Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến sinh trưởng và phát triển của ba giống điều trong vườn ươm. Ba giống điều la PN1, AB 29, AB 0508. Đánh giá được sự khác biệt giữa các tổ hợp ghép dựa trên các chỉ tiêu theo dõi, từ đó chọn ra tổ hợp tốt nhất trong điều kiện vườn ươm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI GỐC GHÉP ĐẾN TỈ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BA GIỐNG ĐIỀU TRONG VƯỜN ƯƠM
TẠI HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VƯƠNG THÀNH ĐỒNG
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 02/2019
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI GỐC GHÉP ĐẾN TỈ LỆ SỐNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA BA GIỐNG ĐIỀU TRONG VƯỜN ƯƠM
TẠI HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả VƯƠNG THÀNH ĐỒNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS VÕ THÁI DÂN
Trang 3Cám ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Trân trọng tri ân những tác giả của các sách, tài liệu mà tôi đã học tập và tham khảo trong quá trình thực hiện khóa luận.
Thân gửi các anh chị, các bạn lớp TC14NHBL lời cảm ơn sâu sắc đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Vương Thành Đồng
Trang 4TÓM TẮT
Vương Thành Đồng, 2019 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến tỉ lệ sống và sinh
trưởng của ba giống điều trong vườn ươm tại huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Người hướng dẫn: TS Võ Thái Dân
Đề tài đã ược thực hiện tại vườn ươm thôn Ninh Trung, xã Nam Ninh, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng từ tháng 07/2018 đến tháng 12/2018 nhằm xác định được tuổi gốc ghép phù hợp trong sản xuất cây giống điều ghép cho ba giống điều PN1, AB29 và AB0508
Thí nghiệm hai yếu tố đã được bố trí thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại Yếu tố A là bốn tuổi gốc ghép (6, 8, 10 và 12 tuần tuổi), yếu tố B là ba giống điều được trồng phổ biến tại địa phương (PN1, AB29 và AB0508).
Kêt quả đạt được như sau: tổ hợp ghép điều AB29 trên gốc 8 – 10 tuần tuổi
có tỷ lệ xuất vườn cao nhất (76,7 và 72,0%) Tổ hợp ghép điều PN1 và AB0508 trên gốc ghép 8 tuần tuổi cho tỷ lệ xuất vườn 72,7%.
Trang 5MỤC LỤC
trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các từ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển cây điều 3
1.2 Kỹ thuật nhân giống điều 4
1.2.1 Kỹ thuật nhân giống hữu tính 4
1.2.2 Kỹ thuật nhân giống vô tính 4
1.2.2.1 Kỹ thuật chiết điều 4
1.2.2.2 Kỹ thuật ghép điều 5
1.3 Cơ sở khoa học của nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép 6
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của kỹ thuật ghép 6
1.5 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến cây con điều ghép 7
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Nội dung đề tài 9
2.2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 9
2.2.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 9
2.2.2 Đặc điểm vườn ươm 10
2.3 Vật liệu thực hiện đề tài 11
2.4 Phương pháp thí nghiệm 12
2.4.1 Bố trí thí nghiệm 12
2.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 12
2.5 Các bước tiến hành 14
Trang 62.5.1 Chuẩn bị gốc ghép 14
2.5.2 Chuẩn bị ngọn ghép 15
2.5.3 Phương pháp ghép 15
2.5.4 Chăm sóc sau khi ghép 15
2.6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 16
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Kết quả kiểm trắng gốc ghép và ngọn ghép 17
3.2 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và loại giống ngọn ghép đến tỷ lệ sống (%) của cây điều ghép 19
3.3 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và loại giống ngọn ghép đến chiều cao chồi (cm) của cây điều ghép 22
3.4 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến đường kính chồi (mm) của cây điều ghép 24
3.5 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến tổng số lá/chồi (chiếc) của cây điều ghép 25
3.6 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều dài lá (cm) của cây điều ghép 28
3.7 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều rộng lá (cm) của cây điều ghép 29
3.8 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến diện tích lá (cm2) của cây điều ghép 31
3.9 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến tỉ lệ xuất vườn (cây) của cây điều ghép 32
3.10 Hạch toán chi phí cho cây điều ghép 33
3.11 Hiệu quả kinh tế và tỷ xuất lợi nhuận của cây ghép 33
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 38
Trang 7DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8(%) của cây điều ghép 20
