1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh hua phăn, nước CHDCND lào

114 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó khái niệm này cũng được cụ thể hoá trong văn bản quy phạm pháp luật như: - Theo luật ĐTNN của Việt Nam “ ĐTNN là việc tổ chức, cá nhân nướcngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -BỘ NỘI VỤ / HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAILOEI PHIMMASONE

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN,

NƯỚC CHDCND LÀO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -BỘ NỘI VỤ / HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

MAILOEI PHIMMASONE

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN, NƯỚC CHDCND LÀO

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUY N HOÀNG QUY Ễ

HÀ N I - NĂM 2016 Ộ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7

1.1 Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

1.1.1 khái niệm đầu tư 7

1.1.2 Khai niệm đầu tư về trực tiếp nước ngoài 7

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài. 15

1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài 22

1.2.1 khai niệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nướcngoài 22

1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài 23

1.2.3 Nội dung, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài 24

1.3 kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài và bài học cho tỉnh Hủa Phăn. 28

1.3.1 kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. 28

1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương của Việt Nam. 31

1.3.3 Bài học tỉnh Hủa Phăn. 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 37

2.1 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngaòi của tỉnh Hủa Phăn, nứoc cộng dân chủ nhân lào 37

2.1.1 Điều kiện vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện chính trị - hành chính 39

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

Trang 4

2.2 thực trạng thu hút và thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnhHủa Phăn .2.2.1 thu hút đầu tư năm 2005 đến 2015 412.2.2 Kết quả thực hiện 482.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hủa Phăn 49

2.3.1 về căn cứ pháp lý quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của tỉnhtrong công tác quản lý Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài 492.3.2 Công tác lập qui hoạch, kế hoạch và chính sách khuyến khích đâu tư 542.3.3 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước về quản lý đầu

tư trực tiếp nước ngoài 562.3.4 Về thủ tục đăng ký và cấp phép đầu tư trực tiếp nước ngoài 602.3.5 về ngân sách cho hoạt động quản lý FDI 662.3.6 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư trực tiếp nước ngoà 672.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư nước ngoài tạitỉnhHủa Phăn 682.4.1 Kết quả đặt đựoc quản lý 682.4.2 Hạn chế của quản lý 70Chương 3: PHƯONG HƯÓNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦAPHĂN, CỘNG HOÁ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 743.1 Quan điểm và phương hướng của tỉnh Hủa phăn về quản lý nhà nước vềđầu tư trực tiếp nước ngoài 743.1.1 Quan điểm và mục tiêu của tỉnh Hủa Phăn về thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài trong thời gian tới 74

3.1.2 Phương hướng quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa

bàn tỉnh Hủa Phăn 75

4

Trang 5

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại tỉnh Hủa Phăn 76

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nói chung về đầu tư trực tiếp nói riêng 76

3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch hoá các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 79

3.2.3 Hoàn thiện cơ chế và các chính sách ưu đãi thu hút FDI 82

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động cải cách hành chính tronh lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài 87

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài. 91

3.2.6 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư. 94

3.2.7 Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. 98

3.2.8 Tăng cường ngân sách Nhà nước cho hoạt động quản lý FDI. 100

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, Các sốtài liệu, số liệu đƣợc sử dụng trong đề tài đƣợc trích dẫn nguồn tài liệu thamkhảo cụ thể và có nguồn gốc rõ ràng chƣa từng đƣợc công bố trong đề tài nàokhác

Tác giả

MAILOEI PHIMMASONE

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn.Với l ng kính trọng và biết ơn sâu s c tôi xin được bày t lới cảm ơn chânthành tới:

Hội đồng khoa học thuộc học viện hành chính, chấm luận văn đã cho tôi

nh ng đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Ts Nguyễn Hoàng Quy người hướng dẫn khoa học hết l ng giúp đ , dạybảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

n c n t n c m n

Tác giả

MAILOEI PHIMMASONE

Trang 8

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CBCC

CNH-HĐH

CHDCND

ĐTNN

FDI (Foreign Direct Investment)

GDP (Gross Domestic Produc)

:Đầu tư trực tiếp nước ngoài:Tổng sản phẩm quốc nội:Giấy chứng nhận đầu tư:Kinh tế - xã hội

:Ngân sách nhà nước:Quản lý nhà nước:Thủ tục hành chính

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, gi a sự tác động mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế quốc tế cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học –công nghệ tiên tiến Chúng ta, đang chứng kiến việc di chuyển nguồn lực gi acác quốc gia trên thế giới Sự di chuyển các nguồn lực này ngày càng có ýnghĩa quan trọng, tác động rất lớn đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội(KT-XH) của mỗi quốc gia Có thể nói toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế làmột tất yếu khách quan

Một trong nh ng nguồn lực lớn tham gia vào quá trình di chuyển đó chính lànguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Thực tiễn cho thấy, tại nhiều quốc giakém và đang phát triển hiện nay Nước nào thu hút được nhiều nguồn vốn đầu

tư quốc tế và sử dụng nó có hiệu quả cao thì có nhiều có cơ hội tăng trưởng vàphát triển kinh tế hơn, qua đó có khả năng rút ng n nhanh hơn khoảng cách vớicác nước phát triển Chính vì vậy, các nước đang phát triển phải cạnh tranh vớinhau trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Để giành t nglợi của việc cạnh tranh này, vài trò của Nhà nước trong tổ chức, quản lý hoạtđộng FDI hết sức quan trọng, đặc biệt đối với các nước kém phát triển, trong đó

có Nhà nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào

(CHDCND Lào) nói chung tỉnh Hủa Phăn nói riêng

Bên cạnh đó, xuất phát từ nh ng bài học của các nước thành công trongkhu vực hút vốn FDI cũng như sự thất bại của nh ng quốc gia thuộc Liên Xô

cũ đã không mở cửa để đón nhận nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Nhận thứcđược vấn đề này nên ngay từ nh ng ngày đầu thực hiện công cuộc đổi mới đấtnước, CHDCND Lào đã ban hành cách chính sách nhằm thu hút nguồn vốnđầu tư vào phát triển đất nước Vào năm 1986, Chính phủ cũng ban hành quiđịnh đầu tiên để thu hut FDI Qua các năm 1992, 1996, quy định này đã lần

Trang 10

lượt sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nhiều ý khiến thực tiễn Cho đến năm

2002, Luật khuyến khích đầu tư trong và nước ngoài được ban hành đến năm

2009 chính thức được tách riêng thành Luật khuyến khích FDI tạo thành hànhlang pháp lý thuận lợi hơn cho việc quản lý và kêu gọi nguồn vốn đầu tưnước ngoài tại Lào

Trên cơ sở đó cùng với cả nước, tỉnh Hủa Phăn cũng không ngừng thuhút FDI vào tỉnh cho đến đã thu hút được 56 dự án FDI, có tổng vốn đầu tư483,631,524 triệu USD, là một nguồn vốn đầu tư quan trọng góp phần tăngtrưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho dân vàgiúp phát triển hạ tầng kinh tế- kỹ thuật của tỉnh v.v Tuy nhiên từ nh ng kếtquả đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế như: nhiều dự án đã cấp phép rồihoạt động không hiệu quả, nhiều dự án rút giấy phép đầu tư trước thời hạn,

và một số dự án gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xã hội, việc tạomôi trường thông thoáng thu hút các nhà đầu tư tiềm năng cũng c n hạnchế…Các tồn tại này xuất phát từ nguyên nhân chủ quan và khách quan khácnhau trong đó nguyên nhân quan trọng nhất do công tác QLNN về FDI chưađạt hiệu quả cao Đặc biệt là các vấn đề về cơ chế; Chính sách quản lý tổ chức

bộ máy và trình độ đội ngũ CBCC vẫn còn nhiều hạn chế chưa thể đáp ứngyêu cầu Trong khi đó, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tếnhư hiện nay tạo ra nhiều hình thức đầu tư ngày càng đa dạng, phức tạp, sâurộng nên chúng ta cần có cơ chế phù hợp, có đội ngũ CBCC có trình độ đểquản lý có hiệu quả hoạt động FDI và vừa hạn chế các rủi ro do hoạt động đầu

tư mang lại

Xuất phát từ nh ng lý do trên, cho thấy còn có nh ng vấn đề tồn tại đặt racho nhà nước Lào nói chung, chính quyền tỉnh Hủa Phăn nói riêng cần phảigiải quyết Do vậy, tôi đã chọn đề tài nguyên cứu “ Quản lý Nhà về đầu tư

