Tai biến thiên nhiên đặc biệt là tai biến ngập lụt là một sản phẩm của biến đổi khí hậu có thể gây thiệt hại rất lớn về kinh tế trong đó chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp như làm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 11-P04-VIE
-
Dự án NGHIÊN CỨU THUỶ TAI DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN NHIỀU BÊN THAM GIA
NHẰM GIẢM THIỂU TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
Ở BẮC TRUNG BỘ VIỆT NAM (CPIS)
Mã số: 11.P04.VIE
(Thuộc Chương trình thí điểm hợp tác nghiên cứu
Việt Nam - Đan hạch 2012-2015)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2013-2014
Nội dung 2: Bước đầu đánh giá khả năng thích ứng của cộng đồng địa phương với tai biến thiên nhiên tại xã Võ Ninh huyện Quảng Ninh tỉnh
Quảng Bình Nhóm nghiên cứu: WP5
Chủ dự án: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Giám đốc dự án: GS TS Phan Văn Tân
Những người thực hiện: Ths Dương Thị Thủy
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa và phạm vi nghiên cứu 4
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về tai biến thiên nhiên 5
1.1.1 Khái niệm về tai biến thiên nhiên 5
1.1.2 Hiện trạng tai biến thiên nhiên xã Võ Ninh giai đoạn 2008-2013 6
1.2 Phương pháp nghiên cứu 9
1.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 9
1.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 9
1.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 9
1.2.4 Phương pháp chuyên gia 10
Chương 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG VỚI TÁI BIẾN THIÊN NHIÊN TẠI XÃ VÕ NINH 11
2.1 Mức độ tác động của tai biến thiên nhiên tới hoạt động sản xuất nông nghiệp 11
2.1.1 Các loại tai biến ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp địa phương 11
2.1.2 Tác động tới hoạt động sản xuất nông nghiệp 18
2.2 Năng lực thích ứng của người dân 23
2.2.1 Vốn con người 24
2.2.2 Vốn vật chất 25
Trang 32.2.3 Vốn tài chính 26
2.2.4 Vốn tự nhiên 26
2.2.5 Vốn xã hội 27
2.3 Khả năng thích ứng của người dân địa phương 28
2.3.1 Tình hình thu nhập 28
2.3.2 Khả năng thích ứng trong hoạt động trồng trọt 28
2.3.3 Khả năng thích ứng trong hoạt động chăn nuôi 29
2.3.4 Khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy hải sản 30
2.3.5 Áp dụng các kinh nghiệm bản địa trong giảm thiểu tác động thiên tai 31
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 1 Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu và những tác động của nó đang là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên Thế Giới Trong đó Việt Nam là một trong năm nước bị tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Tai biến thiên nhiên (đặc biệt là tai biến ngập lụt) là một sản phẩm của biến đổi khí hậu có thể gây thiệt hại rất lớn về kinh tế trong đó chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp (như làm giảm diện tích canh tác, sản lượng các loại cây trồng vật nuôi, làm mùa màng mất trắng…vv)
