giáo án Công nghệ 11 phương pháp mới 2019. Giáo án theo phương pháp đổi mới nhằm phát huy tính tích cực chủ động , sáng tạo của học sinh. Giáo án nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Giáo án được thể hiện theo từng hoạt động và chia hoạt động thành các bước cụ thể.
Trang 1Ngày soạn: ………/2018 Ngày dạy: …………2018.Lớp: 11
- Biết được tầm quan trọng của mặt cắt và hình cắt trong việc biểu diễn vật thể
4 Năng lực và phẩm chất cần hướng tới
- Trình bày được thế nào là hình cắt, mặt cắt; kể tên các loại hình cắt, mặt cắt
- Nhận biết các loại hình cắt, mặt cắt; vẽ được một số hình cắt, mặt cắt đơn giản
Đọc trước bài mới
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1.Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
* Câu hỏi:
Trình bày các bước tiến hành vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể ?
* Đáp án, biểu điểm :
+ B1: Phân tích hình dạng vật thể và chọn các hướng chiếu.( 2đ)
+ B2: Bố trí các hình chiếu trên bản vẽ bằng hình chữ nhật bao ngoài hình chiếu.( 2đ)
Trang 2Hs: Được, bằng nét đứt.
Gv: Nhưng phương pháp này chúng ta khó có thể quan sát kĩ phần bên trong đó Hômnay ta sẽ tìm hiểu một phương pháp biểu diễn vật thể mà có thể thể hiện rõ các phần che khuất bên trong đó Đó là phương pháp biểu diễn vật thể bằng mặt cắt và hình cắt
2.Nội dung bài học:
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về mặt cắt và hình cắt.(10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống nhất,
chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ hoặc giải
đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi ý kiến đã được thống nhất, của
GV
B4 Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức
I KHÁI NIỆM VỀ MẶT CẮT VÀHÌNH CẮT
- Hình biểu diễn các đường bao củavật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi làmặt cắt
- Hình biểu diễn mặt cắt và cácđường bao của vật thể sau mặt phẳngcắt gọi là hình cắt
- Mặt cắt được thể hiện bằng đườnggạch gạch
Hoạt động 2:Tìm hiểu về mặt cắt.(10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Mặt cắt dùng để làm gì? Dùng trong trường hợp
nào?
- Có mấy loại mặt cắt?
- Mặt cắt chập và mặt cắt rời khác nhau như thế
nào? Qui ước vẽ ra sao?
B2 thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm
Nhóm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống nhất,
chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ hoặc giải
đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
II MẶT CẮTMặt cắt dùng để biểu diễn tiết diệnvuông góc của vật thể Dùng trongtrường hợp vật thể có nhiều lỗ, rãnh.1.Mặt cắt chập:
Mặt cắt được vẽ ngay trên hìnhchiếu tương ứng, đường bao của mặtcắt được vẽ bằng nét liền mảnh
2.Mặt cắt rời:
Mặt cắt được vẽ ngoài hình chiếu,đường bao được vẽ bằng nét liềnđậm Măt cắt được vẽ gần hình chiếu
và liên hệ với hình chiếu bằng nétgạch chấm mảnh
Trang 3còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi ý kiến đã được thống nhất, của
GV
B4 Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 3:Tìm hiểu về hình cắt.(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống nhất,
chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ hoặc giải
đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi ý kiến đã được thống nhất, của
-Hình cắt bán phần: Hình biểu diễngồm nửa hình cắt ghép với nửahình chiếu, đường phân cách làđường tâm Dùng để biểu diễn vậtthể đối xứng
-
Hình cắt cục bộ: biểu diễn mộtphần của vật thể dưới dạng hìnhcắt, đường giới hạn vẽ bằng nétlượn sóng
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (5 phút)
*Củng cố luyện tập :Đặt các câu hỏi sau để củng cố bài:
+ Thế nào là hình cắt và mặt cắt?
+ Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gi?
+ Mặt cắt gồm những loại nào, cách vẽ ra sao?
+ Hình cắt gồm những laọi nào, chúng dùng tring các trường hợp nào?
*Hướng dẫn học sinh tự học
Trang 4a Bài cũ: Học nội dung của bài.
b Bài mới: đọc và chuẩn bị bài 5SGK
Ngày soạn: 22/9/2018 Ngày dạy: 24 /9/2018.Lớp: 11B1,B2,B4
Tiết 6 - Bài 5 HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (tiết 1)
- Tầm quan trọng của hình chiếu trục đo trong biểu diễn vật thể
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng kiến thức để vẽ hình chiếu trục đo một số vật thể đơn giản
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1.Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Câu hỏi:
Câu 1:Trình bày khái niệm hình cắt, mặt cắt?