Trang 11

trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý hành chính công.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

QLNN đối với FDI là một vấn đề luôn Đảng và Nhà nước lào cũng nhưnhà kinh tế, quản lý, nhà nghiên cứu quan tâm và trên thực tế cũng có rấtnhiều đề tài trong và nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này với nhiều mụcđích, phạm vi và khía cạnh nghiên cứu khác nhau, nh ng đề tài nghiên cứu đó

đã có nh ng góp phần nhất định về mặt lý luận và thực tiễn Hiện này tạiCHDCND Lào cũng có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan như:

Đề tài “Cải cách TTHC nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào nước CHDCNDLào” của tác giả Phonesavanh Latavong, luận văn thạc sỹ quản lý hành chínhcông , học viện hành chính, năm 2010;

Đề tài “ tạo lập môi trường đầu tư ở nước CHDCND Lào” do tác giảVinith Xan xay, luận văn thác sỹ, học viện hành chính quốc gia Hồ Chí Mìnhnăm 2011;

Đề tài “Đầu tư trực tiếp của các nước Asia vào Lào” của tác giảManivanh Phichìt luận văn thác sỹ, học viện hành chính quốc gia Hồ ChíMinh, năm 2009;

Bên cạnh đó có rất nhiều các bài cáo, các bài nghiên cứu tài liệu hộithảo…nghiên cứu về đề tài này Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu vềQLNN về FDI tại tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào Trên cơ sở của đề tài ma tácgiả đã thực hiện, tác giả mong muốn tiếp tục sửa đổi, bổ sung nh ng cở sở lýluận và thực tiễn, đồng thời cập nhật tình hình quản lý cũng như nh ng thayđổi quan trọng công tác QLNN đối với FDI trên địa bàn nghiên cứu cho tớithời điểm hiện nay

Trang 12

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.

3.1 Mục đíc ng ên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là tổng quan nh ng căn cứ lý luận vàthực tiễn về QLNN đối với FDI, tại tỉnh Hủa phăn, nước CHDCND Làonhằm kiến nghị các giải pháp có cơ bản nhằm góp phần giải quyết các vấn đềtồn tại trong QLNN đối với FDI tại tỉnh Hủa Phăn

3.2 Để đạt được mục đíc ng ên cứu trên, đề tài luận văn có n ệm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLNN đối với FDI tại tỉnhHủa Phăn

4.1 Phạm vi nghiên cứu

QLNN đối với FDI là một phạm vi nghiên cứu rộng, phức tạp và mangtính vĩ mô, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành Tuy nhiên ở đề tài, tác giảchỉ tập trung nghiên cứu theo hướng sau:

- Về không gian: tập trung nghiên cứu về tổ chức QLNN về FDI trên địabàn tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào

- Về thời gian: sử dụng nguồn tư liệu và số liệu thứ cấp để phân tích năm

2010 đến nay

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cức của đề tài.

5.1 P ư ng p áp luận.

Đề tài luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và quan điểmduy vật lịch sử làm cho cở sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cho đề tài.Bên cạnh đó vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tượng chủ tịch Kay S nPhôm Vi Hản và các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước CHDCND Lào, Việt Nam về kinh tế đối ngoại được vận dụngtrong quá trình nghiên cứu

5.2 P ư ng p áp ng ên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: nghiên cúưcác tài liệu lýthuyết, các văn bản hiện hành liên quan đến QLNN đối với FDI Phươngpháp này được sử dụng để phân tích các số liệu thông kê và tình hình thựctiễn để đánh giá hạn chế của hoạt động quản lý FDI và xác định nh ng vấn đềcần giải quyết

- Phương pháp tổng hợp: nghiên cứu và liên kết các mặt, các bộ, cácthông tin liên quan tác động tới công tác quản lý FDI tại tỉnh Hủa Phăn nóiriêng và CHDCND Lào nói chung hiện nay

- Phương pháp hệ thống hoá: s p xếp các tri thức của đối tượng nghiêncứu trong đề tài hoạt động QLNN đối với FDI đã được phân tích và tổng hợptheo một cấu trúc nhất định nhằm tạo thành một hệ thống QLNN đối với FDI,giúp cho sử hiểu biết QLNN về FDI được đầy đủ và chuyên sâu

- Phương pháp thống kê: sử dụng các số liệu thống kê để phân tích vàlàm rõ các xu hướng vận động của nh ng vấn đề có liên quan để lập luận nhằm minh chứng cho nh ng nhận xét và kết luận của tác giả

6 Những đóng góp mới của đề tài

Trang 14

- Luận văn góp phần làm sáng t nh ng cơ sở lý luận và thực tiễn vềQLNN đối với FDI dưới góc độ quản lý hành chính công cho chính quyềntỉnh Hủa Phăn.

- Từ nh ng phân tích thực trạng về mặt hạn chế, yếu kém, luận văn cũngđưa ra một số giải pháp dưới góc độ quản lý hành chính công để làm tài liệutham khảo cho tỉnh Hủa Phăn trong quá trình tổ chức quản lý FDI

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1 Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 khái niệm đầu tư

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, laođộng tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vậy chất khác nhằm trực tiếp hoặcgian tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chết kỹthuật của nền kinh tế nói chung

Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có

nh ng cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng , được hiểu là sử hy sinh các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành các hoạt đông nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kếtquả trong định cho tương lai lớn hơn các nguồn lực đã b ra để đạt được cáckết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động

và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sử tăng thêm các tài sản tài chính, tàisản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm nh ng hoạt động sử dụng các nguồnlực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền KT-XH nh ng kết quả trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: đầu tư là hoạt động sử dụng cácnguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sảnxuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận vàlợi ích kinh tế xã hội

1.1.2 Khai niệm đầu tư về trực tiếp nước ngoài

ĐTNN hay c n là đầu tư quốc tế, là một hoạt đông của nền kinh tế thếgiới Do đó, nó có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt đồng khác như: thương

Trang 16

mại, cho vay vốn viện trợ, chuyển giao công nghệ quốc tế, dich vụ tài chính,ngân hàng, du lịch quốc tế …Tuy các hoạt động đầu tư xuất hiện muộn hơn

so với các hoạt đông thương mại hàng hoá, nhưng trong thời đại ngày ,ĐTNN đã phát hiện rất mạnh mẽ và nó g n liền với hai xu hướng lớn là tòancầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Trên thế giới hiện nay còn có nhiều khái niệm khác nhau về ĐTNN, cụ thể:

- Theo các nhà kinh tế Trung Quốc: ĐTNN là người sở h u cơ bản nướcnày đầu tư vào nước khác Có hai loại ĐTNN là đầu tư trực tiếp và đầu tưgían tiếp sử khác nhau cơ bản gi a hai loại này là ở chỗ người đầu tư cóquyền kiểm soát thực tế đối với xí nghiệp mà họ đầu tư ở nước ngoài haykhông(4 tr, 20)

- Các nhà kinh tế Việt Nam cho rằng: ĐTNN là quá trình vận động củanguồn lực(tư bản) từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích thuđược lợi ích lớn hơn chi phí ban đầu

Bên cạnh đó khái niệm này cũng được cụ thể hoá trong văn bản quy phạm pháp luật như:

- Theo luật ĐTNN của Việt Nam “ ĐTNN là việc tổ chức, cá nhân nướcngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất cứ tài sảnnào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ

sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật này” (14, tr 8)

- Theo luật khuyến khích ĐTNN của CHDCND Lào: “ ĐTNN là quátrình nhà ĐTNN đưa vốn gồm tiền, tài sản, công nghệ và kinh nghiệm sảnxuất kinh doanh vào CHDCND Lào để kinh doanh theo thoả thuận ký kết vàhai bên cùng có lợi”

Các quan niệm và định nghĩa trên đều có nh ng điểm chung:

Trang 17

Một là: nguồn vốn ( dưới các hình thức khác nhau) đựơc đưa ra kh i biêngiới của quốc gia này đi vào sử dụng một quốc gia khác Tiêu chí này sẽ giúpchúng ta phân biệt hoạt đông ĐTNN với hoạt động thương mại hàgng hoá trongquan hệ kinh tế quốc tế khi đưa vốn nước này sang nước khác, quyền sở h uvốn đó thường vẫn được về các chủ thể đầu tư của nước xuất khẩu vốn.

