THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HƯNG YÊN LỜI MỞ ĐẦU Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh ngh
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH
HƯNG YÊN LỜI MỞ ĐẦU
Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp Nhân viên của một doanh nghiệp chính là nguồn lực giá trị nhất, là nền
tảng vững chắc và cần thiết để xây dựng chiến lược tăng trưởng lâu dài Một công ty hay một tổ chức dù có nguồn tài chính dồi dào, tài nguyên phong phú với
hệ thống máy móc kỹ thuật tân tiến cũng trở lên vô nghĩa nếu không biết quản trị con người Chính cung cách quản trị con người sẽ tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí vui tươi phấn chấn, tạo ra được năng suất lao động, bầu không khí này quyết định cho sự thành đạt của công ty Theo thuyết A Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các thang bậc khác nhau từ "đáy” lên tới “đỉnh”, phản ánh mức độ "cơ bản” của nó đối với sự tồn tại
và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội Do vậy quản trị nguồn nhân lực là một chiến lược quan trọng trong doanh nghiệp, đó là việc sử dụng cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động, đồng thời việc nhu cầu được thỏa mãn và thỏa mãn tối đa là mục đích hành động của con người Theo cách xem xét đó, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người Để đạt được điều này thì mỗi đơn vị sử dụng lao động phải làm tốt công tác quản trị nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng lao động đến Thù lao lao động Bằng kiến thức thực tế và thu thập trong quá trình học tập, trong bài tập này, Tôi xin đi vào phân tích thực trạng về công tác tổ chức cán bộ tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hưng Yên giai đoạn 2007 - 2009, trên cơ sở đó, đề xuất 1 số giải pháp để khắc phục
Trang 2I Kết quả cụ thể về công tác tổ chức cán bộ:
1 Cơ cấu lại mô hình tổ chức, sắp xếp và điều động cán bộ Chi nhánh:
Cùng với việc triển khai Cơ cấu tổ chức Trụ sở chính Hội đồng quản trị BIDV đã ban hành Quyết định số 680/QĐ-HĐQT ngày 03/9/2008 quy định về
mô hình mẫu của Chi nhánh và Tổng giám đốc đã có Quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 ngày 04/9/2008 quy định về chức năng, nhiệm vụ các Phòng, Tổ thuộc Chi nhánh Theo đó Chi nhánh đã được điều chỉnh lại cả về mô hình tổ chức, mô hình quản lý và quan hệ điều hành phù hợp hơn với yêu cầu thực tế; cụ thể mô hình tổ chức được thiết kế gồm 5 khối:
+ Khối quan hệ khách hàng gồm: Các phòng quan hệ khách hàng.
+ Khối Quản lý rủi ro gồm: Phòng Quản lý rủi ro.
+ Khối Tác nghiệp gồm: Phòng Quản trị tín dụng, phòng Dịch vụ khách
hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Tổ Thanh toán quốc tế
+ Khối quản lý nội bộ gồm Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Điện toán,
Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính
+ Khối trực thuộc gồm 03 Phòng giao dịch.
Gồm 12 đơn vị phòng tổ, với tổng số cán bộ công nhân viên là 120 Tình hình thực tế lao động của các phòng, đơn vị trực thuộc trong chi nhánh số lượng lao động cần thiết để đáp ứng cho các phòng, đơn vị trực thuộc còn thiếu, đã sử dụng tối đa định biên lao động của các năm đã được trung ương thông báo Tuy nhiên lao động thường xuyên có sự biến động do cán bộ đi học, đi tập huấn, nghỉ chế độ, nghỉ ốm, nghỉ phép, đi công tác… Vì vậy việc điều động, bổ xung hỗ trợ tạm thời lao động cho phù hợp là việc làm thường xuyên, việc cân đối lại lao động theo yêu cầu công việc, nhu cầu lao động cần thiết và khả năng đáp ứng công việc của cá nhân còn có nhiều khó khăn
Khi sắp xếp lại lao động, điều động luân chuyển cán bộ thì cán bộ chủ chốt Trưởng, phó phòng, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều mảng chuyên môn nghiệp vụ khác nhau và thể hiện năng lực trình độ của mình khi được tiếp cận với lĩnh vực và công việc mới, cũng có thể khi bổ xung, điều động, chuyển đổi công việc sẽ bộc lộ những yếu kém về chuyên môn hoá nghiệp
vụ từ đó để có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo hoặc điều chỉnh cho phù hợp
Trang 3Mặt khác yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh ngày càng cao như về công nghệ ngày càng đổi mới hiện đại, quy trình nghiệp vụ thường xuyên cải tiến, đòi hỏi cán bộ luôn phải nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng nhận thức mới đáp ứng được yêu cầu công việc
2 Công tác đánh giá chất lượng cán bộ:
Mục đích đánh giá chất lượng cán bộ để xác định được năng lực, trình độ, kết quả công tác, ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về chuyên môn nghiệp vụ, về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và hiệu quả công tác làm căn
cứ để bố trí, sử dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách đối với cán bộ
Về trình độ chuyên môn hiện nay tại Chi nhánh: Học sau Đại học 5, Đại học 112 trong đó đang học Cao học và chờ bảo vệ tốt nghiệp cao học là 7, về trình độ chính trị cao cấp 03, về trình độ ngoại ngữ bằng đại học 2; bằng C 95, bằng B 25 Về tin học 100% đều sử dụng tương đối thành thạo máy tính cho công việc chuyên môn
3 Công tác Quy hoạch, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại:
- Công tác quy hoạch: Năm 2009 Chi nhánh tổ chức lấy phiếu thăm dò xây
dựng quy hoạch cán bộ cho giai đoạn 2010-2015 và đã được Ngân hàng ĐT&PT Việt nam phê duyệt Căn cứ để xây dựng quy hoạch cán bộ phải đảm bảo đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chung và điều kiện tiêu chuẩn riêng theo quy định của Ngân hàng ĐT&PT VN
- Công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, Thực hiện mô hình TA2 sắp xếp lại
tổ chức có sự thay đổi tên gọi các phòng và một số cán bộ chủ chốt thay đổi vị trí
vì vậy bổ nhiệm lại các chức danh trưởng, phó phòng 13 trường hợp, trừ các phòng không thay đổi, bổ nhiệm mới có 08 trường hợp, Chi nhánh đã triển khai lấy phiếu thăm dò tín nhiệm quy hoạch cán bộ chủ chốt giai đoạn 2010-2015, trên
cơ sở quy hoạch cán bộ được Ngân hàng ĐT&PT Việt nam phê duyệt
4 Công tác tuyển dụng:
Trang 4Hàng năm chi nhánh đều tổ chức các đợt tuyển dụng để kịp thời bổ sung nhân lực cho các bộ phận còn thiếu, cũng như phục vụ cho việc mở rộng phòng ban và địa bàn kinh doanh Việc tuyển dụng đã thực hiện đúng quy trình các bước tuyển dụng, từ lập kế hoạch nhu cầu cán bộ hàng năm, thông báo rộng rãi tuyển dụng lên các phương tiện thông tin đại chúng Tổ chức thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng thực hiện đúng quy trình, nghiêm túc, đảm bảo tính công khai, dân chủ và minh bạch trong thi tuyển Kết quả là từ khi thành lập năm 1997 chi nhánh chỉ có
8 cán bộ nhưng đến nay tổng số cán bộ đã là 120 người Chỉ tính riêng năm 2009 chi nhánh đã tổ chức thi tuyển dụng 01 đợt, số thí sinh tham gia dự thi 37 thí sinh, kết quả lựa chọn được 06 thí sinh và ký hợp đồng lao động phân về các phòng nghiệp vụ
5 Công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ:
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ là một trong những nhiệm vụ được Chi nhánh quan tâm, nhằm bổ xung kịp thời kiến thức lý luận cũng như thực tiễn, nâng cao trình độ cho người lao động Hàng năm cử cán bộ đi tập huấn đào tạo theo các chuyên đề do Ngân hàng ĐT&PT VN tổ chức Tính riêng năm 2009 chi nhánh đã
cử 05 lượt cán bộ tham gia các khóa đào tạo các kiến thức nghiệp vụ do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tổ chức, và quan tâm động viên cán bộ tự học tập để nâng cao trình độ, nhận thức của cá nhân Ngoài ra chi nhánh tự tổ chức khoá đào tạo tại chỗ cho các cán bộ ở các nghiệp vụ như tín dụng, dịch vụ khách hàng, Kho quỹ… hướng dẫn kèm cặp cán bộ mới được tuyển dụng Kết quả 100% cán bộ làm nghiệp vụ đã được nghiên cứu, học tập các quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ của ngành và chủ động trong xử lý nghiệp vụ
Ngoài việc quan tâm bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh còn
tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết, các đợt học tập, quán triệt đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đảng kịp thời về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật cũng như phương hướng, biện pháp, giải pháp trong kế hoạch kinh doanh đến mọi cán bộ nhân viên trong chi nhánh Tạo điều kiện để người lao động làm việc, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, quan tâm khuyến khích người lao động tự học tập trong nước và ngoài nước, tự túc học ngoài giờ hành chính theo các chương trình đào tạo dài hạn, ngắn hạn
Trang 56 Công tác thi đua khen thưởng:
Tính từ 2007 - 2009 chi nhánh đã được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam công nhận đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hội đồng thi đua khen thưởng chi nhánh căn cứ vào các đối tượng lao động đủ điều kiện, tiêu chuẩn đối với các tập thể và các cá nhân đạt được để xem xét trình các cấp khen thưởng: Chỉ tính riêng năm 2009
- Trình Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam công nhận Tập thể lao động Xuất sắc cho 12 đơn vị phòng, tổ trong chi nhánh
- Trình Danh hiệu CSTĐCS gồm 12 đồng chí và cá nhân đề nghị danh hiệu CSTĐ cấp ngành 02 đồng chí.- Trình tặng huân trương lao động hạng 3 cho chi nhánh; Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen cho 01 cá nhân
- Trình Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt nam tặng Bằng khen cho 03 cá nhân
- Trình Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh phúc cho 03 Tập thể và 07 cá nhân.- Trình Tổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT Việt nam tặng giấy khen cho 09 tập thể và 25 cá nhân
- Chi nhánh còn có chính sách khen thưởng riêng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công việc; thưởng nóng cho các cá nhân có thành tích tốt trong công việc và các đề tài khoa học tốt áp dụng vào quá trình thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ
7 Đảm bảo điều kiện làm việc:
Cán bộ nhân viên chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hưng Yên đều được bố trí đủ việc làm, đủ công cụ, dụng cụ lao động, bên cạnh đó là những hành lang pháp lý để đảm bảo an toàn cho ngươì lao động và vệ sinh lao động, chi nhánh đã xây dựng ban hành các quy định như: Quy chế thực hiện dân chủ, Quy chế thi đua khen thưởng, Quy định về tiêu chuẩn đạo đức, lối sống của cán
bộ, đảng viên, quy định về Nội quy cơ quan, nội quy bảo vệ tài sản, Quy chế chống tham nhũng, chống tội phạm Phổ biến, kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở cán
bộ thực hiện bộ Quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp và Quy tắc ứng xử, các quy trình nghiệp vụ, nội quy lao động, thực hiện trang phục giao dịch, trang phục bảo
hộ theo chế độ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam quy định
Trang 6Tuy nhiên về điều kiện nơi làm việc tại một số phòng ở Hội sở và nhất là ở các phòng Giao dịch cơ sở vật chất còn trật trội chưa được khang trang sinh hoạt còn nhiều khó khăn vất vả, song đội ngũ cán bộ nhân viên đã có nhiều cố gắng khắc phục vượt lên để hoàn thành tốt nhiệm vụ
8 Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động:
8.1 Về hợp đồng lao động:
- Tổng số lao động của chi nhánh đến 31/12/2009 cả hợp đồng khoán gọn
là 120 lao động, trong đó lao động là nữ 72
- Số lao động đã được ký hợp đồng lao động: 120 CBNV trong đó:
+ HĐLĐ không xác định thời hạn: 78 cán bộ
+ HĐLĐ có thời hạn từ 1-3 năm: 35 cán bộ
+ HĐLĐ có thời hạn dưới 01 năm: 07 cán bộ (Thử việc)
+ HĐLĐ theo mùa vụ dưới 1 năm: 03 nhân viên (HĐ khoán gọn)
8.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:
Thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật lao động và thoả ước lao động tập thể 8 tiếng/ngày, 40 giờ/tuần, nhưng thực tế về thời giờ làm việc của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh nói chung làm việc còn quá giờ quy định của nhà nước và nhất là ở bộ phận Dịch vụ khách hàng và Kho quỹ việc khắc phục để thực hiện đúng giờ là rất khó khăn Tuy nhiên thời gian làm quá giờ quy định trong chế độ được cơ quan thanh toán làm thêm giờ theo quy định
8.3 Về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất:
Với chức năng nhiệm vụ, điều kiện môi trường và tính chất công việc giao dịch khách hàng dễ xảy ra tiêu cực, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, nhưng với tinh thần làm việc và ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy lao động của cán bộ nhân viên
đã giữ vững được phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, cùng chung sức góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có trường hợp nào bị vi phạm nội quy,
kỷ luật và khiển trách
8.4 Về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Trang 7Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong các năm cơ quan chưa xẩy ra trường hợp nào về mất an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh lao động cho CBNV, tuy nhiên trong năm 2009
8.5 Tiền lương, phụ cấp lương và nâng lương:
- Chế độ trả lương theo hàng tháng vào ngày đầu tháng
+ Tiền lương cơ bản được thực hiện theo ngạch bậc lương quy định của Chính phủ và được thanh toán kịp thời cho CBNV không để chậm trễ
- Các loại phụ cấp tiền lương như phụ cấp chức vụ đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương…Các loại phụ cấp trách nhiệm, Phụ cấp độc hại, phụ cấp vượt khung thâm niên… đều thực hiện theo đúng chế độ quy định
- Chế độ nâng bậc lương hàng năm được thực hiện kịp thời đúng hạn
8.6 Chế độ BHXH, BHYT và các chế độ khác:
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với người lao động chi nhánh đã đóng BHXH, BHYT cho 120 cán bộ nhân viên trong cơ quan (kể cả Hợp đồng khoán gọn), làm thủ tục đề nghị cơ quan Bảo hiểm cấp sổ BHXH và cấp phiếu khám chữa bệnh BHYT cho 120 cán bộ nhân viên, thực hiện việc chi trả BHXH cho cán bộ nhân viên theo chế độ đầy đủ, kịp thời
Thực hiện các chế độ khác, quan tâm về vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên như trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ chế độ theo quy định
Phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên tạo điều kiện cho cán bộ đi tham quan nghỉ mát, trong nước, lựa chọn cán bộ có thời gian công tác, có nhiều thành tích trong công tác tổ chức đi tham quan danh lam thắng cảnh trong nước, cơ quan tổ chức tặng quà cho chị em phụ nữ nhân ngày 8/3 và ngày 20/10, hỗ trợ kinh phí cho đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động thanh thiếu niên nhi đồng trong dịp nghỉ hè cho con em cán bộ đi tham quan, hỗ trợ kinh phí cho tổ chức công đoàn hoạt động phong trào văn hoá, thể thao Tạo không khí thoải mái cho cán bộ được thư giãn, cởi mở, gần gũi vui khỏe sau những ngày làm việc căng thẳng
8.7 Kết quả phân phối, thu nhập hàng năm
Trang 8Chi nhánh thực hiện chính sách phân phối tiền lương theo kết quả xếp loại hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và theo hướng dẫn quy định của Ngân hàng ĐT&PT TW Trên cơ sở phân phối công bằng không thực hiện phân phối kiểu bao cấp, cào bằng Căn cứ kết quả kinh doanh hàng năm đã đạt được, thu nhập của cán bộ nhân viên năm sau cao hơn năm trước:
Bao gồm các khoản: Lương, chi thưởng, chi ăn ca, làm thêm giờ, chi trang phục, chi phép năm và khám sức khoẻ
8.8 Phân phối lợi nhuận sau thuế và việc trích lập các quỹ:
Căn cứ các khoản thu nhập hàng năm được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam chuyển về, Chi nhánh thực hiện chính sách phân phối quỹ thu nhập cho CBNV theo tiền lương cấp bậc và kết quả xếp loại hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, theo hướng dẫn của Ngân hàng ĐT&PT Việt nam, trên cơ sở phân phối công bằng không thực hiện phân phối theo kiểu bao cấp, cào bằng
Các quỹ khen thưởng và phúc lợi: Trích quỹ khen thưởng; Trích quỹ phúc lợi Thực hiện việc trích lập hai quỹ trên để phân phối cho người lao động
II Một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục:
Kết quả cơ cấu lại mô hình tổ chức và phát triển nguồn nhân lực trong 3 năm qua là rất quan trọng có tác dụng thiết thực trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, tạo đà phát triển mạnh mẽ cho giai đoạn sau Tuy nhiên, so với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới, công tác tổ chức cán bộ còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế cần khắc phục như sau:
1 Mô hình tổ chức, mô hình quản lý đã được cơ cấu lại hướng theo thông
lệ, nhưng cần tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp như: Thành lập thêm một số phòng nghiệp vụ trong để tách bạch rõ hơn trách nhiệm trong quản lý, điều hành (như phòng quan hệ khách hàng cá nhân, phòng dịch vụ khách hàng cá nhân…) Các văn bản quy định ban hành chưa kịp thời hoặc còn thiếu đặc biệt các quy định trong quan hệ phối hợp giữa các Phòng cùng có trách nhiệm liên quan trong hoạt động quản lý và tác nghiệp
Trang 92 Chưa thực sự có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực Hệ thống cơ chế, chính sách đã hình thành khá đầy đủ, nhưng vẫn còn thiếu như: chưa có chính sách và giải pháp để giải quyết khó khăn về nguồn cán bộ có chất lượng và nhiều vấn đề chưa sát với thực tiễn, chưa thực sự mang tính cạnh tranh, nhất là các chính sách tạo động lực đối với cán bộ quản lý và người lao động, chế độ đối với những người có đóng góp lớn và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
3 Chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định, quy trình của BIDV về tuyển dụng, nên chất lượng cán bộ chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành Cá biệt còn hiện tượng bị phản ánh có tiêu cực trong công tác tuyển dụng cán bộ
4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chưa thực sự đi trước tạo tiền đề cho sự phát triển về về tổ chức, mạng lưới, chưa có sự quyết liệt
về yêu cầu đào tạo để đạt các tiêu chuẩn, đặc biệt là tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ
5 Chất lượng đội ngũ cán bộ tuy đã cải thiện và nâng lên, nhưng còn thiếu kiến thức về kinh tế thị trường, luật pháp trong hoạt động ngân hàng, nhận thức, ý thức, tính năng động trong cạnh tranh, tác phong làm việc công nghiệp, văn hoá công sở
6 Công tác sử dụng lao động vẫn chưa thực sự tiết kiệm; còn nặng về quản
lý theo định biên chung, chưa sát với yêu cầu về từng loại cán bộ, chưa có độ co giãn cần thiết để kích thích nâng cao chất lượng lao động Công tác Quản lý lao động chưa đi sâu vào quản lý theo kết quả và chất lượng công việc
7 Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ kế cận nên vẫn còn sự lúng túng, bị động trong công tác bổ nhiệm cán bộ Trong bổ nhiệm, bố trí cán bộ chủ chốt đang gặp phải tình trạng bất cập giữa kinh nghiệm và kiến thức: nhiều cán bộ hiện đang đảm nhiệm công việc chủ yếu tại các đơn vị tuy có kinh nghiệm thực tế nhưng kiến thức ngân hàng hiện đại có nhiều bất cập do phần lớn được đào tạo trong cơ chế cũ nên tin học, ngoại ngữ kém; hiểu biết về hội nhập
và thông lệ ngân hàng hiện đại tuy có được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế Ngược lại những cán bộ trẻ được đào tạo bài bản, chính quy lại chưa qua nhiều
Trang 10thực tế, đặc biệt là thực tế của nền kinh tế chuyển đổi nên rất khó khăn trong xử
lý, điều hành công việc
8 Công tác đánh giá cán bộ chưa được lượng hoá theo các tiêu chí một cách đầy đủ nên việc đánh giá mang nặng hình thức, định tính, chung chung… nên nhiều khi không phản ánh đúng năng lực, phẩm chất của đối tượng được đánh giá Việc tuyển chọn, sử dụng nhân tài chưa có chính sách cụ thể, chưa tạo
ra đột phá trong công tác bổ nhiệm cán bộ giỏi
III Các giải pháp chủ yếu:
1 Nghiên cứu, triển khai, hoàn thiện cơ cấu lại mô hình tổ chức, quản lý, điều hành bao gồm cả việc kiện toàn mô hình tổ chức, quản trị, điều hành, quản
lý cán bộ…
2 Tiếp tục củng cố, kiện toàn mô hình tổ chức hiện có theo Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức giai đoạn 2009- 2011, có đánh giá triển khai và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, trong đó tập trung vào việc rà soát, phát hiện những điểm chưa hợp lý trong chức năng, nhiệm vụ của các Phòng/Tổ để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
3 Xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến 2011 -tầm nhìn đến 2015, trong đó tập trung làm rõ thực trạng, mục đích, yêu cầu, các giải pháp và lộ trình thực hiện cụ thể nhằm sớm hình thành nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập và phát triển của BIDV
4 Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh, xây dựng kế hoạch lao động hợp lý đối với từng phòng, tổ; hàng năm tổ chức tuyển đủ cán bộ cho Chi nhánh Căn cứ tiêu chuẩn chức danh cán bộ, nghiên cứu xây dựng bản mô tả công việc cho từng vị trí, tiến tới mở rộng tuyển lao động theo từng vị trí, từng nghiệp vụ chuyên biệt
5 Nâng cao công tác quy hoạch, đánh giá cán bộ, thực hiện nghiêm túc quy định về công tác quy hoạch của Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước Đối với quy hoạch cán bộ chủ chốt cần quy hoạch theo 3 độ tuổi trên 40, 30-40 và dưới 30 trên cơ sở thực hiện các quy định quy hoạch của Nhà nước và của riêng BIDV, từ đó có kế hoạch đào tạo số cán bộ này đủ điều kiện và khả năng đảm