6ở sinh vật nhân thực nếu đột biến gen xảy ra ở vùng không mã hóa aa intron thì sẽ không bao giờ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptit do gen tổng hợp Số phát biểu đúng là A.0 B.1 C.2 D.3 Câu 3
Trang 1SINH HỌC OCEAN Quà tặng ngày phụ nữ Việt Nam
- Tổng ôn kiến thức cơ chế đi truyền và biến dị
LÊ NGỌC TRUNG Quy luật di truyền
(Tài liệu gồm có 5 trang)
Biên soạn đề: Lê Ngọc Trung
Câu 1: Các phát biểu nào sau đây chính xác:
(1)Trong phiên ma ở sinh vật nhân thực chỉ có đoạn mã hóa axit amin được phiên mã tạo ra m ARN cho quá trình tổng hợp protein
(2)Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực,khi riboxom tiếp xúc với mã két thúc thì quá trình dịch mã dừng lại marn phân giải nu trả lại cho môi trường nội bào
(3)Trong mô hình operon lac enzim ARN POL bắt đâu tong hợp arn bắt đầu từ mã mở đầu (4) Tại cùng 1 thời điểm trong quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tổng hợp 1 chuỗi polipeptit
(5)Ở vi khuẩn ecoli quá trình nhân đôi ADN diễn ra tại nhiều điểm tạo thành nhiều đơn vị tái bản giúp quá trình nhân đôi diễn ra nhanh chóng và chính xác
A.1 B.2 C.3 D.4
Câu 2:Cho các nhận định sau:
(1)Ở vi khuẩn nếu xảy ra đột biến gen trội thành gen lặn thì sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể đột biến
(2)Nếu đột biến gen xảy ra nhưng không làm thay đổi trình tự chuỗi polipeptit do gen đó tông hop thì sẽ không gây hại cho thể đột biến
(3)Người ta thường không phát hiện các dang đột biến nst ở nst số 1,2 là do các cá thể đó
thường chết ở giai đoạn sơ sinh
(4)Nst là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
(5)Đột biến gen là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
(6)ở sinh vật nhân thực nếu đột biến gen xảy ra ở vùng không mã hóa aa (intron) thì sẽ không bao giờ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptit do gen tổng hợp
Số phát biểu đúng là
A.0 B.1 C.2 D.3
Câu 3:Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì
sau 6 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên
A 15 và 48 B 3 và 28 C 15 và 30 D 7 và 24
Câu 4:Lơnxin có 6 codon cùng mã hóa là: UUA, UUG, XUU, XUX, XUA, XUG Khi xảy ra đột
biến thay thế một cặp nucleotit thì vị trí của bazo nitơ trong mỗi codon có vai trò quan trọng nhất và kém quan trọng nhất lần lượt là?
A 1, 3 B 1, 2 C 2, 3 D 2, 1
Câu 5: Hãy sắp xếp các phân tử ADN sợi kép dưới đây theo mức độ tăng dần về nhiệt độ biến
tính (Tm) của chúng:
I.5’ AAGTTXTXTGAA 3’ II.5’ AGTXGTXAATGX 3’
3’ TTXAAGAGAXTT 5’ 3’ TXAGXAGTTAXG 5’
III.5’ GGAXXTXTXAGG 3’
3’ XXTGGAGAGTXX 5’
C D
Câu 6: Thành phần nào của nucleotit có thể tắc ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt
mạch
A Đường C5H10O5 B Đường C5H10O4 C Bazo nito D Axit photphoric
Trang 2Câu 7: Một gen tổng hợp một phân tử protein có 498 aa, trong gen có tỉ lệ A/G = 2/3 Nếu sau
đột biến tỉ lệ A/G = 66,85% Đây là đột biến:
A Thay thế hai cặp A – T ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp G – X B Thay thế một cặp A – T
bằng một cặp G – X
C Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T D Thay thế hai cặp G – X ở hai bộ ba kế tiếp
bằng hai cặp A – T
Câu 8:Năm 1961 hai nhà khoa học người Pháp là F.Jacôp và J.Mônô đã phát hiện
ra cơ chế điều hòa tổng hợp protein ở đối tượng nào?
