+ Tính toán các chỉ tiêu đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất, số lượng nhà ở theo từng loại hình, các công trình công cộng trong đơn vị ở+ Vận dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết
Trang 1BỘ MÔN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
-TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC 10
QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƠN VỊ Ở
NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH – HỆ ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
Trang 2
-TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
ĐỒ ÁN KIẾN TRÚC 10
QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƠN VỊ Ở
NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH – HỆ ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
-NỘI DUNG
Lời nói đầu
Phần I Giới thiệu chung về Đồ án Quy hoạch chi tiết Đơn vị ở
Phần II Nguyên lý chung về quy hoạch Đơn vị ở
Phần III Hướng dẫn các bước thực hiện đồ án
Lời kết
Phụ lục 1 Đồ án sinh viên tham khảo
Phụ lục 2 Truyền thống và xu hướng mới trong tổ chức cấu trúc đơn vị ở đô thị Phụ lục 3 Quy hoạch đơn vị ở trên thế giới
Phụ lục 4 Một số chỉ tiêu theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 3
-PHẦN I – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƠN VỊ Ở
QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU Ở TRONG ĐÔ THỊ
-I.1 Tên học phần : ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở ĐÔ THỊ
(Tên Tiếng Anh : Neighborhood Planning Project)
Tổng khối lượng học tập (tiết)
Tuần đầu tuần 2 -
Thời gian tiếp xúc giữa
sinh viên và giáo viên: 10 10 10 90
I.5 Điều kiện ràng buộc:
Học phần tiên quyết: Không ràng buộc
Học phần học trước: Các đồ án cơ sở kiến trúc, kiến trúc nhà ở
Học phần song hành: Không ràng buộc
I.6 Mục tiêu của học phần:
- Kiến thức: Đồ án Quy hoạch đơn vị ở đô thị được xây dựng trên cơ sở
giúp cho sinh viên chuyên ngành Kiến Trúc có kiến thức cơ bản về công tác Quy hoạch xây dựng đô thị Cụ thể là nhận biết được cấu trúc của một đơn vị ở và mối liên kết không gian và chức năng của chúng
- Kỹ năng: Đồ án giúp cho sinh viên từng bước làm quen với các điều
kiện trong thực tế của công tác thiết kế Quy hoạch, đạt được các kỹ năng sau:
Trang 4+ Tính toán các chỉ tiêu đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất, số lượng nhà ở theo từng loại hình, các công trình công cộng trong đơn vị ở
+ Vận dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế để áp dụng vào đồán
+ Kỹ năng tổ chức không gian của các loại hình nhà ở, công trình công cộng
+ Kỹ năng trình bày và bảo vệ quan điểm thiết kế trong đồ án
- Thái độ: Tầm quan trọng của công tác quy hoạch trong việc tổ chức
không gian ở có chất lượng sống tốt
I.7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Dựa trên định hướng phát triển không gian của một khu đô thị, Sinh viên
sẽ được yêu cầu quy hoạch 1 khu vực với chức năng ở có quy mô diện tích khoảng 15 ha
Sinh viên làm việc cá nhân để nghiên cứu các nội dung của đồ án trên
cơ sở áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt nam Đề xuất các
phương án quy hoạch, các chỉ tiêu quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất cho toàn khu vực quy hoạch, qua đó đề xuất phương án quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo tỉ lệ 1/500
Trên cơ sở Quy hoạch sử dụng đất đã được thông qua, các SV sẽ tiếp tụccác nội dung tiếp theo quy hoạch chi tiết đơn vị ở TL 1/500 theo quy định trong nội dung của đồ án
I.8 Nhiệm vụ của sinh viên :
- Tham gia buổi giảng đề và các buổi sửa bài tại họa thất
- Nghiên cứu đồ án theo lịch trình giảng dạy
- Chuẩn bị các tài liệu đồ án và nghiên cứu các tài liệu bổ sung
- Hoàn thành các giai đoạn của đồ án
- Thể hiện bài tập trung giai đoạn cuối tại họa thất
I.9 Tài liệu học tập:
Tài liệu chính:
[1] Khoa Quy hoạch - Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh: Giáo án
điện tử lý thuyết quy hoạch đô thị, 2006
[2] “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”,
Quyết định 04/2008/QĐ-BXD,2008
Trang 5[3] Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày
17/06/2009 và các nghị định hiện hành của Chính phủ về “lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”
[4] Hugh Barton, Marcus Grant and Richard Guise:Shaping
neighbourhoods for local health and global sustainability, Routledge,
2003
Tài liệu tham khảo:
[1] TS Phạm Hùng Cường: Hướng dẫn làm bài tập đồ án quy
hoạch 1, Quy hoạch chi tiết đơn vị ở, Nxb Xây dựng, 2004
[2] TS.KTS Phạm Hùng Cường, GS.TSKH Lâm Quang Cường,
PGS.KTS Đặng Thái Hoàng, TS.KTS Phạm Thúy Loan, TS.KTS Đàm
Thu Trang: Quy hoạch xây dựng đơn vị ở Nxb.Xây dựng, 2006
[3] ThS.KTS Nguyễn Cao Lãnh:Quy hoạch đơn vị ở bền vững,Nxb.
