Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái NguyênĐánh giá hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại thị xã Phổ Yên tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhà trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý
đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như hạn chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới và tại Việt Nam 13
1.2.1 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới 13
1.2.2 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam 16
1.2.3 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Thái Nguyên 18
1.3 Khái quát về thị xã Phổ Yên 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.2.1 Khái quát về thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên 22
Trang 62.2.2 Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy
trên địa bàn thị xã Phổ Yên 22
2.2.3 Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến chất lượng môi trường nước mặt 22
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm làm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến môi trường 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 23
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 23
2.3.3 Phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn 25
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiều và xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Khái quát về thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên 28
3.1.1 Công ty CP Cơ khí Phổ Yên 30
3.1.2 Công ty CP Elovi Việt Nam 31
3.1.3 Công ty CP Prime Phổ Yên 33
3.2 Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên 36
3.2.1 Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên 36
3.2.2 Hiện trạng chất lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên trước và sau xử lý 38
3.3 Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến chất lượng môi trường nước mặt 49
3.3.1 Cửa xả thải và điểm tiếp nhận nước thải từ một số nhà máy 49
3.3.2 Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến chất lượng môi trường nước mặt 54
Trang 73.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý
kiến của người dân 70
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm làm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến môi trường 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp
CP : Cổ phần KCN : Khu công nghiệp LVS : Lưu vực sông QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất
thường gặp 5 Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước 25 Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị xã
Phổ Yên 36 Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống 38 Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên 40 Bảng 3.4 Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Elovi Việt Nam 42 Bảng 3.5 Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Elovi Việt Nam 44 Bảng 3.6 Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống 46 Bảng 3.7 Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Prime 48 Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên 54 Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên 56 Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm
tiếp nhận nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam 59 Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam 61 Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm
tiếp nhận nước thải của Công ty CP Prime 65 Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Prime 67 Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý kiến
của người dân 71
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên 30Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên 31Hình 3.3 Công ty Cổ phần Elovi Việt Nam 31Hình 3.4 Sơ đồ khối sản xuất sữa tiệt trùng của Công ty CP Elovi Việt
Nam 32Hình 3.5 Công ty Cổ phần Prime 33Hình 3.6 Sơ đồ quy trình sản xuất gạch lát tại Công ty CP Prime 34Hình 3.10 Biến động chỉ tiêu BOD5 tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Cty CP Cơ khí Phổ Yên 57Hình 3.11 Biến động chỉ tiêu COD tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Cty CP Cơ khí Phổ Yên 58Hình 3.12 Biến động chỉ tiêu BOD5 tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam 62Hình 3.13 Biến động chỉ tiêu COD tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam 63Hình 3.14 Biến động chỉ tiêu TSS tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam 64Hình 3.15 Biến động chỉ tiêu BOD5 tại điểm trước và sau khi tiếp 68nhận nước thải của Cty CP Prime 68Hình 3.16 Biến động chỉ tiêu COD tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Cty CP Prime 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn nhân tố quan trọng cấu thành nên môi trường, quyết định
sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vừa vô hạn, vừa hữu hạn tuy nhiên nguồn tài nguyên nước hiện nay đang phải đối mặt với nguy cơ bị ô nhiễm và suy kiệt Nguy cơ bị suy kiệt, thiếu nước, đặc biệt là nguồn nước sạch và nước ngọt đang là một hiểm họa lớn đối với sự tồn tại và phát triển của con người trên toàn trái đất Trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, sự phát triển nhanh chóng của đô thị, công nghiệp, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước Do đó con người cần phải có biện pháp xử lý để bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Trong quá trình phát triển và hội nhập hiện nay, vấn đề môi trường, trong
đó bảo vệ nguồn nước luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm và chú trọng Vai trò to lớn của nước đối với đời sống con người cũng như tính phức tạp của các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng, tác động tới nước, tất yếu dẫn đến việc phải bảo vệ nguồn tài nguyên nước bằng pháp luật