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều cao chồi (cm)
của cây điều ghép 22
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến đường kính chồi (mm)
của cây điều ghép 24
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến tổng số lá/ chồi (chiếc)
của cây điều ghép 26
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều dài lá (cm) của
cây điều ghép 28
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều rộng lá lá (cm)
của cây điều ghép 30
cây điều ghép 31
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến tỉ lệ xuất vườn (%)
của cây điều ghép 32
Bảng 3.11 Hạch toán chi phí cho cây điều ghép 33 Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế và tỷ xuất lợi nhuận của cây ghép 33
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1 Phân bố địa lý của các quốc gia sản xuất điều chính trên thế giới 3
Hình 1.2 Ghép điều bằng phương pháp ghép áp 5
Hình 1.3 Ghép bắng phương pháp ghép nêm 5
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 12
Hình 3.1 Vườn ươm khi chưa ghép 18
Hình 3.2 Hình ảnh ngọn ghép 19
Hình 3.3 Cây con 15 ngày sau ghép 21
Hình 3.4 Đo chiều cao cây 23
Hình 3.5 Cây con 45 ngày sau ghép 27
Hình 3.6 Đo chiều dài lá 29
Trang 10Huyện Cát Tiên là huyện phía Nam của tỉnh Lâm Đồng, là huyện thuần nông với cây điều là cây công nghiệp quan trọng, chiến ưu thế đặc biệt ởmột số vùng đồng bào dân tộc, xung quanh vùng rừng đệm của Vườn Quốc gia Cát Tiên Hiện nay trong công tác chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi của Huyện, cây điều được chọn là một trong những cây trồng chủ lực, xóa đói giảm nghèo; là cây kinh tế phục
vụ cho xuất khẩu, cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc cho vùng rừng đệm của Vườn Quốc gia Cát Tiên Diện tích cây điều ngày càng được mở rộng cùng với các dự án đầu tư phát triển cây điều của tỉnh Lâm Đồng nhưDự án trợ cước trợ giá phát triển cây điều, dự án trồng mới, dự án tỉa thưa và dự án cải tạo vườn điều.
Để đảm bảo các chương trình, dự án có hiệu quả và thành công,cây điều cho năng suất cao và ổn định,giốngđiều ghép cho năng suất cao là lựa chọn hàng đầu của các ngành chức năng trong việc chuyển đổi vườn điều già cỗi, kém năng suất Chất lượng cây con tốt, giá thành thấp là cơ sở để đầu tư trồng mới, cải tạo hiệu quả vườn điều Nhiều yếu tố kinh tế kỹ thuật (đặc điểm gốc ghép, ngọn ghép, điều kiện vườn ươm, kỹ thuật ghép, tay nghề công nhân, mức độ chăm sóc) đã được xác định
có ảnh hưởng đến chất lượng cây giống điều ghép Trong đó xác định được tuổi gốc ghép phù hợp trong sản xuất cây giống điều ghép có ý nghĩa trong việc rút ngắn thời
Trang 11Từ cơ sở trên,đề tài“Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến tỉ lệ sống và sinh trưởng của ba giống điều trong vườn ươm tại huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng” đã được thực hiện.
Mục tiêuđề tài
Xác định được tuổi gốc ghép phù hợp cho tỉ lệ sống cao và cây con sinh trưởng tốt trên ba giống điều PN1, AB29, AB0508trong điều kiện vườn ươm tại huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
Yêu cầu đề tài
Bố trí thí nghiệm chính quy theo đúng thiết kế đã được Bộ môn thông qua Ghi nhận, phân tích và tổng hợp các chỉ tiêu về tỷ lệ ghép sống và sinh trưởng của chồi ghép.
Ước tính được giá thành cây con Cây điều ghép con phải đảm bảo chất lượng, giá thành thấp hơn đối chứng.
Giới hạn đề tài
Thí nghiệm được thực hiện trong vườn ươm Bà Hoàng Thị Cứu thuộc xã Nam Ninh, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
Giá thể sử dụng là hỗn hợp 74% đất ở độ sâu 30-40 cm tại thôn Ninh Trung,
xã Nam Ninh, huyện Cát Tiên+ 25% phân chuồnghoai mục + 1% Supe lân.
Phương pháp ghép được sử dụng trong thí nghiệm là phương pháp ghép áp(ghép chồi vạt ngọn).
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển cây điều
Cây điều, Anacardium occidentale L., còn gọi là Đào lộn hột là loại cây công
nghiệp dài ngày thuộc họ Xoài; có nguồn gốc ở vùng Đông Bắc Brazil Cây điều đãđược trồng phổ biến lên tới 50 quốc gia ở những vùng khí hậu nhiệt đới, có vĩ tuyến từ 30o Bắc đến 30o Nam; nhiều nhất là Ấn Độ, Mozambich, Brazil, Malaysia, SriLanka, Philippines, Tanzania, Nigieria, Kenya (Trần Quang Trừng, 2007).
Hình 1.1 Phân bố địa lý của các quốc gia sản xuất điều chính trên thế giới
Hình 1.1 cho thấy các quốc gia sản xuất điều chính trên thế giới chủ yếu tập trung ở gần đường xích đạo và dọc bờ biển Trong các quốc gia sản xuất điều chính, các nước Châu Á và Châu Phi chiếm đa số.