I.11 Thang điểm: A, B, C, D, F (theo hệ thống tín chỉ)
I.12 Nội dung chi tiết học phần : Quy hoạch một đơn vị ở
I.12.1 Quy mô và vị trí khu đất quy hoạch:
Trên cơ sở đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 được cung cấp của một khu đô thị đã được lập đồ án quy hoạch Sinh viên chọn vị trí khu đất quy hoạch có quy mô khoảng 15 ha, với quy mô dân số ≥ 4000 người để thực hiện đồ án Quy họach chi tiết xây dựng TL 1/500
I.12.2 Chức năng khu đất quy hoạch:
Khu quy hoạch có quy mô là một đơn vị ở với chức năng chính là chức năng ở và một số chức năng khác thuộc đất đơn vị ở và ngoài đơn vị ở
Trang 6I.12.3 Các bước thực hiện đồ án:
- Phân tích điều kiện hiện trạng khu đất
- Phương án cơ cấu và Quy hoạch sử dụng đất
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
I.12.4 Yêu cầu thể hiện đồ án:
Các yêu cầu thể hiện đồ án:
Thể hiện đồ án bằng tay trên bản vẽ khổ A0, với yêu cầu sử dụng màu sắc theo đúng qui định của bản vẽ qui hoạch (áp dụng theo quyết định số 21/2005 / QĐ – BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005)
Các hình vẽ được phép thể hiện bóng công trình, bóng cây cối
Nội dung thể hiện trong đồ án:
Giai đoạn 1:
Sơ đồ vị trí, giới hạn khu đất: tỉ lệ 1/5000 đến 1/10.000
Sơ đồ phân tích và đánh giá liên hệ khu vực xung quanh
Đánh giá hiện trạng tổng hợp TL1/1000
Cơ cấu sử dụng đất bao gồm:
- Bản đồ cơ cấu sử dụng đất 1/2000
- Bảng cân bằng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất TL 1/1000 với các số liệu cụ thể (diện tích lô đất, mật độ xây dựng, tầngcao tối thiểu và tối đa, dân số)
Bản đồ quy hoạch tổ chức kiến trúc cảnh quan TL 1/1000
Giai đoạn 2: Thể hiện bản vẽ trên khổ giấy A 0:
Sơ đồ vị trí, giới hạn khu đất: tỉ lệ 1/5000 đến 1/10.000
Bản vẽ đánh giá hiện trạng TL1/1000 – 1/2000
Sơ đồ phân tích và đánh giá liên hệ khu vực xung quanh
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất TL 1/1000 – 1/2000, Bảng cân bằng đất
Bản đồ quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan TL1/500
Các mặt đứng chính, mặt cắt trục đường chính TL 1/500 – 1/200
Phối cảnh tổng thể khu vực quy họach chi tiết, các tiểu cảnh minh hoạ về cách tổ chức không gian
Mô hình TL 1/1000
Trang 7 Mục tiêu của đồ án
Nội dung vắn tắt của
Đồ án
Các tài liệu cần
nghiên cứu trước khi
thực hiện đồ án
2 giai đoạn của Đồ
án (nội dung- kế
hoạch-yêu cầu thể hiện)
Cung cấp tài liệu bản
vẽ cho sinh viên
- Giờ lý thuyết: 5
tiết + Thuyết giảng
GV giảng đề và trình bày lý
thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu đồ án
+ Các GV sửa đồ
án gặp gỡ các nhóm sinh viên
để lập kế hoạch thực hiện đồ án
- SV nghiên cứu đề bài, thu thập các tài liệu, tư liệu cần thiết
để bắt đầu tiến hànhthực hiện Đồ án
Phân tích điều kiện
hiện trạng khu đất, các
tác động tích cực và
tiêu cực của khu vực về
các mặt kinh tế, xã hội,
môi trường,…
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ ándưới sự hướng dẫn của GV
- Phân tích và đánh giá liên hệ vùng của
khu vực - Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và nghiên cứu nội dung của buổi sau
2.1 Đánh giá hiện trạng
TL 1/500
Bảng thống kê hiện
trạng sử dụng đất
Phân tích mối quan
hệ về tổ chức không
gian kiến trúc cảnh
quan với khu vực xung
quanh (lân cận)
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ ándưới sự hướng dẫn của GV
2.2 Đề xuất các mục tiêu
- Tính toán các chỉ tiêu
án dưới sự hướngdẫn của GV
- Đề xuất các chỉ
tiêu quy họach chi
Trang 8tiết cho khu quy họach với tỉ lệ 1/500.
- Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và nghiên cứu nội dung của buổi sau
3.1 Đề xuất 2 phương án
cơ cấu quy họach sử
dụng đất – Đề xuất
phương án cơ cấu chọn
Lập bảng cân bằng
đất đất đai của khu quy
họach
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
3.2 Quy hoạch sử dụng
đất:
Đề xuất các chỉ tiêu
quy họach trên bản đồ
quy họach tổng mặt
bằng sử dụng đất
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
4.1 Hoàn chỉnh bản đồ
quy họach tổng mặt
bằng sử dụng đất
Lập bảng thống kê
đất đai của khu quy
họach
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
4.2 Nghiên cứu các ý
tưởng hình thành không
gian cho khu quy
họach: Hình thái không
gian, diện mạo kiến
trúc của khu quy
án dưới sự hướngdẫn của GV
- Giờ thực hành:
- Hình thành ý tưởngtổ chức không gian kiến trúc cho khu quy họach
- Lập các sơ đồ tổ
chức không gian : hướng nhìn, góc nhìn, tầm nhìn, điểmnhấn,
-Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và nghiên cứu nội dung của buổi sau
5.1 Phân tích không gian
trên mô hình (sơ bộ) 5 tiết - Giờ thực hành: - Giờ thực hành:
Trang 95.2
mô, chỉ tiêu các hạng
mục công trình trong
khu quy họach sau khi
định hướng không gian
kiến trúc
Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
hành tại họa thất Xác định hình khối kiến trúc của các công trình và mối quan hệ giữa các công trình cho phù hợp với từng lọai hình
- Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và nghiên cứu nội dung của buổi sau
6.1 Bố cục không gian
kiến trúc cảnh quan
của khu quy họach
(mặt bằng)
Bản đồ quy hoạch tổ
chức kiến trúc cảnh
quan
- Giờ thực hành:
10 tiết Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
- Giờ thực hành:
Tham gia giờ thực hành tại họa thất Nghiên cứu không gian kiến trúc kết hợp cả việc thực hiện vẽ bản đồ lẫn làm mô hình
- Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và nghiên cứu nội dung của buổi sau
6.2 Hoàn thiện nội dung
đồ án theo yêu cầu của
giai đoạn 1
- Giờ thực hành:
10 tiết Nghiên cứu đồ ándưới sự hướng
7.1
&
7.2
Bố cục không gian
kiến trúc cảnh quan
của khu quy họach
(thực hiện bằng mô
hình)
Hoàn chỉnh Bản đồ
quy hoạch tổ chức kiến
trúc cảnh quan
- Giờ thực hành:
10 tiết Nghiên cứu đồ ándưới sự hướng
8.1 Khai triển mặt cắt
qua khu trung tâm và
đường trục chính
- Giờ thực hành:
5 tiết Tham gia giờ thực - Giờ thực hành:
Trang 10 Triển khai mặt đứng
các trục đường chính
khu quy họach
Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
hành tại họa thất
- Nghiên cứu tổ hợp mặt đứng, hình thức mặt đứng, màu sắc, chất liệu,
- Hòan thiện các nộidung bản vẽ, xem xét mối liên hệ giữa các thành phần bản vẽ
- Hòan thành các chức năng trên mô hình
- Giờ tự học:
Hoàn thiện bài và chuẩn bị thể hiện tập trung
8.2 Hòan chỉnh bản đồ tổ
chức không gian kiến
trúc và các bản vẽ được
quy định theo nội dung
đồ án
Hòan chỉnh không
gian kiến trúc trên mô
hình
- Giờ thực hành:
5 tiết Nghiên cứu đồ
án dưới sự hướngdẫn của GV
Tuầ
n 9 Thể hiện tập trung 10 tiết- Giờ thực hành:
GV hướng dẫn SVhoàn thiện đồ án
- Giờ thực hành:
40 tiết Nộp bài: theo nộidung của giai đoạn 2
Chấm bài: Hội đồng giảng viên
- Đánh giá:
70%
- Giờ thực hành:
Cá nhân tập trung thể hiện phần nội dung của ĐA Quy hoạch chi tiết toàn khu vực TL 1/500 tại họa thất
Trang 11-PHẦN II – NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ QUY HOẠCH ĐƠN VỊ Ở
Đơn vị ở được xem là đơn vị quy hoạch cơ bản trong khu nhà ở của
đô thị, có quy mô diện tích và quy mô dân số nhất định, là nơi cung cấp các dịch vụ hàng ngày cho người dân đô thị mà trong đó, trừơng tiểu học
là hạt nhân
Đơn vị ở được xác định bởi ranh giới là hệ thống giao thông đô thị xung quanh Để đảm bảo an tòan cho mọi người dân sống trong đơn vị ở, nhất là người gia và trẻ em, giao thông cơ giới của đô thị không được cắt ngang đơn vị ở
Đơn vị ở, như tên gọi của nó, là tế bào tạo nên khu ở của đô thị Vì vậy, nó có những hoạt động độc lập, nhưng vẫn có sự liên kết chặt chẽ với các đơn vị ở khác trong khu ở, và các khu chức năng khác của đô thị
Theo QCXDVN 01: 2008/BXD - “Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm
các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn
vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở ; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m Quy mô dân
số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị
ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người) Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.”
Giới hạn về diện tích có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của đơn
vị ở Cơ sở để xác định quy mô diện tích của đơn vị ở là khỏang cách đi bộ
từ nhà ở đến công trình công cộng tối đa là 15 phút, tương đương với
khỏang cách địa lý khỏang 400 - 500m (theo Clarence Perry).
Trang 12Bản vẽ minh họa mô hình “đơn vị ở láng giềng” của Clarence Perry Nguồn: Hall, P (1992)
Giới hạn về diện tích sẽ giúp cho mọi người dân trong đơn vị ở, nhất
là hai đối tượng người già và trẻ em, bằng phương tiện xe đạp hoặc đi bộ, có thể tiếp cận các công trình công cộng phục vụ thường kỳ một cách thuận tiện, nhanh chóng, an tòan
Giới hạn về diện tích sẽ định ra không gian vật lý của đơn vị ở, hình thành ranh giới của đơn vị ở bằng hệ thống giao thông cơ giới của đô thị Giới hạn này sẽ góp phần tạo nên cảm giác “độc lập” cho cộng đồng dân
cư sống trong cùng một đơn vị ở, hình thành mối quan hệ láng giềng và sựgắn bó trong mối quan hệ xã hội Đây là điều mà các nhà xã hội học cảnh báo cuộc sống hiện đại đã làm rạn nứt các mối quan hệ láng giềng trong một cộng đồng dân cư
Mặt khác, theo A Christopher nghiên cứu về tâm lý và cảm nhận
không gian đô thị, thì hầu hết cư dân thành phố chỉ thực sự biết rõ và thông thạo về khu vực họ sinh sống trong giới hạn chừng 2- 3 ô phố và không quá 7 ô phố xung quanh nhà (tương đương 500- 600m) Điều này chứng tỏ giới hạn về diện tích của đơn vị ở ảnh hưởng đến sự gắn bó của cộng đồng dân cư khu vực, và góp phần củng cố các mối quan hệ xã hội trong cộng đồng
Theo QCXDVN 01: 2008/BXD Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m.
Đơn vị ở, như khái niệm ban đầu, là một cộng đồng dân cư sống trongmột không gian vật lý nhất định, với hệ thống công trình công cộng phục vụ cấp thường kỳ Trong đó, quy mô hợp lý của trường tiểu học là yếu tố quyết định trong vấn đề tính tóan quy mô dân số
Trong mô hình “ Đơn vị ở láng giềng” của Clarence Perry, trường tiểu
Trang 13đơn vị ở của BN.L.Englehart đưa ra cơ sở cần thiết để mở một trường tiểu học là 600-800 học sinh, tương đương với dân số từ 5.000-7.000 người.Số học sinh được tính cho 1.000 thường thay đổi theo sự phát triển của xã hội và theo cơ cấu dân số đô thị Quy mô hợp lý của trường tiểu họccũng thay đổi theo từng thời kỳ Vì vậy, quy mô dân số hợp lý của một đơn
vị ở cũng thay đổi theo tình hình xã hội của từng đô thị trong từng thời kỳ.Mặt khác, về mặt xã hội học, A Christopher cho rằng quy mô dân số của một cộng đồng có đời sống chính trị và xã hội gắn bó sẽ là từ 5.000- 10.000 người
Theo QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người).
II.2 CÁC KHU CHỨC NĂNG VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CƠ
CẤU TRONG ĐƠN VỊ Ở
II.2.1 Trong đơn vị ở, các thành phần đất đai có thể chia làm 4 loại như sau:
Đất ở: Bao gồm đất xây dưng các công trình nhà ở, đường nội bộ
trong cụm nhà, nhóm nhà có lộ giới nhỏ hơn 12 m, sân vườn trong nội bộ nhóm nhà
Đất công trình công cộng: Là đất xây dựng các công trình công
cộng về thương mại, dịch vụ, y tế, văn hoá, giáo dục, hành chánh phục vụ cho nhu cầu hàng ngày củangười dân trong đơn vị ở
Đất cây xanh- TDTT: Bao gồm đất cây xanh và các sân tập thể
thao để phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của người dân trong đơn
vị ở Ngoài mảng xanh tập trung ở trung tâm đơn vị ở, đất cây xanh còn được tính trên các tuyến đường nội bộ của đơn vị ở, và các trục cảnh quan liên kết các cụm, nhóm nhà
Đất giao thông: Đất xây dựng hệ thống giao thông nội bộ trong
đơn vị ở, có lộ giới lớn hơn 13m, ngoài ra còn có các bãi xe của các nhóm nhà và các công trình công cộng Cách phân chia rõ ràng các loại đất các loại đất như trên thường được sử dụng để tính toán, đối chiếu với các quy chuẩn hiện hành Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, có một số công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên cùng một lô đất (thông thường là chức năng ở và thương mại – dịch vụ), việc tính toán theo chỉ tiêu cụ thể như trên sẽ gặp khó khăn
Các nhóm ở
Đây là đất chủ yếu để xây dựng các loại nhà ở, có quy mô diện tích
từ 5-7 ha, quy mô dân số khoảng 2.000-3.000 dân ở Mỗi nhóm ở có trung tâm phục vụ công cộng chính là trường mẫu giáo, với bán kính phục vụ từ
100 đến 200 m
Khu trung tâm
Có thể phân thành 2 khu vực chính bao gồm
Trang 14Trung tâm động là nơi bố trí các công trình thương nghiệp dịch vu phục vụ nhu cầu hàng ngày của người dân trong đơn vị ở Ngoài việc phục vụ cho nhu cầu của người dân
trong trong đơn vị ở, cáccông
trình này cũng cần phục vụ cho
khách vãng lai khi đi ngang qua
đơn vị ở Vì vậy, nó cần được bố
trí dọc các trục giao thông đô thị
của đơn vị ở
Trung tâm tĩnh là nơi bố trí
các công trình giáo dục, y tế,
văn hóa … kết hợp với khu cây
xanh của đơn vị ở
Bán kính phục vụ của khu
trung tâm là 400- 500m
Hệ thống giao thông nội bộ
Là hệ thống giao thông trong nội bộ trong đơn vị ở, liên kết các nhóm ở với nhau và với khu trung tâm, và nối kết đơn vị ở với hệ thống giao thông đô thị, đảm bảo phục vụ tốt cho việc đi lại nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
Các khu chức năng trong đơn vị ở phải được bố trí hợp lý để đáp ứng thuận tiện nhất nhu cầu sử dụng của người dân trong đơn vị ở
Trong các khu chức năng trên, các nhóm ở chiếm tỉ lệ lớn nhất Các nhóm ở thường
được bố trí tập trung xung quanh khu trung tâm của đơn vị ở để đảm bảo bán kính phục vụ của đơn vị ở là khỏang 400- 500m Ranh giới giữa các nhóm ở và khu trung tâm là hệ thống giao thông nội bộ chính trong đơn vị ở
Các nhóm ở có trung tâm nhóm là trường mẫu giáo, với bán kính phục vụ từ 100-200m Các trường này được đặt gần khu cây xanh để có môi trường trong lành cho trẻ em, đồng thời, nó phải tiếp cận với giao thông nội bộ chính của đơn vị ở
Khu trung tâm phải được bố trí hợp lý theo chức năng động tĩnh:Khu động, với các công trình thương mại dịch vụ là chính, cần được bố trí tiếp cận giao thông đô thị để phục vụ không những cho người dân trong đơn vị ở, mà cả cho khách vãng lai
Khu tĩnh, với công trình chính là trừơng tiểu học, kết hợp với công viên và các công trình khác như trạm y tế, câu lạc bộ…, được bố trí giữa các nhóm ở, tiếp cận trực tiếp với các nhóm ở để đảm bảo bán kính phục vụ
Hệ thống giao thông nội bộ phải được bố trí hợp lý để liên kết các khu chức năng trong đơn vị ở, đồng thời liên kết với giao thông đô thị
II.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG ĐƠN VỊ Ở
Diện tích sàn ở (m 2 ): Là tổng diện tích xây dựng nhà ở trong đơn vị
NHÓM NHÀ Ở
NHÓM NHÀ Ở
NHÓM NHÀ Ở
ĐƠN VỊ Ở
Trang 15như hành lang, sảnh, cầu thang…., không bao gồm diện tích trong tòa nhà nhưng phục vụ cho mục đích khác như thương mại, dịch vụ công cộng.
Mật độ diện tích sàn ở chung Brutto (m 2 /ha): Là tỉ số giữa tổng
diện tích sàn ở trên diện tích của đơn vị ở Chỉ số này cho biết hiệu quả sử dụng đất của đơn vị ở
Chỉ số diện tích sàn ở (m 2 /người): Là chỉ số cho biết mức độ tiện
nghi về mặt diện tích trong đơn vị ở Theo quy chuẩn hiện nay, chỉ tiêu nàythường lấy 12- 15 m2/người
Với các khu đô thị mới, tùy theo tính chất và nhu cầu hiện nay, có thể lấy 20- 30 m2/người
Mật độ dân cư đơn vị ở (người/ha): Là tỷ số giữa tổng số dân trên
tổng diện tích đơn vị ở
Mật độ dân số thấp là khỏang 150- 200 người/ha, thường trong đơn
vị ở có nhiều nhà thấp tầng, biệt thự… Mật độ dân cư trung bình khoảng 250- 300 người/ha Mật đô cao khoảng 350- 450 người/ha, với các đơn vị ở có nhiều nhà chung cư cao tầng
Mật độ diện tích sàn ở riêng Netto (m 2 /ha): Là tỉ số giữa tổng
diện tích sàn của các nhà ở trên diện tích đất ở tương ứng
Mật độ diện tích cư trú Netto (m 2 /ha): Là tỉ số giữa tổng diện
tích cư trú của các nhà ở trên diện tích đất ở tương ứng
Mật độ cư trú (người/ha): Là tỉ số giữa số dân trên diện tích đất ở
tương ứng
Mật độ xây dựng (%): Là chỉ tiêu quan trọng trong việc quản lý
xây dựng Chỉ tiêu này khống chế tương quan giữa phần đất xây dựng công trình và phần không gian trống nhằm đảm bảo các yêu cầu về thông thóang, chiếu sáng, phòng hỏa…
Mật độ xây dựng Brutto M b:
Mb = Diện tích chiếm đất của các công trình xây dựng * 100%
Diện tích đất đơn vị ở
Trang 16Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần dân cư, trong đơn
vị ở cần bố trí nhiều lọai hình nhà ở Các lọai hình nhà ở có thể phân thành các lọai sau:
II.5.1 Nhà tập thể
Dành cho các đối tượng độc thân, có thể là cán bộ công nhân viên hoặc ký túc xá cho sinh viên nội trú Lọai này thường sử dụng hành lang giữa hoặc hành lang bên, khu vực vệ sinh, bếp thường tập trung hoặc theotừng cặp phòng ở
II.5.2 Nhà chung cư
Là lọai hình nhà phổ biến trong các đô thị lớn và các đô thị hiện đại trên thế giới do hiệu quả sử dụng đất cao, tính chất tiết kiệm đất xây dựng
đô thị và yếu tố hình khối có thể tham gia vào tổ chức không gian của đô thị
Nhà chung cư thấp tầng
Phổ biến là các chung cư 5 tầng được xây dựng phổ biến tại nhiều đôthị Việt Nam từ thập niên 60 đến nay Đây là lọai hình nhà có giá thành trung bình, không yêu cầu cao về mặt kỹ thuật xây dựng, có thể tiêu
chuẩn hóa xây dựng theo các modun cấu kiện lắp ghép Về yêu cầu tiện nghi sử dụng, 5 tầng là ngưỡng tối đa về tầng cao không phải sử dụng thang máy
Nhà thường tổ chức theo kiểu đơn nguyên Mỗi đơn nguyên có từ 4-
8 căn hộ khép kín trên một tầng, có chung một cầu thang lên các tầng Các đơn nguyên có thể ghép khối Mỗi khối có thể ghép từ 2 đến vài đơn nguyên
Nhà chung cư cao tầng
Là lọai nhà có tầng cao từ 6 tầng trở lên, nhưng do các yêu cầu về kỹthuật và hiệu quả sử dụng đất cũng như sự tham gia vào tổ chức không gian đô thị nên thông thường, các chung cư này có số tầng cao từ 9 tầng trở lên Là lọai hình nhà được xây dựng nhiều trong thời gian gần đây do hiệu quả sử dụng đất cao và đáp ứng nhu cầu của một bộ phận dân cư đô thị về tầm nhìn từ căn hộ ra không gian đô thị
Thông thường, đây là các đơn nguyên độc lập, không lắp ghép Mỗi đơn nguyên có từ 4- 8 căn hộ khép kín trên một tầng, có một lõi thang máy và thang thoát hiểm bên ngòai Tầng trệt thường sử dụng cho các chức năng phụ trợ cung cấp một số dịch vụ hàng ngày để làm giảm
khỏang cách đi lại cho người dân Do có số tầng cao lớn nên lọai nhà này có dạng tháp, thường được sử dụng trong bố cục không gian đô thị như một điểm nhấn của tầm nhìn
II.5.3 Nhà ở riêng lẻ
Nhà phố
Đây là loại nhà ở kết hợp với một chức năng khác, thường là các cửa hàng được tổ chức ở tầng trệt của nhà, còn các tầng trên được dùng làm tầng ở Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của lọai hình nhà này là mật đô xây dựng thường rất cao (khỏang 95% diện tích đất), ngôi nhà có hình ống,kém về khả năng thông thóang và chiếu sáng Diện tích lô đất khỏang 50-
100 m2, tầng cao trung bình 3- 4 tầng
Trang 17Về tổ chức không gian trong đô thị, do ý thích của mỗi cá nhân thể hiện qua mặt đứng của ngôi nhà, dẫn đến bộ mặt các trục đường rất lộn xộn về cảnh quan Về sử dụng đất trong đô thị thì lọai hình nhà này gây lãng phí lớn trong vấn đề sử dụng đất đô thị, nhất là với các khu vực trung tâm của đô thị lớn Do đó, cần hạn chế loại hình nhà phố trong tổ chức cácđơn vị ở, nhất là với các đô thị lớn Chỉ nên tổ chức ở các đô thị nhỏ, xung quanh các khu vực thương mại truyền thống như chợ.
Nhà liên kế
Là loại hình nhà ở gia đình riêng lẻ, được xây dựng cùng lúc theo mẫu thiết kế thành từng dãy có mặt đứng thống nhất về đường nét, màu sắc, hình khối, tầng cao
Loại hình nhà này thường có sân vườn nhỏ phía trước, sân phơi phía sau, nên khả năng thông thóang và chiếu sáng cao hơn nhà phố Tầng cao trung bình của nhà liên kế là 3- 4 tầng Diện tích lô đất khoảng 120- 150 m2 với mật độ xây dựng 80%
Về tổ chức không gian đô thị, lọai hình nhà liên kế tương đối tốt hơn
so với nhà phố.Về hiệu quả sử dụng đất cũng thấp Vì vậy chỉ nên bố trí lọai hình nhà này ở các khu vực đất đai có giá trị thấp hoặc tại các đô thị nhỏ
Nhà biệt thự
Là loại hình nhà ở gia đình dành cho các đối tượng có thu nhập cao, đòi hỏi chất lượng sống cao Vị trí lọai nhà này thường được bố trí ở các khu vực bên ngòai đô thị, nơi có cảnh quan đẹp, môi trường trong lành, gần các trục giao thông chính dẫn vào trung tâm đô thị
Nhà thường có diện tích đất khỏang từ 250- 500 m2, có 3 hoặc 4 mặtthóang, tầng cao trung bình 2-3 tầng, mật độ xây dựng khỏang 30 % Có thể có dạng nhà biệt thự độc lập hoặc song lập, tứ lập
Nhà vườn
Là loại hình nhà ở kết hợp với việc khai thác đất nông nghiệp để sử dụng cho mục đích kinh tế hoặc sử dụng cho gia đình Loại hình nhà này thường được bố trí ở các vùng ngọai ô của đô thị, có diện tích khu đất khỏang 1.000 m2, tầng cao trung bình của nhà ở khỏang 1- 2 tầng, diện tích xây dựng nhà ở khỏang 100 m2
Bảng tra cứu nhanh MĐXD tối đa cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, biệt thự
Diện tích lô đất
loại hình nhà trong đơn vị ở
Theo loại nhà ở
Trang 18Với nhà chung cư, do đã được điển hình hoá, nên cần tổ chức lắp ghép các đơn nguyên, hợp khối các công trình với nhau theo từng nhóm trong các lô đất đã xác định.
Đây là hình thức có nhiều ưu điểm và được áp dụng phổ biến Các nhóm mhà được hình thành từ 4- 8 khối nhà, bố trí để hình thành một không gian công cộng như một sân trong, tạo điều kiện gặp gỡ trong quan
hệ xóm giềng Đây là không gian tĩnh của nhóm nhà, là nơi bố trí chỗ chơi cho trẻ em, các sân thể thao nhỏ cho thanh thiếu niên, chỗ ngồi nghỉ của người già v…v….với mảng cây xanh tạo nên môi trường sống vật chất và
xã hội cao cho đơn vị ở
Với nhà thấp tầng
như biệt thự, liên kế, nhà
phố, thường tổ chức theo
dạng phân lô trên một
khu đất với hệ thống
đường nội bộ bao quanh,
các nhà quay mặt ra
đường -Do hình thức bố
trí như vậy nên các
không gian công cộng
không được thiết lập,
thiếu các không gian
hoạt động cần thiết cho
mọi lứa tuổi, mối quan hệ
láng giềng bị hạn chế
Do đó, cần phải bố
trí xen kẽ giữa các lô một
số không gian cây xanh,
chỗ chơi cho trẻ em, nơi
gặp gỡ của người lớn để
tăng mối quan hệ láng
giềng
Một số cách bố trí nhà
phân lô- so sánh cách tổ
chức không gian xấu- tốt
Theo điều kiện tự nhiên
Cần bố trí nhà theo hướng có lợi nhất về nắng, gió trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta (thời gian nắng nhiều, cường độ bức
xạ lớn,có gió mùa, độ ẩm cao)
Trang 19Bố trí nhà đón gió tốt, ngăn gió xấu.
Bố trí nhà theo hướng gió và hướng nắng
Tránh nắng hướng tây trực tiếp chiếu vào mặt nhà, trong trường hợp cần bố trí nhà ở hướng tây thì nên tận dụng sự che chắn của các công trình phía trước, hoặc dùng các giải pháp kiến trúc để hạn chế phần chịu nắng trực tiếp Ngoài ra, cần dùng giải pháp cây xanh, mặt nước để hạn chế bức xạ mặt trời chiếu vào nhà
Nhà cần đặt ở hướng đón gió tốt, tránh hướng gió xấu Hướng nhà nên bố trí thẳng góc hoặc lệch hướng gió chính 10- 150 Khi bố trí nhiều loại hình nhà cần chú ý đến sự che chắn gió của nhà cao tầng và các nhà thấp tầng Tổ hợp các nhóm nhà với các không gian trống hợp lý sẽ tạo điều kiện thông thoáng cho toàn đơn vị ở
Ngoài ra, cần chú ý đến khoảng cách giữa các khối nhà với nhau để đảm bảo yêu cầu vệ sinh, yêu cầu chống ồn, chống cháy…Thông thường,
Trang 20khoảng cách giữa các dãy nhà lấy từ 1,5- 2 lần chiều cao công trình Với các khối nhà cao tầng, có thể lấy từ 0,5-1 lần chiều cao công trình, nhưng phải bố trí so le để không gây ảnh hưởng về nắng,gió, sự che chắn tầm nhìn giữa nhà trước và sau …
Với những khu đất có điều kiện địa hình phức tạp, như các vùng đồi núi, cần chú ý bố trí công trình theo các đường đồng mức, không được bố trí cắt ngang nhiều đường đồng mức cùng lúc hoặc vuông góc với đường đồng mức
Bố trí nhà theo địa hình.
Với những khu đất có những cảnh quan thiên nhiên đẹp như bờ biển,sông ngòi, kênh rạch, ao hồ, đồi núi… thì cần khai thác tối đa những cảnh quan này để tạo đặc thù riêng cho đơn vị ở
Dù là loại hình nhà ở nào, thì điều kiện đầu tiên là giao thông xe cơ giới phải tiếp cận được với công trình Điều này có nghĩa là đường xe ô tô phải đi được đến trước cửa từng ngôi nhà
Riêng với các nhóm nhà chung cư, ngoài một mặt tiếp cận với giao thông xe cơ giới là không gian động, mặt còn lại cần phải tiếp cận với không gian tĩnh
Trong nhóm nhà, có thể có nhiều loại hình nhà, nhiều loại đơn
nguyên, nhiều tầng cao để tạo không gian phong phú.Đây là một vấn đề phức tạp từ khâu đầu tiên là chọn lựa các mẫu nhà điển hình, lắp ghép cácđơn nguyên nhà ở, cũng như bố cục không gian các nhóm ở sao cho phù hợp với đơn vị ở nói chung Có một số hình thức bố cục không gian các nhóm nhà như sau:
Bố cục song song: Là hình thức bố trí các dãy nhà song song với
nhau để phù hợp với điều kiện địa hình và khí hậu Tuy nhiên, hình thức này lại tạo nên sự đơn điệu trong không gian Vì vậy, để không gian được linh hoạt thì cần phải thay đổi một số hướng nhà hoặc sắp xếp so le các công trình, thay đổi chiều dài các công trình để tạo nên các không gian linh hoạt, có các điểm nhìn phong phú
Trang 21Bố cục song song và sự biến dạng của nó
Bố cục cụm: Bố trí công trình xung quanh một không gian nào đó,
có thể là không gian tĩnh của cụm nhà, hoặc có thể là đường cụt với chỗ quay xe, hoặc một mảng xanh nhỏ, kiến trúc nhỏ nào đó Đây là hình thức phổ biến trong bố trí nhà chung cư của các nhóm ở
Bố trí cụm nhà liên kế
Bố cục mảng: Bố trí các công trình nhà ở ít tầng theo diện phẳng,
tạo nên những mảng lớn Đây là hình thức phổ biến bố trí nhà phố, liên kế,biệt thự trong các nhóm ở
Bố cục theo dải, chuỗi: Bố trí công trình kế tiếp nhau theo chiều
dài của trục giao thông hay sườn đồi Thường được áp dụng phổ biến trongcác đơn vị ở có yếu tố địa hình như đồi núi, sông rạch, hoặc tiếp cận với các trục giao thông chính đô thị
II.5 TỔ CHỨC HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG TRONG
ĐƠN VỊ Ở
Đây là thành phần thiết yếu của một đơn vị ở Chính không gian trung tâm là nơi giao tiếp hàng ngày của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở, làm tăng mối quan hệ láng giềng, phát triển các mối quan hệ xã hội Các
Trang 22loại hình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở gồm các công trình phục vụ nhucầu hàng ngày về các lĩnh vực sau:
Thương mại, dịch vụ
Siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng… trong đó có các quầyhàng phục vụ các nhu cầu hàng ngày của người dân như: lương thực, thực phẩm, ăn uống, giải khát, hàng công nghệ phẩm, bách hoá, văn hoá
phẩm….Ngoài ra, còn có các quầy dịch vụ như sữa chữa đồ điện, giặt ủi, cắt may, cắt uốn tóc, bưu điện, internet… Diện tích đất khỏang 0,4- 1 ha
ở Hiện nay công trình chưa nằm trong Quy chuẩn xây dựng, nên tùy vào trường hợp cụ thể, ta có thể lấy diện tích đất khoảng 1.000- 2.000 m2
Hành chánh
Hiện nay, ranh hành chánh và ranh quy hoạch chưa trùng khớp nhautrên hầu hết các đô thị ở nước ta Tuỳ theo cấp đô thị, quy mô dân cư của một phường có thể khác nhau Với những đô thị lớn, nhất là ở khu vực trung tâm,một phường có thể gồm vài đơn vị ở
Vì vậy, có thể bố trí hoặc không bố trí công trình hành chánh trong đơn vị ở Nếu có bố trí UBND phường và Công an phường, thì diện tích đất khỏang 500- 1.000 m2/công trình
II.5.2.1 Theo nguyên tắc phục vụ
Các công trình phục vụ chủ yếu cho dân cư trong đơn vị ở, vì vậy, cần phải bố trí ở những vị trí thuận lợi nhất để phục vụ nhu cầu của người dân
Với các công trình thương mại dịch vụ, cần bố trí ở các vị trí thuận lợi cho việc mua bán trong ngày, tiện đường đi làm về của người dân Côngtrình này có thể kết hợp với nhà ở dạng chung cư cao tầng để tạo thành liên hợp nhà ở- thương mại
Trang 23Với các công trình giáo dục như trường tiểu học, nhà trẻ- mẫu giáo, cần bố trí trong khu tĩnh, gần mảng xanh lớn trong đơn vị ở Bán kính phụcvụ của nhà trẻ- mẫu giáo từ 150- 200m, thường bố trí trong trung tâm nhóm ở Bán kính phục vụ của trường tiểu học khoảng 400- 500m, bố trí trong trung tâm khu ở Không bố trí cổng chính của trường tiểu học và trường mẫu giáo gần nhau để hạn chế sự tập trung giao thông Các công trình giáo dục phải mang tính chuyên biệt để đảm bảo nhu cầu và chất lượng giáo dục.
Các công trình hành chánh, y tế, văn hóa chủ yếu phục vụ cho dân
cư trong đơn vị ở nên cần bố trí bên trong đơn vị ở, kết hợp với các công trình giáo dục, mảng cây xanh để hình thành trung tâm tĩnh Các công trình này thường là các công trình chuyên biệt, không kết hợp với các côngtrình khác hoặc nhà ở
II.5.2.2 Theo nguyên tắc kinh tế
Ngoài việc tổ chức công trình theo nguyên tắc phục vụ như trên, do nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường nên có một số công trình, nhất là các công trình thương mại dịch vụ sẽ được bố trí để phục vụ không những người dân trong đơn vị ở, mà cả cho khách vãng lai đi ngang qua đơn vị ở Do dó, các công trình này thường được bố trí trên các trục giao thông đô thị bên ngoài đơn vị ở, tăng cường mối quan hệ với các khu vực lân cận, đem lại hiệu quả cao cho cho các hoạt động kinh doanh
II.5.2.3 Giải pháp bố cục không gian
Tập trung
Các công trình công cộng đã nêu trên có thể bố trí tập trung tại trung tâm của đơn vị ở Phần tiếp cận với trục giao thông đô thị có thể bố trí các công trình thương mại dịch vụ, còn không gian phía bên trong, nơi tiếp cận với khu cây xanh, bố trí các công trình mang tính chất tĩnh như trường học, trạm y tế, câu lạc bộ…
Phân tán
Không gian công cộng có thể bố trí tách rời nhau theo chức năng động tĩnh Khu động, chủ yếu là công trình thương mại dịch vụ, được bố trí trên trục giao thông đô thị theo nguyên tắc kinh tế Khu tĩnh, được bố trí tách rời khu động để tránh tiếng ồn, khói bụi, ảnh hưởng của các hoạt động thương mại Các công trình giáo dục, văn hóa, y tế kết hợp với cây xanh hình thành không gian tĩnh nằm giữa đơn vị ở
Trang 24II.6 TỔ CHỨC GIAO THÔNG TRONG ĐƠN VỊ Ở
Các đơn vị ở thường được giới hạn bởi các trục đường giao thông đô thị, hoặc đường trong khu ở, hoặc các yếu tố tự nhiên như kênh rạch, sôngngòi…Giao thông bên trong đơn vị ở là giao thông có tính chất nội bộ nên có những đòi hỏi khác nhau về cơ bản với giao thông đô thị Giao thông trong đơn vị ở gồm những loại hình sau:
Đường ô tô - xe máy
Là đường giao thông cơ giới tiếp cận với tất cả các công trình nhà ở
và công trình công cộng trong đơn vị ở Hệ thống đường giao thông cơ giới hình thành mạng lưới đường với tuyến chính, phụ có lộ giới khác nhau
Đường đi bộ – xe đạp
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ hàng ngày của đối tượng này, ngoài hệ thống giao thông cơ giới tiếp cận đến từng công trình, cần bố trí đường đi bộ và xe đạp Với các trục đường xe cơ giới, có thể bố trí làn riêng cho xe đạp, còn lề đường dành cho người đi bộ Ngoài ra, trong đơn vị ở có thể tổ chức các tuyến trục cảnh quan liên kết các nhóm nhà vàkhu trung tâm Trên các tuyến cảnh quan này, có thể tổ chức đường xe đạp kết hợp đường đi bộ và mảng xanh tạo nên đặc thù riêng cho đơn vị ở
Bãi xe
Các công trình công cộng, các nhà ở chung cư cao tầng hoặc thấp tầng cần phải bố trí bải đỗ xe cho công trình Với các công trình công cộng,nhất là công trình thương mại dịch vụ, nhu cầu đỗ xe lớn nên cần bố trí gần công trình Với các nhóm nhà, nhất là nhà chung cư, cần bố trí các bãi đỗ xe phân tán theo từng vị trí nhà ở, hoặc tập trung với bán kính phục vụ khoảng 150- 200m
Ngoài ra, với các đơn vị ở không có đủ diện tích dành cho giao thông hoặc để tiết kiệm đất đai, có thể xây dựng các bải đỗ xe ngầm hoặc nửa chìm, phía trên là sân chơi hoặc khu cây xanh Cần có đất dự trữ để xây dựng và mở rộng bãi đỗ xe khi mức độ ô tô hóa tăng lên trong tương lai
II.6.2.1 Quan hệ với giao thông đô thị
Từ trung tâm đơn vị ở, phải có các tuyến đường chính kết nối với hệ thống giao thông đô thị bên ngoài để đảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa bên trong và bên ngoài đơn vị ở Tuy nhiên, cần hạn chế số nút giao cắt giữa giao thông bên trong và ngoài đơn vị ở để tránh tình trang ùn tắc, cảnt trở giao thông đô thị Không bố trí các tuyến đường giao thông xuyên thẳng qua đơn vị ở, vì nó sẽ tạo điều kiện thu hút các dòng giao thông đô thị cắt ngang đơn vị ở với mật độ giao thông cao, tốc độ lớn gây xáo trộn về giao thông và ảnh hưởng đến môi trường tĩnh bên trong đơn vị ở
Ngoài ra, tại các vị trí trung tâm thương mại của đơn vị ở cần bố trí các trạm xe bus, hoặc các trạm xe công cộng khác
Trang 25Bãi đỗ xe công cộng trong đơn vị ở
II.6.2.2 Tạo sự thuận lợi trong sử dụng
Đảm bảo sự liên hệ giữa các bộ phận chức năng trong đơn vị ở: giữa các nhóm nhà, giữa nhóm nhà với khu trung tâm được thuận tiện nhất với đoạn đường ngắn nhất
II.6.2.3 Đường ô tô phải tiếp cận tới mỗi công trình
Tất cả các công trình, từ công trình nhà ở riêng lẻ như nhà liên kế, biệt thự, cho đến các công trình công cộng như trường tiểu học, mẫu
giáo….đều phải được bố trí đường xe cơ giới tiếp cận
II.6.2.4 Đường đi bộ phải liên hoàn qua các khu chức năng của đơn vị ở
Đường đi bộ cũng là một dạng giao thông dành cho các đối tượng như người già, trẻ em, nên cần phải bố trí liên hoàn qua các khu chức năngcủa đơn vị ở, nối nhóm nhà với trung tâm tĩnh như công viên, trường
học…., nối với trạm xe bus của đô thị…Cần bố trí theo hương ngắn nhất đến những nơi nói trên, hạn chế giao cắt với giao thông cơ giới
II.6.2.5 Bãi xe phải bố trí hợp lý
Bãi xe cần bố trí đều tại các nhóm nhà, các trung tâm công cộng và có đất dự trữ khi tương lai, số lượng ô tô tăng lên
Trang 27Trong mô hình đơn vị ở mới “Neighbourhood TOD”, mạng lưới giao thôn có dạng tia các đường nội bộ hướng vào trung tâm công cộng của đơn vị ở Trung tâm này ở sát trung tâm thương mại nằm trên trục chính của đô thị.
Một số đề xuất về giao thông của khu nhà ở và đơn vị ở tại
Singapore
Trang 28Mạng lưới đường sử dụng trong đơn vị ở hiện nay là dạng hỗn hợp
Bên trong đơn vị ở có tuyến đường vòng liên kết các khu chức năng với nhau Tuyến này thường giới hạn khu đất bên trong dùng cho trung tâm tĩnh của đơn vị ở.Từ tuyến vòng này, tổ chức các tuyến giao thông chính ra các đường giao thông đô thị xung quanh đơn vị ở Tuyến này cũnggiới hạn các nhóm ở với nhau
Nên tránh bố trí tuyến đường cắt ngang đơn vị ở để tránh tình trạng giao thông cơ giới đi tắt qua
Để đảm bảo mối quan
hệ giao thông tốt đến từng nhóm nhà và các công trình công cộng, khoảng cách giữa 2 đường nhánh từ 200- 300m, tương ứng với mật độ 7- 10 km/km2 Các đường trong nhóm nhà có khoảng cách ngắn hơn Nhóm nhà liên kế, biệt thự, có thể phânthành các lô 40-50m x 100-150m Với các nhóm nhà chung cư, các đường nhánh cách nhau 100- 150m tuỳ trường hợp cụ thể
Sơ đồ mạng lưới giao thông nội bộ trong đơn vị ở
Một ví dụ bố trí đường trong đơn vị ở
Trang 29II.7 TỔ CHỨC CÂY XANH- TDTT TRONG ĐƠN VỊ Ở
xanh – TDTT
Cây xanh đường phố
Là hệ thống cây xanh trồng dọc các tuyến đường nội bộ trong đơn vị
ở Trên các tuyến đường này, có thể tổ chức trồng các loại cây có hoa đẹp,nhiều màu sắc như phượng, điệp, … hoặc cây có tán lá rậm như cây viết Ngoài ra còn có thể bố trí các bồn hoa dưới gốc cây hoặc dọc lề đường để tạo sự sinh động trên tuyến đi bộ
Cây xanh trong các nhóm nhà
Các nhóm nhà, nhất là nhóm nhà chung cư, mảng xanh được xem như không gian giao tiếp công cộng trực tiếp của những người dân trong nhóm Tại đây có thể bố trí mảng xanh nhỏ với các sân chơi của thiếu nhi như hố cát, cầu tuột, xích đu…Có thể bố trí vài sân TDTT mang tính chất yên tĩnh như sân cầu lông, chỗ ném bóng rổ…Bố trí các ghế đá, chòi nghỉ kết hợp với cây xanh, đường dạo,sân tập dưỡng sinh cho người lớn tuổi Riêng với các nhóm nhà riêng lẻ như nhà liên kế, biệt thự, diện tích cây xanh này không nhiều nên chỉ có thể bố trí mảng xanh kết hợp với ghế đá tạo không gian giao tiếp cho nhóm
Cây xanh –TDTT tập trung trong đơn vị ở
Đây là mảng xanh chính của đơn vị ở, với vị trí nằm tại trung tâm của các nhóm nhà Có thể gọi đây là vườn hoa của đơn vị ở Do tính chất làvườn hoa trung tâm, có quy mô diện tích tương đối rộng rãi nên có thể tổ chức nhiều chức năng như sau:
Khu văn hóa với câu lạc bộ nhỏ kết hợp với không gian quảng trường
đa năng để có thể tổ chức các hoạt động cộng đồng trong đơn vị ở
Khu vui chơi thiếu nhi với các trò chơi ngoài trời phong phú
Khu TDTT với sân tập đa năng, mang tính chất động, chủ yếu phục vụ cho đối tượng thanh thiếu niên
Việc lựa chọn chủng loại cây trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện khíhậu cũng như thổ nhưỡng của từng vùng Ngoài yếu tố tạo bóng mát, cảnhquan, cải tạo vi khí hậu, việc trồng cây phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
Trồng cây bóng mát có rễ sâu, tránh trồng những loại cây có rễ mọc ngang sẽ phá kết cấu mặt đường
Trang 30Trồng các loại cây chống được gió bão, tránh trồng cây có nhiều cành giòn dễ gãy sẽ gây tai nạn trong mùa going bão.
Không trồng cây có sâu bọ, hấp dẫn ruồi nhặng
Không trồng cây gây ẩm thấp, cây có mùi hoa hắc, cây có lá gây độc
Không trồng các loại cây có quả để tránh việc trẻ em lao trèo
Vấn đề bố trí sân TDTT trong đơn vị ở cũng cần đảm bảo môi trường số nguyên tắc sau:
Hướng sân theo hướng Bắc – Nam, nếu không đủ đất thì có thể bố trílệch tối đa 150 để đảm bảo không chói nắng khi luyện tập
Trong nhóm nhà chỉ nên bố trí các sân tập có tính chất yên tĩnh như sân cầu lông, chỗ ném bóng rổ, sân đá cầu, các sân chơi cho thiếu nhi Riêng các loại sân dành cho thanh thiếu niên như sân tập bóng đá thì cần bố trí riêng để tránh gây ồn tới nhà ở Có thể kết hợp sử dụng sân thể thaotrong đơn vị ở cho trường tiểu học, nhất là trong điều kiện đầu tư cho trường học ở nước ta còn hạn chế
Hệ thống cây xanh trong đơn vị ở thường được bố cục thành 2 dạng sau:
- Tập trung thành mảng là giải pháp bố cục chủ yếu trong các nhóm nhà và trong vườn hoa của đơn vị ở
- Phối hợp với hệ thống đi bộ tạo thành các tuyến, trục cảnh quanà giải pháp bố cục không gian trên các tuyến giao thông trong đơn vị ở, và trên các tuyến đi bộ, tuyến cảnh quan kết nối các nhóm ở với nhau, và với các công trình công cộng
-Toàn bộ hệ thống cây xanh trong đơn vị ở với các giải pháp bố cục như trên tạo thành mạng lưới cây xanh của đơn vị ở, với các tuyến, mảng liên kết chặt chẽ với nhau, tạo nên chất lượng sống ưu việt của đơn vị ở
Trang 32III.1 MỤC TIÊU
Hướng dẫn các bước tính toán thực hiện Đồ án kiến trúc 10 – Quy
hoạch chi tiết đơn vị ở – thông qua trường hợp một mô hình đơn vị ở cụthể
III.2 PHÂN TÍCH KHU ĐẤT QUY HOẠCH
Mục tiêu
Đánh giá trên quy mô tổng thể vùng nhằm xác định vị trí và tính chất của khu đất, làm tiền đề cho định hướng quy hoạch phát triển dân cư, kinh tế, xã hội cho khu vực Vị trí của khu đất trên tổng thể không gian đô thị thể hiện các điều kiện thuận lợi và tiềm năng phát triển của khu đất, thể hiện qua các yếu tố về giao thông kết nối, giaothông tiếp cận, cảnh quan sinh thái cây xanh mặt nước bao quanh Ngoài ra quy hoạch tổng thể không gian toàn đô thị cũng quy định vai trò và tính chất của khu vực nghiên cứu quy hoạch, thể hiện những lợi thế so sánh về phát triển kinh tế xã hội của khu đất trên bình diện tổng quan đô thị
- Các công cụ và phương pháp đánh giá liên hệ vùng
- Phương pháp tách lớp
- Phương pháp mô hình hóa
Mục tiêu
Xác định bối cảnh của khu vực quy hoạch về yếu tố phông nền, bao cảnh và sự kết nối của khu vực quy hoạch với khu vực lân cận Các phân tích này sẽ được ứng dụng để triển khai về mạng lưới giao thông nội bộ trong khu vực quy hoạch ở bước tiếp theo sao cho không có đường xuyên cắt qua khu vực, nhưng vẫn đảm bảo tính kếtnối với các khu vực xung quanh Mặt khác, việc nghiên cứu tương
Trang 33quan về không gian tầng cao, không gian mở sẽ giúp định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực hài hòa hơn với bối cảnh đô thị xung quanh, hình thành tổng thể liên hoàn về không gian và khả năng khai thác kinh tế dịch vụ, đồng thời khai thác tối đacác góc nhìn bao cảnh giúp làm tăng giá trị của các công trình trong khu đất.
Phân tích sự liên kết trong mạng lưới giao thông của khu vực nghiên cứu và khu vực xung quanh: xác định vị trí các ngã giao, các đường nối liên thông qua khu vực lân cận
- Sự gắn kết về không gian với các khu vực lân cận: tương quan về tầng cao với các lô đất đối diện, khả năng liên kết với các không gian mở hiện hữu xung quanh, các góc nhìn bao cảnh đáng chú ý,
…
- Các công cụ và phương pháp của đánh giá liên hệ với các khu vựclân cận
Phương pháp tách lớp
Nghiên cứu trên không gian 3D
III.3 CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ Ở (theo QCXDVN 01:
2008/BXD)
Dân số 4.000 – 20.000 người
Đất đơn vị ở 8 – 50 m 2 /người, trong đó:
Đất thể dục thể thao 0,5 m 2 /người
Đất giáo dục (tối thiểu) 2,7 m 2 /người
III.4 CHỈ TIÊU THAM KHẢO DÙNG CHO ĐỒ ÁN
Dân số ≥ 4000 người
ST
T
THÀNH PHẦN ĐẤT ĐAI
CHỈ TIÊU (m 2 /người)
DIỆN TÍCH (ha)
TỶ LỆ (%)