Đứng trước sự hội nhập và phát triển nhanh chóng của đất nước hiện nay, Thái nguyên đang là một tỉnh phát triển khá nhanh về mọi măt Chính nhờ sự phát triển nhanh chóng về đô thị, thương mại, xã hội mà hiện nay Thái Nguyên là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Các KCN được đầu tư và xây dựng nhanh chóng tại các xã, huyện của tỉnh đã tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, nhu cầu về đời sống ngày một cao, nhờ đó mà đô thị, thương mại cũng phát triển nhanh chóng Trong đó phải kể đến thị xã Phổ Yên, nơi hiện nay đang được rất nhiều Công ty trong nước và nước ngoài tìm đến đầu tư, xây dựng các nhà máy, KCN, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Tuy nhiên, sự phát triển mạnh
mẽ này cũng đang tạo ra những áp lực không nhỏ về môi trường cho thị xã
Trang 12trong tương lai, đặc biệt là vấn đề về môi trường nước Nguồn nước sạch bị ảnh hưởng bởi nguồn nước thải công nghiệp hiện đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của người dân địa phương và của các cấp ban ngành thị xã Phổ Yên
Để tìm hiểu về vấn đề này, thị xã Phổ Yên phải luôn đưa ra nhiều biện pháp cũng như áp dụng chặt chẽ các quy định pháp luật về môi trường để đánh giá chất lượng cũng như kiểm soát được nguồn thải công nghiệp
Xuất phát từ vấn đề này và được sự đồng của nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự
hướng dẫn của TS Vũ Thị Quý, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải công nghiệp của một số nhà máy đến môi trường nước nước mặt trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến môi trường
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực sinh sống
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc
do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi
trường (Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) [5]
- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1]
- Nước thải công nghiệp là nước thải từ:
+ Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản
+ Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá
+ Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung
+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản
+ Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề
+ Cơ sở: Thuộc da, tái chế da
+ Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản
+ Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc
+ Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su
+ Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng
+ Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng + Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử
+ Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu
Trang 14- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, 2014) [14]
1.1.1.2 Đặc tính của nước thải công nghiệp
- Một số nước thải công nghiệp có chứa các hoạt chất hữu cơ, amoni, sắt
và các hợp chất có khả năng bị oxy hoá khác và chúng là các chất chủ yếu tạo
ra nhu cầu oxy sinh hoá (viết tắt là: BOD) của nưởc thải Vì thế khi xả nước thải công nghiệp có chứa nồng độ BOD cao hơn tiêu chuẩn cho phép ra các nguồn tiếp nhận sẽ làm giảm lượng oxy hoà tan trong các nguồn nước và tạo
ra môi trường yếm khí, làm mất cân bằng sinh thái của môi trường nước, gây
ra các hiện tượng như làm cá chết, nước có mùi, màu và huỷ hoại môi trường sống của các sinh vật nước Một số nước thải công nghiệp có chứa các hợp chất độc hại đối với đời sống của các loài vi sinh vật nước Các ion kim loại nặng như thuỷ ngân, cadmi, chì, và các hoá chất hữu cơ như polychlorinatex, biphenil có thể tích luỹ trong cơ thể của các loài thủy sản, gây ra tác dụng độc hại cho người sử dụng, ngoài ra các hợp chất hữu cơ có trong nước thải gây ra mùi, màu và huỷ hoại môi trường nước, hàm lượng lớn của nitơ, phốtpho gây
ra hiện tượng phú dưỡng các nguồn nước (Trịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương, 2009) [12]
- Các thông số đặc trưng cho nước thải bao gồm nhiệt độ, màu sắc, pH, BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, asen, thủy ngân, chì, cadimi, crom (VI), crom
Trang 15(III), đồng, kẽm, niken, mangan, sắt, tổng xianua, tổng phenol, tổng dầu mỡ khoáng, sunfua, florua, amoni (tính theo N), tổng nitơ, tổng photpho (tính theo P), clorua (không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ), clo dư, tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng PCB, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1]
Bảng 1.1 Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất
thường gặp
STT Loại hình sản xuất công nghiệp Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
1 Giấy và bột giấy COD, BOD, SS, dung dịch sunfit, NH3, cặn
hòa tan, vi khuẩn
BOD, cặn hòa tan, N, P, vi khuẩn
cặn hòa tan
11 Nhựa và vật liệu tổng hợp BOD, COD, SS, nhiệt, kim loại nặng
12 Thuộc và chế biến da BOD, COD, SS, kiềm, màu, độ cứng, NaCl,
SO 2 , S, amoni, dầu mỡ, vi khuẩn
13 Xà phòng và chất tẩy rửa pH, BOD, COD, SS, dầu mỡ, chất hoạt động
bề mặt
14 Hóa chất hữu cơ, vô cơ pH, BOD, COD, SS, cặn hòa tan, nhiệt
nhiệt, phenol, dầu mỡ
(Nguồn: Xử lý nước thải công nghiệp - Công ty cổ phần PH Châu Âu - 2017) [16]
Trang 16- Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp, từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên trong Công ty sản xuất cũng là một dạng của nước thải công nghiệp Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình công nghiệp, công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản
lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên (Công ty Cổ phần PH Châu Âu, 2017) [16]
- Nước thải công nghiệp được chia làm 2 loại:
+ Nước bẩn: là nước thải sinh ra từ các quá trình sản xuất, xúc rửa máy móc thiết bị hay từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên Loại nước thải này chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, ô nhiễm
+ Nước không bẩn: là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước hay nước rửa một số vật liệu sản xuất sạch, Loại nước này lấy nguồn từ nước sạch và nước phát sinh hầu như vẫn là nước sạch, có chứa một ít bụi bẩn (Công ty Cổ phần PH Châu
Mặt khác, ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân
Trang 17cư sống gần đó Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ
- Tổng lượng nước thải các KCN toàn quốc khoảng trên 3 triệu m3/ngày đêm Mặc dù đóng góp cho nền kinh tế là đáng kể nhưng với 70% nước thải công nghiệp chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường đã gây hậu quả về môi trường ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã gây tác động lớn đến cuộc sống người dân và môi trường thủy sinh (Nguyễn Thị Phương Lâm, 2017) [20]
- Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người (Nguyễn Thị Thanh Huệ, 2012) [10]
- Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư,… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản (Thị Hà, 2015) [19] Nước thải công nghiệp không được thu gom và xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi trường dẫn đến nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm như ung thư (ung thư gan, dạ dày, bàng quang,…), bệnh Minimata (tương tự bệnh Tê tê say say) do phơi nhiễm thủy ngân, Itai Itai do phơi nhiễm với cadmium, ảnh hưởng tới hệ sinh sản và các bệnh về thần kinh do phơi nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (Trần Thị Tuyết Hạnh, 2014) [8]
Trang 18+ Các kim loại nặng
Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người vì chúng là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lượng cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến Đặc biệt nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư Các kim loại nặng trong nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người là
Ag, Hg, Pb, As, Zn,… (T.P, 2016) [22]
+ Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp bao gồm các chất nhiên liệu, chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, các phụ gia trong dược phẩm thực phẩm Các chất này thường độc và có độ bền sinh học khá cao, đặc biệt là các hidrocacbnon thơm gây ô nhiễm môi trường mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người Đây chính là nguyên nhân gây nhiễm độc mãn tính và các bệnh hiểm nghèo như ung thư bàng quang, ung thư phổi … (T.P, 2016) [22]
+ Vi khuẩn trong nước thải
Vi khuẩn có hại trong nước có nguồn gốc từ chất thải sinh hoạt của con người và động vật như virut gây nên bệnh tả, thương hàn và bại liệt Nó chính
là nguyên nhân gây nên các vụ dịch, lây lan các bệnh nguy hiểm, làm cho bệnh dịch ngày càng lan rộng (T.P, 2016) [22]
1.1.1.4 Một số phương pháp xử lý nước thải
Các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:
- Phương pháp xử lý lý học
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
- Phương pháp xử lý sinh học (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
a Phương pháp xử lý lý học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để tách các chất này ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phương pháp cơ học như
Trang 19lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử
lý thích hợp (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thống xử xử lý nước thải trước hết phải qua song chắn rác Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon,… được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Lắng cát
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 - 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và
bể lắng đứng Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2) Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng
Trang 20ngang và bể lắng đứng Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 - 20 % (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
b Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
* Trung hòa
Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 - 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ
xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
- Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm
- Bổ sung các tác nhân hóa học
- Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa
- Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Keo tụ - Tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 - 10 micromet Các hạt này không nổi cũng không lắng, tương đối khó tách loại Vì kích thước
Trang 21hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này
có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
c Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia, nitơ,… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử
- Giai đoạn 2: acid hóa
- Giai đoạn 3: acetate hóa
Trang 22- Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa
Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn và chất béo thành các acid béo Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2 Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines và CO (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
* Phương pháp sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:
- Oxy hóa các chất hữu cơ
- Tổng hợp tế bào mới
- Phân hủy nội bào
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18]
Trang 23- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/204 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng
11 năm 2013 quy định việc thi hành Luật Tài nguyên Nước
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06 tháng
08 năm 2014 quy định về Thoát nước và Xử lý nước thải
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2016 quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Các quy chuẩn môi trường Việt Nam dùng để đánh giá bao gồm:
+ QCVN 40:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
+ QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
1.2 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới và tại Việt Nam
1.2.1 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới
Ở nhiều quốc gia đang phát triển, hơn 70% chất thải công nghiệp chưa qua xử lý được xả vào nguồn nước và gây ô nhiễm nguồn nước cấp Nước thải công nghiệp có thể chứa một loạt các chất gây ô nhiễm Một số nguồn lớn nhất của chất thải công nghiệp độc hại bao gồm khai thác mỏ, nhà máy bột giấy, thuộc da, các nhà máy đường và sản xuất dược phẩm Trong nhiều
Trang 24trường hợp, nước thải từ ngành công nghiệp không chỉ xả trực tiếp ra sông,
hồ, mà nó còn thấm xuống lòng đất và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và các giếng Ở các nước đang phát triển, điều này thường khó để phát hiện khi việc quan trắc, giám sát thường khá tốn kém Ngay cả khi được phát hiện, việc xử
lý có thể cũng vô cùng khó khăn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017) [15]
* Các nước châu Âu
Ngay từ năm 1975, Liên minh châu Âu (EU) đã xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn về nước an toàn ở các sông, hồ Năm 1980, EU tiếp tục đưa ra các chỉ tiêu chất lượng, bắt buộc đối với nước uống, nước tắm,… Đây là các chỉ tiêu nền tảng để thực hiện các biện pháp kiểm soát nước thải công nghiệp, nhất là nước thải có chứa các chất nguy hại Ngoài các biện pháp kỹ thuật, EU cũng áp dụng các công cụ kinh tế như thu phí nước thải, gắn việc thực hiện trách nhiệm môi trường với giấy phép thương mại Năm 1996, EU ban hành chỉ thị về phòng, chống và kiểm soát ô nhiễm tích hợp (IPPC), trong đó đưa
ra các quy định nhằm giải quyết ô nhiễm từ các cơ sở công nghiệp lớn IPPC được sửa đổi, bổ sung vào năm 2007, 2008 Năm 2010, EU ban hành Luật về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm (IED), trong đó xác định rõ nghĩa vụ của khoảng 50.000 cơ sở công nghiệp lớn trong khu vực trong việc phòng, ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước IED cũng yêu cầu các cơ sở này phải hoạt động theo đúng giấy phép, phù hợp với các nguyên tắc và quy định của IED, phải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường như giá trị giới hạn phát khí thải, nước thải, khả năng phục hồi môi trường khi nhà máy đóng cửa,… EU cũng yêu cầu các nước thành viên phải duy trì hoạt động thanh tra môi trường, mỗi cơ
sở phải được thanh tra ít nhất 01 lần trong 03 năm
Cũng trong năm 2010, Nghị viện châu Âu (EP) và Ủy ban hòa giải của hội đồng châu Âu đã đi đến thỏa thuận cuối cùng về Chỉ thị khung cho hành động Chung trong lĩnh vực tài nguyên nước (WFD) Để có được thỏa thuận này, EU phải mất 12 năm để thiết lập các chính sách, khởi đầu là Hội thảo các
Trang 25bộ trưởng về chính sách nước ở Frankfurt năm 1988 Rõ ràng, để đạt được thành công trong xử lý nước thải công nghiệp, các nước châu Âu đã xây dựng những quy định rõ ràng về trách nhiệm quản lý nước thải, bảo đảm hệ thống kiểm soát, giám sát xả thải vào môi trường, buộc các ngành công nghiệp thực hiện các biện pháp xử lý nước thải phù hợp với quy định, tạo động lực tài chính
và kinh tế giúp ngành công nghiệp đầu tư vào các giải pháp công nghệ nhằm giảm chi phí nước thải (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân cử, 2017) [24]
* Mỹ
Là quốc gia có nền công nghiệp phát triển, thường xuyên phải đối mặt với tình trạng ô nhiêm, Mỹ đã ban hành nhiều đạo luật, chính sách liên quan đến môi trường ở cả cấp liên bang và cấp tiểu bang Đây là hệ thống pháp lý phức tạp buộc các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài phải thực hiện Trong vấn đề xử lý nước thải, Mỹ xây dựng Luật về chất lượng nước và công nghệ dựa trên giới hạn giấy phép (NPDES), cho phép thiết lập các chương trình giới hạn thải và đưa ra những điều kiện hạn chế cụ thể đối với từng nguồn thải công nghiệp Luật cũng quy định về việc thực hiện Chương trình kiểm soát xả thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp vào hệ thống cống thoát nước của thành phố,…
Đạo luật Nước sạch (CWA) ban hành năm 1948, sửa đổi năm 1972 cũng quy định rõ việc điều tiết xả thải ô nhiễm vào vùng biển của Mỹ và quy định tiêu chuẩn chất lượng nước mặt Theo quy định của Luật, cơ quan Bảo vệ Môi sinh Mỹ đã triển khai chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường như thiết lập các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân
cử, 2017) [24]
* Hàn Quốc
Trong hoạt động xử lý nước thải công nghiệp, Hàn Quốc thiết lập tiêu chuẩn nước thải kiểm soát nồng độ chất gây ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp Khi các doanh nghiệp Hàn Quốc tiến hành xử lý nước thải công
Trang 26nghiệp, họ bắt buộc phải có giấy phép, đồng thời phải báo cáo với cơ quan quản lý môi trường trước khi xả thải Các chất độc hại không được phép xả thải tại các khu vực nhạy cảm, đã được chỉ định cụ thể Hàn Quốc cũng thiết lập các đơn vị giám sát việc tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn được phép xử lý nước thải, cùng với đó là áp dụng mức thu phí nước thải cơ bản và vượt định mức (nếu lượng nước thải công nghiệp vượt quá tiêu chuẩn được phép, nó sẽ được áp dụng mức thu phí khác cao hơn) Tại Hàn Quốc, nguồn kinh phí xây dựng các nhà máy được lấy từ nguồn thu phí nước thải công nghiệp từ các doanh nghiệp và một phần từ ngân khố quốc gia (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân cử, 2017) [24]
1.2.2 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), tính đến tháng 5/2016, cả nước có 313 KCN được thành lập, trong đó mới chỉ có 212 KCN đang hoạt động đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tập trung, đạt tỷ lệ 75% với 102 hệ thống đã được lắp đặt thiết
bị quan trắc nước thải tự động theo quy định; 24 KCN đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; 615 cụm công nghiệp đang hoạt động nhưng chỉ có khoảng hơn 5% đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Khác với số liệu thống kê, trên thực tế, nhiều KCN đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa hoạt động thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt QCVN Tại nhiều KCN như Trà Nóc 1, 2 (Cần Thơ), Thụy Vân (Phú Thọ),… vẫn tồn tại tình trạng xả thải gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, các KCN chưa xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải còn gây ô nhiễm môi trường lớn hơn như KCN Cầu Nghìn (Thái Bình), KCN Hòa Bình (Kon Tum) đã đầu
tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng chưa có hệ thống thu gom nước thải nên không thể vận hành Đối với cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN, các công trình hạ tầng về quản lý nước thải và công tác kiểm soát ô nhiễm còn gặp khó khăn hơn Những sự cố xả thải của các nhà máy gây ô nhiễm nghiêm
Trang 27trọng phải kể đến xả thải của Công ty Vedan (Đồng Nai) gây ô nhiễm nghiêm trọng sông Thị Vải, Công ty Tung Kuang (Hải Dương) xả thải ra sông Ghẽ,… đặc biệt nghiêm trọng là sự cố Formosa (Hà Tĩnh) xả thải ra biển gây hiện tượng cá chết hàng loạt tại 4 tỉnh miền Trung là Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế
Có thể nói, việc quản lý và xử lý nước thải ở các KCN ở nước ta còn lỏng lẻo và chưa được quan tâm Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tập trung tại một số KCN không hiệu quả do chủ đầu tư không tính đến tiến độ thu hút đầu tư, dẫn đến lượng nước thải thu gom quá ít, không đủ để vận hành thường xuỵên hệ thống xử lý nước thải Bên cạnh đó, một số KCN không vận hành hệ thống xử lý nước thải do các cơ sở không thực hiện việc đấu nối Hầu hết các KCN chưa lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân cử, 2017) [24]
Các ngành công nghiệp đã thải ra lượng lớn nước thải và rác thải, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Tại một số LVS lớn, nước thải công nghiệp hiện có lượng thải đứng thứ 2 sau nước thải sinh hoạt Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2012, tại LVS Cầu có nhiều KCN, khu chế xuất (KCX), các cơ sở sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nặng như sản xuất luyện cán thép, giấy, hóa chất, khai khoáng, Do đó, nước thải thường có hàm lượng TSS, kim loại nặng và dầu
mỡ khá cao, chứa nhiều các chất hữu cơ (BOD5, COD) Năm 2012, Ủy ban BVMT LVS Cầu phối hợp với các địa phương xác định trên LVS Cầu có 47 nguồn thải công nghiệp trọng điểm, trong đó, Thái Nguyên với 9 nguồn thải Tại lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn nhất, với tải lượng các chất gây ô nhiễm cao nhất Lượng nước thải phát sinh từ các KCN trong lưu vực này lớn nhất trong 6 vùng kinh tế của cả nước (chiếm khoảng 50%) Ngoài ra, trên lưu vực hệ
Trang 28thống sông Đồng Nai còn có trên 57.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quy mô và ngành nghề khác nhau nằm phân tán rộng khắp các địa phương trên lưu vực (tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở 4 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam) Đây là nhóm nguồn thải công nghiệp chính gây ô nhiễm nguồn nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai vì phần lớn đều xả thẳng nước thải ô nhiễm ra môi trường (Trần Thị Tuyết Hạnh, 2014) [8]
1.2.3 Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Thái Nguyên
Theo Báo cáo kết quả công tác quản lý môi trường trên địa bàn Thái Nguyên năm 2014, toàn tỉnh có trên 1.000 cơ sở công nghiệp, thuộc các ngành nghề khai khoáng, luyện kim, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng Trong đó, ngành luyện kim, cơ khí của Nhà máy Gang thép Thái Nguyên và KCN Sông Công mỗi năm xả thải ra môi trường hơn 6 triệu
m3 nước thải có chứa dầu mỡ, kim loại nặng; ngành khai thác khoáng sản có lưu lượng nước thải phát sinh trên 12 triệu m3/năm, thành phần ô nhiễm chính
là chất rắn lơ lửng, độ màu, kim loại nặng, Đặc biệt, nước thải ở các mỏ kim loại màu, hàm lượng Pb, Zn, As, Cd vượt từ 3,5 - 20 lần Bên cạnh đó, ngành sản xuất giấy, nông lâm hàng năm phát sinh khoảng 700.000 m3 nước thải; ngành chế biến thực phẩm phát sinh khoảng 200.000 m3/năm; ngành sản xuất vật liệu xây dựng phát sinh trên 470.000 m3/năm, thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng, làm đục nguồn nước mặt và có mùi hôi KCN Sông Công đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải và đưa vào vận hành từ năm 2011 (Thu Hằng, 2014) [9]
Hiện trên địa bàn vẫn còn 2/6 KCN, 13/32 CCN chưa có nhà đầu tư nên nhiều công trình xử lý nước thải tập trung chưa được hoàn thiện Vẫn còn tình trạng một số nhà máy trong KCN, CCN xả nước thải, gây ô nhiễm môi trường như: Nhà máy xi măng Quan Triều, Công ty CP Sản xuất gang Hoa Trung, Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên, Công ty CP thép Toàn Thắng,… Để
Trang 29từng bước khắc phục tình trạng trên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Đến nay có 8/8 cơ sở trong KCN, CCN được chứng nhận
đã hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để Cùng với đó, một số chương trình, dự án về cơ sở hạ tầng xử lý nước thải tại các KCN, CCN đã được triển khai thực hiện, từng bước xóa bỏ các điểm “nóng” môi trường tồn tại kéo dài nhiều năm trên địa bàn tỉnh Cụ thể như năm 2012, UBND tỉnh đã phê duyệt xây dựng công trình “Modun hóa lý” của Nhà máy
xử lý nước thải KCN Sông Công 1 nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do kim loại nặng; xây dựng hoàn thiện và đưa vào vận hành thử nghiệm hệ thống
xử lý nước thải 10.000 m3/ngày.đêm tại KCN Yên Bình Kết quả quan trắc phân tích các mẫu nước thải trong giai đoạn thử nghiệm cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép (Nhật Minh, 2015) [13]
1.3 Khái quát về thị xã Phổ Yên
Thị xã Phổ Yên có 25.886,9 ha diện tích tự nhiên và 158.619 nhân khẩu,
có 18 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 14 xã: Thuận Thành, Trung Thành, Tân Phú, Đông Cao, Nam Tiến, Tân Hương, Tiên Phong, Hồng Tiến, Đắc Sơn, Vạn Phái, Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận, Phúc Tân và 04 phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Bắc Sơn, Đồng Tiến)
Địa giới hành chính thị xã Phổ Yên:
- Phía Đông giáp huyện Phú Bình
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Nam giáp thành phố Hà Nội
- Phía Bắc giáp thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên (Nghị quyết
số 48/2014/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên, 2014) [7]
Trang 30Trung tâm thị xã cách thành phố Thái Nguyên 26km về phía nam và cách Hà Nội 55km về phía bắc Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao bằng cắt dọc tỉnh Thái Nguyên và đi quan địa bàn thị
xã 13km nối thị xã với các tỉnh miền núi phía Bắc, về phía nam với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng Hành lang kinh tế đường quốc lộ 18, quốc lộ
3, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc lộ 1B, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tạo thành mạng lưới giao thông quan trọng gắn liền với Phổ Yên và các tỉnh lân cận (Cổng Thông tin Điện tử thị xã Phổ Yên, 2017) [17]
Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và đồng bằng Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình Phổ Yên giống như các huyện khác thuộc vùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên với địa hình bằng phẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành 2 nhóm cảnh quan: Nhóm cảnh quan đồng bằng mang đặc trưng cảnh quan của vùng đồng bằng sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng
xã, xen những đồng lúa màu rộng lớn; Nhóm cảnh quan đồi núi thấp mang đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc Vùng cảnh quan đồng bằng có thuận lợi cho các loại hình kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng
và KCN đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và thị xã
Thị xã Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình khoảng 29 - 300C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình khoảng 14
- 150C Khí hậu chia thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.120mm Mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 và có thể xảy ra lũ Tháng 12 và tháng 1 ít mưa
Trang 31Phổ Yên có 2 hệ thống sông: sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của thị xã; hệ thống sông Cầu chảy qua huyện khoảng 17,5km cung cấp nước tưới cho các
xã phía Đông và phía Nam của Phổ Yên (Cổng Thông tin Điện tử thị xã Phổ Yên, 2017) [17]
Quan điểm phát triển theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên đến năm 2020:
- Quy hoạch phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và sản xuất hàng hóa căn cứ vào những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên của thị xã, phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước
- Gắn các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với các chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong xây dựng và thực hiện quy hoạch
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy tối
đa nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế trên địa bàn thị xã
- Quy hoạch bảo đảm phù hợp và nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo tồn và tái tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh quốc phóng trên địa bản thị xã (Nghị quyết số 48/2014/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên, 2014) [7]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nước thải Công ty CP Cơ khí Phổ Yên
- Nước thải Công ty CP Elovi Việt Nam
- Nước thải Công ty CP Prime
- Người dân sống xung quanh Công ty CP Cơ khí Phổ Yên: Tổ dân phố Đồng Quang, Tổ dân phố Bông Hồng, Tổ dân phố Trung Tâm - Phường Bãi Bông - Thị xã Phổ Yên
- Người dân sống xung quanh Công ty CP Elovi Việt Nam: Xóm Xây, Thôn Cẩm Trà - Xã Thuận Thành - Thị xã Phổ Yên
- Người dân sống xung quanh Công ty CP Prime: Xóm Thượng - Xã Thuận Thành - Thị xã Phổ Yên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty CP Elovi Việt Nam, Công ty CP Prime trên địa bàn thị xã Phổ Yên
- Phạm vi về thời gian: Từ 01/2017 - 6/2018
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khái quát về thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên 2.2.2 Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên
2.2.2.1 Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên
2.2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị
xã Phổ Yên trước và sau xử lý
2.2.3 Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến chất lượng môi trường nước mặt
2.2.3.1 Cửa xả thải và điểm tiếp nhận nước thải từ một số nhà máy
2.2.3.2 Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ Yên đến chất lượng môi trường nước mặt
Trang 332.2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý kiến của người dân
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm làm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến môi trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập, kế thừa có chọn lọc một số tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu: tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên, thông tin về Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, thông tin về Công ty CP Elovi Việt Nam, thông tin về Công ty CP Prime, Báo cáo cấp phép xả thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên - Công ty
CP Elovi Việt Nam - Công ty CP Prime,…
Các tài liệu, tư liệu chủ yếu thu thập tại: Trung tâm Quan trắc Môi
trường Thái Nguyên, phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên,…
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Gồm các hoạt động khảo sát hiện trường (các vị trí xả thải và điểm tiếp nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty CP Elovi Việt Nam, Công ty CP Prime), lấy mẫu thực tế Qua khảo sát thực tế tại các điểm dự kiến lấy mẫu, qua các yêu cầu về chất lượng mẫu và các chỉ tiêu cần phân tích, phương pháp lấy mẫu và phân tích được tiến hành như sau:
- Vị trí lấy mẫu:
+ Nước thải đầu vào tại bể thu gom trước khi vào hệ thống xử lý
+ Nước thải tại cửa xả nước thải sau khi qua hệ thống xử lý thải ra ngoài môi trường
+ Mẫu nước mặt trên kênh tiếp nhận nước thải của Công ty, cách cửa xả nước thải sản xuất 100m về phía thượng lưu
+ Mẫu nước mặt trên kênh tiếp nhận nước thải của Công ty, cách cửa xả nước thải sản xuất 100m về phía hạ lưu
- Số đợt lấy mẫu tại mỗi Công ty:
+ Đợt 1: Ngày 15/08/2017
+ Đợt 2: Ngày 16/11/2017
+ Đợt 3: Ngày 06/02/2018
Trang 34+ Đợt 4: Ngày 22/05/2018
- Số lượng mẫu: Mỗi đợt tiến hành lấy 4 mẫu, trong đó gồm:
+ 2 mẫu nước mặt trên nguồn tiếp nhận nước thải
+ 2 mẫu nước thải
Tổng số mẫu lấy: 48 mẫu
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Dụng cụ, thiết bị lấy mẫu: Mẫu được lấy bằng xô, can sạch hoặc bằng thiết bị lấy mẫu nước Willco sau đó rót sang các chai đựng mẫu thích hợp Tất
cả các mẫu nước được đựng trong chai thủy tinh hoặc chai nhựa chuyên dụng
có dung tích từ 100 - 1000ml đã được làm sạch, sấy khô Trước khi lấy mỗi mẫu cần tráng sạch dụng cụ lấy mẫu và chai đựng mẫu bằng nước cất 2 lần hoặc tráng bằng chính nước định lấy mẫu
+ Mẫu nước mặt được lấy theo TCVN 6663-6:2008 Mẫu được lấy ở độ sâu 25m so với mặt nước và được lấy tại vị trí trước và sau điểm tiếp nhận nước thải khoảng từ 100m - 300m
+ Mẫu nước thải được lấy theo TCVN 5999:1995 Mẫu được lấy tại vị trí
bể thu gom nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý và tại cửa xả nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý
- Phương pháp bảo quản mẫu
+ Mẫu sau khi lấy sẽ được bảo quản theo TCVN 6663-3:2008 Trong đó, mẫu dùng để phân tích các chỉ tiêu như TSS, pH,… được bảo quản lạnh (50C); mẫu dùng để phân tích những chỉ tiêu kim loại được bảo quản bằng dung dịch HNO3; mẫu dùng để phân tích chỉ tiêu Amoni được bảo quản bằng dung dịch H2SO4;mẫudùng để phân tích chỉ tiêu dầu mỡ được bảo quản bằng
Trang 35dung dịch HCl Sau đó chuyển mẫu về phòng thí nghiệm trong thời gian sớm nhất ngay khi lấy mẫu xong
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:
Các mẫu sau khi được lấy và bảo quản theo đúng TCVN sẽ được mang
về phòng thí nghiệm và tiến hành phân tích, tùy vào từng chỉ tiêu cần phân phân tích sẽ có các phương pháp khác nhau
Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước
2 BOD 5 Xác định chỉ số oxy hóa sinh hóa bằng phương
pháp ủ có cấy vi sinh vật trong 5 ngày 5210B:2012 SMEWW
5220B:2012
4 TSS Phân tích tổng chất rắn lơ lửng trong nước bằng phương pháp trọng lượng 2540D:2012 SMEWW
ứng phổ khối
SMEWW 3125B:2012
6 As Xác định kim loại bằng phương pháp plasma cảm ứng phổ khối 3125B:2012 SMEWW
ứng phổ khối
SMEWW 3125B:2012
8 Hg Xác định kim loại bằng phương pháp plasma cảm ứng phổ khối 3125B:2012 SMEWW
ứng phổ khối
SMEWW 3111B:2012
10 NH 4+ Xác định amoni trong nước bằng phương pháp
11 Dầu mỡ Phân tích dầu mỡ trong nước bằng phương pháp trọng lượng 5520B:2012 SMEWW
12 Coliform Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform bằng phương pháp nhiều ống - số có xác suất cao 9221B:2012 SMEWW
2.3.3 Phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Điều tra, phỏng vấn là phương pháp điều tra thực tế bằng cách hỏi, phỏng vấn những người trực tiếp liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 36- Sau khi thành lập bộ câu hỏi, tiến hành phỏng vấn tại 3 khu vực xung quanh 3 công ty Mỗi khu vực nghiên cứu sẽ phỏng vấn về các nội dung như sau:
+ Thông tin về màu, mùi nước khu vực xả thải
+ Thông tin về lượng nước người dân sử dụng hàng ngày
+ Thông tin về việc sử dụng nguồn nước cho mục đích tưới tiêu
+ Thông tin về ảnh hưởng của nguồn thải tới mục đích sử dụng
- Đối tượng phỏng vấn: Người dân (công nhân công ty, nông dân,… ) sống, canh tác nông nghiệp xung quanh khu vực xả thải và tiếp nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty CP Elovi Việt Nam, Công ty
CP Prime
- Số lượng phiếu điều tra: 90 phiếu điều tra/3 khu vực
- Phạm vi phỏng vấn: đánh giá tại 3 khu vực 3 công ty Cụ thể:
+ Khu vực xung quanh Công ty CP Cơ khí Phổ Yên: Tổ dân phố Đồng Quang - phường Bãi Bông (tiến hành phỏng vấn 10 phiếu), Tổ dân phố Bông Hồng - phường Bãi Bông (tiến hành phỏng vấn 10 phiếu), Tổ dân phố Trung Tâm - phường Bãi Bông (tiến hành phỏng vấn 10 phiếu)
+ Khu vực xung quanh Công ty CP Elovi Việt Nam: Xóm Xây - xã Thuận Thành (tiến hành phỏng vấn 15 phiếu), thôn Cẩm Trà - xã Thuận Thành (tiến hành phỏng vấn 15 phiếu)