Câu 2: Hãy kể tên các mặt cắt, hình cắt mà em biết?
* Đáp án, biểu điểm :
Câu 1:(4đ)
+ Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt cắt
+ Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.Câu 2:(6đ)
* Các loại mặt cắt:(3đ)
- Mặt cắt chập
- Mặt cắt rời
* Các loại hình cắt:(3đ)
Trang 52.Nội dung bài học:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về khái niệm hình chiếu trục đo.(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Cho hs quan sát hình 5.1
Hỏi: Hình chiếu trục đo được vẽ trên một
hay nhiều mặt phẳng hình chiếu?
Trình bày cách xây dựng hình chiếu trục
đo
Hỏi: Vì sao phương chiếu l không được
song song với các mp hình chiếu và không
được song song với các trục toạ độ?
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi
ý kiến đã được thống nhất, của GV
Hoạt động 2:Tìm hiểu thông số cơ bản của HCTĐ.(10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Trang 6B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động nhóm Nhóm trưởng điều hành
thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống
nhất, chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ
hoặc giải đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi
ý kiến đã được thống nhất, của GV
A O
' '
là hệ số biến dạng theo trụcO’X’
q OB
B O
' '
là hệ số biến dạng theo trụcO’Y’
r OC
C O
' '
là hệ số biến dạng theo trục O’Z’
Hoạt động 3:Tìm hiểu HCTĐ vuông góc đều.(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều thì
phương chiếu vuông góc với mặt phẳng
chiếu và 3 hệ số biến dạng bằng nhau
-Góc của trục đo là bao nhiêu?
-Hình chiếu trục đo của các hình tròn có
dạng gì?
B2 Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm Nhóm trưởng điều hành
thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống
nhất, chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ
hoặc giải đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi
ý kiến đã được thống nhất, của GV
Thường qui ước: p = q = r = 1
Trục O’Z biểu thị chiều cao đặt thẳng đứng
b) Hình chiếu trục đo của hình tròn:
Hình chiếu trục đo vuông góc đều của những hình tròn nằm trong các mặt phẳng song song với các mặt phẳng tọa độ là các
120
Z
Trang 7hình elip.
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (5 phút)
*Củng cố luyện tập :Đặt các câu hỏi sau để củng cố bài:
a Bài cũ: Học nội dung của bài
b Bài mới: đọc và chuẩn bị tiếp bài 5 SGK
Ngày soạn: 21/10 /2018 Ngày dạy: 22/10/2018.Lớp: 11A,B1,B2
Tiết 10 - Bài 7 : HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Trình bày được cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản
2.Kỹ năng:
- Vẽ đươc một số hình chiếu đơn giản
- Nhận biết và xác định được đâu là hình chiếu phối cảnh
3.Thái độ:
- Hiểu được một cách đơn giản về hình chiếu phối cảnh
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: vẽ phác HCPC một điểm tụ
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Tranh vẽ các hình bài 7.2 SGK công nghệ 11
- Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV và kiến thức liên quan ( SGK công nghệ 8 và bài 5 công nghệ 11)
2.Học sinh:
- Dụng cụ vẽ: bút chì , thước kẻ, tẩy …
- Ôn lại kiến thức hình chiếu xuyên tâm công nghệ 8
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1.Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b Hoạt động khởi động: ( 2 phút)
Trang 8GV Các em quan sát thấy trướt các công trình đang xây dựng luôn có mô hình của công trình Các mô hình đó người ta xây dựng bằng phương pháp hình chiếu phối cảnh
GV Để xây dựng hình chiếu phối cảnh ta sử dụng phép chiếu nào? Thế nào là hình chiếu phối cảnh, cách vẽ HCPC của vật thể đơn giản như thế nào? Ta nghiên cứu bài 7
2.Nội dung bài học:
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu phối cảnh.(18 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
-Y/c HS quan sát hình 7.1 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình biểu diễn nội dung gì?
+ Có nhận xét gì về kích thước các ngôi
nhà trên hình vẽ?
+ HCPC dựa trên phép chiếu gì ?
+ HS quan sát, tìm hiểu cách xây dựng
HCPC hình 7.2 SGK
+ Trong hình 7.2 đâu là tâm chiếu, mphc,
mp vật thể, mp tầm mắt, đường chân trời?