Trang 13Việt Nam đang là nước có sản lượng điều nhân xuất khẩu lớn trên thế giới Điều được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Nam nhất là các tỉnh vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và có một số ít trồng ở miền Tây Hiện nay các tỉnh có diện tích trồng điều lớn nhất gồm Bình Phước, Đồng Nai, Đắk Lắk, Bình Thuận.
1.2 Kỹ thuật nhân giống điều
Có hai phương pháp nhân giống điều: nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính.
1.2.1 Kỹ thuật nhân giống hữu tính
Nhân giống hữu tính là cách trồng điều bằng hạt.Lấy hạt già gieo xuống đất
sẽ nảy mầm thành cây điều con Phương pháp này được thực hiện bằng hai cách: gieo hạt trực tiếp vào hố trồng hoặc gieohạt vào bầu cho đến khi cây con đạt tiêu chuẩn và mang đi trồng vào hố (Hoàng Chương vàCao Vĩnh Hải, 1998).
1.2.2 Kỹ thuật nhân giống vô tính
Có các kỹ thuật nhân giống vô tính phổ biến trên cây điều như chiết cành, ghép cây, giâm hom và nuôi cấy mô Tuy nhiên cây điều là cây thân gỗ nên phương pháp nuôi cấy mô tốn kém và khó.
1.2.2.1 Kỹ thuật chiết điều
Dùng dao sắc khoanh tròn cành chiết ở hai đầu cách nhau từ 3-5 cm, cách gốc cành 10-15 cm, sau đó dùng mũi dao bóc vỏ vùng đã khoanh Dùng dao cạo sạch chất nhờn trên mặt gỗ để loại bỏ lớp tế bào tượng tầng, dùng giẻ lau sạch vết cắt.
Dùng đất vườn hoặc đất bùn ao phơi khô, đập nhỏ rồi trộn lẫn với phân chuồng hoai mục, trấu bổi hay rơm mục, rễ bèo tây làm bầu đất.
Dùng nguyên liệu đất đã chuẩn bị, giàn mỏng đều đủ bó xung quanh đoạn cành đã được bóc vỏ; dùng nylon quấn xung quanh bầu, lấy dây buộc chặt hai đầu túi bầu, buộc chặt không cho bầu chiết xoay tròn.
Trang 14Sau khi chiết từ 45-60 ngày rễ con sẽ mọc ra Khi rễ chuyển từ màu trắng nõn sang màu vàng ngà hoặc hơi xanh, tiến hành cưa cành chiết giâm vào vườn ươm và chăm sóc như cây con Cần cắt bớt những lá già, lá bị sâu và một phần lá non Mật độ giâm cành chiết 20×20 cm, hoặc 30 x 30 cm.
Sau giâm cành chiết từ 45-60 ngày trong vườn ươm, tiến hành đánh cây đi trồng (Hoàng Chương và Cao Vĩnh Hải, 1998).
1.2.2.2 Kỹ thuật ghép điều
Kiểu ghép áp:Dùng dao ghép vạt xiên thân gốc ghép một mặt phẳng nghiêng dài 3 – 4 cm, cách mặt đất 20 – 25 cm Chừa lại 2 - 3 lá thật trên gốc ghép Đối với chồi ghép cũng vạt một mặt xiên tương tự, sau đó áp mặt cắt của chồi ghép vào gốc
ghép Nên lựa chồi ghép và gốc ghép có đường kính tương đồng để khi ghép tỷ lệ sống sẽ cao hơn Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau cần để một bên mép vỏ của chồi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng dây nylon tự hoại quấn chặt từ dưới lên trên
để cố định và bịt kín chồi ghép (Hoàng Chương vàCao Vĩnh Hải, 1998).
Hình 1.2 Ghép điều bằng phương pháp ghép áp
Hình 1.3 Ghép bắng phương
pháp ghép nêm Kiểu ghép nêm:Dùng dao ghép cắt ngang thân gốc ghép cách mặt đất chừng 10-15cm, chừa 2-3 lá thật trên gốc ghép Sau đó chẻ đôi gốc ghép thành 2 phần bằng nhau và dài khoảng 3cm Vạt xiên 2 bên chồi ghép thành hình nêm Đặt chồi ghép vào vết chẻ ở gốc ghép Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau phải để cho một
Trang 15bên mép vỏ của chồi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng dây nylon tự hoại quấn chặt từ dưới lên trên để cố định và bịt kín chồi ghép (Hoàng Chương vàCao Vĩnh Hải, 1998).
1.3 Cơ sở khoa học của nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép
Ghép cây là sự kết hợp giữa một phần của cây giống (mắt ghép, cành ghép, ngọn ghép) với gốc ghép bằng những phương pháp nhất định làm cho tượng tầng của gốc ghép và thân ghép tiếp xúc với nhau, nhờ sự hoạt động và khả năng tái sinh của tượng tầng làm cho mắt ghép và gốc ghép gắn liền với nhau tạo thành một cây mới có những đặc tính theo mong muốn của người sản xuất(Phan Ngưỡng Tinh và ctv, 2001).