Hai là, hành vi ĐTNN có thể mang tính ng n hạn, trung hạn và dài hạnbao gồm cả một quá trình đưa vốn có tổ chức để xây dưng công trình, sảnxuất kinh doanh … đây cũng là nh ng tiêu chí cơ bản giúp phân biệt ĐTNNvới thương mại hàng hoá và hoạt động tín dụng quốc tế

Ba là, mục đích của ĐTNN, là nhằm thu lợi nhuận lớn hơn khi đầu tưtrong nước mình

Bốn là, hoạt động ĐTNN phải phù hợp với pháp luật quốc gia của nướcxuất khẩu vốn, nước tiếp nhận vốn và pháp luật quốc tế

Có thể nói rằng có nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư tuỳ theo tínhchất, mục đích và phạm vi hoạt đồng cuả đầu tư Tuy nhiên đầu tư trong hoạtđộng kinh tế nhằm mục đích lợi nhuận được coi là bản chất của đầu tư Điều

nay được chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định trong tác phẩm “ chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản”, V.I Lênin cho rằng, trong

thời kỳ độc quyền tư bản chủ nghĩa, khi lực lượng sản xuất phát triển, nhất là

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-kỹ thuật, làm cho cấu tạo h u cơ trongtoàn bộ nền kinh tế tăng cao, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm sút.Cùng với nó là quá trình tích tụ và tập trung tư bản tăng lên dưới tác độngtrực tiếp của quy luật giá trị và quy luật tích luỹ tư bản trong khi đó giá trịsức lao đông cũng tăng, làm tăng tiền công và chi phí sản xuất tương ứng, dẫn

đến xuất hiện phổ biến trong nền kinh tế các nước tư bản phát triển: “ hiện tượng thừa tư bản” Thừa tư bản ở đây là do không tìm được nơi đầu tư

trong nội địa có lợi nhuận độc quyền cao, chứ không phải thừa so với nhu cầu

Trang 18

nền kinh tế của nước tư bản đó Như vậy, V.I Lênin đã đề cập đến tính thiếuhấp dẫn của môi trường đầu tư nội địa ( Môi trường kinh doanh), cho nênnhà tư bản phải xuất khẩu tư bản ra nước ngoài vào nh ng nơi, nh ng nước cómôi trường đầu tư thuận lợi có khả năng kiếm lợi nhuận cao.

Theo Lênin: “Chừng nào chủ nghĩa tư bản vẫn còn là chủ nghĩa tư bản, số

tư bản thừa vẫn c n được dùng không phải để nâng cao mức sống của quầnchúng trong nước đó, vì như thế sẽ đi đến kết quả là giảm bớt lợi nhuận của bọn

tư bản, mà là để tăng thêm lợi nhuận bằng cách xuất khẩu tư bản ra nước ngoàivào nh ng nước lạc hậu trong các nước lạc hậu này lợi nhuận thương cao: vì tưbản hãy c n ít, giá đất đai tương đối thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ

ĐTNN thường được thực hiện dưới dạng FDI (FDI- Foreign DirectInvestment) và đầu tư gian tiếp nước ngoài Đầu tư gian tiếp nước ngoài “Làmột loại hình trao vốn quốc tế trong đó chủ đầu tư b vốn đầu tư nhưng khôngtrực tiếp quản lý và điêu hành hoạt động sử dụng vốn” Hiện này, đầu tư gíantiếp nước ngoài chủ yếu được tiến hành dưới 3 hình thực sau:

(sơ đồ so sánh hoạt động FDI và ODA)

quảnlý và đầu tư

sử dụng vốn

doanh hàng hoá, dịch vụ

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư gián tiếp

Trang 19

+ Viện trợ phát triển chính thức ( Otticial Development Asistance) viết t t

là ODA Đây là nguồn viện trợ song phương hoặc đa phương dưới dạng việntrợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp và thường đi kèm với

các điều kiện khác nhau

+Tín dụng thương mại: là hoạt động vay và cho vay vốn với lãi suất thị trường gi a các ngân hàng, các tổ chức tài chính quốc tế, các chính phủ

+ Đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu của nước ngoài (Foregn PortfolioInvestment), viết t t là FDI Với loại hình này, người nước ngoài tham gia đầu

tư vào trái phiếu chính phủ, trái phiếu hoặc mua cổ phếu của công ty nướcngoài với chỉ gia thấp chưa đủ để tham giam vào các ban điều hành doanhnghiệp (theo luật doanh nghiệp từng bước) Chủ đầu tư được hưởng lãi suấtcho vay hoặc lợi tức cổ phần

Như vậy, có thể thấy ĐTNN có nhiều hình thức phong phú và đa dạng,tuy nhiên trong khuân khổ luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu về lĩnhvực FDI

1.1.2.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vàonước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh Cá nhân hay công

ty nước ngoài đó sẽ n m qyuền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Tổ chức thương mại thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI xảy rakhi một nhà đầu tư từ một nước ( Nước chủ đầu tư) có đước một tài sản ởmột nước khác(nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đóphương diện quản lý là một thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chínhkhác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản

lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nh ng trường hợp đó, nhà đầu

tư thường hay được gọi là “ công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “ công tycon” hay “ chi nhánh công ty”

Trang 20

Có nhiều quan niệm khác nhau, tuy nhiên xét chung, FDI có nh ng đặc điểm cơ bản sau:

+ Nhà đầu tư quyết định đầu tư, quyết định sản xuất, kinh doanh Lợinhuận của nhà đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh được chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuếthu nhập và các khoản đóng góp khác cho nước sở tại

+ Nhà đầu tư nước ngoài, điều hành, quản lý toàn bộ mọi hoạt động đầu

tư đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; tham gia điều hành doanhnghiệp lien doanh theo tỷ lệ vốn góp của minh

+ FDI không có chỉ có sự lưu chuyển vốn mà c n thường đi kém theocông nghệ, kiến thức quản lý, kinh doanh và g n với mạng lưới phân phồirộng lớn lên phạm vi toàn cầu Vì thế, đối với các nước nhận đầu tư, đặc biệtcác nước đang phát triển, thì hình thức đầu tư này t ra có nhiều ưu thế hơn các hình thức khác

+ Nguồn FDI không bao gồm vốn đầu tư ban đầugi a hình thức vốn phápđịnh, mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm vốn vay của doanhnghiệp và vốn tái đầu tư từ lợi nhuận thu được

1.1.2.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Để thuận lợi trong việc nghiên cứu và quản lý các hoạt động ĐTNN nóichung và FDI nói rieng thì hoạt động ĐTNN được xác định các hình thứcthông qua việc phân loại theo các tiêu chí khác nhau, cụ thể

▪ Phân theo hình thức đầu tư

Phân theo hình thức đầu tư thì hai hoạt động FDI được phân thành:+ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản được kýkết gi a một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước ( nướcnhận đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ởnước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh

Trang 21

doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào.

Hình thức FDI này có đặc điểm:

- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã

ký kết gi a các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ

- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới

- Thời gian của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phùhợp với tính chất hoạt động kinh doanhvà sự cần thiết để hoàn thành mục tiêucủa hoạt đồng

Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong vănbản hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: xí nghiệp và công ty liêndoanh được thành lập gi a một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư

và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia Một xí nghiệp liên doanh

có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh Điểm của hình thức liêndoanh này là:

- Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm h u hạn

- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quan lý của công ty, xí nghiệpkinh doanh được quy định tuy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước

- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh,đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỷ lệ góp vốn

+ Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: Đây là hìnhthức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở h u của tổ chức cánhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toànchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Đăc điểm của các công ty này là:

Trang 22

- Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm h u hạn và là một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư.

+ Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh

tế, thực hiện nh ng hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao (B.O.T) Nh

ng dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọiđiều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế

▪ Phân theo bản chất đầu tư

Theo bản chất đầu tư thì hoạt động FDI được chia thành các hình thức :

+ Đầu tư phương tiện hoạt đồng: là hình thực FDI trong đó công ty mẹ đầu

tư mua s m và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu

tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào

+ Mua lại và sáp nhập: Là hình thức FDI sáp nhập vào nhau hoặc mộtdoanh nghiệp này ( có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nướcngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thứcnày không nhất thiết dẫn đến tăng khối lượng đầu tư vào

▪ Phân theo tính chất dòng vốn

Theo cách này thì FDI được chia thành:

+ Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do mộtcông ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào cácquyết định quản lý của công ty

+ Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dụng lợi nhuận thuđược từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm

+ Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Gi a các chi nhánh hay công

ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư haymua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau

▪ Phân theo đồng cơ của nhà đầu tư

Với động cơ của nhà đầu tư thì FDI được phân loại thành:

Trang 23

+ Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các d ng vốn nhằm khai thác nguồntài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khái thác nguồn laođộng có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khái thác nguồn lao động kỹnăng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sảnsẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận ( như các điểm du lịch nổi tiếng ) Nócũng c n nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hìnhthức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để kh ilọt vào tay đối thủ cạnh tranh.

