .đi .đầu .trong .lĩnh .vực .TMĐT .trên .thế .giới. .Sau .nhiều .năm .phát .triển, .Hoa .Kỳ .đã .ấn .định .ra .các .nguyên .tắc .cơ .bản .cho .TMĐT .của .riêng .mình, đồng thời kiến nghị cho nền TMĐT toàn cầu

Quá .trình .xây .dựng .và .hoàn .thiện .môi .trường .pháp .lý .cho .TMĐT .của .Hoa .Kỳ dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản là:

- Các bên được tự do xác lập quan hệ hợp đồng với nhau khi thấy phù hợp

Trang 26

- Các quy định phải có tính chất trung lập về mặt công nghệ và phải có tính .mở cho tương lai, có nghĩa là không được quy định về một loại công nghệ cụ thể .nào .đó .và .không .được .hạn .chế .việc .sử .dụng .hay .phát .triển .của .các .công .nghệ .tương lai

- Các quy định hiện hành cần được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới trong .trường hợp cần thiết để hỗ trợ cho việc sử dụng công nghệ điện tử

- Các quy định phải công bằng cho cả các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi .các công nghệ mới và các doanh nghiệp còn chưa áp dụng

Trong thời gian qua, chính quyền Liên bang và chính quyền các bang tại Hoa

.Kỳ .đã .sửa .đổi, .bổ .sung .nhiều .quy .định .hiện .hành .và .ban .hành .một .số .quy .định .mới, đáp ứng được yêu cầu của các giao dịch TMĐT, nhất là các quy định về luật .hợp .đồng, .bảo .vệ .người .tiêu .dùng, .thẩm .quyền .tài .phán, .chứng cứ .pháp .lý… Có .thể kể đến một số mốc quan trọng như:

- .Năm .1996, .Bộ .tài .chính .Hoa .Kỳ .cho .ra .mắt .cuốn .sách .“Chính . sách . thuế . đối với thương mại điện tử toàn cầu” nhằm trung hoà về thuế giữa giao dịch điện .tử và phi điện tử

Năm 1997, cùng với sự hợp tác của các nhà khoa học, Hoa Kỳ đã thông qua đề á

n “Khung kết cấu thương mại điện tử toàn cầu”, dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản: Doanh nghiệp tư nhân giữ vai trò chủ đạo; Hạn chế những yêu cầu không cần thiết củ

a Chính phủ đối với TMĐT; Chính phủ tham gia TMĐT nhằm tạo lập môi trường luật pháp TMĐT hợp lý, đơn giản, ngắn gọn; Chính phủ phải thừa nhận tính độc đ

áo riêng của mạng Internet; Thúc đẩy TMĐT trên cơ sở toàn cầu

Ngày 14/05/1998, Uỷ ban thương mại nghị viện Hoa Kỳ đã thông qua các dự luật .miễn thuế Internet, từ đó đã tạo điều kiện phát triển tự do hoá cho các công ty, xí nghiệp trên toàn Hoa Kỳ

- Tháng 3/1999, công ước thương mại số của kỷ nguyên (HR 1320) cho phép .đồng thời thúc đẩy sự mở rộng hơn nữa của TMĐT dựa vào lực lượng thị trường .tự do được thông qua .HR1320 thừa nhận giá trị pháp lý của các thoả thuận điện

Trang 27

.tử .như .hợp .đồng .điện .tử… .Đây .là .bước .trung .gian .trong .việc .thừa .nhận .giá .trị .pháp lý của các chứng cứ điện tử

.Luật . thống . nhất . về . Giao . dịch . điện . tử . (Uniform . Electronic . Transactions . Act . –

UETA) đã được thông qua tại Hội nghị quốc gia của các viên chức về đạo luật thố

ng nhất. Khung pháp lý thống nhất cho giao dịch TMĐT của Hoa Kỳ chính thức được ra đời

Ngày 30/06/2000 Luật Chữ ký điện tử trong thương mại quốc gia và quốc tế (Electronic .Signature .in .Global .and .National .Commerce .Act .– .E-Sign) tiếp tục được thông qua bởi Hội nghị quốc gia của các viên chức về đạo luật .thống nhất

b) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Singapore

TMĐT ở Singapore đã và đang phát triển mạnh mẽ, ngày càng đóng vai trò .quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước chú trọng về dịch vụ này Năm .1998, .Singapore .cho .ban .hành .Luật .giao .dịch .điện .tử .(Electronic .Transaction .Act .1998) .nhằm .mục .đích .giải .quyết .vướng .mắc, .khó .khăn .về .mặt .pháp lý khi các chủ thể tham gia vào các giao dịch trong một môi trường phi giấy .tờ và không tiếp xúc trực tiếp với nhau ( môi trường TMĐT)

Luật .giao .dịch .điện .tử .của .Singapore .đã .đưa .ra .những .quy .tắc .thương .mại .nhằm làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong một giao dịch TMĐT. .Những .quy .tắc .nằm .trong .đạo .luật .này .mang .các .tính .chất .đặc .trưng .của .những .quy .định .mẫu .quốc .tế, .đặc .biệt .là .các .quy .định .của .luật .mẫu .UNCITRAL .về .TMĐT. Quy tắc thực hành chung trong Luật giao dịch điện tử của Singapore cũng .chứa .đựng .các .điều .khoản .điều .chỉnh .việc .ký .kết .hợp .đồng .qua .các .phương .tiện .điện tử thông qua việc quy định về thời gian, địa điểm gửi và nhận thông tin điện .tử .Đạo luật này còn quy định về giá trị pháp lý của các bản ghi và chữ ký điện tử, .cùng với độ an toàn của chúng

Như .vậy, .Luật .giao .dịch .điện .tử của Singapore .đã .tạo một .môi .trường .pháp .lý khá phù hợp cho TMĐT và các giao dịch điện tử khác .Đạo luật này đã xoá bỏ

Trang 28

.được những trở ngại trong các quy định pháp luật hiện hành và tạo được lòng tin .cho các doanh nghiệp, cá nhân khi tham gia vào TMĐT. So với các nước khác thì .cách .làm .của .Singapore .mang .tính .tổng .thể .hơn .nhiều .vì .nội .dung .của .luật .giao .dịch .điện .tử .bao .trùm .rất .nhiều .lĩnh .vực .liên .quan. .Điều .này .sẽ .tạo .ra .cơ .sở .để .Singapore .có thể .phát triển .mạnh .mẽ .TMĐT .và .trở .thành một .trong .những .trung .tâm .TMĐT .phát .triển .trên .thế .giới .trong .tương .lại .(Nguyễn .Văn .Thoan .2012, .tr. .369)

c) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Canada

Canada .là .một .trong .những .nước .đi .đầu .về .ứng .dụng, .nghiên .cứu .và .phát .triển TMĐT trên thế giới. Để tạo một môi trường pháp lý hoàn chỉnh cho các giao .dịch .TMĐT, .năm .2008, .Chính .phủ .Canada .đã .tiến .hành .rà .soát, .sửa .đổi .toàn .bộ .các văn bản hiện hành đồng thời ban hành các văn bản mới liên quan đến TMĐT .như luật về chữ ký điện tử, chứng cứ điện tử…

Luật .về .chữ .ký .điện .tử .của .Canada .cho .phép .các .cơ .quan .liên .bang .quyền .quyết định các yêu cầu của pháp luật hiện hành về hình thức giao dịch có thể được .thoả mãn bằng các phương tiện điện tử như thế nào .Chữ ký điện tử có thể được .sử dụng trong các giao dịch TMĐT. Vấn đề đặt ra là phải xác định được mối liên .hệ .giữa .chữ .ký .điện .tử .với .người .ký .tài .liệu .điện .tử. .Để .làm .được .điều .này .cần .phải sử dụng công nghệ phù hợp kết hợp với thiết lập một cơ quan xác nhận để có .sự kiểm tra chéo. Việc mở rộng quyền quyết định các yêu cầu của pháp luật cho .cơ .quan .liên .bang .đã .giúp .luật .về .chũ .ký .điện .tử .của .Canada .nhanh .chóng .được .hoàn .thiện, .linh .động .và .phù .hợp .trong .nhiều .hoàn .cảnh, .từ .đó giúp .các .cá .nhân .và tổ chức tiếp cận TMĐT thuận lợi hơn

Hiện .nay, .Canada đã .có .các quy .định pháp luật .về thu thập, sử .dụng .và tiết .lộ thông tin về cá nhân do các cơ quan nhà nước quản lý. Luật bí mật cá nhân liên .bang có hiệu lực từ năm 1982, được áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước .cấp liên bang và một số doanh nghiệp có quy mô liên bang

Canada .cũng .đã .ban .hành .luật .bảo .vệ .thông .tin .cá .nhân .và .tài .liệu .điện .tử. .Đây là một bước tiến mới trong việc bảo vệ thông tin cá nhân. Luật này được áp

Trang 29

.dụng .đối .với .khu .vực .tư .nhân .do .pháp .luật .liên .bang .điều .chỉnh .và .đối .với .các .thông tin liên quan đến hoạt động mua bán trong phạm vi liên tỉnh và quốc tế

Về .vấn .đề .thuế, .hiện .nay .Canada .đang .cùng .một .số .thành .viên .khác .của .OECD .phát .triển .chiến .lược .quốc .tế .trong .đó .có .các .hiệp .ước .về .thuế .đối .với .TMĐT, .hướng .dẫn .xử .lý .việc .chuyển .giá, .về .việc .áp .dụng .thuế .tiêu .thụ .và .về .hàng rào thuế quan cửa khẩu (Nguyễn Văn Thoan 2012, tr. 370)

c) Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam

Cùng với sự phát triển của Internet tại nước ta trong hơn hai thập kỉ qua, chín

h phủ Việt Nam cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT điện tử đối v

ới nền kinh tế và bước đầu đã xây dựng được khung pháp lý cơ bản cho hoạt động giao dịch TMĐT. Kể từ những năm 1990, chính phủ Việt Nam đã ban hành rất nhiều nghị định điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử. Tuy nhiên, luật về giao dịch điện tử được ra đời năm 2005 mới chính thực đặt nền móng khung pháp lý toàn diện cho giao dịch điện tửu tại Việt Nam. Sau luật giao dịch điệnt ử, hàng loạt các v

ăn bản luật, nghị định đã ra đời để hoàn thiện cũng như điều chỉnh nhằm phù hợp với sự phát triển, thay đổi của giao dịch điện tử .Cụ thể:

Nếu .trước .năm .2005, .phần .lớn .văn .bản .được .ban .hành .chỉ .liên .quan .đến .những .vấn .đề .kỹ .thuật .công .nghệ .thông .tin, .thì .các .văn .bản .ban .hành .sau .Luật .Giao .dịch .điện .tử .đã .mở .rộng .diện .điều .chỉnh .đến .những .ứng .dụng .cụ .thể .như .thương .mại, .hải .quan, .tài .chính, .hành .chính .nhà .nước, .Đây .là .những .ứng .dụng .nền tảng của xã hội và là tiền đề cho việc triển khai các quy trình thương mại điện .tử hoàn chỉnh ở cấp độ doanh nghiệp trong thời gian sau.

Ngoài tác động trực tiếp đưa đến sự ra đời các văn bản hướng dẫn cho những vấn đề cụ thể trong triển khai ứng dụng giao dịch điện tử, tác động sâu xa hơn của

Trang 30

Luật Giao dịch điện tử là đã đưa khái niệm “thông điệp dữ liệu” và “chứng từ điệ

n tử” vào những bộ luật cơ bản của hệ thống pháp luật hiện hành .Bộ luật Dân sự s

ửa đổi và Luật Thương mại sửa đổi, được biên soạn song song với Luật Giao dịch điện tử, đều bổ sung quy định thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu tron

g các giao dịch dân sự và thương mại

Luật công nghệ thông tin 2006: Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2007. Luật CNTT gồm 6 chương, 79 điều. Chương II (Ứng dụng công nghệ thông tin) và Chươ

ng IV (Biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin) của Luật n

ày bao gồm nhiều quy định liên quan trực tiếp đến ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại, hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong một số lĩnh vực khác của đời sống xã hội

Luật Công nghệ thông tin ra đời đã tạo hành lang pháp lý cơ bản để điều chỉ

nh các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, tạo điều kiện thuận lợi để từng bư

ớc phát triển kinh tế tri thức, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh. Mặt khác, việc ban hành Luật CNT

T nhằm tạo sự đồng bộ với các quy định trong các đạo luật có liên quan đồng thời tạo khuôn khổ pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện các cam kết quốc tế với ASEAN, APEC, WTO…

- .Nghị . định . số .

26/2007/NĐ-CP . về . chữ . ký . số . và . dịch . vụ . chứng . thực . chữ . ký . số: .Nghị .định .số .

26/2007/NĐ-CP được ban hành ngày 15/2/2007. Nghị định này quy định về chữ ký số và các n

ội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là những quy địn

h nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như độ tin cậy củ

a các giao dịch điện tử

- .Nghị . định . số .

27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính: Ngày 23/2/2007, Chính phủ ba

Trang 31

27/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Ng

hị định này ra đời nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triể

n một môi trường giao dịch điện tử an toàn, hiệu quả, giúp Chính phủ quản lý đượ

c giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu ph

át sinh trong giao dịch điện tử như trốn thuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ,… đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình cải cách của ngành tài chính trên n

ền tảng ứng dụng công nghệ thông tin

- .Nghị . định . số .

35/2007/NĐ-CP . về . giao . dịch . điện . tử . trong . hoạt . động . ngân . hàng: .Nghị .định .số .

35/2007/NĐ-CP ngày 8/3/2007 về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng là Nghị định th

ứ ba liên tiếp được ban hành trong năm 2007 nhằm hướng dẫn Luật Giao dịch điệ

n tử. Nghị định này tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịch điện tử cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều kiện cần thiết về môi trường pháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an toàn và hiệu quả đối với hệ thống ngân hàng. Trước đó, cũng đã có rất nhiều nghị định được ban hành để điều chỉnh các giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng như: Quyết định 196/TTg ngày 1/4/1997 và Quyết định 44/2002/TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính ph

ủ cho phép sử dụng chứng từ điện tử và chữ ký điện tử trong nghiệp vụ kế toán và .thanh toán ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ với sự ra đời của Nghị định về Giao dịch điệ

n tử trong hoạt động ngân hàng, khung pháp lý cho lĩnh vực này mới cơ bản được hoàn thành, đặt nền móng cho quá trình mở rộng triển khai giao dịch điện tử trong .hoạt động ngân hàng và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, hỗ trợ hiệu quả các giải pháp thanh toán cho thương mại điện tử tại Việt Nam

Như vậy, các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều đã thể hiện sự quan tâm của mình đến TMĐT thông qua việc liên tục hoàn thiện khung pháp lý c

ho TMĐT để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng cũng như sự thay đổi liên tục .của giao dịch TMĐT trong thời gian tới

Trang 32

1.4 Các mô hình kinh doanh TMĐT

1.4.1 Mô hình phân phối định hướng

Trong mô hình phân phối định hướng, người bán sẽ cung cấp các hàng hóa, .dịch .vụ .có .liên .quan .tới .một .ngành .công .nghiệp .hoặc .một .phân .đoạn .thị .trường .định trước. Các loại hình chính của mô hình này bao gồm:

- Bán lẻ: giống như mô hình truyền thống, trong bán trực tuyến, người bán lẻ .sẽ quản lý kho hàng, định một mức giá cố định, và bán sản phẩm thông qua mạng .Internet

- Sàn giao dịch: người bán, cho thuê sẽ kiếm tiền từ các khoản hoa hồng và .phí .giao .dịch .khi .bán .sản .phẩm .và .dịch .vụ .trực .tuyến .vói .mức .giá .cố .định .mà .không cần kiểm soát lượng hàng tồn kho

- .Liên .kết: .trong .loại .hình .này, .một .nhóm .các .nhà .cung .cấp .sẽ .cung .cấp .thông tin về hàng hóa và dịch vụ trên các trang web của nhau và có đường link từ .các trang web liên kết tới trang web của cá nhân nhằm giúp khách hàng có nhiều .lựa chọn hơn khi mua hàng trực tuyến cũng như mở rộng thị trường cho các thành .viên trong nhóm

- .Trung .gian .cung .cấp .tin: .đây .là .một .hình .thức .đăc .biệt .của .mô .hình .liên .kết, .hoàn .hóa .được .trao .đổi .giữa .người .bán .và .người mua .là .thông .tin. Các .giao .dịch là hoàn toàn trực tuyến do hàng hóa này là phi vật chất

- Trao đổi: người bán có thể phải hoặc không cần quản lý kho hàng cũng như .thực hiện tất cả các giao dịch trực tuyển. Khác biệt lớn nhất của mô hình này đó là .giá không xác định cố định, người mua và bán sẽ trao đổi với nhau về

1.4.2 Mô hình cổng giao dịch

Trong .mô .hình .này, .các .nhà .sản .xuất .thiết .kế, .sản .xuất .và .phân .phối .hàng

.hóa .và .dịch .vụ .theo .đơn .đặt .hàng .của .khách .hàng. .Mô .hình .này .là .mô .hình .phổ .biến .nhất .được .áp .dụng .bởi .các .công .ty .sản .xuất .và .cung .ứng .dịch .vụ .khi .ứng .dụng TMĐT vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Thoan .2012, tr. 336). Một số loại hình đặc trưng của mô hình này như:

- Các nhà sản xuất sử dụng internet để thiết kế, sản xuất và phân phối hàng .hóa vật chất (Ford, Pepsi)

Trang 33

- .Các .nhà .cung .cấp .dịch .vụ .thì .cung .cấp .hàng .loạt .các .dịch .vụ .trực .tuyến .(American express, Citigroup)

- .Các .nhà .giáo .dục .tạo .và .cung .cấp .các .khóa .học .trực .tuyến .(trường .kinh .doanh Harvard)

- Các nhà tư vấn cung cấp dịch vụ tư vấn trực tuyến (Accenture, dịch vụ tư .vấn kinh doanh IBM)

- .Các .nhà .cung .cấp .thông .tin .và .dịch .vụ .mới .sẽ .tạo .và .cung .cấp .thông .tin

.trực tuyến (tạp chí Wallstreet)

- Các nhà cung cấp sẽ thiết kế, sản xuất và phân phối các sản phẩm dịch vụ

.được cá biệt hóa (Boeing; McGraw-Hill)

1.5 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có các đặc trưng sau: Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau .và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước. Trong thương mại truyền thống, các bên .thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện .chủ .yếu .theo .nguyên .tắc .vật .lý .như .chuyển .tiền, .séc, .hóa .đơn, .vận .đơn, .gửi .báo .cáo. .Các .phương .tiện .viễn .thông .như: .fax, .telex, .chỉ .được .dùng .để .trao .đổi .số .liệu .kinh .doanh. .Tuy .nhiên, .việc .sử .dụng .các .phương .tiện .điện .tử .trong .thương .mại truyền thống chỉ để truyền tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của .cùng một giao dịch .TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi .hẻo .lánh .đến .các .khu .vực .đô .thị .lớn, .tạo .điều .kiện .cho .tất .cả .mọi .người .ở .khắp .mọi nơi đều có cơ hội tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi .nhất thiết phải có mối quan hệ với nhau

Các .giao .dịch .thương .mại .truyền .thống .được .thực .hiện .với .sự .tồn .tại .của .khái .niệm .biên .giới .quốc .gia, .còn .TMĐT .được .thực .hiện .trong .một .thị .trường .không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). TMĐT trực tiếp tác động tới .môi .trường cạnh tranh toàn cầu. TMĐT càng .phát triển, thì máy .tính .cá nhân trở .thành .cửa .sổ .cho .doanh .nghiệp .hướng .ra .thị .trường .trên .khắp .thế .giới. .Với .TMĐT, một công ty dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức hay .Mỹ…, .mà .không .hề .phải .bước .ra .khỏi .nhà, .một .công .việc .trước .kia .phải .mất nhiều năm mới thực hiện được

Trang 34

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao .dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ 3, đó là nhà cung cấp dịch .vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao .dịch .TMĐT. .Nhà .cung .cấp .dịch .vụ .mạng .và .cơ .quan .chứng .thực .có .nhiệm .vụ .chuyển .đi, .lưu .giữ .các .thông .tin .giữa .các .bên .tham .gia .giao .dịch .TMĐT, .đồng .thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện .để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường. .Thông .qua .TMĐT, .nhiều .loại .hình .kinh .doanh .mới .được .hình .thành. .Ví .dụ: .các .dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo .làm .các dịch .vụ môi .giới .cho giới .kinh .doanh .và .tiêu .dùng; các siêu .thị .ảo .được .hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Như vậy, để có thể ứng dụng được TMĐT vào hoạt động kinh doanh, doanh .nghiệm cần phải có những điều kiện cơ bản sau:

- Hạ .tầng .kỹ .thuật .internet .phải .đủ .nhanh, .mạnh .đảm .bảo .truyền .tải .các .nội .dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động

- Hạ .tầng .pháp .lý: .phải .có .luật .về .TMĐT .công .nhận .tính .pháp .lý .của .các .chứng .từ .điện .tử, .các .hợp .đồng .điện .tử .ký .qua .mạng; .phải .có .luật .bảo .vệ .quyền .sở .hữu .trí .tuệ, .bảo .vệ .sự .riêng .tư, .bảo .vệ .người .tiêu .dùng .v.v. .để .điều chỉnh các giao dịch qua mạng

- Phải .có .cơ .sở .thanh toán .điện .tử .an .toàn bảo .mật. .Thanh .toán .điện .tử .qua .thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI

- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

- Phải .có .hệ .thống .an .toàn .bảo .mật .cho .các .giao .dịch, .chống .xâm .nhập .trái

.phép, chống virus, chống thoái thác

- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện .tử .để .triển .khai .tiếp .thị, .quảng .cáo, .xúc .tiến, .bán .hàng .và .thanh .toán .qua .mạng

Trang 35

1.6 Vai trò và lợi ích của TMĐT đối với nền kinh tế

1.6.1 Vai trò của thương mại điện tử

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn

.tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi .trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo .Cùng với xu thế đó, TMĐT xuất .hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới bởi những ảnh hưởng to lớn của nó

- TMĐT .làm .thay .đổi .tính .chất .nền .kinh .tế .của .mỗi .quốc .gia .cũng .như .nền .kinh tế toàn cầu. Làm cho tri thức trong nền kinh tế ngày càng tăng lên và tri thức .đã thực sự trở thành nhân tố và nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, là tài sản lớn .nhất của một doanh nghiệp

- TMĐT .mở .ra .cơ .hội .phát .huy .ưu .thế .của .các .nước .đang .phát .triển .sau .để .họ có thể đuổi kịp thậm chí vượt các nước đã đi trước

- TMĐT .xây .dựng .lại .nền .tảng, .sức .mạnh .kinh .tế quốc .gia và .có .tiềm .năng .làm thay đổi cán cân tiềm lực toàn cầu

- TMĐT .rút .ngắn .khoảng .cách .về .trình .độ .tri .thức .giữa .các .nước .phát .triển .với các nước đang phát triển

- TMĐT .tham .gia .vào .quá .trình .cách .mạng .hóa .marketing .bán .lẻ .và

.marketing trực tuyến

1.6.2 Lợi ích của thương mại điện tử

1.6.2.1 Lợi ích đối với các tổ chức :

Mở .rộng .thị .trường: .Với .chi .phí .đầu .tư .nhỏ .hơn .nhiều .so .với .thương .mại .truyền .thống, .các .công .ty .có .thể .mở .rộng .thị .trường, .tìm .kiếm, .tiếp .cận .người .cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà .cung .cấp, .khách .hàng .cũng .cho .phép .các .tổ .chức .có .thể .mua .hàng .với .giá .thấp .hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin,

.chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống, chi phí điều tra thị trường,…

Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân .phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi .các .showroom .trên .mạng, .ví .dụ .công .ty .Ford .Motor .đã .tiết .kiệm .được .hàng .tỷ .USD chi phí lưu kho bằng cách sử dụng showroom trên mạng

Trang 36

Vượt .giới .hạn về .thời gian: .Việc .tự .động .hóa .các giao .dịch thông .qua .Web .và .Internet .giúp .hoạt .động .kinh .doanh .được .thực .hiện .24/7/365 .mà .không .mất .thêm nhiều chi phí biến đổi

Sản .xuất .hàng .theo .yêu .cầu: .Còn .được .biết .đến .dưới .tên .gọi .“Chiến .lược .kéo”, .lôi .kéo khách .hàng .đến .với .doanh .nghiệp .bằng khả .năng .đáp .ứng .mọi .nhu .cầu của khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp.

Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và

.giá trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay .đấu .giá .nông .sản .qua .mạng .đến .các .sàn .giao .dịch .B2B .là .điển .hình .của .những .thành công này

Tăng .tốc .độ .tung .sản .phẩm .ra .thị .trường: .Với .lợi .thế .về .thông .tin .và .khả .năng .phối .hợp .giữa .các .doanh .nghiệp .làm .tăng .hiệu .quả .sản .xuất .và .giảm .thời .gian tung sản phẩm ra thị trường

Giảm .chi .phí .mua .sắm: .Việc .áp .dụng .TMĐT .giúp .doanh .nghiệp .cắt .giảm .được .các .chi .phí .quản .lý .hành .chính, .giảm .các .khâu .trung .gian .từ .đó .cắt .giảm .được chi phí mua sắm

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,

.quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc .cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng .và củng cố lòng trung thành

Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả .đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích TMĐT .bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.

Các .lợi .ích .khác: .Nâng .cao .uy .tín, .hình .ảnh .doanh .nghiệp; .cải .thiện .chất .lượng .dịch .vụ .khách .hàng; .tiếp .cận .được .các .đối .tác .kinh .doanh .mới; .đơn .giản .hóa .và .chuẩn .hóa .các .quy .trình .giao .dịch; .tăng .năng .suất, .giảm .chi .phí .giấy .tờ; .tăng .khả .năng .tiếp .cận .thông .tin .và .giảm .chi .phí .vận .chuyển; .tăng .sự .linh .hoạt .trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

Trang 37

1.6.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: TMĐT cho phép khách hàng mua .sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới, giảm chi phí trung .gian

Nhiều .lựa .chọn .về .sản .phẩm .và .dịch .vụ: .TMĐT .cho .phép .người .mua .có .nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách .hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được .mức giá phù hợp nhất

Giao .hàng .nhanh .hơn với .các hàng hóa .số .hóa .được: .Đối với các sản .phẩm .số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ .dàng thông qua Internet

Thông .tin phong .phú, .thuận .tiện và .chất .lượng .cao .hơn: .Khách .hàng .có .thể .dễ .dàng .tìm .được .thông .tin .nhanh .chóng .và .dễ .dàng .thông .qua .các .công .cụ .tìm .kiếm .(search .engines); .đồng .thời .các .thông .tin .đa .phương .tiện .(âm .thanh, .hình .ảnh)

Đấu .giá: .Mô hình .đấu .giá .trực .tuyến .ra .đời .cho .phép .mọi .người .đều .có .thể .tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những .món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi .người .tham .gia .có .thể .phối .hợp, .chia .xẻ .thông .tin .và .kinh .nghiệm .hiệu .quả .và .nhanh chóng

“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn .hàng khác nhau từ mọi khách hàng

Thuế: .Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến .khích bằng .cách .miến thuế đối với các giao dịch trên mạng cho người tiêu dùng và doanh nghiệp

1.6.2.3 Lợi ích đối với xã hội

Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao .dịch, từ xa nên giảm việc đi lại, giảm thiểu được ô nhiễm môi trường và rủi do .trong quá trình di chuyển

Trang 38

Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá .do .đó .khả .năng .mua .sắm .của .khách .hàng .cao .hơn, .nâng .cao .mức .sống .của .mọi .người

Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản .phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời .cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, .giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí .thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví .dụ thành công điển hình

Trang 39

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TMĐT TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ ĐIỆN MÁY . CỦA TRUNG QUỐC HIỆN NAY

2.1 Tiềm năng ứng dụng TMĐT ở Trung Quốc

2.1.1 Đặc điểm kinh tế Trung Quốc

Trung .Quốc .có .tên .chính .thức .là .nước .Cộng .hòa .Nhân .dân .Trung .Hoa, .là .một quốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á. Đây là quốc gia đông dân nhất trên .thế .giới, .với .số .dân .trên .1,382 .tỷ .người. .Trung .Quốc .là .quốc .do .Đảng .Cộng .sản .cầm quyền, chính phủ trung ương đặt tại thủ đô Bắc Kinh. Chính phủ Trung Quốc .thi .hành .quyền .tài phán .tại .22 .tỉnh, năm .khu .tự .trị, .bốn .đô .thị .trực .thuộc, .và hai .khu hành chính đặc biệt là Hồng Kông và Ma Cao (China Geography, 2016) Với .diện .tích .xấp .xỉ .9,6 .triệu .km², .Trung .Quốc .là .quốc .gia có .diện .tích .lục .địa lớn thứ nhì trên thế giới. Cảnh quan của Trung Quốc rộng lớn và đa dạng, thay .đổi từ những thảo nguyên rừng cùng các sa mạc Gobi và Taklamakan ở phía bắc .khô .hạn .đến .các .khu .rừng .cận .nhiệt .đới .ở .phía .nam .có .mưa .nhiều .hơn. .Các .dãy .núi .Himalaya, .Karakoram, .Pamir .và .Thiên .Sơn .là .ranh .giới .tự .nhiên .của .Trung .Quốc với Nam .và Trung .Á .Trường Giang .và Hoàng .Hà lần lượt .là sông .dài thứ .ba và thứ sáu trên thế giới, hai sông này bắt nguồn từ cao nguyên Thanh Tạng và .chảy .hướng .về .vùng .bờ .biển .phía .đông .có .dân .cư .đông .đúc. .Đường .bờ biển .của .Trung .Quốc .dọc .theo Thái .Bình Dương và dài .14500 km, .giáp với các biển: Bột .Hải, Hoàng Hải, biển Hoa Đông và biển Đông

Trung .Quốc .là .nền .kinh .tế .lớn .thứ .hai .trên .thế .giới .nếu .tính .theo .Tổng .sản .phẩm quốc nội (GDP) danh nghĩa. GDP Trung Quốc năm 2015 là 11.007,72 nghìn .tỷ USD, GDP bình quân đầu người danh nghĩa năm 2015 là 6.497,50 USD, ngang .giá sức mua đạt 13.571,70 USD (Tradingeconomics, 2017). Trong những năm gần .đây, .GDP .bình .quân .đầu .người .Cộng .hòa .Nhân .dân .Trung .Hoa .tăng .lên .nhanh .chóng .nhờ .tốc .độ .tăng .trưởng .kinh .tế .ổn .định .ở .mức .cao. .Năm .2011, .70% .GDP .của Trung Quốc đến từ khu vực tư nhân. Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự chi .phối .của .khoảng .200 .doanh .nghiệp .quốc .doanh .lớn, .hầu .hết .các .doanh .nghiệp .kinh .doanh .trong .các .ngành .dịch .vụ .tiện .ích .(điện, .nước, .điện .thoại…), .công .nghiệp .nặng và .nguồn .năng .lượng. Giao .dịch .thương .mại .giữa các .nước .Châu .Á

Trang 40

.và Trung Quốc ngày phát triển, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế .ở khu vực.

Kinh tế Trung Quốc đang từ thời kỳ tăng trưởng cao bước sang thời kỳ tăng .trưởng ở mức trung bình cao. Công cuộc hiện đại hóa đã mang lại những thay đổi .quan .trọng .trong .nền .kinh .tế .Trung .Quốc. .Việc .giữ .ổn .định .xã .hội .và .mở .rộng .giao .lưu .buôn .bán .với .nước .ngoài .đã .tạo .điều .kiện .cho .nền .kinh .tế .phát .triển. .Những năm qua, Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, tốc độ .tăng .trưởng .trung .bình .trong .giai .đoạn .2011 .- .2015 .đạt .trên .9% .(Tradingeconomics, 2017)

Biểu đồ 2.1: GDP của Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015

Nguồn: China GDP – Trading economics, 2016

Theo Tạp chí Viện khoa học xã hội Trung Quốc, số 6/2015, tăng trưởng kinh .tế của Trung Quốc hiện đang bước vào “trạng thái bình thường mới”, tốc độ tăng .trưởng .kinh .tế .tiếp .xu .hướng .hạ .thấp. .Dự .tính .tốc .độ .tăng .trưởng .GDP .Trung .Quốc .năm .2015 .là .6,9%, .giảm .0,4% .so .với .năm .2014 Tốc .độ .tăng .trưởng .GDP .năm 2016 là khoảng 6,7%, giảm 0,2% với năm 2015, mức giảm có phần thu hẹp. .Cơ cấu ngành nghề cũng được điều chỉnh theo chiều hướng hướng chuyển dần từ .công .nghiệp .gia .công, .công .nghiệp .nặng .sang .hướng .phát .triển .dịch .vụ .và .các .ngành nghề công nghệ cao

Dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sáng tạo vật liệu .mới, nhiều ngành nghề mới nổi phát triển mạnh mẽ như “Internet of Things”, điện

Ngày đăng: 04/04/2019, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w