A Trùng cỏ Paramecium caudatum B Vi khuẩn đường ruột Eschericia coli
Câu 9: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như
sau:
Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2)
Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh chỉ gồm 5 axit amin Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen
A Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1) B Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) →
(2)
C Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1) D Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) →
(2)
Câu 10:Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 Sau 1 thế hệ,
người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 2 lần Sau
đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia
2 lần nữa Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình thường Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là
A 12 B 20 C 32 D 0
Câu11:Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
A Vùng kết thúc B.Vùng điều hòa C.Vùng mã hóa D Cả ba vùng của gen
Câu 12:Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN mạch kép,
sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?
A 9 loại B 8 loại C 3 loại D 27 loại
Câu 13:Trong các loại axit nuclêic ở tế bào nhân thực, loại axit nuclêic nào có một mạch đơn
nhưng lại có hàm lượng lớn nhất?
A ADN B mARN C rARN D tARN
Câu14:Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN của
E.Coli khoảng 100 lần, trong khi đó tốc độ sao chép ADN của E.Coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen của E.Coli khoảng vài chục lần là do:
A Tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E.Coli
B Ở nấm men có nhiều loại enzim ADN pôlimeraza hơn E.Coli
C Cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hidro
D Hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản
Câu 15: Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy định tổng
hợp axit amin Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A
Trang 3II Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
III Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A
IV Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen
a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X
A 1 B 4 C 3 D 2
Câu 16: Ảnh hưởng của một số đột biến khác nhau ở một gen x mã hóa cho một protein X thiết
yếu cho tổng hợp axit amin lơxin được nghiên cứu ở nấm men đơn bội Trình tự đầy đủ của mạch mã hóa gen x được nêu dưới đây
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Các tế bào mang đột biến X → T tại vị trí 13 tạo ra các bản phiên mã mARN của gen x ngắn hơn bình thường
(2) Các tế bào mang đột biến A → T tại vị trí 16 có thể sống được trong môi trường không có lơxin
(3) Các tế bào mang đột biến T → A tại vị trí 31 chỉ sản sinh thêm một loại protein X* thiếu 10 axit amin đầu tiên
(4) Các tế bào mang đột biến dịch khung do thêm G ở giữa vị trí 33 và 34 vẫn tạo ra protein X biểu hiện chức năng bình thường
A 3 B 2 C 0 D 1
Câu 17:Ở người, có nhiều loại protein co tuổi thọ tương đối dài Ví dụ như Hemoglobin trong tế
bào hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí vài phút Lợi ích của các protein co tuổi thọ ngắn là gì?
(1)Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần
(2)Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khác
(3)Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen ở mức sau phiên mã một cách chính xác và hiệu quả hơn
(4)Các protein tồn tại quá lâu thường làm cho các tế bào bị ung thư
(5) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các axit nucleic khác (6)Chúng giúp tế bào tổng hợp các chất tham gia tổng hợp ADN
Số nhận định đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 18: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli có phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N 15 sang
môi trường chỉ có N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo được các phân tử ADN con trong đó có 90 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển tất
cả các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng phân đôi 4 lần nữa Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Ban đầu có 10 phân tử ADN
II Tổng số phân tử ADN được tạo ra sau khi kết thúc quá trình nhân đôi cuối cùng là 1280 III Số phân tử ADN có chứa N14 sau khi kết thúc quá trình trên là 210
IV Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1710
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(1) Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản
Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có
20 đoạn okazaki Số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho quá trình trên là 58
Trang 4(2) Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn exon
và intron lần lượt là 26; 25
(3) Có tất cả 37 bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin
(4) Một gen có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau Số liên kết hidro của gen là 2250
(5) Một phân tử ADN của vi khuẩn E coli có 104 cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng
hóa trị được hình thành giữa các nucleotit là 139986
Số phát biểu có nội dung đúng là
A 4 B 2 C 5 D 3
Câu 20 :Một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh ở sinh vật nhân sơ có 498 axit amin.Trên gen vùng chứa thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit này có số liên kết hidro giữa A và T bằng số liên kết hidro giữa G và X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc).Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 1 phân tử 5BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó trở thành gen đột biến.Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy đi từ môi trường số nucleotit loại G là bao nhiêu?
A.4206 B.4207 C.4208 D.4209
Câu 21 :Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp
1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 22 : Gen B có tổng số nuclêôtit loại A chiếm 30% Do xảy ra đột biến mất đoạn tạo thành gen b và làm cho số nuclêôtit loại A giảm đi 1/6, loại G giảm đi 1/4 so với khi chưa đột biến Sau khi đột biến, gen b chỉ còn dài 4080 Ao Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I.Số nuclêôtit các loại của gen b sẽ là: A=T=720; G=X=480
II Khi cặp gen này nhân đôi 2 lần thì tổng số nuclêôtit loại X mà môi trường cần cung cấp là
3150
III Tổng số liên kết hiđrô của gen B là 3600
IV Tổng số nuclêôtit của gen B là 2640
A 4 B.3 C 1 D 2
Câu 23:Để theo dõi quá trình tự nhân đôi của ADN, M Meselson và F Stahl đã dùng phương
pháp đánh dấunguyên tử Nuôi tế bào vi khuẩn E Coli trong môi trường chứa đồng vị N15 cho
14 thế hệ (NH4Cl) là nguồn nitoduy nhất cung cấp cho vi khuẩn Kết thúc 14 thế hệ gần như tất
cả các tế bào có ADN đều chứa N15 Dòng tế bàochứa N15 được chiết ra, sau đó chuyển sang môi trường chứa đồng vị N14 ADN chứa N15 (nặng) và ADN N14(nhẹ) trong dung dịch CsCl (Cesium Chloride) được tách riêng bằng máy li tâm siêu tốc Sau vài giờ, trong dung
dịch có sự giảm dần tỉ trọng: ADN nặng ở dưới đáy, ADN nhẹ ở trên cùng Theo từng giai đoạn, hai ông lấy mẫuvi khuẩn, tách ADN và đo tỉ trọng , nhận thấy: ở thế hệ thứ nhất, ADN nặng chiếm 50%, ADN nhẹ chiếm 50%; ởthế hệ thứhai, ADN nặng chiếm 25%, ADN nhẹ chiếm 75%; ở thế hệ thứ ba, ADN nặng chiếm 12,5%, ADN nhẹ chiếm87,5% Cho một số nhận xét sau: (1) Thí nghiệm trên đã chứng ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
(2) Ở thế hệ thứ tư, tỉ lệ giữa ADN nhẹ và ADN nặng là 1 : 15
(3) Dự đoán ở thế hệ n thì sẽ nhận được hoàn toàn ADN nhẹ
Trang 5(4) Giả sử xuất phát từ ban đầu có a vi khuẩn vì sau n thế hệ, số vi khuẩn chứa ADN nặng là a.2^n
(5) Giả sử ban đầu có 5 tế bào vi khuẩn E Coli với thời gian mỗi thế hệ vi khuẩn là 20 phút thì
số mạch đơn chứa14N sau 2 giờ nuôi cấy là 630
Trong số các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 24: Cho hình ảnh sau:
Cho các phát biểu sau:
1 Hình ảnh trên biểu diễn quá trình nhân đôi ADN
2 Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
3 Quá trình nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi NST
4 Quá trình nhân đôi ADN có sự hình thành đoạn Okazaki
5 Có sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu
6 Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
7 Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản
8 Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo nhiều đơn vị nhân đôi
9 Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
Trong số các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 25:Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
(6) Hóa chất 5-Brômôuraxin gây đột biến thay thể một cặp G-X thành một cặp A-T
A 4 B 2 C 5 D 3
Câu 26: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định vỏ hạt trơn, gen b quy định vỏ hạt nhăn, các gen đều nằm trên NST thường và phân ly độc lập Biết rằng không có đột biến gen xảy ra và sự biệu hiện tính trạng không phụ thuộc vào môi trường.Có bao nhiêu phép lai ở P thỏa mãn F1 đồng tính hạt vàng, vỏ trơn Chỉ tính phép lai thuận
Trang 6A.11 B.8 C.9 D.13
Câu 27: Khi nói về gen trên NST thường, điều nào sau đây không đúng?
A Tồn tại theo cặp alen, trong đó một alen có nguồn gốc từ bố và một alen có nguồn gốc từ
mẹ
B Mỗi NST mang nhiều gen và di truyền cùng nhau nên hiện tượng liên kết gen là phổ biến
C Trong quá trình giảm phân, mỗi alen chỉ nhân đôi một lần
D Khi NST bị đột biến số lượng thì có thể bị thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST
Câu 28: Xét các kết luận sau đây:
(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị càng cao
(3) Số lượng các gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
(4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 29: Ở người hệ nhóm máu A, B, O do 3 alen IA; IB; IO quy định trong đó IA và IB là đồng trội so với alen IO Cho các phát biểu sau:
(1) Nếu người cha và người mẹ đều có nhóm máu O thì đứa con sinh ra chắc chắn chỉ có nhóm máu O, không thể mang nhóm máu khác
(2) Nếu người cha và mẹ đều mang nhóm máu A thì đứa con sinh ra chỉ mang nhóm máu A (3) Nếu người cha mang nhóm máu A, người mẹ mang nhóm máu B thì cặp vợ chồng này có thể sinh ra những người con mang tất cả các nhóm máu trong hệ nhóm máu A, B, O
(4) Nếu người cha mang nhóm máu O, người mẹ mang nhóm máu B thì đứa con sinh ra chắc chắn mang nhóm máu B
Số phát biểu đúng là:
A 3 B 1 C 2 D 4
Câu 30: Một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng.Gen B quy định hoa kép là trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa đơn Đem giao phối hai cây bố mẹ cho F1 có tỉ lệ 10 cây hoa đỏ, kép : 15 cây hoa đỏ, đơn : 25 cây hoa hồng, kép : 25 cây hoa hồng, đơn :15 cây hoa trắng, kép : 10 cây hoa trắng, đơn Tần số hoán vị gen trong phép lai trên là bao nhiêu?
A 20% B 25% C 30% D 40%
Câu 31: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, xét các phép lai: (1)aaBbDdxAaBBdd (2)AaBbDdxaabbDd (3)AAbbDdxaaBbdd
(4)aaBbDDxaabbDd (5)AaBbDDxaaBbDd.(6)AABbddxAabbDd
Theo lý thuyết, trong 6 phép lai nói trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25% ?
A.3 B.2 C.1 D.4
Câu 32: Cho cây P có kiểu hình hoa tím, thân cao lai với nhau được F1 gồm các kiểu hình với tỉ lệ: 37.5% cây hoa tím, thân cao: 18.75% cây hoa tím, thân thấp: 18.75% cây hoa đỏ, thân cao: 12.5% cây hoa vàng, thân cao: 6.25% cây hoa vàng, thân thấp: 6.25% cây hoa trắng, thân cao Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định Kết luận nào sau đây là đúng?
A Các cặp gen quy định màu sắc hoa phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
B Có hiện tượng liên kết không hoàn toàn giữa một trong hai gen quy định tính trạng màu
sắc hoa với gen quy định chiều cao cây.
C Có hiện tượng liên kết hoàn toàn hai cặp gen cùng quy định tính trạng màu sắc hoa.
D Có hiện tượng ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định hai tính
trạng màu sắc hoa và chiều cao cây
Trang 7Câu 33: Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu
được F1 toàn cây hoa tím Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại KH là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng F2, sau đó cho các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là 1/81
(2) Có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên
(3) Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung
(4) Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3 là 1/6
(5) Có 9 loại KG ở F3
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 34: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa
trắng Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1, alen a trội hoàn toàn so với alen a1 Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1 Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 có thể là một trong mấy trường hợp sau đây ?
(1) 100% đỏ
(2) 75% đỏ : 25% vàng
(3) 50% đỏ: 50% vàng
(4) 50% đỏ : 50% trắng
(5) 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 35: Cho gà trống lông trắng lai vởi gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Tính trạng màu lông chắc chắn do gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X quy định
(2) Cho F1 giao phối với nhau, F2 có kiều hình phân bố đồng đều ở 2 giới
(3) Cho F1 giao phối với nhau tạo ra F2, cho F2 giao phổi ngẫu nhiên với nhau thu được F3 có tỉ
lệ kiểu hình là 13 đen : 3 trắng
(4) Nếu cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng sẽ thu được đời con gồm toàn con lông đen
A 2 B 4 C 1 D 3
Câu 36: Quá trình chuyển hóa trong tế bào ở một sinh vật lưỡng bội có các thành phần như sau: gen (G1) mã hóa enzym E1 chuyển hóa cơ chất A thành sản phẩm B, alen đột biến g1 tạo enzym e1 bị hỏng nên hoạt tính chỉ còn 46% so với enzym bình thường E1 Gen G2 mã hóa enzym E2 chuyển hóa sản phẩm trung gian B thành sản phẩm C, alen đột biến g2 mã hóa enzym e2 bị hỏng nên hoạt tính chỉ còn 36% so với enzym bình thường E2 Biết rằng hai gen quy định tổng hợp hai enzym phân li độc lập và sự hoạt hóa của các alen trội, lặn là như nhau Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Sơ đồ hóa sinh chuyển hóa các chất như sau:
(2) Theo cơ chế ức chế ngược thì cơ thể có nồng độ chất trung gian cao nhất khi không có sản phẩm C và gen G1 đồng hợp tử => sản xuất lượng en zim E1 lớn nhất=> Cơ thể có kiểu gen G1G1g2g2
(3) Để sản xuất lượng en zim E1 lớn nhất=> Cơ thể có kiểu gen E1E1g2g2
Trang 8(4) Kiểu gen của P sẽ là G1G1g2g2 x g1g1G2G2
(5) Nếu thế hệ xuất phát có kiểu gen G1G1g2g2 và g1g1G2G2 thì tỷ lệ phần trăm cá thể con ở đời F2 có nồng độ chất trung gian B cao nhất là 1/16
A 1 B.2 C.3 D.4
-Hết -
Lời giải chi tiết
Câu 1: (1) Sai Các đoạn không mã hóa aa vẫn được phiên mã như intron Sau đó xảy ra quá trình cắt intron - nối exon
(2) Sai mARN có thể tiếp tục được dịch mã Hiện tượng polyribosome
(3) Sai Vùng khởi đầu
(4) Sai Một ribosome chỉ tổng hợp 1 polypeptide
(5) Sai Một đơn vị tái bản
Câu 2:Ý 1 sai do ở vi khuẩn ko có khái niệm troi lặn Do vật chat di truyền chỉ la 1 adn trân vòng đơn ko tòn tại thành cặp 2 sai ví du nhu dot biến vùng đh lm tang lượng sản phấm của gen vẫn có thể gay hại Điểm hình như bênh ung thư 3 sai do nó gây chết ở giai đoạn hợp tử ko phải la sơ sinh Nếu sơ sinh thì vẫn phát hiện dc các đột biến đó lúc mang thai.ví sơ sinh nghia
la đã sinh ra rồi 4 sai rõ 5 sai do đột biến nói chung la nguồn nguyên liệu sơ cấp 6 sai do nếu đột biến lam mất khả năng nhận biết của enzim cắt để cắt đoan intron ra khỏi marn truong thanh dẫn đến đoạn intron cung dc dịch ma thì protein sẽ mất chức năng Đáp án A
Câu 3:Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì sau 6 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên
A 15 và 48 B 3 và 28 C 15 và 30 D 7 và 24
Câu 4: Lơnxin có 6 codon cùng mã hóa là: UUA, UUG, XUU, XUX, XUA, XUG Khi xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotit thì vị trí của bazo nitơ trong mỗi codon có vai trò quan trọng nhất và kém quan trọng nhất lần lượt là?