+ Vốn kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầuvào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công

rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giaothông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi.v.v

+ Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thịtrường hoặc gi thị trường kh i bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra hìnhthức đầu tư nay c n nhằm tận dụng các hiệp địn hợp tác kinh tế gi a

nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bànđạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

Như vậy, FDI là một hoạt động có phạm vi rộng lớn nó bao quát nhiềuvấn đề liên quan đến việc các nhà ĐTNN trong quá trình sử dụng vốn, tài sảncuả họ để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ ởnước nhận đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Đồng thời ĐTNN cũngphải đạt được nh ng mục tiêu KT-XH nhất định của nước nhận đầu tư: tuânthủ theo quy định pháp luật của hai bên và pháp luật quốc tế, dưới sự quản ly,kiểm tra giám sát của nước nhận đầu tư trong hoạt động của nhà ĐTNN

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.1.3.1 Đối với nước đi đầu tư

* Đứng trên góc độ quốc gia

Trang 24

Hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là cách để các quốc gia có thể

mở rộng và nâng cao quan hệ hợp tác về nhiều mặt đối với các quốc gia mình

sẽ đầu tư Khi một nước đầu tư sang nước khác một mặt hàng thì nước đóthường có ng ng ưu thế nhất định về mặt hàng như về chất lượng năng suất

và giá cả cùng với chính sách hứơng xuất khẩu của nước này: thêm vào đó là

sự có một sự sẵn sàng hợp tác chấp nhận sự đầu tư đó của nước sở tại cùngvới nh ng nguồn lực thích hợp cho sản phẩm đó Mặt khác thì đầu tư FDInước đi đầu tư có rất nhiều có lợi về kinh tế cũng như chính trị

Thứ nhất: quan hệ hợp tác với nước sở tại được tăng cường và vị thếcủa nước đi đầu tư được nâng lên trên trường quốc tế

Thứ hai, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, khi trong nước sảnphẩm đang thừa mà nước sở tại lại thiếu

Thứ ba, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động, vì khi đầu tưsang nứoc khác, thì nước đó cần có nh ng người hướng đẫn, hay còn gọi làcác chuyên gia trong lĩnh vực này Đồng thời tránh được việc phải khai tháccác nguồn lực trong nước, như tài nguyên thiên nhiên hay ô nhiễm môitrường

Thứ tư, đó là vấn đề chính trị, các nhà đầu tư nước ngoài có thể lợidụng nh ng kẻ hở của pháp luật, sự yếu kém về quản lý hay sự ưu đãi củaChính phủ nước sở tại sẽ có nh ng mục đích khác như làm gián điệp

* Đứng trên góc độ doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp cũng như mục đích của một quốc gia thường

là lợi nhuận, lợi nhuận càng nhiếu càng tốt Một khi trong nước hay các thịtrường quên thuộc bị tràn ngập nh ng sản phẩm của họ và sản phẩm cùng loạicủa đối thủ cạnh tranh thì họ phải đầu tư ra nước khác để tiêu thụ số sản phẩm

đó Trong khi đầu tư ra nước ngoài, họ ch c ch n sẽ tìm thấy ở các nước sở

Trang 25

tại nh ng lợi thế so sánh so với thị trường cũ như lao động rẻ hay tài nguyênchưa bị khai thác nhiều.

Một nguyên nhân n a họ có thể bán được nh ng máy mọc và công nghệ

cũ kỹ lạc hậu hay bị hao mòn vô hình do thời gian vói giá cao nhưng lại làmới đối với nước nhận đầu tư ( khi nước đầu tư là nước đang phát triển)

Thêm vào đó, sản phẩm của họ được bán lại tại thị trường này sẽngày càng tăng uy tín và tiếng tăm cho nó và làm tăng sức mạnh cạnh tranhđối với các đối thủ có sản phẩm cùng laọi

1.1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư

* Lợi ích

Đối với nh ng quốc gia được nhận FDI sẽ có rất nhiếu lợi ích, cụ thể:

+ Được chuyển giao vốn, công nghệ và kinh nghiệm làm qủan lý ( chuyểngiao nguồn lực) đối với một nước lạc hậu, trình độ sản xuất kém, tăng

lực sản xuất chưa được phát huy kèm với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nànthì việc tiếp thu được một nguồn vối lớn, công nghệ phù hợp để tăng năngsuất và cải tiến chất lượng sảm phẩm, trình độ quản lý chặt chẽ là một điềuhết sức cần thiết

Như ta đã biết thì công nghệ chính là trung tâm của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá một đất nước đang phát triển như nước ta Chúng tacần có vốn và công nghẹ để có thể thực hiện được nó Khi đầu tư trực tiếpdiễn ra thì công nghiệp được du nhập vào trong đó có cả một số công nghệ bịcấm xuất theo con đường ngoại thương, các chuyên gia cùng với các kỹ năngquản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công nghệ này Do vậy các cán bộbản địa có thể học h i kinh nghiệm của họ

+ Các nhà đầu tư gánh chịu rủi ro: đầu tư trực tiếp khác với đầu tư giántiếp là nhà đầu tư phải tự đứng ra quản lý đồng vốn của mình, do vậy độ rủi rocao hơn so với đầu tư gián tiếp Các nước nhận đầu tư trực tiếp do vậy cũng

Trang 26

không phải lo trả nợ hay như đầu tư gián tiếp theo mức lãi suất nào đó hay phải trách nhiệm trứơc sự phá sản hay giải thể các nhà đầu tư nước ngoài.+ Tăng năng suất và thu nhập quốc dân: cạnh tranh hơn, hiệu quả kinh tếhơn: Do có công nghệ cùng với trình độ quản lý được nâng lên nên đối vớicác ngành sản xuất thi công việc tăng năng suất là điều tất yếu Không nh ngthể nh ng công nghệ này còn cho ra nh ng sản phẩm có chất lượng cao hơn,tính năng đa dạng hơn, bền hơn và với nh ng mẫu mã đa dạng, hàng hoá lúcnày sẽ nhiều và tất nhiên sẽ rẻ hơn so với trước Điều này cũng tăng lên nh ngthực ra nó tăng lên để đáp ứng lại lượng cầu cung tăng lên rất nhanh cho quátrình đầu tư có tác động vào Tốc độ quay của vòng vốn tăng lên nhanh hơn,

do vậy sản phẩm cũng được sản xuất ra nhiều hơn và tiêu thụ cũng nhiều hơn

Do sự tiêu thụ được tăng lên do vậy các ngành sản xuất , dịch vụ được tiếpthêm luồng sức sống mới, nhân lực, máy mọc và các nguyên vật liệu đượcđem ngay vào sản xuất, từ đó sức đóng góp của các ngành này vào GDP cũng

đã tăng lên

Việc có được nh ng công ty có hiệu quả với khả năng cạnh tranh trên thịtrường thế giới có thể đưa lại một sự khai thông quan trọng, tiềm tàng choviệc chuyển giao các kỹ năng quản lý và công nghệ cho các nước chủ nhà.Điều này có thể xây ra ở bên trong một ngành công nghiệp riêng rẽ, trong dó

có các người cung ứng các đầu vào cho các chi nhánh nước ngoài, nh ngngười tiêu dụng trong nước đối với các sản phẩm của chi nhánh này và đốithủ cạnh tranh của chúng, tất cả đều muốn lựa chọn nh ng phương pháp kỹthuật có hiệu quảhơn Nó có diễn ra một cách rộng rãi hơn trong nội bộ nềnkinh tế thông qua sự tăng cương có kết quả công tác đạo tạo và kinh nghiệmlực lượng lao đông và thông qua sự khuyến khích có thể có đối với các ngành

hỗ trợ tài chính và kỹ thuật có khả năng diễn tới sự hạ thấp toàn bộ chi phícông nghiệp