uảng Ninh là huyện sản xuất nông nghiệp là chính, n m ở phía Nam của t nh uảng B nh, trong lưu vực sông Nhật Lệ có l nh thổ trải dài t biển k o dài tới biên giới phía tây, với 25 km đường bờ biển và 35 km đường biên giới với Lào Địa h nh của huyện được phân hóa rõ n t theo hướng Đông - Tây (t biển lên vùng núi) với các dạng địa h nh chính: dải cát ven biển, đồng b ng, đồi, núi Đặc biệt là địa h nh dải cồn cát ven biển thuộc khu vực x Hải Ninh và một phần l nh thổ x Võ Ninh là điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế mô h nh sinh thái trên đất cát ven biển, vùng đồng b ng phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản), vùng đồi phát triển kinh tế
r ng sản xuất và các loại cây công nghiệp, vùng núi phía tây phát triển r ng phòng hộ và
du lịch
X Võ Ninh n m ở hạ lưu con sông Nhật Lệ, cách bờ biển uảng B nh khoảng
7-10 km Sản xuất nông nghiệp ở Võ Ninh chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các ngành kinh tế, nguồn thu nhập chính của người dân ở Võ Ninh chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản là 2 hoạt động sản xuất chính mang lại nguồn thu cho người dân địa phương
Võ Ninh thuộc huyện uảng Ninh trong lưu vực sông Nhật Lệ thuộc khu vực Bắc Trung bộ là một trong những khu vực điển h nh thường xuyên chịu tác động của các hiện tượng tai biến thiên nhiên cực đoan (ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, b o) Những tai biến thiên nhiên cực đoan này tác động tới đời sống người dân gây hậu quả thiệt hại hết sức nặng nề; hàng ngh n hộ dân bị ngập lụt; các công tr nh bị tàn phá; sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề; các hoạt động kinh tế - x hội bị gián đoạn Trước những thự trạng đó th người dân địa phương đ thích ứng ra sao b ng các kinh nghiệm dân gian, thích ứng b ng vốn tự có của họ Do vậy, chúng tôi đ lựa chọn hướng nghiên cứu: “Bước đầu đánh giá khả năng thích ứng của cộng đồng địa phương tới tai biến thiên nhiên tại x Võ Ninh huyện uảng Ninh t nh uảng B nh”
Trang 51.2 2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá khả năng thích ứng của cộng động địa phương tới tai biến thiên nhiên tại x Võ Ninh huyện uảng Ninh t nh uảng B nh
1.3 3 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Thu thập và phân tích các dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu và khu vực nghiên cứu
+ Nghiên cứu, phân tích khả năng thích ứng của cộng đồng địa phương với tai biến thiên nhiên
1.4 4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: X Võ Ninh, huyện uảng Ninh t nh uảng B nh
- Phạm vi nội dung: tai biến thiên nhiên gồm nhiều loại khác nhau, trong nghiên cứu này chúng tôi ch đề cấp đến ngập lụt trong hoạt động sản xuất
1.5 5 Ý nghĩa và phạm vi nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu ch ra những tác động tiêu cực do tai biến thiên nhiên ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp x VõNinh
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích về nghiên cứu tác động của tai biến thiên nhiên tới hoạt động sản xuất nông nghiệp và nó cũng là cơ sở cho định hướng phát triển kinh tế x hội tầm vĩ mô
Trang 62 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 1.1 Cơ sở lý luận về tai biến thiên nhiên
2.1.1 1.1.1 Khái niệm về tai biến thiên nhiên
Tai biến thiên nhiên (natural hazard-H) là các hiện tượng tự nhiên cực đoan hoặc hiếm hoi có nguồn gốc khác nhau (khí tượng - thủy văn, địa chất - địa mạo, v.v.) xảy ra trên quy mô cũng rất khác nhau t toàn cầu, khu vực cho đến cục bộ địa phương Hoặc
là khả năng có thể xảy ra một sự kiện cực đoan nào đó (động đất, lũ lụt, hạn hán, trượt đất, v.v.) có sức phá hoại tiềm ẩn trên một l nh thổ nào đó Khi một hiện tượng tự nhiên có thể là mối đe dọa đối với đời sống hoặc tài sản của con người gọi là tai biến thiên nhiên [15]
Tai biến thiên nhiên trở thành tai họa khi gây ra sự phá hoại đáng kể đối với sự sống và tài sản của con người Chẳng hạn, một trận lũ trung b nh tràn lên b i bồi sau mỗi chu kỳ vài năm thường không gây ra điều phiền toái g cả Nhưng khi có một trận
lũ lớn tấn công, th nó có thể dẫn đến tai họa làm chết người, mất tài sản, mất chỗ ở của nhiều người [15]
Thảm họa (Catastrophe): Là một tai biến thiên nhiên có sức phá hoại ghê gớm - làm chết nhiều người, phá hủy tài sản trên diện rộng, v.v [15]
Tai biến thiên nhiên (natural hazard-H): Là hiện tượng cực đoan của tự nhiên khi vượt qua giới hạn cho tác động lên khu vực nhạy cảm làm tổn thương tới con người khi
đó gọi là tai họa tự nhiên, tai họa diễn ra ở quy mô lớn và có sức tàn phá mạnh th gọi
là thảm họa (Catastrophe)
Tai biến thiên nhiên là một dạng thiên tai có thể xảy ra ở một vùng, một khu vực nhất định như: (sấm, s t, ), hay một quốc gia (hạn hán, ngập lụt…) hoặc có thể cho toàn thế giới (Warming Global, En Nino, La Nina,…) sự đe dọa hoặc xác suất xảy ra của một hiện tượng có khả năng gây thiệt hại trong một khoảng thời gian nhất định và khu vực [15]
Tai biến thiên nhiên là thuật ngữ tương đương với hiểm họa tự nhiên và có thể chia làm 3 nhóm chính căn cứ theo nguyên nhân: a) Nhóm thứ nhất bao gồm hiểm họa
có nguồn gốc t khí quyển (mưa, b o, lốc…); b) Nhóm thứ hai có nguồn gốc thủy quyển (lũ, ngập lụt…); c) Nhóm thứ ba có nguồn gốc địa quyển (trượt lở, sạt lở và động đất…)
Các loại tai biến: Ngập lụt, hạn hán, b o, xâm nhập mặn là những tai biến khí tượng thủy văn được phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Trang 7Việt Nam được xem là nước thường xuyên xảy thảm họa thiên nhiên (Natural Disasters) gắn với các loại tai biến (Ngập lụt, hạn hán, b o, sương mù, xói mòn, xâm nhâp mặn….) Theo nghiên cứu của đơn vị quản lý thiên tai (Disaster Management Unit – DMU), có thể phân ra theo mức độ liên quan đến tần suất xuất hiện thiên tai ở Vệt Nam như sau:
Bảng 1.1 Mức độ các loại tai biến thiên nhiên ở Việt Nam
Ngập lụt Trượt đất Xói mòn/bồi lắng Cháy Xâm nhập mặn Phá r ng
Nguồn: [3]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [3]: Theo dõi trong những năm gần đây có nhiều biểu hiện thiên tai và thời tiết cực đoan, không b nh thường theo những quy luật chung lâu nay vẫn có bao gồm: b o, ngập lụt, xâm nhập mặn, hạn hán…thường diễn ra bất thường, không theo quy luật nào
Ngập lụt, xâm nhập mặn, b o: là các loại tai biến xuất hiện thường xuyên hàng năm ở mức độ cao ở nước Việt Nam, tuy nhiên hiện tượng tai biến xâm nhập mặn ch xuất hiện ở khu vực Đồng b ng sông Cửu Long; b o và ngập lụt thường xuyên xuất hiện với tần xuất cao ở khu vực bắc Trung bộ (Thanh Hóa, uảng B nh, Nghệ An, Hà Tĩnh, uảng B nh, uảng Trị, Th a Thiên – Huế…)
Trên cơ sở khảo sát thực tế th luận văn ch tập trung nghiên cứu các loại tai biến (ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, b o) gọi chung là thủy tai Như vậy thủy tai là những hiện tượng tai biến liên quan tới thủy văn bao gồm (lũ lụt, lũ qu t, mưa lớn, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn…), tuy nhiên ở một giới hạn cho ph p th luận văn
ch tập trung nghiên cứu (hạn hán, xâm nhập mặn, b o và ngập lụt)
2.1.2 1.1.2 Hiện trạng tai biến thiên nhiên xã Võ Ninh giai đoạn 2008-2013
Các hiện tượng tai biến thiên nhiên thường xuyên xuất hiện ở Võ Ninh bao gồm (ngập lụt, b o, xâm nhập mặn, hạn hán) đánh giá thông qua số lượng người dân đồng ý
và được thống kê qua bảng số liệu
Bảng 1.2 Tần suất xuất hiện các hiện tượng TBTN so với trước năm 2008
Đơn vị (%)
Trang 8Tần suất
Các loại tai biến
Tần suất xuất hiện của các hiện tượng tai biến thiên nhiên so với những năm
trước theo quan điểm khách quan của người dân (hạn hán, ngập lụt và xâm nhập mặn),
với phần trăm tương ứng 51,9%, 42,2% và 31,3% người dân được hỏi cho r ng nhiều hơn so với năm 2008, và 63,4% cho r ng tần suất xuất hiện của b o ít hơn Tuy nhiên cường độ của t ng trận b o lại lớn hơn rất nhiều (ví như cơn b o Wuitp xuất hiện vào 10/2013)
Các hoạt động của tai biến (xâm nhập mặn, hạn hán, ngập lụt, b o) trong giai đoạn 2008 – 2013, theo thống kê b ng phương pháp điều tra x hội học (với 135 phiếu điều tra) diễn ra trong năm tính theo phần trăm số người được hỏi đồng ý hoặc không đồng ý
Bảng 1.3 Các loại tai biến xảy các tháng trong năm ở xã Võ Ninh
Trang 9Ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp đặc biệt là hoạt động tới tiêu cho trồng trọt các loại cây nông nghiệp (lúa, cây lương thực, các loại cây hoa màu khác )
Lịch sản xuất mùa vụ trong nông nghiệp với các loại cây trồng tại Võ Ninh và những tác động của thiên tai tới sản xuất nông nghiệp./
Bảng 1.4 Lịch mùa vụ và tác động của các hiện tượng TBTN ở Võ Ninh
t giữa tháng 5 tới giữa tháng 8 h ng năm
Trang 10Nhìn chung: T nh h nh thiên tai (ngập lụt, b o, xâm nhập mặn, hạn hán) giai
đoạn 2008 – 2013 trên địa bàn huyện uảng Ninh nói chung và x Võ Ninh nói riêng thường diễn biến phức tạp, với tần suất giảm nhưng cường độ lại tăng gây thiệt hại lớn
về người và của (thiệt hại về sản xuất nông nghiệp làm cho năng suất lúa giảm và các công tr nh thủy lợi kênh, mương, bị phá hủy) Thiệt hại do tai biến thiên nhiên (ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, b o….) gây ra trên địa bàn x Võ Ninh đặc biệt là b o và ngập lụt làm cho thu nhập của người dân giảm đáng kể, chủ yếu là trong sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và nuôi trồng thủy sản)
2.2 1.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 1.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này thực hiện trên cơ sở kế th a, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan (các tài liệu thu thập được t các cơ quan cấp t nh, huyện, x như; Niên giám thống kê của huyện uảng Ninh; Nghị quyết và đề
án xây dựng nông thôn mới x Võ Ninh, uy hoạch sử dụng đất x Võ Ninh đến năm
2020
Hệ thống tài liệu thu thập bao gồm: Tài liệu về địa chất, địa h nh, khí hậu và thủy văn, dân số, lao động, các báo báo về t nh h nh phát triển kinh tế (sản xuất nông nghiệp) x Võ Ninh, tài liệu thống kê về các đợt tai biến thiên nhiên xảy ra trên địa bàn
x trong giai đoạn 2008-2013
2.2.2 1.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Trong quá tr nh nghiên cứu phân tích số liệu, luận văn có sử dụng phương pháp điều tra thực địa (sử dụng bảng hỏi về kinh tế hộ gia đ nh, điều tra về tác động của tai biến thiên nhiên cũng như tiến hành đo đạc các vết lũ)
Mặt khác phương pháp điều tra, thực địa còn giúp cho việc kiểm chứng kết quả thu được t quá tr nh suy diễn hoặc tính toán nội nghiệp về những tác động của tai biến thiên nhiên tới đời sống kinh tế - x hội người dân
2.2.3 1.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phỏng vấn với 2 nhóm đối tượng: cấp chính quyền và cộng đồng địa phương,
nh m t m hiểu thực trạng về tai biến thiên nhiên ở khu vực nghiên cứu, phỏng vấn
b ng bảng hỏi với người dân địa phương ở địa bàn nghiên cứu (số lượng phiếu phỏng vấn là 135, ở 2 thôn Hà Thiệp và Trúc Ly, thời gian 8/2013 và tháng 6/2014)
Trang 11Phương pháp thống kê được sử dụng trong quá tr nh nghiên cứu nh m thống kê thiệt hại do tai biến thiên nhiên (ngập lụt, hạn hán, xâm ngập mặn, b o) ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi thủy hải sản) trên địa bàn khu vực nghiên cứu b ng phần mền tính toán SPSS
2.2.4 1.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia còn sử dụng để phân tích và đánh giá độ tin cậy của những thông tin thu thập được t các hộ gia đ nh V kiến thức của thành viên các hộ được phỏng vấn còn hạn chế, do đó chuyên gia cần phải kiểm chứng và sàng lọc lại thông tin để kết quả đánh giá được chính xác
Phương pháp đánh giá dựa trên các ý kiến chuyên môn của chuyên gia b ng việc cho điểm dựa trên nhiều yếu tố khác nhau và tùy vào t ng loại tai biến (ví dụ về tai biến ngập lụt và hạn hán th (tần suất xuất hiện, mức độ) là tiêu chí quan trọng hàng đầu để đánh giá với số điểm cao nhất…vv
Trang 123 Chương 2: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA
PHƯƠNG VỚI TÁI BIẾN THIÊN NHIÊN TẠI XÃ VÕ NINH
3.1 2.1 Mức độ tác động của tai biến thiên nhiên tới hoạt động sản xuất nông nghiệp
3.1.1 2.1.1 Các loại tai biến ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp địa phương
Mối quan hệ giữa tai biến thiên nhiên với con người và hoạt động sản xuất nông nghiêp ở Võ Ninh
Hình 2.1 Tác động của TBTN đối với hoạt động nông nghiệp và người dân
Chú thích: Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (1) Trồng trọt và chăn nuôi; (2)
Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Tai biến thiên nhiên: (1) Hạn hán; (2) Xâm nhập mặn; (3) Mưa lớn; (4) Ngập
lụt
Đánh giá tác động của các loại tai biến tới hoạt động sản xuất nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) dựa vào tần suất và mức độ tác động
Các hiện tượng tai biến thiên nhiên xuất hiện ở Võ Ninh chủ yếu là (Hạn hán)
với tần suất xuất hiện cao, các hiện tượng tai biến thiên nhiên khác (xâm nhập mặn, ngập lụt) ở mức độ thấp và trung b nh Tuy nhiên mức độ tác động các loại tai biến như (b o, ngập lụt) th luôn ở mức độ cao và những thiệt hại của nó gây ra đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống của con người là rất lớn (mùa màng có thể mất trắng và thiệt hại về người)
Bảng 2.1 Các loại TBTN và tần suất xuất hiện ở Võ Ninh
Trang 13(Nguồn: Phỏng vấn hộ gia đ nh, 2013) Các hiện tượng tai biến này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương (diện tích, năng suất, dịch bệnh, mất mùa )
Hiện tượng tai biến thiên nhiên (xâm nhập mặn, b o, hạn hán, ngập lụt) đ và đang ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) của người dân sinh sống ở khu vực
Bảng 2.2 Mức độ tác động của các hiện tượng TBTN đối với hoạt động trồng trọt
Đơn vị (%)
canh tác giảm
Năng suất giảm
Cây sinh trưởng chậm
Dịch bệnh nhiều
Mất mùa
b o, làm cho năng suất cây trồng giảm đáng kể với tỷ lệ tương ứng 52,2%; 61,7% gây hậu quả nặng nề, làm thiệt hại về sản lượng thu hoạch của các loại cây trồng hay gọi là
Trang 14mất mùa với tỷ lệ (62,6%; 60,0%) Mặt khác thông qua biểu đồ th nhóm các yếu tố (diện tích giảm, năng suất giảm, cây trồng sinh trưởng chậm, dịch bệnh và mất mùa) bị tác động mạnh bởi các hiện tượng tai biến thiên nhiên (hạn hán, ngập lụt)
Bảng 2.3 Mức độ tác động của các hiện tượng TBTN tới hoạt động chăn nuôi xã Võ
Ninh giai đoạn 2008 – 2013
Đơn vị (%)
sinh trưởng chậm
Năng suất giảm
Nh n chung các hiện tượng tai biến thiên nhiên tác động tới hoạt động chăn nuôi
ở Võ Ninh, trong đó b o và ngập lụt là hiện tượng tai biến gây thiệt hại lớn nhất với việc phá hủy chuồng trại lần lượt là 62,1% và 31.3%; ngập lụt gây ảnh hưởng tới việc
t m nguồn thức ăn cho vật nuôi với tỷ lệ tương ứng là 28,4%; ngập lụt cũng gây dịch bệnh làm thiệt hại cho hoạt động chăn nuôi (làm chết gia súc, gia cầm ) Bên cạnh đó hạn hán cũng làm cho vật nuôi sinh trưởng chậm, giảm năng suất và đồng thời cũng làm tăng dịch bệnh và khó t m được nguồn thức ăn với tỷ lệ chiếm khoảng 14,9% Xâm nhập mặn hầu như không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động chăn nuôi của người dân
x Võ Ninh
Bảng 2.4 Mức độ tác động của các hiện tượng TBTN đối với hoạt động NTTS hộ gia
đình ở Võ Ninh giai đoạn 2008 – 2013
Đơn vị (%)
Sinh trưởng chậm
Năng suất giảm
Môi trường thay đổi
Dịch bệnh nhiều hơn
Khó tìm nguồn thức ăn
Mất trắng
Trang 15Với hiện tượng tai biến b o xuất hiện với khoảng 52% số hộ được hỏi đồng ý cho r ng nó có thể làm mất trắng, khoảng 40% người dân cho r ng b o làm năng suất giảm; ngập lụt suất hiện có thể làm mất trắng cả một vụ nuôi trồng thủy sản chiếm tới 76,0% người dân được hỏi đồng ý với quan điểm này, sản lượng nuôi trồng thủy sản giảm tới 32,0%; hạn hán cũng là một hiện tượng tai biến thiên nhiên cực đoan gây ảnh hưởng không nhỏ tới nuôi trồng thủy sản, tuy tỷ lệ mất trắng theo ý kiến người dân ch khoảng 12% đồng ý, nhưng ảnh hưởng tới sinh trưởng chậm lại là 40% và năng suất giảm tương ứng 36% người dân được hỏi đồng ý Có thể kết luận sản lượng nuôi trồng thủy sản dưới tác động của các loại tai biến (hạn hán, b o, ngập lụt) có thể giảm ít nhất khoảng 1/3 (32%) và cao nhất có thể gần ½ (48%)./
Hình 2.3 Nhận thức của người dân về tác động của các hiện tượng tai biến thiên nhiên
Trang 16Các hiện tượng tai biến thiên nhiên tác động chủ yếu là làm cho sản lượng đánh bắt thủy sản giảm, nguyên nhân là do khi có các hiện tượng tai biến diễn ra th hoạt động đánh bắt của người dân bị ng ng (chủ yếu là do mưa b o)
Theo ý kiến của người dân th b o là hiện tượng tai biến gây thiệt hại nặng nề nhất không ch thiệt hại về người mà còn thiệt hại cả về của (làm hư hại tàu thuyền và các ngư cụ khác như: chài, lưới)
Dưới tác động của các hiện tượng tai biến thiên nhiên làm cho vùng đánh bắt cũng thay đổi (theo ý kiến của người dân) tuy chiếm tỷ lệ không lớn ch khoảng 20% đối với tai biến hạn hán và 10% đối với ngập lụt, b o
Hình 2.5 Mức độ tác động tai biến thiên nhiên tới ĐBTS
Dựa vào tỷ lệ số người dân đồng thuận tương ứng với thang điểm t thấp lên cao (có nghĩa là càng nhiều hộ gia đ nh đồng ý lựa chọn tức là mức độ tác động của hiện tượng tai biến đó càng cao), và được chia thành 5 cấp độ tác động (không tác đông, tác động thấp, tác động trung b nh, tác động cao, rất cao)
Bảng 2.6 Thang điểm mức độ tác động của các hiện tượng TBTN tới SXNN
nghiệp là
Trang 17Bảng 2.7 Cho điểm mức độ tác động của các hiện tượng TBTN tới SXNN
nông nghiệp
thủy sản
Đánh bắt thủy sản
do các yếu tố tác động lên t ng hoạt động nông nghiệp khác nhau, với hoạt động canh tác nông nghiệp có tới 5 yếu tố tác động, bên cạnh đó đánh bắt thủy sản ch có 2 yếu tố
Do đó để so sánh mức độ tác động của các hiện tượng tai biến thiên nhiên tới các hoạt động sản xuất nông nghiệp (canh tác, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) cần quy đổi thêm lần nữa
Bảng 2.8 Bảng quy đổi điểm mức độ tác động đối với hoạt động canh tác nông nghiệp,
Bảng 2.10 Mức độ tác động tổng hợp của các loại TBTN tới hoạt động SXNN
Trang 18Mức độ tác động tổng hợp của các loại TBTN
Kết hợp giữa tần suất xuất hiện và mức độ tác động của t ng hiện tượng tai
biến thiên nhiên lên hoạt động sản xuất nông nghiệp nh m đánh giá mức độ ảnh hưởng
mà các hiện tượng tai biến này gây ra như sau
Bảng 2.11 Mức độ ảnh hưởng dựa trên tần suất và mức độ của các loại TBTN
Mức độ ảnh hưởng (E) = Tần suất xuất hiện × mức độ tác động
Bảng 2.12 Mức độ chịu ảnh hưởng của các đối tượng trong nông nghiệp
Hoạt động
Trang 19Tần suất xuất hiện
Mức
độ tác động
Tác động tổng hợp
Mức
độ tác động
Tác động tổng hợp
Mức
độ tác động
Tác động tổng hợp
Mức
độ tác động
Tác động tổng hợp
Như vậy qua bảng thống kê th mức độ chịu ảnh hưởng của hoạt động trồng trọt
và nuôi trồng thủy sản là mạnh nhất, tiếp theo là hoạt động chăn nuôi và cuối cùng là hoạt động đánh bắt
3.1.2 2.1.2 Tác động tới hoạt động sản xuất nông nghiệp
Tai biến (ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, b o) ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất nông nghiệp như thế nào? Phương pháp tính thiệt hại trong nông nghiệp
b ng phương pháp bán định lượng thông qua loại h nh sử dụng đất (tương ứng với các loại cây trồng) với diện tích đất bị ngập
Hình 2.6 Quy trình bán định lượng tính thiệt hại ngập lụt
Diện tích các nhóm đất bị ngập lụt năm 2010 bao gồm: (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và đất lâm nghiệp)
Bảng 2.16 Thống kê diện tích các loại đất bị ngập lụt năm 2010 tại Võ Ninh
Đơn vị (%)
đất
Diện tích ngập (ha)
Diện tích đất các loại (ha)
Tỷ lệ (%)
Bản đồ ngập lụt
Bản đồ HTSDĐ
Cây trồng bị ảnh hưởng
(Loại hình sử dụng đất)
Thiệt hại/vụ
(Loại hình sử dụng đất)