+ Quan sát hình 7.3, rút ra KL: đặc điểm
của HCPC, vị trí của mp chiếu có ảnh
hưởng như thế nào đến HCPC nhận được,
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung
I Khái niệm 1.Hình chiếu phối cảnh (HCPC) là gì?
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn đượcxây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm
+ Tâm chiếu là mắt người quan sát
+ Mặt tranh là mặt phẳng tưởng tượng thẳngđứng
+ Mặt phẳng vật thể là mặt phẳng nằm ngangđặt vật biểu diễn
+ Mặt phẳng tầm mắt là mp nằm ngang đi quađiểm nhìn
+ Đường chân trời(tt) làgiao của mp tầm mắt vàmặt tranh
+ Đặc điểm: Biểu diễn các vật thể có kíchthước lớn, vì nó tạo cảm giác xa gần của cácđối tượng được biểu diễn
Trang 9- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi cĩ gợi
ý kiến đã được thống nhất, của GV
B4 Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức + HCPC 2 điểm tụ: mặt tranh khơng song
song với mặt nào của vật thể
Hoạt động 2:Tìm hiểu phương pháp vẽ phác HCPC một điểm tụ của vật thể đơn giản (20 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Đặt bài toán: Cho vật thể có dạng hình
chữ L Hãy vẽ phác HCPC một điểm
tụ của vật thể
Yêu cầu học sinh đọc kĩ phần các
bước vẽ phác HCPC một điểm tụ
Thực hiện và giải thích các bước trên
B3 Báo cáo kết quả
Vẽ và nêu lại được các bước vẽ phác
hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
B4 Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức
II Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh.
Các bước vẽ HCPC một điểm tụ:
Bước 1: Vẽ đường chân trời (tt; chỉ định độ cao của điểm nhìn)
Bước 2: Chọn điểm tụ F
Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Bước 4: Nối điểm tụ với một số điểm trên hìnhchiếu đứng
Bước 5: Xác định chiều rộng của vật thể Bước 6: Dựng các cạnh còn lại của vật thể Bước 7: Tô đậm cạnh thấy của vật thể
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (5 phút)
*Củng cố luyện tập :
+ Định nghĩa các khái niệm: điểm nhìn, mặt tranh, mp tầm mắt, mp vật thể, đườngchân trời, điểm tụ?
+ So sánh việc vẽ phác HCPC với việc vẽ bức tranh phong cảnh?
Hướng dẫn HS tự nghiên cứu PP vẽ phác HCPC 2 điểm tụ của vật thể
+ Y/c HS giải BT ở hình 7.4 trang 40 SGK
*Hướng dẫn học sinh tự học
a Bài cũ: Học nội dung của bài
Trang 10b Bài mới: học bài và ôn tập từ đầu năm, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vẽ giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 17 /11/2018 Ngày dạy: 19/11/2018 Lớp: 11A, B1,B2
Tiết 12 - Bài 8,9 : BẢN VẼ KĨ THUẬT – BẢN VẼ CƠ KHÍ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
-Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật
- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
- Biết cách lập bản vẽ chi tiết
2.Kỹ năng:
- Có thể nhận biết được các bản vẽ thiết kế
- Đọc bản vẽ và thiết kế các loại bản vẽ
3.Thái độ:
Tôn trọng và yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: biết cách lập bản vẽ chi tiết
Đọc trước nội dung sgk
III Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
1.Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b Hoạt động khởi động: ( 3 phút)
GV Muốn làm ra 1 cỗ máy, trước hết phải chế tạo từng chi tiết Vậy để tạo ra từng chi tiết phải làm thế nào?
Trang 11HS trả lời.
GV bài học hôm nay sẽ tìm hiểu cách để trước khi tạo ra mỗi chi tiết thì ta phải làm
2.Nội dung bài học:
Hoạt động 1:Giới thiệu về bản vẽ kĩ thuật.(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Các sản phẩm trước khi gia công chế tạo đều
gắn liền với bản vẽ kĩ thuật Căn cứ vào bản
vẽ kĩ thuật để chế tạo ra sản phẩm đúng như
thiết kế
+ Bản vẽ kĩ thuật là gì?
+ Có mấy loại bản vẽ kĩ thuật?
+ Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với thiết kế
như thế nào?
