1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 4 bài: Luyện từ và câu Từ chỉ sự vật. Mở rộng vốn từ: Ngày, tháng, năm

4 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý BT3.. -Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày?. -Các ngày trong tuần là những ngày nào?. Ngày mai là thứ mấy, ngày -Chia nhóm và tìm

Trang 1

Giáo án Tiếng việt 2 Môn: Luyện từ & câu

Bài: TỪ CHỈ SỰ VẬT.

TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)

-Biết đặt câu hỏi và trả lời về thời gian (BT2)

-Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)

-Phát triển tư duy ngôn ngữ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bài dạy, tranh minh hoạ

-Xem bài trước

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài.

3 Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Làm bài tập.

*Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ người, đồ vật, con

vật, cây cối.

Trang 2

*Cách tiến hành:

Bài 1:

Trò chơi: Thi tìm từ nhanh

-Giáo viên nêu yêu cầu : Tìm các từ chỉ người, chỉ

vật, cây cối, con vật

-Giáo viên kiểm tra

-Công bố nhóm nào nhiều từ là thắng cuộc

Bài 2 :

-Gọi 2 cặp thực hành theo mẫu

-Sinh nhật của bạn vào ngày nào ?

-Chúng ta khai giảng năm học mới vào ngày mấy

tháng mấy ?

-Một tuần chúng ta được nghỉ mấy ngày ? Đó là

những ngày nào ?

-Một tuần có mấy ngày ?

-Các ngày trong tuần là những ngày nào ?

-Hôm nay là thứ mấy? Ngày mai là thứ mấy, ngày

-Chia nhóm và tìm từ trong nhóm

5 phút các nhóm mang bảng từ lên dán

-Đếm số từ tìm được của các nhóm

-Làm vở

-1 em đọc đề bài.1 em đọc mẫu -Thực hành theo mẫu : Hỏi- đáp -Một số cặp lên trình bày

-Ngày 5 tháng 9

-Một tuần chúng ta được nghỉ 2 ngày : Thứ bảy, chủ nhật

-Một tuần có bảy ngày

-Các ngày trong tuần là những ngày:Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật

Trang 3

mấy ?

*Hoạt động 2: Đọc viết câu.

*Mục tiêu: Biết dùng dấu (.) để ngắt câu trọn ý và

viết lại đúng chính tả.

*Cách tiến hành:

-Giaó viên gọi 1 em đọc liền mạch đoạn văn

-Có thấy mệt không khi đọc mà không được ngắt

hơi?

-Em có hiểu đoạn văn này không ? Nếu cứ đọc liền

như vậy thì có hiểu không ?

Truyền đạt : Để giúp người đọc dễ đọc, người nghe

dễ hiểu ý nghĩa của đoạn, chúng ta phải ngắt đoạn

thành các câu

-Khi ngắt đoạn văn thành câu, cuối câu phải đặt dấu

gì ? Chữ cái đầu câu viết như thế nào ?

Nêu : Đoạn văn này có 4 câu hãy ngắt đoạn văn

thành 4 câu

-Sửa bài

-Nhận xét

-HS trả lời

-1 em đọc đề bài, đọc liền hơi không nghỉ đoạn văn trong SGK -Rất mệt

-Khó nắm được hết ý của bài

-Cuối câu viết dấu chấm Chữ cái đầu câu viết hoa

-2 em lên bảng làm bài Cả lớp làm nháp

Trới mưa to Hà quên mang áo mưa Lan rũ bạn đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ ra

Trang 4

4 Kết luận:

- Nhận xét tiết học Hỏi củng cố lại bài

- Dặn dò HS học ở nhà

về

-Làm vở Bài tập

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 04/04/2019, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w