Trang 27

+ Khuyến khích năng lực kinh doanh trong nước: Do có các nhà đầu tưnước ngoài nhảy vào các thị trường vốn có các nhà đầu tư trong nước chiếm

gi phần lớn thị phần, nhưng ưu thế này sẽ không kéo dài đối với nhà đầu tưtrong nước khi ưu thế về nguồn lực của nhà đầu tư nước ngoài trội hơn hẳn.Chính vì vâỵ các nhà đầu tư trong nước phải đổi mới cả quá trình sản xuấtcủa mình từ trước từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ bằng việc cải tiến côngnghệ và phương pháp quản lý để có thể trụ v ng trên thị trường đó Đó chính

là một trong nh ng thử thách tất yếu của nền kinh tế thị trường đối với các nhàsản xuất trong nước, không có kẻ yếu nào có thể tồn tại nếu không tự nó làmmình mạnh lên để sống trong cơ chế đó

+ Tiếp cận với thị trường nước ngoài: Nếu như trước đây khi chưa cóFDI, các doanh nghiệp trong nước chỉ biết đến có thị trường trong nước,nhưng khi có FDI thì họ được làm quen với các đối tác kinh tế mới khôngphải trong nước Họ ch c ch c sẽ nhận thấy rất nhiều nơi cần cái họ đang có,

và họ cũng đang cần thì ở nơi đối tác lại có, do vậy cần phải tăng cường hợptác sẽ nhiều sản phẩm được xuất khẩu để thu ngoại tệ về cho đất nước đồngthời cũng phải nhập khẩu một số loại mặt hàng mà trong nước đang cần Từcác việc trao đổi thương mại này sẽ lại thúc đẩy các công cuộc đầu tư gi a cácnước Như vậy quá trình đầu tư nước ngoài và thương mại cuộc tế là mộtquá trình luôn luôn thúc đẩy nhau, hỗ trợ nhau và cùng phát triển

+ Chuyên đổi cơ cấu kinh tế: ĐTNN góp phần tích cực trong việcchuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước sở tại theo chiều hướng tích cực hơn Nóthừơng tập trung vào nh ng ngành công nghệ cao có sức mạnh cạnh tranh nhưcông nghiệp hay thông tin Nếu là một nước công nghiệp thì bây giờ trong cơcấu kinh tế các ngành đ i h i cao hơn như công nghiệp và công nghiệp và dịch

vụ đã tăng lên về tỷ trọng và sức đóng góp cho ngân sách, GDP và cho xã hộinói chung Ngoài ra về cơ cấu lãnh thổ, đưa nh ng vùng

Trang 28

kém phát triển thoát kh i tình trạng nghèo đón, phát huy tối đa nh ng lợi thế sosánh vệ tài nguyên, đuă nh ng tiềm năng chưa khai phá vào quá trình sản xuất

và dịch vụ, và làm bàn đạp thúc đẩy nh ng vùng khác cùng phát triển

* Nh ng hạn chế

+ Vốn nước ngoài rất hạn chế: Mặc dù tính tổng thể vốn đầu tư trực tiếplớn hơn và quan trọng hơn đầu tư gian tiếp, nh ng so với đầu tư gián tiếp thìmức vốn trung bình của một dự án đầu tư là thừơng nh hơn nhiều Do vâytác động kịp thời của một dự án đầu tư trực tiếp cũng không tức thì như dự ánđầu tư gián tiếp Hơn thế n a các nhà đầu tư gian tiếp thừơng thiếu sự trungthành đối với thị trường đang đầu tư, do vậy luồng vốn đầu tư trực tiếp cũngrất thất thường, đặc biệt khi cần vốn đầu tư trực tiếp thì nó lại rất ít làm ảnhhưởng đến kế hoạch kinh tế chung của đất nước nhận đầu tư

+ Công nghệ không thích hợp: “ Giá chuyển nhượng nội bộ” cùng vớiviệc làm tính linh hoạt trong xuất khẩu, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán:người ta cho rằng các công ty có sự kiểm soát nước ngoài có thể sử dụng các

kỹ thuất sản xuất sử dụng nhiều tư bản là chủ yếu ( mà chung sẵn có, nhưngkhông thích hợp) diễn tới sự chuyển giao công nghệ không đẩy đủ ở mức chiphí quá cao ( để duy trì ưu thế công nghệ) định ra nh ng giá cả chuyểnnhượng giao cao một cách giả tạo (để bòn rút lợi nhuận quá mức), gây ra sựcăng thẳng cho cán cân thanh toán (bởi vì với tư cách là một bộ phận của cácchi nhánh sản xuất đa quốc gia các doanh nghiệp đó có thể có ít khả năng hơn

so với các công ty thuộc quyền kiểm soát trong nước việc mở rộng mất khẩu,

và có thể phải lệ thuộc nhiều vào hàng nhập khẩu) Bản chất thông tin củacông nghệ được chuyển giao, cho nên nó được chuyển giao trong một thịtrường không hoàn hảo cao độ mà trong đó thường khó có thể cố định giá cảmột cách chính xác Các nước đang phát triển thường xuyên ở vào vị tríthường lượng yếu hơn trong các thị trường này, đặc biệt là khi họ thiếu lực

Trang 29

lượng cán bộ chuyên môn để có thể giúp xác định mức đóng góp thích hợpcủa hoạt động chuyển giao công nghệ cần thiết điều có đặc biệt đúng khicông nghệ được chuyển giao như một yếu tố trong hệ thống các nguồn lực doFDI đưa vào, bởi vì thừơng không đựoc biết rõ các chi phí chính xác các côngnghệ đó Một số nước đang phát triển đã cố g ng tăng cường vị trí thươnglượng của họ bằng cách đặt ra nh ng giới hạn cho các khoản tiền trả sự dụngbản quyền phát minh (chẳng hạn trả theo tỷ lệ cố định phần trăm của doanhthu) hoặc bằng cách thiết lập các thủ tục xem xét lại đối với toàn bộ các hoạtđồng công nghệ có thể khác nhau-bao gồm việc cấp giấy phép đặc quyền sửdụng và cho bao thầu lại – cóthể giúp để hạ thấp các khoản chi phí chuyểngiao này, đặc biệt là cho các nước chủ nhà mà họ có thể không cần tới các yếu

tố khác trong hệ thống FDI trọn gói, chẳng hạn như kỹ năng về quản lý vàmaketing

Giá chuyển nhượng nội bộ được áp dụng trong các hoạt động giao dịchkinh doanh nội bộ công ty như vậy có thể khác xa với giá thị trường tươngứng nằm ngoài tầm kiển soát của nó có thể phải trả trong quan hệ buôn bán gi

a các bên không có quan hệ với nhau Việc lập hoá đơn hàng thấp hơn này caohơn so với số thực có nhằm thay đổi mức lợi nhụân tính thuế, hay để tránhthuế ngoại thương, như cơ hội cho các hoạt động như vây rõ ràng lớn hơntrong nội bộ công ty Điều này là gánh nặng tương ứng lên khả năng kiểmsoát hải quan đặc biệt đối với các sản phẩm có thể phân chia nh được (chẳnghạn như các loại dươc phẩm), hoặc đối với các cấu chuyên dùng không cómột mức giá nhất định với khách hàng bên ngoài

+ Và nh ng vấn đề khác: các vấn đề ô nhiễm môi trường cùng với tainguyên bị cạn kiệt và nh nh lợi dụng về chính trị đó là một trong nh ng điềutất yếu mà nước chủ nhà phải hứng chịu khi quá trình đầu tư nước ngoài diễnra

Trang 30

1.2 Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Khái niệm qu n lý n nước về đầu tư trực tiếp nước

ngoài

QLNN đối với FDI là một hoạt động thuộc chức năng quản lý kinh tế

của nhà nước Do vậy để hiểu biết bản chất của QLNN đối với FDI trước hếtphải nghiên cứu về vai trò, chức năng quan lý của nhà nước

Theo giáo trình QLNN trên các lĩnh vực kinh tế, QLNN đối với kinh tế

là tác động có tổ chức bằng pháp quyền và thông qua các hệ thông các cácchính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt đượcmục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu củacác nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hộinhập kinh tế quốc tế

Quản lý kinh tế của nhà nước là một dạng của lý xã hội của nhà nước,

nó rất quan trọng đối với sự phát triển KT – XH, nhưng cũng rất phức tạp,nhà nước thực hiện quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các lĩnhvực, các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và chủ thểkinh tế hoạt động trong toàn bộ nền KT – XH