Nguyên lý của việc ghép cây:Khi cây bị tổn thương, cây có khả năng tự lành vết thương và ghép cây là tận dụng khả năng này của cây trồng Khi ghép, tượng tầng trên mặt cắt của gốc ghép và ngọn ghép phải tiếp hợp chặt chẽ với nhau và như vậy vết ghép mau liền lại và tạo thành một cây mới, tức là thao tác ghép phải chuẩn
và đúng kỹ thuật (Phan Ngưỡng Tinh và ctv, 2001).
Quá trình lành vết thương:Ở vị trí ghép,hai mặt của vết cắt hình thành một lớp màng mỏng Sau đó, tượng tầng sinh trưởng nhanh lấp đầy khoảng trống giữa hai mặt vết cắt của chồi ghép và gốc ghép Từ đó màng mỏng bị hủy hoại, các tổ chức mô tế bào của ngọn ghép và gốc ghép dần hòa hợp, gắn bó với nhau, hệ thống vận chuyển dinh dưỡng liên kết với nhau, hệ thống mạch dẫn thực sự thông suốt Lúc này chồi ghép và ngọn ghép thành một thể thống nhất, chồi ghép được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng, đồng thời nhựa luyện cũng được vận chuyển xuống phía dưới để nuôi dưỡng bộ rễ(Phan Ngưỡng Tinh và ctv, 2001).
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của kỹ thuật ghép
- Khả năng tiếp hợp giữa gốc ghép và ngọn ghép: do đặc điểm sinh lý của từng cây, từng giống; sự tương hợp kích thước gốc ghép và ngọn ghép; thao tác ghép
Trang 16- Các điều kiện tự nhiên: nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành mô sẹo, nhiệt độ thích hợp từ 25 – 300C Ẩm độ không khí cao giúp ngọn ghép ít bị mất nước, ngọn ghép và gốc ghép có thời gian tiếp hợp.
- Điều kiện bảo quản chồi ghép: bảo quản không tốt khiến chồi bị mất nước dẫn đến chồi ghép bị mất sức.
- Thời điểm tiến hành ghép chưa phù hợp.
- Trình độ tay nghề của người ghép
- Tình trạng của gốc ghép và ngọn ghép: gốc ghép phải đạt tiêu chuẩn, không sâu bệnh, cong vẹo Ngọn ghép không được quá non, quá già và đã được huấn luyện ánh sáng.
1.5 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của tuổi gốc ghép đến cây con điều ghép
Chipojola và ctv (2013) đã sử dụng cây điều con 4 tháng tuổi làm gốc ghép cho thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của tuổi cây cung cấp ngọn ghép, nguồn ngọn ghép và giai đoạn ghép đến tỷ lệ sống của cây điều ghép.
Theo Mahunu và ctv (2009; 2010), tỷ lệ ghép sống tỷ lệ nghịch với tuổi cây điều sử dụng làm gốc ghép Trong các tuổi gốc ghép thí nghiệm (8, 12, 16 và 20 tuần tuổi), sử dụng cây điều con 8 tuần tuổi làm gốc ghép cho tỷ lệ sống cao nhất.
Krishna Raja Sagar (2007) cho rằng tuổi gốc ghép quá non hay quá già đều không thích hợp để sản xuất cây con điều ghép Kết quả nghiên cứu cho thấy trong
số các cây con sử dụng làm gốc ghép (1, 2, 3, 4, 5 và 6 tháng tuổi), sử dụng cây 3 tháng tuổi làm gốc ghép cho kết quả tốt nhất (tỷ lệ sống ở 90 NSG đạt 67,54%).Trong khi Adjei và Mante (2007) đã sử dụng cây con 18 tuần tuổi làm gốc ghép cho thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nguồn gốc ghép, loại gỗ ghép và thời
kỳ rụng lá của ngọn ghép đến thành công của cây điều ghép.
Trang 17Corrêa và ctv (2000) báo cáo rằng cây điều con được tạo thành từ gốc ghép
55 ngày tuổi có chiều cao cây, đường kính thân và số lá/cây cao hơn và có ý nghĩa thống kê so với cây con từ gốc ghép 35 và 45 ngày tuổi.
Konhar và Das (1985) sử dụng cây điều từ 50 đến 60 ngày tuổi làm gốc ghép Tỷ lệ thành công ghi nhận được 43 - 100% khi ghép trong tháng 5 – 6 Tỷ lệ thành công cao nhất (90 - 100%) ghi nhận được khi ghép trong tháng 1 - 2.Sawke
và ctv (1986) đề xuất sử dụng gốc ghép 3 đến 4 tháng tuổi cho tỷ lệ thành công từ
65 - 96% trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 11 Trong khi Seshadri và Rao (1986) đã thử nghiệm các gốc ghép ở các độ tuổi khác nhau (60, 75, 90 và 105 ngày) và cho rằng gốc ghép 75 ngày tuổi có thành công cao nhất (40%).
Parente và Maciel (1973) sử dụng cây điều ba, sáu và chín tháng tuổi làm gốc ghép Kết quả thu được tốt nhất với gốc ghép 6 tháng tuổi, tỷ lệ sống trung bình 25%, cao nhất là 70%.
Trang 18Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung đề tài
Ảnh hưởng củatuổi gốc ghép đến tỉ lệ sống và sinh trưởng củaba giống điều PN1, AB29 và AB0508trong vườn ươm.
2.2 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 07/2018 đến tháng 11/2018 trong vườn ươm
Bà Hoàng Thị Cứu thuộc xã Nam Ninh, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
2.2.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Cát Tiên là vùng tiếp giáp giữa Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, được sông Đồng Nai bao bọc 3 phía, chịu sự tác động giữa hai vùng sinh thái miền Đông Nam Bộ và rừng núi Nam Tây Nguyên.
Cát Tiên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Sự chênh lệch nhiệt
độ trong vùng khá cao, nhiệt độ trung bình 25 – 28oCcó khi lên tới 34 – 35oC
Cát Tiên thuộc vùng trực tiếp đón gió mùa Tây Nam nên có lượng mưa phong phú từ 2.500 mm- 2.800 mm/năm; lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa hàng năm Tháng
7, 8, 9 là các tháng có lượng mưa lớn nhất trung bình từ 600-700 mm/tháng, có những ngày lượng mưa lên tới 150 mm Do lượng mưa tại chỗ lớn và tập trung cộng với lượng nứơc từ thượng nguồn đổ về làm mực nước sông Đồng Nai dâng cao tràn vào đồng ruộng gây nên tình trạng ngập úng cục bộ ở một số khu vực trũng Ngược lại vào mùa khô lượng mưa chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm dẫn tới tình trạng thiếu nước sinh hoạt của người dân và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Trang 19Bảng 2.1 Điều kiện thời tiết của huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian thí
nghiệm
Tháng
Nhi t đ không khí ( ệt độ không khí ( ộ không khí ( 0C )
L ượng mưa ng m a ư (mm)
Đ m ộ không khí ( ẩm không khí (%)
T ng s ổng số ố
gi n ng ờ nắng ắng (gi ) ờ nắng
(Trạm Khí tượng Thuỷ văn huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, 2018)
Qua s li u B ng 2.1 cho th y đi u ki n th i ti t khu v c thí ố ệt độ không khí ( ở Bảng 2.1 cho thấy điều kiện thời tiết khu vực thí ảng 2.1 cho thấy điều kiện thời tiết khu vực thí ất ều kiện thời tiết khu vực thí ệt độ không khí ( ờ nắng ết khu vực thí ực thí nghi m trong th i gian gi a mùa m a, nhi t đ trong các tháng thí ệt độ không khí ( ờ nắng ở Bảng 2.1 cho thấy điều kiện thời tiết khu vực thí ữa mùa mưa, nhiệt độ trong các tháng thí ư ệt độ không khí ( ộ không khí ( nghi m t ệt độ không khí ( ương đối ổn định ( 17 – 34 ng đ i n đ nh ( 17 – 34 ố ổng số ịnh ( 17 – 34 0C); đ m t ộ không khí ( ẩm ương đối ổn định ( 17 – 34 ng đ i l n, trên 82%, ố ớn, trên 82%, phù h p cho cây con trong v ợng mưa ườ nắng ương đối ổn định ( 17 – 34 n m sinh tr ưở Bảng 2.1 cho thấy điều kiện thời tiết khu vực thí ng.
2.2.2 Đặc điểm vườn ươm
Vườn ươm 100m2có rào bao quanh bảo vệ được bố trí nơi khô ráo, thoáng mát.Mái che bằng lưới đen, độ che phủ 50%; không có cây to xung quanh.
Kích thước bầu giá thể: 18 x 28 cm, chứa khoảng 2,5 kg giá thể, bầu được đục lỗ thoát nước Thành phần hỗn hợp giá thể gồm 74% đất (được lấy từ độ sâu 30
- 40 cm tại thôn Ninh Trung, xã Nam Ninh, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng) + 25% phân chuồng hoai mục + 1% Supe lân Hỗn hợp giá thể được trộn đều và được phun thuốc chống nấm hại rễ 1 trước khi đóng bầu Dùng thuốc trừ nấm COC 85WP với nồng độ 20g/8 lít/.
Trang 202.3 Vật liệu thực hiện đề tài
Giống điều được sử dụng làm ngọn ghép trong đề tài làPN1, AB0508 vàAB29 Các giống điều trên được chọn từ các cây điều trong các vườn điều trên địa bàn với các tiêu chí sau:
- Cây mẹ trên 5 năm tuổi, khỏe mạnh.
- Cho năng suất lớn hơn 9kg/cây/năm trong giai đoạn 2015 - 2017
- Tỷ lệ nhân hạt > 28%, kích cỡ hạt < 160 hạt/kg, có 5-10 quả/chùm, tỷ lệ chồi ra hoa > 75%;
Thời gian lấy chồi ghép tốt nhất là ngay khi cây chuẩn bị phát đợt lá mới Sau khi cắt chồi, tỉa bỏ phiến lá, giữ cho chồi tươi bằng cách bọc chồi trong vải ẩm, đặt vào thùng xốp, đậy kín thùng xốp và đặt nơi thoáng mát Tiêu chuẩn chồi ghép phải đạt:
- Chồi vừa mới bật.
- Chiều dài chồi từ 7-15 cm.
hệ số nhân giống cao.
Trang 21- Yếu tố B: 3 giống làm ngọn ghép + G1: Giống điều PN1
+ G2: Giống điều AB29 + G3: Giống điều AB0508 Mỗi ô có 50 bầu được xếp thành 5 hàng, mỗi hàng 10 bầu, Số cây bố trí thí nghiệm: 36 ô x 50 bầu/ô = 1.800 bầu, chọn ngẫu nhiên 10 cây để theo dõi cố định
2.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Kiểm trắng gốc ghép: đo ngẫu nhiên 30 cây, đo 3 lần Theo dõi các chỉ tiêu
Trang 22chiều cao cây(cm), đường kính thân(mm) (ở vị trí ghép), tổng số lá/cây
- Kiểm trắng ngọn ghép: đo ngẫu nhiên 30 ngọn, đo 3 lần Theo dõi các chỉ tiêu đường kính chồi (mm), độ dài chồi (cm).
- Tỷ lệ sống (%) ở15, 30, 45 và 60NSG =(Số cây ghép sống/Tổng sốcây trên mỗinghiệm thức (50)) x 100
- Chiều cao chồi (cm) ở15, 30, 45 và 60NSG Dùng thước đo chiều cao chồi
từ vị trí vết ghép tới đỉnh sinh trưởng.
- Đường kính chồi (mm) ở15, 30, 45 và 60NSG Dùng thước kẹp đo đường kính chồi trên vị trí ghép 5 cm
- Tổng số lá/chồi ghép ở15, 30, 45 và 60NSG.
- Diện tích lá thứ ba từ ngọn ở15, 30, 45 và 60NSG:
A = 0,21 + 0,69 P Trong đó: A = Diện tích của lá
P = Chiều dài x chiều rộng của lá tại điểm dài nhất.
-Tỷ lệ xuất vườn (%)= (số cây ghép đủ điều kiện xuất vườn/số cây ô thí nghiệm (50)) x 100
Tiêu chuẩn cây điều ghép trước khi xuất vườn
+ Cây con có đủ 2 tầng lá khoẻ, lá bánh tẻ, tầng lá thứ 2 cứng cáp, không héo khi vận chuyển trồng.
+ Chiều cao cây > 30 cm
+ Đường kính gốc ghép đạt 0,8 – 1,0 cm trở lên
+ Điểm ghép chắc liền, tròn đều trên thân chính Chiều cao điểm ghép không quá 20cm.
Trang 23+ Cây xuất vườn phải được đảo bầu tối thiểu trước 10 ngày.
- Lợi nhuận(đồng/ô thí nghiệm) = tổng thu(đồng/số bầu bán được/ô thí nghiệm) – tổng chi(đồng/ô thí nghiệm)
Trong đó:
+ Tổng thu là tổng số tiền bán các cây đủ điều kiện xuất vườn khi kết thúc thí nghiệm (Tổng thu = Tổng cây đủ điều kiện xuất vườn x Giá cây con)
+ Tổng chi là toàn bộ chi phí cho thí nghiệm
- Tình hình sâu bệnh hại trong vườn ươm ở 15, 30, 45 và 60NSG:
+ Bệnh thán thư thể hiện qua 5 cấp độ:
Trước khi xử lý hạt, thả hạt vào nướcđể loại bỏ những hạt nổi.
Hạt giống được xử lý bằng cách ngâm hạt từ 2-3 ngày trong nước Thay nước một ngày 1 lần Sau 2 ngày vớt ra, rửa sạch và ngày thứ 3 ngâm với nước có pha thuốc trừ sâu bệnh (Basudin 10H 0,5% + Benlate C 0,5%) để hạn chế nấm bệnh tấn công và kiến đục thân khi hạt mới nẩy mầm Sau đó vớt ra đem đi ủ trong bao hay trong cát sạch.Hạt giống nếu được ủ trong bao phải tưới nước thường xuyên để giữ độ ẩm cho hạt, mỗi ngày nên rửa chua 1 lần.
Trang 24Sau 2-3 ngày, lựa những hạt đã nứt nanh cấy vào bầu giá thể, đặt phần eo bụng của hạt tiếp xúc với mặt đất, quay phần lưng của hạt lên trên, dùng tay ấn hạt chìm xuống ngang mặt đất.
Để phù hợp thí nghiệm, hạt giống được ươm thành bốn đợt như sau:
- Ươm hạt lần 1: ngày 02/07/2018(gốc ghép 12 tuần tuổi)
- Ươm hạt lần 2: 17/07/2018 (gốc ghép 10 tuần tuổi)
- Ươm hạt lần 3: 1/08/2018 (gốc ghép 8 tuần tuổi)
- Ươm hạt lần 4: 16/08/2018 (gốc ghép 6 tuần tuổi)
30/09 tiến hành cắt, ghép đồng loạt
2.5.2 Chuẩn bị ngọn ghép
Ngọn ghép đượcđược chọn từ các cây điều trong các vườn điều trên địa bàn.Cắt lấy ngọn to, khỏe, không sâu bệnh, độ dài khoảng 20 cm, để khi ghép cắt bỏ
đi còn khoảng 15 cm nhằm tạo mặt cắt mới.Chỉ lấy đỉnh ngọn.
Hom được bảo quản nơi mát mẻ, độ ẩm cao.Không được để quá 4 ngày sau cắt, vì như thế sẽ ảnh hưởng đến khả năng sống và sinh trưởng của cây ghép sau này.
2.5.3 Phương pháp ghép
Kiểu ghép sử dụng trong thí nghiệm là ghép áp, đây là kiểu ghép thông dụng tại địa phương
2.5.4 Chăm sóc sau khi ghép
Sau khi ghép 15 ngày, tiến hành kiểm tra mắt ghép Nếu chỗ tiếp giáp giữa mắt ghép và gốc ghép đã hình thành mô sẹo (mối liên kết) và mắt ghép còn xanh có nghĩa mắt ghép đã sống Sau khi thấy vết ghép phình to và chồi ghép phát triển lá
Trang 25non, tiến hành mở dây ghép bằng cách dùng dao lam rạch nhẹ trên đỉnh chồi và loại
bỏ các tược, chồi thực sinh mọc từ gốc ghép.
Cây sau khi ghép được tưới ẩm bằng vòi phun hoặc ô doa hàng ngày.
Khi cây ghép đã bứt chồi, tưới phân NPK loại 16:16:8 nồng độ 1,5%
Thường xuyên kiểm tra để cắt bỏ các chồi mọc ra ở phía dưới vết ghép Đảo bầu: Khi cây ghép có tầng lá đầu tiên phát triển hoàn chỉnh phải tiến hành đảo bầu
Làm cỏ: Thường xuyên theo dõi và nhổ cỏ trong vườn ươm.
2.6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Kết quả thínghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel và phần mềm SAS để tính ANOVA, tính trắc nghiệm phân hạngLSD mức α = 0,05.
Trang 26Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Theo tự nhiên, các gốc ghép có tuổi cao hơn sẽ có chiều cao, đường kính và
số lá/cây lớn hơn Qua Bảng 3.1 nhận thấychiều cao của gốc ghép có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê Các gốc ghép 12, 10, 8 và 6 tuần tuổi có chiều cao lần lượt
là 45,9cm, 43,5cm, 39,9cm và 38,1cm.
Đường kính của các gốc ghép 12, 10 và 8 tuần tuổi lần lượt là 6,5 mm, 6,2
mm và 6,1 mm, khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê và đều cao hơn rất có ý nghĩa thống kê với đường kính gốc ghép 06 tuầntuổi (5,3mm) (Bảng 3.1).
Đối với tổng số lá/cây làm gốc ghép, gốc ghép 12 tuần tuổicó nhiều lá nhất (14,7 lá/cây), khác biệt không có ý nghĩa thống kê với số lá/cây gốc ghép 10 tuần tuổi (13,6 lá/cây), khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với số lá/cây gốc ghép 8 và 6 tuần tuổi(đạt lần lượt là 12,6 và 10,1 lá/cây).
Trang 27Bảng 3.2 Kết quả kiểm trắng ngọn ghép sử dụng trong thí nghiệm
Qua Bảng 3.2 cho thấy chiều cao ngọn ghép biến động trong khoảng 10,4 –
10,7 cm, khac biệt nhau không có ý nghĩa thống kê do ngọn ghép được cắt theo kích thước quy định, thống nhất trong đề tài Đường kính ngọn ghép của các giống điều khác nhau có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vì các giống khác nhau có đặc điểm sinh trưởng khác nhau Đường kính lớn nhất là ngọn ghép giống PN1(6,4mm), khác biệt có ý nghĩa thống kê với đường kính ngọn ghép hai giống AB29, AB0508 (đều bằng 6,2 mm).