B2 thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm
Nhóm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kí ghi lại các ý kiến đã được thống nhất, kiến đã được thống nhất,
chưa thống nhất để GV có thể giúp đỡ hoặc
giải đáp
B3 Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phát biểu kiến sau khi có gợi
ý kiến đã được thống nhất, của GV
2 Các loại bản vẽ kĩ thuật:
- Bản vẽ cơ khí
- Bản vẽ xây dựng
3 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật:
- Đọc các bản vẽ để thu thập thông tin liênquan đến đề tài thiết kế
- Vẽ các bản vẽ phác của sản phẩm khi lậpphương án thiết kế
- Dùng các bản vẽ để trao đổi ý kiến đã được thống nhất, kiến vớiđồng nghiệp
- Vẽ các bản vẽ chi tiết và bản vẽ tổng thểcủa sản phẩm
Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ chi tiết.(15 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Thông qua tranh vẽ h9.1trang 47 sgk yêu cầu
HS đọc bản vẽ và trả lời câu hỏi
+ Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung gì?
II Bản vẽ chi tiết:
1 Nội dung của bản vẽ chi tiết:
+ Bản vẽ chi tiết thể hiện hình dạng, kíchthước và các yêu cầu kĩ thuật của các chi tiết+ Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm trachi tiết
2 Cách lập bản vẽ chi tiết:
+ Bước 1: bố trí các hình biểu diễn và khungtên
Trang 12Hoạt động nhúm
Nhúm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kớ ghi lại cỏc ý kiến đó được thống nhất, kiến đó được thống nhất,
chưa thống nhất để GV cú thể giỳp đỡ hoặc
giải đỏp
B3 Bỏo cỏo kết quả
- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, cỏc
nhúm cũn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phỏt biểu kiến sau khi cú gợi
ý kiến đó được thống nhất, của GV
B4 Đỏnh giỏ nhận xột, chốt kiến thức
+ Bước 2: vẽ mờ+ Bước 3: tụ đậm+ Bước 4: ghi phần chữ+ Bước 5: kiểm tra, hoàn thiện
Hoạt động 3: Tỡm hiểu bản vẽ lắp.(10 phỳt)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
HS quan sát tranh vẽ hình 9 4, bản vẽ lắp bộ
giá đỡ và trả lời các câu hỏi:
- Trên bản vẽ này gôm những chi tiết nào?
Mối quan hệ giữa các chi tiết?
- Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?
- Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
B2 thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhúm
Nhúm trưởng điều hành thảo luận, tập trung
Thư kớ ghi lại cỏc ý kiến đó được thống nhất, kiến đó được thống nhất,
chưa thống nhất để GV cú thể giỳp đỡ hoặc
giải đỏp
B3 Bỏo cỏo kết quả
- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, cỏc
nhúm cũn lại lắng nghe, bổ sung
- HS trao đổi, phỏt biểu kiến sau khi cú gợi
ý kiến đó được thống nhất, của GV
B4 Đỏnh giỏ nhận xột, chốt kiến thức
III Bản vẽ lắp
* Nội dung:
Bản vẽ lắp trình bày hình dạng và vị trí ương quan của 1 nhóm chi tiết được lắp với nhau
- Hóy nờu nội dung của bản vẽ chi tiết ?
- Trỡnh tự lập bản vẽ chi tiết như thế nào?
Trang 13*Hướng dẫn học sinh tự học
a Bài cũ: Học nội dung của bài Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài 9 SGK
b Bài mới: Đọc trước bài 11 sách giáo khoa
Ngày soạn: 25 /11/2018 Ngày dạy: 26 /11/2018 Lớp: 11B4
CHỦ ĐỀ: BẢN VẼ XÂY DỰNG
Tiết 13 - Bài 11 : BẢN VẼ XÂY DỰNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Biết khái quát về bản vẽ xây dựng
-Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
2.Kỹ năng:
Đọc được các hình biểu diễn trong bản vẽ nhà hình 11.2
3.Thái độ:
Yêu ngành xây dựng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: đọc, nhận biết các ký kiến đã được thống nhất, hiệu trong bản vẽ nhà
-Đọc và nghiên cứu bài 11 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
*Câu hỏi:
Trang 14Hãy nêu trình tự lập bản vẽ chi tiết?
GV để trả lời chính xác câu hỏi trên ta tìm hiểu bài 11
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản vẽ xây dựng(5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa cho
biết bản vẽ xây dựng là gì ?
Bản vẽ nhà là gì ?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm tiến hành thảo luận
B3 Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung và góp ý kiến đã được thống nhất, kiến
B4 Đánh giá kết quả, chốt kiến thức
I Khái niệm chung:
-Bản vẽ xây dựng bao gồm bản vẽ cáccông trình xây dựng như: nhà cửa, cầuđường, bến cảng
-Bản vẽ nhà là bản vẽ thể hiện hình dạng,kích thước và cấu tạo của ngôi nhà
Hoạt động 2:Tìm hiểu về bản vẽ mặt bằng tổng thể.(13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa cho
biết bản vẽ mặt bằng tổng thể là gì ?
- Công dụng của bản mặt bằng tổng
thể ?
- Tại sao trên mặt bằng tổng thể
thường vẽ mũi tên chỉ hướng Bắc?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm tiến hành thảo luận
B3 Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận
II Bản vẽ mặt bằng tổng thể
-Bản vẽ mặt bằng tổng thể là bẳn vẽ hìnhchiếu bằng của các công trình trên khu đấtxây dựng
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể cho biết vị trícủa các công trình
Trang 15xét, bổ sung và góp ý kiến đã được thống nhất, kiến
B4 Đánh giá kết quả, chốt kiến thức
Hoạt động 3:Tìm hiểu bản vẽ các hình biểu diễn ngôi nhà.(15 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
Bản vẽ nhà của
ngôi nhà ở 2 tầng
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy đọc sách giáo khoa và cho biết mặt
HS các nhóm tiến hành thảo luận
B3 Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung và góp ý kiến đã được thống nhất, kiến
B4 Đánh giá kết quả, chốt kiến thức
III Các hình biểu diễn ngôi nhà.
1 Mặt bằng:
- Là hình cắt bằng của ngôi nhà, được cắtbởi một mặt phẳng nằm ngang đi qua cửasổ
- Mặt bằng thể hiện vị trí, kích thước củatường, vách ngăn, cửa đi, cửa sổ, cầu thang,cách bố trí các phòng…
3 Hướng dẫn học sinh tự học(5 phút)
Trang 16+ GV hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi ở cuối bài sgk
+ Đánh giá tinh thần học tập, thái độ học tập của hs
+ So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể với hình chiếu bằng khi biểu diễn 1 vật thểđơn giản?
+ GV yêu cầu HS về nhà
a Bài cũ: : Học nội dung của bài
b Bài mới: Gv yêu cầu hs đọc và chuẩn bị bài 12 SGK
Ngày soạn: 25/12/2018 Ngày dạy: / /201 Lớp: 11C
PHẦN HAI: CHẾ TẠO CƠ KHÍ Chương 3: VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
Tiết 19 - BÀI 15: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Nhớ được các tính chất đặc trưng của một số loại vật liệudùng trong cơ khí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Chuẩn bị mẫu vật một số vật liệu cơ khí như thép, sắt, đồng ……
2 Học sinh:
Đọc và nghiên cứu bài 15 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ: Không)
b Hoạt động khởi động ( 1 phút)
GV để có những sản phẩm cơ khí ta phải có vật liệu cơ khí, để biết được các vật liệu
cơ khí thông dụng và các tính chất của nó ta tìm hiểu nội dung của bài 15
2 Nội dung bài học
Trang 17Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu.(27 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Vì sao phải biết tính chất đặc trưng của vật
liệu?
- Em hãy cho biết các tính chất đặc trưng của vật
liệu cơ khí ?
- Tính chất cơ học là gì ?
- Tính chất cơ học có tính chất đặc trưng nào?
GV yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi :
-Định nghĩa độ bền ?
-Độ bền có ý kiến đã được thống nhất, nghĩa gì đối với vật liệu cơ khí ?
-Định nghĩa độ dẻo?
-Tại sao người ta nói gang cứng hơn đồng?
- Làm thế nào để biết gang cứng hơn đồng?
- Độ cứng là gì ?
- Có những đơn vị đo độ cứng nào?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm tiến hành thảo luận
B3 Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung và góp ý kiến đã được thống nhất, kiến
B4 Đánh giá kết quả, chốt kiến thức
I Tính chất:
1 Độ bền.
+ Biểu thị khả năng chống lại biếndạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu.+ Vật liệu có giới hạn bền càng lớnthì độ bền càng cao
- Kí hiệu: bk(N/mm2): Đặc trưngcho độ bền kéo của vật liệu
- Kí hiệu: bn : Đặc trưng cho độbền nén của vật liệu
2 Độ dẻo.
+ Biểu thị khả năng biến dạng dẻocủa vật liệu dưới tác dụng của ngoạilực
+ Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu.+ Độ dãn dài tương đối
- Kí hiệu: (%) đặc trưng cho độ dẻocủa vật liệu
- Vật liệu có độ dãn dài tương đốicàng lớn thì độ dẻo càng lớn
3 Độ cứng.
+ Khả năng chống lại biến dạng dẻocủa lớp bề mặt dưới tác dụng củalực
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại vật liệu thông dụng(12 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
-Em hãy cho biết tên các vật liệu kim loại đã
đựơc học ở lớp 8?
- Đọc bảng 15.1 sgk
II Một số loại vật liệu thông dụng.
1 Vật liệu vô cơ: Dùng để chế tạo
đá mài, các mảnh dao cắt, các chitiết máy trong thiết bị sản xuất sợidùng cho công nghiệp dệt
Trang 18-Các vật liệu trên có ảnh hưởng đến môi trường
sống?
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS các nhóm tiến hành thảo luận
B3 Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung và góp ý kiến đã được thống nhất, kiến
B4 Đánh giá kết quả, chốt kiến thức
2.Vật liệu hữu cơ:
+ Nhựa nhiệt dẻo: Dùng chế tạobánh răng cho các thiết bị kéo sợi.+ Nhựa nhiệt cứng: Dùng chế tạotấm lắp các cầu dao điện, chế tạo vậtliệu compozit
3 Vật liệu compozit:
+ Compozit nền là kim loại: Dùng
để chế tạo dụng cụ cắt trong giacông cắt gọt
+ Compozit nền là hữu cơ: Dùng chếtạo thân máy công cụ, chế tạo cánhtay người máy, nắp máy
3 Hướng dẫn học sinh tự học(5 phút)
+ GV hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi ở cuối bài 15 sgk, khuyến khích hs đọc thông tin phần
bổ sung
-Vì sao phải biết các tính chất đặc trưng của vật liệu?
-Hãy cho biết tính chất đặc trưng của vật liệu cơ khí
-Em hãy nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của vật liệu pôlime trong ngành cơ khí?
-Em hãy nêu thành phần, tính chất, ứng dụng của vật liệu Compôzit?
+ Đánh giá tinh thần học tập, thái độ học tập của hs
+ GV yêu cầu HS về nhà
- Bài cũ: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi bài 15 SGK
- Bài mới: Đọc trước bài 16 sách giáo khoa
Ngày soạn: 02 /01/2019 Ngày dạy: 04/01/2019.Lớp: 11A,B4,B5,C
Tiết 20 - Bài 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức+ Nêu được bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phươngpháp đúc
+ Tác động gây ô nhiễm môi trường từ phương pháp đúc
2 Kỹ năngNhận biết được một số loại phôi bằng các phương pháp gia công
Trang 19- Năng lực chung: Ngôn ngữ, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Nhớ được bản chất ưu nhược điểm của đúc
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên+ Tranh vẽ phóng to hình 16.1 sgk
+ Chuẩn bị một số sản phẩm liên quan đến công nghệ chế tạo phôi
2 Học sinhĐọc và nghiên cứu bài 16 SGK
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
a Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
C1 Độ bền là gì? Nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
C2 Độ dẻo là gì? Yếu tố nào đặc trưng cho độ dẻo?
* Đáp án, biểu điểm :
1 Độ bền.(5đ)
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu
+ Vật liệu có giới hạn bền càng lớn thì độ bền càng cao
- Kí hiệu: bk(N/mm2): Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu
- Kí hiệu: bn : Đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu
2 Độ dẻo.(5đ)
+ Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
+ Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
+ Độ dãn dài tương đối
- Kí hiệu: (%) đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
- Vật liệu có độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng lớn
b Hoạt động khởi động( 2 phút)
GV Trong cơ khí để giảm bớt thời gian gia công các chi tiết, nâng cao năng suất lao động phải có phôi Vậy:
-Chi tiết là gì?
HS trả lời.(là phần nhỏ nhất không thẻ tách rời có hình dạng, kích thước, chất lượng bề
mặt…thoả mãn với yêu cầu kĩ thuật đề ra)
-Phôi là gì?
HS trả lời(là đối tượng gia công để thu được chi tiết nó có hình dạng, kích thước, chất
lượng bề mặt…thoả mãn với yêu cầu kĩ thuật đề ra)
Có rất nhiều phương pháp tạo ra phôi, trong bài này ta tìm hiểu công nghệ chế tạo phôibằng phương pháp đúc và công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực và hàn
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất và ưu, nhược điểm công nghệ chế tạo phôi bằng phương phápđúc(33 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN