1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiện ích chia sẻ dữ liệu trong trường học

30 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề: 1.1.Lý do chọn đề tài: 1.1.1 Cơ sở lý luận: Với mọi quốc gia, mọi xã hội, giáo dục luôn là công cụ mạnh nhất để đào tạo ra những người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực nắm bắt và giải quyết những vấn đề thực tế, là nguồn nhân lực cho việc phát triển quốc gia.Đảng và Nhà nước ta cũng đã khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Sự phát triển của ngành Giáo dục cũng là một chỉ tiêu đánh giá cho sự phát triển của quốc gia đó. Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, sự toàn cầu hóa thông tin, Việt Nam không thể tự tách mình ra khỏi nhịp phát triển chung đó mà phải biết vươn mình để bắt kịp xu thế phát triển của thời đại. Sự đổi mới, hội nhập phải được quan tâm và bắt đầu ngay từ ngành Giáo dục, nơi mà những sản phẩm của tương lai được rèn giũa, được đào tạo để đưa đất nước đi lên. Trong đó, ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy là vấn đề cấp thiết giúp hiệu quả chất lượng giáo dục được nâng cao, tạo sự hứng khởi và nhạy bén với CNTT, tạo cho các em niềm đam mê và hứng thú khám phá kho kiến thức vô tận của nhân loại ngay từ lứa tuổi học sinh. Đảng và Nhà nước ta cũng đã xác định rõ CNTT và truyền thông cũng như những đẩy mạnh của ứng dụng CNTT vào giáo dục có ý nghĩa và tầm quan trọng rất lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH HĐH, mở cửa và hội nhập. Nhận thức rõ vai trò to lớn đó, từ năm 2004 – 2005, Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai thí điểm dự án đưa CNTT vào giảng dạy. Năm 2008 – 2009, Bộ quyết định chọn chủ đề năm học là: “Năm ứng dụng công nghệ thông tin” để nâng cao chất lượng giảng dạy. Bộ cũng đã có công văn số 4622BGDĐT–CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 20162017 vào ngày 20092016 và Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 20162020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (6200QĐBGDĐT) vào ngày 30122016. Ban hành văn bản số 4116BGDĐT, ngày 0892017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) năm học 20172018 đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), tại phần 2, Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá; c)Tăng cường sử dụng trang “Trường học kết nối” của Bộ GDĐT phục vụ trao đổi chuyên môn, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường. Ngày 25012017, Thủ tướng Chính phủ quyết định Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 2020, định hướng đến năm 2025”(117QĐTTg). 1.1.2. Cơ sở thực tiễn Thực tiễn tham gia giảng dạy trong Nhà trường của bản thân tôi, cũng như trong văn bản số 4116BGDĐT ra ngày 08 tháng 09 năm 2017đều cho thấy việc kết nối các thông tin, dữ liệu trong trường học là rất quan trọng. Cần phải có sự chia sẻ tài liệu, kết nối giữa các giáo viên, nhân viên và BGH nhà trường tạo nên một môi trường năng động, thân thiện, chia sẻ, học hỏi, bồi dưỡng và tự nâng cao trong Nhà trường. Tuy nhiên, tôi nhận thấy việc ứng dụng và kết nối thông tin dữ liệu của giáo viên trong các Nhà trường hiện nay còn khá đơn giản, chưa tận dụng tối đa tiềm năng của thiết bị và sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại. Các công cụ kết nối phổ biến hiện nay như cổng thông tin điện tử “Trường học kết nối”, https:edu.viettel.vnbinhdinhthso2hoaitan, hay dịch vụ lưu trữ, chia sẽ trực tuyến như Google Drive, OneDrive là cách chia sẻ dữ liệu qua mạng Internet nên đối với những tập tin có dung lượng lớn như đoạn phim các bài dạy mẫu, thao giảng, những hình ảnh hoạt động của trường v.v… tốn rất nhiều thời gian, tốn phí, thao tác còn phức tạp. Vậy làm thế nào để xây dựng được một thư viện điện tử, kết nối dữ liệu giữa cán bộ công nhân viên chức trong nội bộ nhà trường một cách đơn giản và nhanh chóng mà không tốn thêm kinh phí, thao tác đơn giản hơn để mọi người cùng thực hiện dễ dàng. Dựa trên nghiên cứu, tìm hiểu và kiến thức chuyên môn, tôi quyết định chọn giải pháp chia sẻ dữ liệu thông qua mạng Lan. Ưu điểm của mạng Lan khi dùng để chia sẻ các tập tin với tốc độ truyền tải cực kỳ nhanh lên đến ít nhất 100Mpbs (tốc độ truyền tải của card mạng tích hợp sẵn trên mainboard), hoặc chúng ta có thể truyền với tốc độ cao 1 Gbps khi sử dụng card mạng rời tức nhanh hơn nhiều lần so với các phần mềm, dịch vụ chia sẻ dữ liệu qua Internet. Cách chia sẻ dữ liệu này còn có thể được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích chia sẻ dữ liệu nội bộ khác nhau. Trong giờ thực hành tin học, giáo viên thường phải chuẩn bị trước các tập tin mẫu cho học sinh sử dụng thực hành trên các máy tính bằng cách sao chép tập tin từ USB hoặc gửi các tập tin mẫu bằng phần mềm thứ ba như Netop School. Khi học sinh thực hành thường tắt và lưu kết quả chèn lên tập tin mẫu nên giáo viên phải chuẩn bị lại tập tin mẫu cho các lớp sau thực hành, làm tốn nhiều thời gian. Cũng như khi học sinh thi cuối học kì giáo viên phải đi sao chép các bài làm của học sinh từng máy rồi lưu kết quả vào máy tính của giáo viên cũng làm tốn rất nhiều thời gian. Ứng dụng chia sẻ dữ liệu qua mạng Lan sẽ giúp ta có thể gửi các tập tin mẫu từ máy giáo viên đến các máy học sinh, cấp quyền để học sinh chỉ có thể mở tập tin để đọc chứ không thể lưu chèn lên tập tin mẫu. Đồng thời học sinh vẫn có thể lưu được kết quả từ máy học sinh vào máy giáo viên một cách đơn giản như lưu trên máy tính của mình, giúp giáo viên kiểm soát, quản lý và hệ thống được kết quả bài làm của học sinh trên máy tính của mình .

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

DANH M C CÁC CH VI T T T Ụ Ữ Ế Ắ

CNTT: Công nghệ thông tin

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Ổ USB: thiết bị lưu trữ di động tích hợp với giao tiếp USB, thường được gọi là USB

Trang 2

xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, sự toàn cầu hóa thông tin, Việt Namkhông thể tự tách mình ra khỏi nhịp phát triển chung đó mà phải biết vươn mình để bắtkịp xu thế phát triển của thời đại

Sự đổi mới, hội nhập phải được quan tâm và bắt đầu ngay từ ngành Giáo dục, nơi

mà những sản phẩm của tương lai được rèn giũa, được đào tạo để đưa đất nước đi lên.Trong đó, ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy là vấn đề cấp thiết giúp hiệu quả chấtlượng giáo dục được nâng cao, tạo sự hứng khởi và nhạy bén với CNTT, tạo cho các

em niềm đam mê và hứng thú khám phá kho kiến thức vô tận của nhân loại ngay từlứa tuổi học sinh Đảng và Nhà nước ta cũng đã xác định rõ CNTT và truyền thôngcũng như những đẩy mạnh của ứng dụng CNTT vào giáo dục có ý nghĩa và tầm quantrọng rất lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH, mở cửa

và hội nhập Nhận thức rõ vai trò to lớn đó, từ năm 2004 – 2005, Bộ giáo dục và đàotạo đã triển khai thí điểm dự án đưa CNTT vào giảng dạy Năm 2008 – 2009, Bộ quyếtđịnh chọn chủ đề năm học là: “Năm ứng dụng công nghệ thông tin” để nâng cao chấtlượng giảng dạy Bộ cũng đã có công văn số 4622/BGDĐT–CNTT về việc hướng dẫnthực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016-2017 vào ngày 20/09/2016 và Quyết địnhphê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giáodục và Đào tạo (6200/QĐ-BGDĐT) vào ngày 30/12/2016 Ban hành văn bản số4116/BGDĐT, ngày 08/9/2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thôngtin (CNTT) năm học 2017-2018 đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), tại phần

2, Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá;c)Tăng cường sử dụng trang “Trường học kết nối” của Bộ GDĐT phục vụ trao đổichuyên môn, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường Ngày25/01/2017, Thủ tướng Chính phủ quyết định Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoahọc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, địnhhướng đến năm 2025”(117/QĐ-TTg)

Trang 3

1.1.2 C s th c ti n ơ ở ự ễ

Thực tiễn tham gia giảng dạy trong Nhà trường của bản thân tôi, cũng như trongvăn bản số 4116/BGDĐT ra ngày 08 tháng 09 năm 2017đều cho thấy việc kết nối cácthông tin, dữ liệu trong trường học là rất quan trọng Cần phải có sự chia sẻ tài liệu, kếtnối giữa các giáo viên, nhân viên và BGH nhà trường tạo nên một môi trường năngđộng, thân thiện, chia sẻ, học hỏi, bồi dưỡng và tự nâng cao trong Nhà trường Tuynhiên, tôi nhận thấy việc ứng dụng và kết nối thông tin dữ liệu của giáo viên trong cácNhà trường hiện nay còn khá đơn giản, chưa tận dụng tối đa tiềm năng của thiết bị và

sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại

Các công cụ kết nối phổ biến hiện nay như cổng thông tin điện tử “Trường họckết nối”, https://edu.viettel.vn/binhdinh-thso2hoaitan, hay dịch vụ lưu trữ, chia sẽ trựctuyến như Google Drive, OneDrive là cách chia sẻ dữ liệu qua mạng Internet nên đốivới những tập tin có dung lượng lớn như đoạn phim các bài dạy mẫu, thao giảng,những hình ảnh hoạt động của trường v.v… tốn rất nhiều thời gian, tốn phí, thao táccòn phức tạp

Vậy làm thế nào để xây dựng được một thư viện điện tử, kết nối dữ liệu giữa cán

bộ công nhân viên chức trong nội bộ nhà trường một cách đơn giản và nhanh chóng

mà không tốn thêm kinh phí, thao tác đơn giản hơn để mọi người cùng thực hiện dễdàng Dựa trên nghiên cứu, tìm hiểu và kiến thức chuyên môn, tôi quyết định chọn giảipháp chia sẻ dữ liệu thông qua mạng Lan Ưu điểm của mạng Lan khi dùng để chia sẻcác tập tin với tốc độ truyền tải cực kỳ nhanh lên đến ít nhất 100Mpbs (tốc độ truyềntải của card mạng tích hợp sẵn trên mainboard), hoặc chúng ta có thể truyền với tốc độcao 1 Gbps khi sử dụng card mạng rời tức nhanh hơn nhiều lần so với các phần mềm,dịch vụ chia sẻ dữ liệu qua Internet Cách chia sẻ dữ liệu này còn có thể được sử dụngrộng rãi cho nhiều mục đích chia sẻ dữ liệu nội bộ khác nhau

Trong giờ thực hành tin học, giáo viên thường phải chuẩn bị trước các tập tinmẫu cho học sinh sử dụng thực hành trên các máy tính bằng cách sao chép tập tin từUSB hoặc gửi các tập tin mẫu bằng phần mềm thứ ba như Netop School Khi học sinhthực hành thường tắt và lưu kết quả chèn lên tập tin mẫu nên giáo viên phải chuẩn bịlại tập tin mẫu cho các lớp sau thực hành, làm tốn nhiều thời gian Cũng như khi họcsinh thi cuối học kì giáo viên phải đi sao chép các bài làm của học sinh từng máy rồilưu kết quả vào máy tính của giáo viên cũng làm tốn rất nhiều thời gian Ứng dụngchia sẻ dữ liệu qua mạng Lan sẽ giúp ta có thể gửi các tập tin mẫu từ máy giáo viênđến các máy học sinh, cấp quyền để học sinh chỉ có thể mở tập tin để đọc chứ khôngthể lưu chèn lên tập tin mẫu Đồng thời học sinh vẫn có thể lưu được kết quả từ máyhọc sinh vào máy giáo viên một cách đơn giản như lưu trên máy tính của mình, giúpgiáo viên kiểm soát, quản lý và hệ thống được kết quả bài làm của học sinh trên máytính của mình

Trang 4

Đối với thư viện trường học, việc tìm sách, tài liệu tham khảo hiện nay phải tìmtrong các hộp theo chữ cái đầu rất lâu và không biết được tình trạng sách trong kho,nội dung của sách có đúng, sát với mục đích tìm hiểu của mình không Các vấn đề đólàm khó khăn cho giáo viên khi mượn tài liệu tham khảo, đây cũng là một nguyênnhân khiến cho công tác thư viện hiện nay chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.Vấn đề đặt ra là cần tiết kiệm thời gian tìm kiếm, giới thiệu được nội dung tóm tắt sơlược của mỗi đầu sách, tình trạng sách trong kho để nâng cao hiệu quả hoạt động thưviện Ứng dụng chia sẻ dữ liệu qua mạng Lan sẽ là một hướng giải quyết vấn đề hiệuquả.

Xuất phát từ thực tế và các vấn đề nêu trên, để nâng cao hiệu quả và tính ứngdụng của công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và giảng dạy, bản thân tôi đã tìmhiểu và thực nghiệm sáng kiến: “Tiện ích chia sẻ dữ liệu trong trường học”

1.2 Xác đ nh m c đích nghiên c u: ị ụ ứ

Đề tài được tôi thực hiện nhằm mục đích:

- Ứng dụng cho tiết thực hành tin học trong cấp tập tin mẫu cho học sinh thựchành, lưu kết quả thực hành của học sinh vào máy giáo viên nhanh chóng

- Xây dựng thư viện điện tử trong nội bộ Nhà trường tạo môi trường làm việcthân thiện chia sẻ, cùng nhau trau dồi và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Ứng dụng trong công tác thư viện: quản lý đầu sách, nắm được tình trạng sáchtrong kho, hỗ trợ bạn đọc tìm kiếm và nắm được nội dung tóm tắt của đầu sách

- Đáp ứng niềm say mê nghiên cứu CNTT phục vụ cho công tác giảng dạy, quản

lý trong Nhà trường

- Trao đổi, chia sẻ cùng đồng nghiệp về ứng dụng CNTT trong dạy học

Đề tài nhằm rút ra được những kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy của bản thân

và của đồng nghiệp để vận dụng trong quá trình công tác và trong giảng dạy để đảmbảo việc đổi mới phương pháp dạy học được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả và chấtlượng của quá trình giáo dục và đào tạo, chất lượng tổ chức và quản lý giáo dục trongnhà trường

Trang 5

1.5 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ

1.5.1 Ph ươ ng pháp nghiên c u tài li u ứ ệ

Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến chia sẻ dữ liệu làm cơ sở chọn lọc phươngthức chia sẻ dữ liệu phù hợp để đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề gặp phải trongtiết dạy thực hành tin học, xây dựng và chia sẻ dữ liệu qua thư viện điện tử nội bộcũng như nâng cao chất lượng hoạt động thư viện trong Nhà trường

1.5.2 Ph ươ ng pháp t ng k t kinh nghi m ổ ế ệ

Kinh nghiệm trong quá trình học tập và công tác của bản thân, cũng như của cácđồng nghiệp được tổng hợp để xác định các vấn đề còn tồn tại, tìm hiểu nhu cầu củagiáo viên, nhân viên trong quá trình công tác Từ đó đề xuất, tìm tòi biện pháp ứngdụng CNTT giải quyết vấn đề

1.5.3 Ph ươ ng pháp th c nghi m ự ệ

Ứng dụng phương pháp chia sẻ dữ liệu qua mạng Lan để giao các tập tin mẫu củabài thực hành tin học cho học sinh, và cho học sinh tự lưu kết quả thực hành trên máytính giáo viên bằng máy tính của mình Từ đó, đánh giá hiệu quả của việc ứng dụngSáng kiến vào trong các giờ thực hành tin học

Các bước chia sẻ dữ liệu qua mạng nội bộ được triển khai và hướng dẫn thựchiện nhằm đánh giá tính ứng dụng của Sáng kiến

1.5.4Ph ươ ng pháp kh o sát đi u tra: ả ề

Phiếu điều tra, khảo sát được thực hiện trên đối tượng khảo sát

1.5.5 Ph ươ ng pháp th ng kê, phân tích s li u ố ố ệ

Kết quả điều tra, khảo sát được thống kê và phân tích để xác định được hiệu quảứng dụng của Sáng kiến, có những chuẩn bị phù hợp để xử lý các tình huống sư phạm

có thể xảy ra, đồng thời xác định hướng phát triển tiếp theo cho đề tài

1.6 Ph m vi và th i gian nghiên c u ạ ờ ứ

* Phạm vi nghiên cứu:

Đây là mảng đề tài lớn, lần đầu tiên viết và vận dụng đề tài nên tôi chỉ tập trungnghiên cứu trong phạm vi trường Tiểu học số 2 Hoài Tân, làm cơ sở cho phạm vi rộnghơn ở các đề tài tiếp theo

Trong phạm vi nghiên cứu, tôi đã kết nối hết tất cả các máy tính ở nhà trường đểxây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu đồng nhất

* Thời gian nghiên cứu: Từ 10/2016 đến 02/2018

Trang 6

Đ i m i phổ ớ ương pháp d y h c hi n đang là v n đ c t lõi đ nâng cao ch tạ ọ ệ ấ ề ố ể ấ

lượng d y h c, là m t trong nh ng m c tiêu quan tr ng nh t trong c i cách giáoạ ọ ộ ữ ụ ọ ấ ả

d c nụ ở ước ta hi n nay ng d ng CNTT vào trong các ho t đ ng qu n lý và hệ Ứ ụ ạ ộ ả ỗ

tr d y h c cũng là m t v n đ đang đợ ạ ọ ộ ấ ề ược quan tâm chú tr ng trong đ i m iọ ổ ớ

phương pháp d y h c Nh n th c đạ ọ ậ ứ ược đi u này, Chính ph và B Giáo d c Đàoề ủ ộ ụ

t o đã ban hành nhi u văn b n liên quan đ n vi c đ nh hạ ề ả ế ệ ị ướng, khuy n khíchếtăng cường ng d ng CNTT vào các ho t đ ng qu n lý và gi ng d y trong trứ ụ ạ ộ ả ả ạ ường

h c nh : Tọ ư hông t s 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 c a B trư ố ủ ộ ưởng BộGiáo d c và Đào t o quy đ nh v s d ng ph n m m t do ngu n m trong cácụ ạ ị ề ử ụ ầ ề ự ồ ở

c s giáo d c; Thông t s 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 c a Bơ ở ụ ư ố ủ ộ

trưởng B Giáo d c và Đào t o quy đ nh v t ch c ho t đ ng, s d ng th đi nộ ụ ạ ị ề ổ ứ ạ ộ ử ụ ư ệ

t và c ng thông tin đi n t t i s giáo d c và đào t o, phòng giáo d c và đàoử ổ ệ ử ạ ở ụ ạ ụ

t o và các c s giáo d c m m non, giáo d c ph thông và giáo d c thạ ơ ở ụ ầ ụ ổ ụ ườngxuyên; Thông t s 12/2016/TT-BGDĐT ngày 22/4/2016 quy đ nh v ng d ngư ố ị ề ứ ụcông ngh thông tin trong qu n lý, t ch c đào t o qua m ng; Quy t đ nh sệ ả ổ ứ ạ ạ ế ị ố117/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 c a Th tủ ủ ướng Chính ph phê duy t đ án "Tăngủ ệ ề

cường ng d ng công ngh thông tin trong qu n lý và h tr các ho t đ ng d y -ứ ụ ệ ả ỗ ợ ạ ộ ạ

h c, nghiên c u khoa h c góp ph n nâng cao ch t lọ ứ ọ ầ ấ ượng giáo d c và đào t o giaiụ ạ

đo n 2016-2020, đ nh hạ ị ướng đ n năm 2025"; ế K ho ch s 345/KH-BGDĐT ngàyế ạ ố23/5/2017 th c hi n Đ án “Tăng cự ệ ề ường ng d ng công ngh thông tin trongứ ụ ệ

qu n lý và h tr các ho t đ ng d y - h c, nghiên c u khoa h c góp ph n nângả ỗ ợ ạ ộ ạ ọ ứ ọ ầcao ch t lấ ượng giáo d c và đào t o giai đo n 2016 - 2020, đ nh hụ ạ ạ ị ướng đ n nămế2025”

Trong công văn s 4116/BGDĐT-CNTT, ngày 08 tháng 9 năm 2017, ố v vi cề ệ

hướng d n th c hi n nhi m v CNTT năm h c 2017 – 2018, B trẫ ự ệ ệ ụ ọ ộ ưởng B Giáoộ

d c và Đào t o đã nêu rõ 3 nhóm nhi m v tr ng tâm trong năm h c 2017 –ụ ạ ệ ụ ọ ọ

2018

Th nh t, tứ ấ ri n khai có hi u qu Đ án tăng cể ệ ả ề ường ng d ng công nghứ ụ ệthông tin trong qu n lý và h tr các ho t đ ng d y - h c, nghiên c u khoa h cả ỗ ợ ạ ộ ạ ọ ứ ọgóp ph n nâng cao ch t lầ ấ ượng giáo d c và đào t o giai đo n 2016-2020, đ nhụ ạ ạ ị

Trang 7

hướng đ n năm 2025 (đế ược phê duy t theo Quy t đ nh s 117/QĐ-TTg ngàyệ ế ị ố25/01/2017 c a Th tủ ủ ướng Chính ph ).ủ

Th hai, t p trung xây d ng h th ng thông tin k t n i liên thông gi a Bứ ậ ự ệ ố ế ố ữ ộ

v i các S , Phòng giáo d c và đào t o, các c s giáo d c; xây d ng và đ a vào sớ ở ụ ạ ơ ở ụ ự ư ử

d ng th ng nh t toàn ngành các c s d li u v giáo d c m m non, giáo d cụ ố ấ ơ ở ữ ệ ề ụ ầ ụ

ph thông; tri n khai h th ng ph n m m qu n lý trong các trổ ể ệ ố ầ ề ả ường h c; tri nọ ểkhai h th ng h i ngh truy n hình, t p hu n qua m ng ph c v toàn ngành;ệ ố ộ ị ề ậ ấ ạ ụ ụtăng cường áp d ng phụ ương th c tuy n sinh đ u c p h c qua m ng, cung c pứ ể ầ ấ ọ ạ ấ

d ch v công tr c tuy n.ị ụ ự ế

Th ba, tăng cứ ường s d ng s đi n t trong nhà trử ụ ổ ệ ử ường; t p trung xâyậ

d ng và ự khai thác s d ng có hi u qu kho bài gi ng e-learning, kho h c li u sử ụ ệ ả ả ọ ệ ố

c a ngành ph c v nhu c u t h c c a ngủ ụ ụ ầ ự ọ ủ ười h c và đ i m i, sáng t o trongọ ổ ớ ạ

ho t đ ng d y, h c; Xây d ng mô hình ng d ng CNTT trong công tác đi u hànhạ ộ ạ ọ ự ứ ụ ề

qu n lý, d y và h c t S GDĐT đ n các Phòng Giáo d c và đào t o, các c sả ạ ọ ừ ở ế ụ ạ ơ ởgiáo d c, ng d ng gi i pháp trụ ứ ụ ả ường h c đi n t , l p h c đi n t (gi i pháp giáoọ ệ ử ớ ọ ệ ử ả

d c thông minh) nh ng n i có đi u ki n nh m nâng cao ch t lụ ở ữ ơ ề ệ ằ ấ ượng d y h c.ạ ọ

Đ đ y m nh vi c ng d ng vàể ẩ ạ ệ ứ ụ phát tri n công ngh thông tin trong đ iể ệ ổ

m i phớ ương pháp d y h c trong th i gian t i có hi u qu ,ạ ọ ờ ớ ệ ả không có gì khác h n,ơ

là nhà nước tăng d n m c đ u t đ không ng ng nâng cao,ầ ứ ầ ư ể ừ hoàn thi n và hi nệ ệ

đ i hoá thi t b , công ngh d y h c; đ ng th i hoàn thi n hạ ế ị ệ ạ ọ ồ ờ ệ ạ t ng công nghầ ệthông tin và truy n thông đ m i trề ể ọ ường h c đ u có th k t n iọ ề ể ế ố vào m ngạInternet Rõ ràng đây là m t công vi c khó khăn, lâu dài và t n kém.ộ ệ ố

Tuy nhiên, giáo d c l i là nhi m v liên t c và không th ch đ i Vì v y,ụ ạ ệ ụ ụ ể ờ ợ ậ

trước m t, đòi h i đ i ngũ giáo viên, các cán b qu n lý giáo d c ph i bi t v nắ ỏ ộ ộ ả ụ ả ế ậ

d ng ti m năng s n có v CNTT trong Nhà trụ ề ẵ ề ường đ đ i m i phể ổ ớ ương pháp

qu n lý, d y h c không ng ng nâng cao ch t lả ạ ọ ừ ấ ượng d y h c, hoàn thành t tạ ọ ốnhi m v năm h c.ệ ụ ọ

2.1.2 Khái quát v m ng LAN ề ạ

M ng LAN là vi t t t c a Local Area Network t m d ch là "m ng máy tínhạ ế ắ ủ ạ ị ạ

n i b ", giao th c này cho phép các máy tính k t n i v i nhau đ cùng làm vi cộ ộ ứ ế ố ớ ể ệ

và chia s d li u K t n i này đẻ ữ ệ ế ố ược th c hi n thông qua s i cáp LAN ho c Wifiự ệ ợ ặkhông dây trong m t khu v c nh t đ nh Vìộ ự ấ ị vậy nó chỉ có thể sử dụng được trongmột phạm vi giới hạn như văn phòng làm việc, tòa nhà, trường học,các doanh nghiệp,v.v…

Trang 8

Hình 1: Mạng lan mạng kết nối máy tính kết nối nội bộ

Các máy tính thuộc mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình

là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác Một mạng LAN tối thiểucần có máy chủ (server), các thiết bị ghép nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge), máytính con (client), card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kếtnối các máy tính lại với nhau Ngoài ra, mạng LAN còn có thể được thiết lập bằngcổng kết nối không dây (Wireless) và được gọi chung là WLAN (Wireless LAN), haychúng ta thường gọi là Wifi

Yêu cầu để tạo kết nối LAN nội bộ là gì?

Để tạo được mạng LAN nội bộ thì cần có một thiết bị làm máy chủ (sever), một

số thiết bị hỗ trợ kết nối và cuối cùng là các máy khách Trước khi tạo mạng LAN cầnchắc chắn rằng tất cả các thiết bị đều được tích hợp sẵn card mạng NIC (NetworkInterface Card) Card mạng được xem là bộ thu phát tín hiệu mạng cho các thiết bịmuốn kết nối với mạng LAN, card mạng thường được tích hợp sẵn trong Laptop, máytính

Hình 2: Yêu cầu khi kết nối mạng lan

Ưu điểm của mạng LAN

Trang 9

Một trong những ưu điểm của mạng Lan là chia sẻ tài nguyên giữa các máy tínhcực kỳ nhanh chóng Việc di chuyển một file dữ liệu lớn thì không phải lúc nào cũngdùng đến USB được bởi nó sẽ mất rất nhiều thời gian và tốc độ lại không ổn định Sửdụng ổ cứng rời để di chuyển dữ liệu thì không phải ai cũng có điều kiện mua bởi nókhá cao Chính vì thế giải pháp tốt nhất lúc này là tạo ra một mạng LAN để sao chép

dữ liệu nhanh chóng, hoặc có thể trực tiếp sử dụng dữ liệu trên máy tính khác màkhông cần sao chép Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau

ví dụ như chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, máy quét và rất nhiều thiết bị khác

- Chưa có sự kết nối cơ sở dữ liệu giữa các phòng làm việc và giáo viên

- Việc tìm kiếm sách trong thư viện cho giáo viên, học sinh còn chậm

Việc ứng dụng CNTT vào trong hoạt động Nhà trường cũng được quan tâmkhuyến khích và tạo điều kiện, nên cũng có được một số thuận lợi để áp dụng Sángkiến là:

- Trường hiện có 1 máy tính xách tay và 26 máy tính để bàn được nối chung mộtmạng Lan

-Phần lớn giáo viên của trường đều có máy tính xách tay

- Hầu hết giáo viên tỏ ra hứng thú, tích cực trong việc học hỏi, tìm tòi và ứngdụng CNTT vào trong giảng dạy Đây là tiền đề cho việc ứng dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục

Bên cạnh cũng có nhiều khó khăn như:

+ Nhiều giáo viên lớn tuổi, việc tiếp cận công nghệ thông tin còn khó nên việctruy cập, chia sẻ dữ liệu của nhà trường còn chậm

+ Đối với môn tin học: Học sinh tiểu học mới làm quen với máy tính nên việctruy cập vào cơ sở dữ liệu chung còn khó khăn trong giai đoạn đầu áp dụng

+ Việc chia sẻ tài liệu ở trường còn ít nên kho dữ liệu thư viện điện tử hạn chế,chưa phát huy mạnh được hiệu quả của thư viện điện tử

2.3 Mô t , phân tích các gi i pháp ả ả

Việc chia sẻ dữ liệu qua mạng Lan lần đầu cần thực hiện các bước sau:

Trang 10

2.3.1 Chu n b tr ẩ ị ướ c khi chia s t p tin, th m c ẻ ậ ư ụ

2.3.1.1 T t t ắ ườ ng l a (Windows Firewall) ử :

Vào Control Panel => tìm đến “Windows Firewall” (Trong ô “View by” chọn

“Large icons”)=> chọn “Turn Windows Firewall on or off” như hình 3

Hình 3 Cửa sổ Windows FirewallSau đó chọn“Turn off windows Firewall (not recommended)” (hình 4) rồi nhấn

OK để lưu lại

Hình 4 Chọn Turn off để tắt tường lửa

2.3.1.2 T o IP tĩnh ạ

* Mục đích: địa chỉ IP của máy tính không bị thay đổi, dễ cho việc truy cập vào

máy tính đang chia sẻ dữ liệu

Trang 11

* Thực hiện: Vào Control Panel=>“Network and Sharing Center”(Ô View by

chọn “Large icons”)=>chọn “Change adapter settings”

Hình 5 Chọn “Change adapter settings”

- Nháy nút phải chuột vào biểu tượng Local Area Connection => Properties

+ Default gateway: Địa chỉ IP của modem, router (thường là 192.168.A.1 với

A=0 hoặc A=1)

Trang 12

- Nhập địa chỉ IP xong thì nhấn OK để hoàn tất việc cài đặt.

Hình 8 Chọn “change advanced sharing settings”

Tiếp theo bạn cài đặt như trong hướng dẫn ở hình 9

Trang 13

Hình 9 Thay đổi tùy chọn trong “Home or Work”

Tại phần Public, chọn“Turn off password protected sharing” để người khác có

thể truy cập được vào máy tính Nếu để chế độ“Turn on” thì khi truy cập vào, máy tính

sẽ yêu cầu phải nhập ID và password mới có thể vào được

Cuối cùng, nhấn “Save changes” để lưu lại quá trình cài đặt

Trang 14

2.3.2 Chia s d li u ẻ ữ ệ trong m ng lan ạ

2.3.2.1 Chia s c ng ẻ ổ ứ

+ Bước 1: Nháy chuột phải vào ổ đĩa mà bạn muốn chia sẻ sau đó chọn Properties

Hình 10 Chọn ổ đĩa muốn chia sẻ+ Bước 2: Tiếp theo bạn chuyển qua tab Sharing (1)→ Advanced Sharing…(2)

→ tích vào ô Share this folder (3) → chọn Permissions (4) Làm theo như hình 11 dướiđây

Hình 11 Cửa sổ Advanced Sharing

Trang 15

+ Bước 3: Chọn là Everyone trong mục “Group or user names” với các tùy chọn phân quyền như:

• Full Control: Cho phép người khác toàn quyền sử dụng, xóa, thay đổi tập tin

• Change: Cho phép thay đổi tập tin

• Read: Chỉ cho phép đọc tập tin

Hình 12 Cửa sổ phân quyền khi chia sẻ dữ liệu+ Bước 4: Nhấn OK để hoàn thành quá trình chia sẻ ổ đĩa

Ngày đăng: 04/04/2019, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w