Hình 3.1 Vườn ươm khi chưa ghép
Trang 28Hình 3.2 Hình ảnh ngọn ghép 3.2 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và loại giống ngọn ghép đến tỷ lệ sống (%) của cây điều ghép
Tỷ lệ sống của tổ hợp ghép thể hiện bởi sự tiếp hợp giữa gốc ghép và ngọn ghép Tỷ lệ sống của tổ hợp ghép còn ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tác động như thao tác ghép, điều kiện khí hậu, chồi ghép Tỷ lệ sống có ý nghĩa quyết định đến khả năng xuất vườn, tỷ lệ sống càng cao thì tỷ lệ xuất vườn càng lớn làm giảm giá thành
và tăng hiệu quả kinh tế
Qua Bảng 3.3 cho thấy tại thời điểm 15 NSG, tỉ lệ ngọn ghép sống cao nhất(82,4%) khi được ghép trên gốc ghép 8 tuần tuổi, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sống của ngọn ghép trên gốc ghép 10 và 12 tuần tuổi (đạt lần lượt
là 80,0% và 77,6%) và đều khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sống của ngọn ghép trên gốc ghép 6 tuần tuổi (48,9%).
Các loại giống khác nhau được sử dụng làm ngọn ghép ảnh hưởng không có
ý nghĩa thống kê đến tỉ lệ sống của các tổ hợp ghép, dao động trong khoảng 71,8 – 72,9% (Bảng 3.3)
Tỷ lệ sống của các nghiệm thức thí nghiệm dao động trong khoảng 46,0 – 83,3%, khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.3).
Tương tự ở 30 NSG, chỉ yếu tố tuổi gốc ghép ảnh hưởng rất có ý nghĩa thống
kê đến tỷ lệ sống, trong khi loại giống được sử dụng làm ngọn ghép và các tổ hợp ghép (nghiệm thức) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ sống (Bảng 3.3).
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của loại giống làm gốc ghép và ngọn ghép đến tỷ lệ sống (%)
của cây điều ghép
Trang 30và đều cao hơn rất có ý nghĩa thông kê với tỷ lệ sống của ngọn ghép trên gốc ghép 6 tuần tuổi (42,2%) (Bảng 3.3).
Tương tự ở 45 NSG, chỉ yếu tố tuổi gốc ghép ảnh hưởng rất có ý nghĩa thống
kê đến tỷ lệ sống, trong khi loại giống được sử dụng làm ngọn ghép và các tổ hợp ghép (nghiệm thức) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ sống (Bảng 3.3) Tỷ lệ sống của ngọn ghép trên gốc ghép 8 tuần tuổi đạt cao nhất (74,9%), khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sống của ngọn ghép trên các tuổi gốc ghép còn
lại trong thí nghiệm.
Ở thời điểm 60NSG, tỷ lệ sống của ngọn ghép trên gốc ghép 8 tuần tuổi cũng đạt cao nhất (74,9%), khác biệt rất có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sống của ngọn ghép trên các tuổi gốc ghép còn lại trong thí nghiệm Các loại giống khác nhau được
sử dụng làm ngọn ghép ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ sống của ngọn ghép Giữa các tổ hợp ghép, tổ hợp ghép giữa ngọn giống AB29 trên gốc ghép 8 tuần tuổi đạt cao nhất (76,7%), khác biệt không có ý nghĩa thống kê với
tỷ lệ sông của các tổ hợp ghép ngọn PN1 – gốc 8 tuần tuổi (74,0%), ngọn AB0508 – gốc 8 tuần tuổi (74,0%) và ngọn AB29 – gốc 10 tuần tuổi (73,0%); khác biệt có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ sống của các tổ hợp ghép còn lại trong thí nghiệm (Bảng 3.3).
Hình 3.3 Cây con 15 ngày sau ghép
Trang 313.3 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và loại giống ngọn ghép đến chiều cao chồi (cm) của cây điều ghép
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tuổi gốc ghép và ngọn ghép đến chiều cao chồi (cm) của
Trang 32Sau ghép 15 ngày
Qua bảng kết qua cho thấy giống làm ngọn ghép AB0508 có chiều cao chồi (11,4 cm) cao hơn so với giống AB29, PN1 lần lượt là: 11,2cm; 11,1cm nhưng không có ý nghĩa về thống kê Tuy nhiên giữa giữa các độ tuổi gốc ghép lại có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê Đối với các tuổi gốc ghép 08 tuần, 10 tuần, và 12 tuần có chiều cao chồi đều là 11,3cm và khác biệt rất có ý nghĩa thống kê so với chiều cao chồi là 10,9cm của gốc ghép có tuổi là 06 tuần.
Sự khác biệt giữa các tổ hợp ghép không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Hình 3.4 Đo chiều cao cây
12 tuần tuổi có chiều cao lần lượt là 12,8cm, 12,4cm và sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê, nhưng lại khác biệt rất có ý nghĩa so với gốc ghép có chiều cao thấp nhất là 06 tuần tuần tuổi(12,1cm).
Sự khác biệt giữa các tổ hợp ghép không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Sau ghép 45, 60 ngàyđều có sự tương đồng đó là sự khác biệt về chiều cao chồi giữa các giống làm ngọn ghép đều không có ý nghĩa về mặt thống kê Còn giữa các độ tuổi của gốc ghép thì sự khác biệt về chiều cao chồi rất có ý nghĩa về mặt thống kê.