A 1, 3 B 1, 2 C 2, 3 D 2, 1
Đáp án C
Câu 5: Hãy sắp xếp các phân tử ADN sợi kép dưới đây theo mức độ tăng dần về nhiệt độ biến tính (Tm) của chúng:
I.5’ AAGTTXTXTGAA 3’ II.5’ AGTXGTXAATGX 3’
3’ TTXAAGAGAXTT 5’ 3’ TXAGXAGTTAXG 5’
III.5’ GGAXXTXTXAGG 3’
3’ XXTGGAGAGTXX 5’
C D
của ADN hay nói cách khác là số lượng liên kết hidro của ADN.Ta thấy các đoạn ADN trên có
số nu bằng nhau nên adn nào có nhiều cặp A-T hơn thì ADN đó sẽ kém bền vững hơn
Ta thấy I có 8 cặp A-T,II có 6 cặp A-T,III có 4 cặp A-T suy ra nhiệt độ biến tính tăng dần là I→II
→III
Câu 6: Thành phần nào của nucleotit có thể tắc ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch
A Đường C5H10O5 B Đường C5H10O4 C Bazo nito D Axit photphoric
Đáp án C
Trang 9Các em nhìn vào hình bên có thể thấy được các nucleotit kế tiếp nhau thì liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste giữa gốc photphat của nu này với đường
5 C của nu bên cạnh nên bazo nirto có thể bị loại bỏ mà không làm đứt mạch ADN
Câu 7: Một gen tổng hợp một phân tử protein có 498 aa, trong gen có tỉ lệ A/G = 2/3 Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G = 66,85% Đây là đột biến:
A Thay thế hai cặp A – T ở hai bộ ba kế tiếp bằng hai cặp G – X B Thay thế một cặp A – T
bằng một cặp G – X
C Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T D Thay thế hai cặp G – X ở hai bộ ba kế tiếp
bằng hai cặp A – T
Đáp án C
Câu 8: : Năm 1961 hai nhà khoa học người Pháp là F.Jacôp và J.Mônô đã phát hiện
ra cơ chế điều hòa tổng hợp protein ở đối tượng nào?
A Trùng cỏ Paramecium caudatum B Vi khuẩn đường ruột Eschericia coli
Đáp án B.Vào năm 1961 hai nhà khoa học người Pháp là F.Jacôp và J.Mônô đã phát hiện
ra cơ chế điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E.Coli và đã được trao tặng giải thưởng nobel về công trình nghiên cứu vĩ đại này
Câu 9: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2)
Trang 10Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi pôlipeptit chỉ gồm 5 axit amin Hãy cho biết mạch nào được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen
A Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1) B Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) →
(2)
C Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1) D Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) →
(2)
Câu 10: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 Sau 1 thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 2 lần Sau
đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia
2 lần nữa Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình thường Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là
A 12 B 20 C 32 D 0
Đáp án A
Sau 1 thế hệ nuôi ơ môi trường N14 cho 2 tế bào đều là N14
Chuyển sang N15, phân chia 2 lần cho 4 tế bào chỉ chứa N15 ( kí hiệu là N15+N15) và 4 tế bào hỗn hợp (N14+N15)
Chuyển laị về môi trường N14 , lần phân chia cuối cùng, số phân tử ADN chứa N14 + N15 là 4 x 2+ 4 = 12
Đáp án A
Câu 11: Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
A Vùng kết thúc B Vùng điều hòa C Vùng mã hóa D Cả ba vùng của gen
Đáp án C
Câu 12: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN mạch kép, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?
A 9 loại B 8 loại C 3 loại D 27 loại
Đáp án B
Lưu ý trong bài này mặc dù bằng ba loại nu A,T,G dùng để tổng hợp ADN nhưng do đây là ADN mạch kép nên chỉ có A bắt cặp bổ sung với T cho nên ADN tạo ra chỉ có 2 loại nu là A và T.Suy ra mARN tạo ra từ ADN trên chỉ có 2 loại nu là A,U.Do đó số loại mã di truyền là:2^3=8 Câu 13: Trong các loại axit nuclêic ở tế bào nhân thực, loại axit nuclêic nào có một mạch đơn nhưng lại có hàm lượng lớn nhất?
A ADN B mARN C rARN D tARN
Đáp án C
Ở sinh vật nhân thực ADN tồn tại ở dạng mạch kép nên loại A.Trong các loại ARN thì mARN
có nhiều chủng loại nhất còn rARN có hàm lượng lớn nhất
Câu 14: Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN của E.Coli khoảng 100 lần, trong khi đó tốc độ sao chép ADN của E.Coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen của E.Coli khoảng vài chục lần là do:
A Tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E.Coli
B Ở nấm men có nhiều loại enzim ADN pôlimeraza hơn E.Coli
C Cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hidro
D Hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản
tái bản - Mặc dù hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN trong hệ gen của E.Coli (sinh vật nhân sơ) khoảng 100 lần nhưng tốc độ sao chép ADN của E.Coli chỉ nhanh hơn nấm men 7 lần là nhờ hệ gen ở nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái