báo cáo nghiên cứu kích thước, hình dạng, đặc điểm của ADN, ARN. Phân loại và chức năng của 3 loại ARN: mARN. tARN, rARN. Chức năng của acid nucleic ADN. Quá trình phiên mã ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
Trang 1CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI
THUYẾT TRÌNH NHÓM
Trang 2GROUP 10 Leader:
Trang 4Đặc điểm chung
Hoạt đông
và chức năng
Phân loại
Cấu tạo thành phần của ARNChức
năng
Trang 5ả
ềề
Trang 6ADN ( ACID DEOXYRIBONUCLEIC)
Là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các Nucleotit mang thông tin di truyền và nằm trong hoặc ngoài nhân
► Cấu tạo (mỗi nu):
- Đường deoxyribozo
- Axit photphoric
- Bazơ nitơ ( một trong 4 loại A, G, T, C )
► Cấu tạo gồm 2 sợi xoắn kép
► Có 2 loại liên kết:
- Photphodieste (giữa các Nu trên cùng một mạch )
- Hidro (giữa các Nu tương ứng của 2 mạch A-T, G-C)
Trang 8Quy tắc cấu trúc của ADN
► Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân đơn phân là Nucleotit
► Nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro
❖ Trong đó A và G thuộc loại purin, T và C thuộc loại pyrimidin
► Nguyên tắc bán bảo toàn trong nhân đôi ADN
Trang 9Tính ổn định của ADN
► Nhờ nguyên tắc bổ sung nên AND có thể tự sửa sai
► Liên kết photphodieste và hidro bền vững khó bị phá hủy
► Tỉ lệ (A+T )/(G+C ) mỗi cơ thể có 1 tỉ lệ khác nhau
VD: tinh trùng người là 1,67 còn ở nấm men là 1,8
❖ Đây là tỉ số hằng định không thể thay đổi
Trang 10PHÂN LOẠI ADN
Ạ
Trang 11ắĐườ
ể ở ạ
ạắ
Trang 12❖ Lưu ý:
Hai tế bào ở hai cơ quan khác nhau
Hai cơ thể khác nhau
AND có kích thước khác nhau
Ví dụ:
- Eukaryota có ADN xoắn kép 1 đầu tự do
- Prokaryota có ADN xoắn kép vòng gấp khúc tạo không gian 3 chiều
Trang 13Có khả năng biến tính và hồi tính:
+ Hiện tượng 2 sợi đơn của ADN tách tời nhau Sau đó, nếu điều chỉnh độ muối và t0thích hợp -> các sợi đơn bắt cặp trở lại
Có thể bị đột biến
ĐẶC ĐIỂM ADN
Trang 14ĐẶC ĐIỂM BỘ GEN
• PHÂN LOẠI:
GEN
Gen phân mảnh
Gen không phân mảnh
Chủ yếu ở TB Eukaryota
Toàn bộ ADNđều mang thông tin mã hóa
Phổ biến ở TB prokaryota
Gồm các đoạn xen kẽ exon (mang thông tin )
và intron (không mang thông tin )
Trang 15ạ đơ
Trang 17Cấu trúc
ARN
* Cấu trúc 3 bậc:
- Bậc 1: gồm 1 chuỗi polynucleotit các Nu nối bởi lk dieste
- Bậc 2: gấp khúc tạo hai chuỗi nằm song song
- Bậc 3: hai chuỗi song song ở bậc 2 liên kết với nhau (Nu-
Nu )
Trang 18Phân loại
► Di truyền: mang thông tin di truyền có cấu trúc bậc 1 ở virus
► Không di truyền: có 3 loại chính
+ rARN chiếm 80% số ARN và được tổng hợp bởi rADN + tARN chiếm 10- 15% số ARN và được tổng hợp bởi tADN + mARN chiếm 5- 10% tổng hợp bởi mADN
Trang 22Hoạt động của mARN
- Ở prokaryota mARN tổng hợp
protein ngay
- Ở eukaryota phải cắt bỏ đoạn
intron, nối đoạn exon và gắn mũ 7methyn quanozin triphotphat
Trang 23rARN tARN mARN snARN
-Cấu trúc gấp khúc của lá 3 chẻ tạo thành bậc 3
-Có hai vị trí đặc hiệu : dãy CCA ở đầu 3’ và vị trí đối mã
Vận tải aa đến ribosom cùng marn đặt aa vào vị trí thích hợp
và bảo vệ ARN không
bị phân hủy
-Truyền thông tin về cấu trúc của protein từ gen trên and đến
ribosom
-Mỗi phân tử chiếm 90-300 Nu và 1 vài protein để tạo phức hợp
ribonucleprotein -Có loại U1, U2, U4, U6 và snRNP
-Tham gia vào các quá trình loại bỏ intron nối exon tạo arn thuần thục ứ
ă
Trang 24ậ ứ ă ủ
Trang 25BÀI 9: CHỨC NĂNG CỦA ACID NUCLEIC
Trang 27Sự tái bản ở Prokaryota
Giai đoạn khởi đầuGia đoạn kéo dàiGiai đoạn kết thúc
Sự phiên mã ở Eukaryota
Đặc điểm của mã di truyền
Quá trình tái bản
Sự tổng hợp ARN
Trang 28- Thời gian: Trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia
- Vị trí: trong nhân tế bào
- Nguyên tắc: bổ sung, bán bảo tồn , nửa gián đoạn
- Các enzym tham gia: ADN gyrase, helicase, protein SSB,
primase, các ADN polymerase, ADN ligase
Trang 29- Tại sợi gián đoạn: ADN polimeraza I và ezim nối sẽ
hoàn thiện những khoảng trống do ARN mồi bị loại bỏ
- Tại sợi liên tục: tín hiệu kết thúc báo hiệu kết thúc qúa trình tổng hợp ADN
-> Kết quả: Tạo ra 2 chuỗi ADN xoắn kép mới, tại mỗi chuỗi ADN mới có môt
mạch của ADN mẹ ban đầu và một mạch mới được tổng hợp
1 Quá trình tái bản ADN
1.1 Sự tái bản ở Prokaryota
1.1.1 Giai đoạn khởi đầu
1.1.2 Giai đoạn kéo dài
- Tại sợi tổng hợp liên tục, ADN polymerase + 2 phân tử
protein giữ ADN polimeraze trượt trên mạch tạo adn mới
chiều 5’-3'
- Tại sợi tổng hợp gián đoạn: ADN 3 gắn Nu vào ARN
mồi tạo Okazaki
1.1.3 Giai đoạn kết thúc
- Enzim helicase tháo xoắn phân tử ADN thành 2 mạch đơn
- Các protein SSB ngăn cản 2 mạch đơn này kết hợp lại
- Enzim ADN primase tổng hợp đoạn mồi làm tín hiệu tái
bản
Trang 30Video quá trình tái bản ADN ở Prokaryota
Trang 311 Quá trình tái bản ADN
- Xảy ra tương tự ở tế bào Prokaryota
- Điểm khác:
+ Bắt đầu cùng lúc ở nhiều điểm
+ Có protein chuyên biệt
+ Do 3 loại ADN polimeraza đảm nhiệm
ADN polimeraza α : tổng hợp ARN mồi
ADN polimeraza β : tổng hợp, sửa sai và hoàn chỉnh mạch mới
ADN polimeraza γ được tìm thấy ở ty thể có chức năng chưa rõ
ADN polimeraza δ có chức năng gần giống với ADN polymeraza III ở sinh vật tiền nhân ADN polimeraza ε được phát hiện gần đây có vai trò chưa rõ
1.2 Sự tái bản ở Eukaryota
Trang 32Video quá trình tái bản ADN ở Eukaryota
Trang 331 Quá trình tái bản ADN
- ARN làm khuôn để tổng hợp ADN nhờ enzym ADN polymerase phụ thuộc ARN
- Ý nghĩa: Nhờ có phiên mã ngược mà từ phân tử lai ARN-ADN, phân tử ADN kép được tạo thành mang thông tin được sao từ ARN
1.3 Sự tổng hợp ADN nhờ phiên mã ngược
Trang 34Video sự tổng hợp AND nhờ phiên mã ngược
Trang 35- Đặc điểm: + Chỉ có một loại enzym phiên mã là ARN polymerase chịu trách nhiệm tổng hợp các loại ARN, có 2 phần:
Phần lõi: tổng hợp ARN
Yếu tố sigma: yếu tố khởi động phiên mã
+ Gồm 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc
Trang 36Video sự phiên mã ở Prokaryota
Trang 372 Sự tổng hợp ARN (sự phiên mã)
2.1 Sự phiên mã ở Prokaryota
- Quá trình tổng hợp ARN được diễn
ra khi ARN polymerase nhận ra và
bám vào vùng promotor nhờ yếu tố
Trang 39• => Kết quả : Sợi ARN mới
được tổng hợp tách khỏi ADN khuôn và hai sợi đơn ADN xoắn lại với nhau, phức hợp enzim ARN polymerase và yếu
tố Rho được giải phóng để thực hiện chu kỳ mới
Trang 40Video sự phiên mã ở Prokaryota
Trang 412 Sự tổng hợp ARN (sự phiên mã)
2.2 Sự phiên mã ở Eukaryota:
- Có sự tham gia của 3 loại ARN polymerase:
+ ARN polymerase I ở trong hạch Nhân xúc tác tổng hợp các rARN
+ ARN polymerase II xúc tác tổng hợp ARN Tiền thân của mARN và các ARN nhỏ ở trong nhân
+ ARN polymerase III chịu trách nhiệm tổng hợp những ARN tiền thân của ARN vận tải về ARN
ribosom 5S và một số ARN nhỏ khác trong nhân
Trang 422.2.1 Vùng khởi đầu và quá trình khởi đầu phiên mã:
- Nhiều trình tự vùng khởi đầu cho ARN polymerase II
chứa các trình
tự TATA giống nhau gọi là : " hộp TATA"
- Quá trình khởi đầu phiên mã : Trước khi ARN
polymerase II bắt đầu phiên mã một gen các yếu tố phiên
Trang 432.2.2 Quá trình tạo mARN thuần thực:
bỏ các intron và nối các exon
đã được phiên mã trong ARN
Tiền thân lại với nhau nhờ sự
xúc tác của thể nối
được phiên mã trong mARN
tiền thân được nối với nhau
và mARn thuần phục được
tạo thành
Trang 44Video sự phiên mã ở Eukaryota
Trang 45Đặ đ ể ề
• - Mã là mã ba chữ xếp cạnh nhau và thẳng hàng - Mã có tính chất thoái biến
• - Nuleotid thứ ba trong mã là nucleotid dễ bị thay đổi
nhưng tính chất của mã không bị thay đổi theo - Mã
có tính chất chung mọi sinh vật
• - Có một mã mở đầu: AUG
và ba mã kết thúc : UAG, UGA, UAA
Trang 46CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
Trang 47ạ ọ ậ ố