Trong QLNN về kinh tế, nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cầnthiết để thực hiện chức năng quản lý của mình như công cụ định hướng ( kếhoạch, qui hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội…), công cụ kinh tế, tàichính, tiền tệ ( chính sách đầu tư, thuế khoá, chi tiêu ngân sách, hệ thốngngân hàng, lãi suất, điều kiện tín dụng), công cụ pháp lý ( hệ thống pháp luật,các văn bản pháp quy), công cụ tổ chức giáo dụng và các công cụ kháctuỳtheo tính chất của đối tượng quản lý và nội dung vấn đề pảỉ giải quyết mànước lựa chọn công cụ, phương pháp quản lý và cách thức sử dụng chúngmột cách thích ứng, đạt hiệu quả

Từ nh ng nhận định và phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm:

Trang 31

QLNN đối với FDI là hoạt động điều hành cảu các cơ quan hành chínhNhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật trên cơ sở để thi hành pháp luật

về FDI nhằm khuyến khích và bảo đảm cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếnhành các hoạt động đầu tư trên cở sở tuân thủ pháp luật và hai bên cùng cólợi

QLNN đối với FDI là bộ phần QLNN về kinh tế Vì vậy, nó chịu sự tácđộng và chi phối của cơ chế quản lý và phương pháp quản lý Một khi Nhànước trực tiếp tiến hành quản lý nền sản xuất xã hội, điều tiết nền kinh tếbằng các công cụ quản lý vĩ mô thì việc điều hành các quan hệ đầu tư trựctiếp, hướng các quan hệ này phát triển này trong khuôn khổ luật định bất kỳquốc gia tiếp nhận đầu tư nào cũng n m ch c các công cụ quan trong nhất làpháp luật về kế hoạch để thu hút, kiểm soát và điều tiết đầu tư trực tiếp theo

nh ng mục tiêu trong từng giai đoạn nhất định

1.2.2 Sự cần thiết qu n lý n nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI là một hoạt động kinh tế quan trọng và khá phức tạp liên quan đến

rất nhiều vấn đề KT-XH của cả nước đi đầu tư và nhất là đất nước nhận đầu

tư Do vây, QLNN đối với FDI là công tác cần thiết khách quan nhằm nângcao hiệu quả đầu tư kinh tế nói chúng

Xét theo góc độ vĩ mô, QLNN đối với FDI sẽ đảm bảo thực hiện thànhcông các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳ của quốc gia,từng ngành, từng địa phương nhất định Đồng thời huy động tối đa và sử dụnghiệu quả cao nguồn vốn FDI, các nguồn tài lực, vật lực của ngành, địa phương

và của toàn xã hội Trong quá trình đầu tư sẽ sử dụng rất nhiều nguồn vốn từ bênngoài, do vậy tực hiện QLNN về FDI là nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và khaithác có hiệu quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao đọng

và các tiềm năng khác Bên cạnh đó QLNN đối với FDI sẽ g n với việc bảo vệmôi trường sinh thái, chống lại mọi hành vi tham ô, lãng

Trang 32

phí trong việc sử dụng vốn đầu tư và khai thác kết quả đầu tư Một mức tiêuquan trọng khi thực hiện QLNN đối với FDI sẽ bảo đảm thực hiện đúng nh ngquy định pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư thựchiện hoạt động đầu tư theo đúng thiết kế, quy hoạch đã được phê duyệt, đảobao sự bền v ng, mỹ quan và áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảochất lượng với thời gian và chi phí hợp lý.

Xét theomục tiêu quản lý của từng địa phương, cơ sở, tiêu quản lýFDI của từng cơ sở là nhằm thực hiện t ng lợi mục tiêu hoạt động, chiến lượcphát triển của đơn vị, của ngành, với nh ng mục tiêu xác định như nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năngxuất lao động, đổi mới công nghệ và tiết kiệm chi phí…

Xét theo theo mục tiêu quản lý đầu tư với từng dự án, đối với từng dự

án đầu tư cụ thể cũng cần có sự quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của dự án,nâng cao hiệu quả KT-XH của vốn đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng thời gianquy định, trong phạm vi chi phí đã duyệt với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất

1.2.3 Nộ dung, p ư ng p áp v c ng cụ qu n lý n nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nhà nước thống nhất việc quản ly FDI bao gồm nh ng nội dung cơbản sau:

1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách đầu tư nuớcngoài

2 Ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động đầu tư nước ngoài

3 Hướng dẫn các ngành, địa phương trong việc thực hiện các hoạt độngliên quan tới hợp tác đầu tư nước ngoài

4 Cấp, thu hồi Giấy phép đầu tư

Trang 33

5 Quy định việc phối hợp gi a các cơ quan nhà nước trong việc quan lý hoạt động đầu tư nước ngoài.

6 Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hộinhư việc xây dựng cơ sở giáo dục, y tế để đảm bảo nguồn nhân lực có chấtlượng đạp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư

7 Kiểm tra, thanh tra và giám sát các hoạt động đầu tư nước ngoài.1.2.3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài Cũng như các hoạt động kinh tế khác, quản lý hoạt động FDI cũng sửdụnh một số phương pháp như quản lý các hoạt đọng kinh tế nói

chúng + Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế trong quản lý là phương pháp tác động của chủ thểvào đối tượng quản lý bằng các chính sách và đ n bẩy kinh tế như thuế, tiềnthưởng, tiền phạt, giá cả, tín dụng… quản lý hoạt động FDI bằng phươngpháp kinh tế nghĩa là thông qua các chính sách và đ n bẩy kinh tế để hướngdẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vì và nh ng đối tượng thamgia quá trình thực hiện FDI theo một mục tiêu nhất định Như vậy, phươngpháp kinh tế là phương pháp chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượngtham gia vào quá trinhFDI, kết hợp hai hoà lợi ích của Nhà nước, xã hội, chủđầu tư và của tập thể

+ Phương pháp hành chính

Đây là phương pháp được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế và xã hội đó

là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng

nh ng quyết định hành chính và hành vi hành chính Phương pháp này thểhiện ở hai mặt, tĩnh và động Về mặt tĩnh Thể hiện ở nh ng tác động có tính

ổn định về mặt tổ chức thông qua việc thể hiện hoá và tiêu chuẩn hoá tổ chức

Về mặt động của phương pháp là sư tác động thông qua quá trình điều kiểntức thời khi xuất hiện nh ng vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý

Trang 34

+ Phương pháp giáo dục

Giao dục cũng là phương pháp được coi trọng sử dụng trong quá trình quản lý hoạt động FDI Bởi lẽ trong hoạt động quản lý, con người là đối tượng trung tâm, nên phải giao dụng và hướng các cá nhân phát triển theo hướng có lợi cho sự phát triển chung của toàn xã hội phương pháp này tập chung vào giáo dục thái độ với lao động, ý thức tổ chức kỹ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sang kiến trong quá trình lao động, gi gìn

uy tín trong quá trình đầu tư….Khác với lĩnh vực khác, phương pháp nàyđặc biệt quan trọng trong lĩnh vực quản lý đầu tư vì lĩnh vực này đ i h i laođộng có chuyên môn cao, đa nghề, lại hay phải di chuyển nên đ i h i phải cótính tự giáo dục

Giáo dục ý thức và trách nhiệm phải luôn đi đôi với khuyến khích lợi íchvật chất

+ Áp dụng phương pháp tính toán và thống kê

Để quan lý hoạt đông FDI hiệu quả bên cạnh nh ng phương pháp địnhtính còn cần phải áp dụng các phương pháp mang tính định hướng như cácphương pháp toán và thống kê Với việc vận dụng các phương pháp nàytrong quản lý FDI cho phép nhận thức sau s c hơn các quá trình kinh tế dẫn ratrong lĩnh vực đầu tư, cho phép lượng hoá để chọn ra dự án đầu tư tốt nhất,phương pháp đầu tư tối ưu, nhà thầu có năng lực tuy nhiên việc áp dụnghiệu quả phương pháp này cần có được một cơ chế quản lý hợp lý đi kèm.+ Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý

Để quản lý hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý FDI cần vận dụng kếthợp các phương pháp quản lý Điều này được giải thích với nh ng lý do sauđây:

Trang 35

Thứ nhất: các kỹ luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tư một cáchtổng hợp và có hệ thống nên khi tiến hành quản lý cũng phải vận dụng mộtcách tổng hợp và có hệ thống.

Thứ hai: hệ thống quản lý kinh tế và quản lý hoạt động đầu tư khôngphải là hai hệ thống riêng lẻ mà nó là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội,chính trị, pháp luật… Do vây, chỉ trên cơ sở tổng hợp các phương pháp quản

lý mới có thể điều hành tốt hoạt động này

Thứ ba, đối tượng tác động của chủ yếu của quản lý là con người, conngừoi lại tổng hoá các mối quan hệ xã hội với nhiều động cơ, nhu cầu, khảnăng, tính cách khác nhau nên khi tác động lên con người cũng cần sử dụngphương pháp tổng hợp

Thứ tư, các phương pháp quản lý có mối quan hệ với nhau, luân hỗ trợ

và bổ sung cho nhau Vận dụng tốt phương pháp quản lý này sẽ tạo điều kiện

sử dụng hiệu quả phương pháp kia

Tuy nhiên, khi vận dụng kết hợp các phương pháp để quản lý hoạt độngđầu tư phát triển KT-XH xác định phương pháp áp dụng chủ yếu trên cơ sởhoàn cảnh cụ thể và mục tiêu quản lý

1.2.3.3 Các công cụ quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong hoạt động QLNN có thể sử dụng nhiều công cụ để quản lý FDI,dưới đây là một công cụ chủ yếu:

+ Các kế hoạch tổng thể và chi tiết, các kế hoạch tổng thể và chi tiết củangành, các địa phương về đầu tư phát triển là nh ng công cụ con trọng đểquan lý hoạt động FDI

+ Các quy hoạch, các kế hoạch định hướng và các kế hoạch triển khai cụthể về đầu tư của từng ngành, từng đơn vị cụ thể

+ Hệ thống pháp luât, hệ thống pháp luật về đầu tư hệ thống pháp luật cóliên quan như luât doanh nghiệp, luật đấu thầu, luật ngân sách nhà nước, luật

Trang 36

xây dựng, luật đất đai….và nh ng văn bản hướng dẫn thi hành luật sẽ tạothành hệ thống pháp luật hoàn chỉ để nhà nước sử dụng để quản lý hoạt động FDI một cách hiệu quả.

+ Các định mức và tiêu chuẩn, là nh ng căn cư quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành hoạt động quản lý FDI một cách hiệu quản.Ngoài ra, các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước còn sử dụng một số biện pháp hỗ trợ trong quá trình quản lý, như các chính sách và

đ n bẩy về kinh tế Nh ng chính sách và đ n bẩy thương được vận dụng vàquản lý hoạt động FDI ngoài bao gồm chính sách giá cả, chính sách tiền

lương, chính sách tài chính tín dụng, chính sách khuyến khich đầu tư … cùngvới các chính sach thì hệ thống thông tin cần thiết như thông tin thị trường,thông tin giá cả… các thông tin lưu tr có liên quan đến hoạt động đầu tư đều

có thể trở thành công cụ quản lý quan trọng và hiệu quả

1.3 kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài và bài học cho tỉnh Hủa Phăn.

1.3.1 kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.

Trung Quốc, là quốc gia được đánh gia có phương thức “ lợi dụng vốn

ngoại” một cách hiệu quả Quá trình thu hút FDI của một quốc gia này có diễn tiến từ “ điểm” tới “ tuyến” , từ tuyến” tới “ diện”, từ Nam lên B c, từ động sang Tây, từng bước được mở rộng trong các lĩnh vực với tầng nấc khác nhau

Trong thời kỳ đầu cải cách mở cửa, Trung Quốc thành lập 4 đặc khu kinh tế, mở cửa 14 thành phố ven biển, đẩy mạnh thu hút vốn và kỹ thuật củanước ngoài với nh ng ưu đãi về thuế, đất đai, lao động… trong giai đoạn này, FDI vào Trung Quốc chủ yếu đầu tư vào các ngành gia công, chế tạo, sửdụng nhiều lao động phương thức “ lợi dụng vốn ngoại” của Trung Quốc

Trang 37

trong giai đoạn này là cùng góp vốn với công ty nước ngoài” khuyến

khích doanh nghiệp FDI nghiên cứu và thực nghiệm tại Trung Quốc

Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm

2001, chính sách thư hút FDI của Trung Quốc có sự điều chỉnh phù hợp vớicác quy định của WTO với việc từng bước mở cửa thu hút đầu tư FDI vàocác ngành dịch vụ, bất động sản, tiền tệ…trong giai đoạn 2010 – 2020, TrungQuốc nêu rõ quan điểm thu hút FDI vào các ngành kỹ thuật cao, kinh nghiệmquản lý, nhân lực chất lượng cao Trung Quốc cũng tiến hành sửa đổi bổ sung

“ Danh mục hướng dẫn ngành nghề đầu tư nước ngoài” đồng thời cho phépchính quyền địa phương được phê chuẩn dự án đầu tư từ 100 triệu USD lên

300 triệu USD

Singgapore, để thu hút và quản lý hiệu quả FDI Chính phủ thực hiện

nhiều chính sách ưu đãi và hiệu quả, cụ thể:

Singapore đã xác định rõ việc thu hút nguồn vốn FDI tập trung vào balĩnh vực cần ưu tiên là: ngành sản xuất mới, xây dụng và xuất khẩu Bên cạnh

đó, tuy từng điều kiện cụ thể của mỗi thời kỳ, Singapore chủ trương thu hútFDI vào các ngành thích hợp

Singapore đã tạo nên một môi trương kinh doanh ổn định, hợp dẫn chocác nhà đầu tư nước ngoài Chính phủ đã công khai khẳng định, không quốc

h u hoá cho các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó Singapore cũng rấtchú trọng xây dụng kết cấu hạ tầng, phục vụ cho hoạt động sản xuất thủ tụccấp giấy phép rồi đi vào sản xuất chỉ trong v ng vai tháng, nhũng dự án chỉtrong v ng 49 ngày đã có thể đi vào sản xuất Hiện tượng này được gọi là “

Trang 38

nhau, mọi người đều làm việc, tuân thủ theo pháp luật Bên cạnh đó nhà nướctrả lương rất cao cho viên chức hàng tháng họ phải trích lại một phần coinhư là một khoản tiền tiết kiệm khi về hưu, nếu trong quá trìng công tác màphạm tội tham ô thì sẽ c t khoản tích luỹ này và cách chức Họ không nh ngmất số tiền do minh tích cóp nhiều năm, mà có thể phải chịu hình phạt tù.Nhiều người gọi đây là quỹ dư ng liêm cho công chức.

Singapore đã ban hành nh ng chính sách khuyến khích các nhà tư bảnnước ngoài b vốn vào đầu tư Singapore áp dụng chính sách ưu đãi rất đặcbiệt, đó là: khi kinh doanh có lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài được tự dochuyển lợi nhuận về nước; Nhà đầu tư có quyền cư trú nhập cảnh ( đặcquyền về nhập cảnh và nhập quốc tích); Nhà đầu tư nào có số vốn ký thác tạiSingapore từ 250.000 Đôla Singapore trở lên và có dự án đầu tư thì gia đình

họ được hưởng quyền công dân Singapore

Malaysia, thì lựa chọn cách thu hút và quản lý FDI một cách chọn lọc

bằng khuyến khích thu hút FDI đầu tư vào nh ng ngành xuất khẩu bằng việcgiảm thuế thu nhập tới 3 năm cho các doanh nghiệp đầu tư vào nh ng ngànhđược lựa chọn Ngay từ nh ng năm 90 đến này, Malaysia khuyến khích thuhút FDI vào nh ng ngành sử dụng công nghệ cao, ít pháp triển thải bằng việcphân loại rất rõ nh ng ngành ưu đãi đầu tư

Thái Lan, chúng ta cũng nhận thừa rằngFDI là một trong nh ng yếu tốgóp phần thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan trở thành nh ng “ Ngôi sao” mới củakhu vực đồng Á Chủ phủ Thái Lan đã rất khéo léo trong việc kết hợp FDI vớichiến lược công nghiệp hoá của từng thời kỳ Để có triển khai các dự án đầu

tư nhanh, thuận lợi và có hiệu quả, chính phủ Thái Lan đã có chính sáchkhuyến khích mạnh các nguồn vốn trong nước cùng tham gia đầu tư với các

dự án có vốn đầu tư nước ngoài Tỷ lệ vốn trong nước trong các dự án nàylên tới 71,7% ( thời kỳ 1960-1985) và 71,6% ( 1986-1995) Về chính sách tiếp

Trang 39

nhận FDI của Thái Lan được đánh giá là một trong nh ng chính sách kháthông thoáng và có sức hấp dẫn các nhà đầu tư’

1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa p ư ng của Việt Nam.

FDI vào Việt Nam từ nh ng 1998, đến này đã trải qua hơn 10 năm thu hútFDI tại một số địa phương đạt được một số kết quả khả quan

Bình Dương,trong quy hoạch KT-XH tỉnh luôn xác định hình thành các

khu công nghiệp nhằm mở rộng thu hút FDI Với một dịa phương thuần nông,kinh tế chủ yếu tự cung tự cấp, công nghiệp-dịch vụ gần như trống v ng, thì nay

cơ cấu kinh tế của Bình Dưong đảo ngược hoàn toàn, công nghiệp - dịc vụchiếm 96,2%, nông nghiệp một thời thống trị, này chỉ chiếm khiêm tốn 3,8% vàđang chuyển sang nông nghiệp kỹ thuật cao hàng chục nghìn ha đất hoang hoá,đất trồng cây một vụ, năng suất thấp, nay được phủ đầy 28 khu công nghiệp, támcụm công nghiệp tâp trung, với hơn 3000 nhà đầu tư nước ngoài Cũng từ cácnhà máy, xí nghiệp này mà hàng trăm nghìn lao động, công nhân có tay nghề, từcác vùng, miền trên cả nước hội tụ về, chung tay biển ước mơ CNH, HĐH củaBình Dương và cả nước sớm thành hiện thực

Nếu năm 1997, khu vực kinh tế vốn FDI đóng góp cho ngân sách chỉ 817

tỷ đồng, khi đến năm 2001, khu vực này đã đóng góp vào ngân sách nhà nướcgần 4.000 tỷ đồng và số thu nộp ngân sách năm 2012 là hơn 7.500 tỷ đồng.Hiện này, sản phẩm sản xuất tại Bình Dương đã có trên quầy hàng, trong đócác mặt hàng có hàm lượng công nghẹ cao, như máy tính và linh kiện điệntử… tại 193 quốc gia, vùng lãnh thổ Trong năm 2012, trứoc tác động của suythoái kinh tế thế giới, trong nước, nhưng chỉ riêng xuất khẩu, Bình Dương đãthu về 12,2 tỷ USD, và là tỉnh duy nhất cả nước xuất siêu hai tỷ USD

Bên cạnh nh ng tác đọng tích cực về mặt kinh tế, nguồn vốn FDI cũnggián tiếp thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý, cải cách thủ tục hành chính, nâng

Trang 40

cấp cơ sở hạ tầng, kích thích các ngành dịch vụ phát triển, vốn FDI là nguồnvốn bổ sung quan trọng cho nhu cầu đầu tư phát triển xã hội và tăng trưởngkinh tế, là nguồn lực góp phần phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của BìnhDương Cơ cấu kinh tế thay đổi, kéo theo cơ sở hạ tầng và đô thị hoá cũngdiễn ra nhanh, làm thay đổi bộ mặt của Bình Dương.

Cùng với việc xây dưng môi trường đầu tư thông thoáng, Bình Dươngđặc biệt quan tân hoàn thiện dịch vụ đi kèm, nâng cao nguồn lực, đáp ứng nhucầu của các nhà đầu tư Ngoài hợp tác liên kết phát triển các dự án giáo dụcvàđạo tạo, tỉnh cũng đầu tư 12 trường đại học cao đẳng và 42 cơ sở dạy nghề,

để năm 2020, đáp ứng nhu cầu đạo tạo khoảng 24.000 sinh viên/năm MứcGDP đầu người hang năm liên tục tăng, nếu năm 2010, bình quân là 30 triệuđồng/năm, thì năm 2012 đã là 41,6 triệu đồng Hiện này bình dương đanghướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống, giáo dục, ý tế của nhân dân, ngườilao động

Đồng Nai, đã khai thác triệt để lợi thế và truyền thống để tiến hành khu

công nghiệp trong địa phương nhằm thu hút FDI Đồng Nai có một lợi thế sosánh về địa lý, thuộc vùng ít bị lũ lụt, thiên tại, cở sở hạ tầng kinh tế xã hội vàdịch vụ tương đối phát triển, điều kiện địa hình thuận lợi cho việc xây dựngcác công trình đối với chi phi thấp Bên cạnh đó có sự thống nhất cao gi a cáccấp, các ngành trong nội bộ chính quyền tỉnh, thực thi một cách nhất quán cácbiên pháp thu hút về quản lý hiệu quả nguồn vốn FDI Đó là công khai quyhoạch, công khai quy trình thủ tục, tổ chức quản theo cơ chế một cửa, một đầumối tập trung qua cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư là Sở kế hoạch và đầu

tư và ban quan lý khu công nghiệp, hạn chế phải qua nhiều tầng lới trunggian, giải quyết kịp thời các kiến nghị của các doanh nghiệp có vốn FDI, tạođược long tin cho các nhà đầu tư

Ngày đăng: 04/04/2019, 06:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Manivanh Phichit (2009) Đề tài: “ Đầu tư trực tiếp của các nước Asian vào Lào”, luận văn thạc sỹ, Hoc viện Chính trị Quốc gia HCM, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp của các nước Asian vào Lào
12. Phonesavamh Latsavong (2010), Đề tai “ cải cách TTHC nhằm thúc đẩy thu hút FDI vào nước CHDCND Lào” luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải cách TTHC nhằm thúc đẩythu hút FDI vào nước CHDCND Lào
Tác giả: Phonesavamh Latsavong
Năm: 2010
1. Bộ Kế hoạch và đầu tƣ (2013), kỷ yếu hội nghị 25 năm đầu tƣ trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nọi Khác
2. Chính phủ nước CHDCND Lào, Nghị định số 119/NĐ-CP của Chính Phủ, ngày 20/4/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của luật Khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài Khác
3. Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh, danh mục các dự án đầu tƣ Khác
4. Đặng Thành Cương (2012), tăng cương thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoìa ( FDI) vào tỉnh Nghệ An, luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân hàng, Đại Học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
5. Học viện Chính trị Quốc gia HCM, chủ nghĩa Mác- Lênin, kinh tế chính trị Mác-Lênin Khác
6. Học viện Hành chính quốc gia (2011), Giao trình quản lý nhà nước về kinh tế ( PGS. TS. Trang Thị Tuyết làm chủ biên), NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Học viện Hành chính quốc gia (2011), Tài liệu bồi dƣ ng ngạch chuyên viên cao cấp, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
8. Học viện Hành chính quốc gia (2011), Tài liệu bồi dƣ ng ngạch chuyên viên cao chính, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
10. Nguyễn Hải Đăng (2011), Đầu tƣ của doanh nghiệp Việt Nam ra nứoc ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, lụân án tiến sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại hoc Quốc gia Hà Nội Khác
11. Nguyễn Tiến Lòng – chủ nhiệm đề tài (2009), Đầu tư trực tiếp Nước ngoài (FDI) với chuyển dich cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đề tài khoa học cấp bộ, Thái Nguyên Khác
13. Quốc hội nứơc CHDCND Lào, Luật Doanh nghiệp số 11/2005- QH, ngày 9/11.2005 Khác
14. Quốc hội nước CHDCND Lào, Luật Khuyến khích đầu tư số 02/2009- QH. Ngày 08/07/2009 Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật đầu tư số 55/2005- QH, ngày 29/11/2005 Khác
16. Quốc hội nươc CHDCND Lào, Luật khoáng sản số 0/QH, ngày 2/12/2008 Khác
17. Sở Kế hoạch và đầu tƣ, báo cáo tổng kết tinh hình quản lý đầu tƣ FDI của tỉnh Hủa Phăn Khác
20. Tỉnh Uỷ tỉnh Hủa Phăn báo cáo chính trị koá 8 nhiệm kỳ 8 năm 2010 – 2015và kế hoạch hoạt động giai đoạn 2015 - 2020 Khác
21. Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 135/TTCP-NĐ của Thủ Tướng Chính phủ, ngày 25/5/2009 Khác
22. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009) Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w