+ Khu vực xung quanh Công ty CP Prime: Xóm Thượng - xã Thuận Thành (tiến hành phỏng vấn 30 phiếu)
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các câu hỏi trong phiếu điều tra Tiến hành phỏng vấn theo từng khu vực nghiên cứu
Tiến hành phỏng vấn điều tra 90 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, đa dạng
về nghề nghiệp, (tham khảo Phụ lục 1)
Trang 37- Quan sát và khảo sát thực tế về hệ thống xử lý nước thải, cửa xả thải của 3 công ty,… tại khu vực nghiên cứu thông qua các hình thức như quan sát, điều tra trực tiếp,… để có cái nhìn khách quan nhất và mang tính thời sự nhất tại khu vực nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiều và xử lý số liệu
Các kết quả thu được được thống kê thành bảng biểu, biểu đồ trên phần mềm Microsoft Excel Tổng hợp số liệu, so sánh và đánh giá
Các số liệu được so sánh đối chiếu với QCVN nhằm đánh giá hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực nguồn tiếp nhận Cụ thể như sau:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu, các kết quả phân tích sau đó so sánh với
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát về thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên
Trước năm 2010 Phổ Yên còn là huyện thuần nông, cơ cấu nông lâm nghiệp chiếm hơn 64%, nhưng sau sáu năm thu hút đầu tư, Phổ Yên có ba KCN tập trung, nhiều cụm công nghiệp và trở thành thị xã công nghiệp năng động, thu hút hơn 100 nghìn lao động, số người tạm trú trên địa bàn lên đến
40 nghìn người Việc tập đoàn Samsung đặt nhà máy trong KCN Yên Bình, kéo theo đó là các KCN phụ trợ đã làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế của thị xã Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn hiện chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Thái Nguyên, trong khi sản xuất nông, lâm nghiệp chỉ còn chiếm 3,2% trong cơ cấu kinh tế của Phổ Yên (Tô Nam, 2016) [21]
Với lợi thế gần Thủ đô Hà Nội, Phổ Yên sớm được nhìn nhận là địa điểm thu hút đầu tư lý tưởng khu vực phía Nam của tỉnh Cũng vì vậy mà trong số những KCN được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại Văn bản số 1854/TTg-KTN ngày 08/10/2009 về điều chỉnh bổ sung các KCN tỉnh Thái Nguyên, Phổ Yên đã “sở hữu” đến 3 KCN gồm KCN Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên và một phần KCN Điềm Thụy Trong số những KCN này, KCN Nam Phổ Yên được đánh giá cao nhất vì “án ngữ” cửa ngõ phía Nam của tỉnh, giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội và chỉ cách sân bay Nội Bài 25 km Hiện có khá nhiều doanh nghiệp hoạt động tốt tại KCN này như: Công ty cổ phần Prime Phổ Yên, Công ty cổ phần Elovi Việt Nam, Công ty AVIA…
Tuy nhiên, việc đầu tư vào 2 KCN còn lại khá trầm lắng và trên thực tế
xu hướng đầu tư KCN trên địa bàn huyện Phổ Yên sớm thay đổi khi đường
Trang 39cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên được xây dựng Thời điểm này, KCN Tây Phổ Yên đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý đưa ra khỏi danh mục các KCN cả nước đến năm 2020 Thay vào đó, KCN Yên Bình cũng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Văn bản số 1645/TTg-KTN ngày 15/10/2012 với diện tích 200ha, nằm trên địa bàn 3 xã Đồng Tiến, Hồng Tiến và thị trấn Bãi Bông (Phổ Yên) Và chưa đầy một năm sau, với lợi thế vượt trội là nằm sát đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, gần Hà Nội, cộng với những ưu đãi, nỗ lực không biết mệt mỏi của cả hệ thống chính trị của tỉnh và huyện Phổ Yên, KCN Yên Bình đã thu hút thành công Tập đoàn Samsung vào đầu tư Từ thành công bước đầu này, nhiều nhà đầu tư đã tìm đến Thái Nguyên, lựa chọn đầu tư vào KCN Điềm Thụy và Yên Bình, tạo nên khu vực sản xuất công nghiệp sầm uất phía Đông Bắc huyện Phổ Yên
Nhìn từ tốc độ phát triển của KCN Yên Bình và Điềm Thụy, nhiều chuyên gia nhận định, khu vực Đông Bắc huyện Phổ Yên - nằm dọc theo tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên chính là “mảnh đất vàng” để đầu tư sản xuất công nghiệp của huyện Khu vực này có giao thông thuận lợi, địa thế khá bằng phẳng và dân cư thưa thớt Đây cũng là khu vực đã được quy hoạch vào
Tổ hợp công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ Yên Bình với diện tích trên 8.000ha (trong đó có gần 5.000ha thuộc địa bàn huyện Phổ Yên)
Phổ Yên đang có thế mạnh về các ngành công nghiệp công nghệ cao như: điện, điện tử; thiết bị thông tin liên lạc; công nghiệp phần mềm… Đây đều là những ngành công nghiệp sạch, có tính cạnh tranh cao Phổ Yên đã có
12 khu, cụm công nghiệp Ngoài 3 KCN nêu trên, huyện có 9 cụm công nghiệp nằm rải rác trên địa bàn là: cụm công nghiệp số 2, 3 cảng Đa Phúc, Nam Tiến 1, 2, Tân Hương, Vân Thượng, Đắc Sơn, Tân Phú (Quốc Tuân, 2014) [23]
Trang 403.1.1 Công ty CP Cơ khí Phổ Yên
Hình 3.1 Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên
Trụ sở chính của Công ty đặt tại phường Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, cách thủ đô Hà Nội khoảng 50km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km về phía nam, nằm giữa đường quốc lộ 3 cũ và quốc lộ 3 mới với bán kính <2km, cách KCN Yên Bình khoảng 3 km về phía bắc
Công ty có tổng diện tích là 200.000m2, với trên 90.000m2 nhà xưởng Nhân sự trực tiếp khoảng 1000 người làm việc tại 10 xí nghiệp sản xuất Nhân
sự gián tiếp với 9 phòng ban, trung tâm
Loại hình sản xuất chính của Công ty bao gồm: Thiết kế, chế tạo mua bán vật tư, phụ tùng, thiết bị, vòng bi, dụng cụ và các sản phẩm cơ khí; sản xuất và mua bán phụ tùng ô tô, máy nông nghiệp, xe gắn máy, cân đĩa, cân treo; lắp ráp máy nông nghiệp, máy kéo, ô tô; sản xuất các cấu kiện kim loại