1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

23 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 575 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG YÊU CẦU VỀSỬ DỤNG TIẾNG VIỆT Sử dụng đúng theo các chuẩn của tiếng Việt - Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.. Sử dụng đúng theo các chuẩn của tiếng Việt... Phát hiệ

Trang 2

a Phát hiện lỗi (gạch chân chỗ sai) và chữa lại:

- Không giặc áo quần ở đây.

 Không giặt áo quần ở đây.

- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

 Khi sân trường khô ráo , chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

Trang 3

- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi

 Tôi không có tiền lẻ , anh làm ơn đổi cho tôi.

b Phát hiện những từ phát âm theo giọng địa phương Tìm từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân và rút ra nhận xét:

Nhẩn nha Dưng mờ Giời Bẩu

Thong thả

Bảo Trời Nhưng mà

Trang 4

NHỮNG YÊU CẦU VỀ

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

Sử dụng đúng

theo các chuẩn

của tiếng Việt

- Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.

1 Về ngữ âm và chữ viết

VD: SGK (Mục I.1 trang 65)

Kết luận: Về ngữ âm và chữ viết

I Sử dụng đúng theo các chuẩn của tiếng Việt

Trang 5

a Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

- Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt

 Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang

đến phút chót

- Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn

đề mà thầy giáo truyền tụng

 Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ

(Sai về cấu tạo từ)

(Dùng từ không chuẩn xác)

Trang 6

a Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

 Số người mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm

dần (hoặc Số người chết do các bệnh truyền nhiễm )

- Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

 Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng thứ thuốc tra mắt đặc biệt

mà khoa dược pha chế.

(Sai về kết hợp từ)

Trang 7

 Sửa lại: “Điểm yếu” (nhược điểm)

- Câu 5: Sai từ “Linh động” (biến đổi khéo léo,

tuỳ theo tình thế)

 Sửa lại: “Sinh động” (sống động, hoạt bát như

thật)

Trang 8

NHỮNG YÊU CẦU VỀ

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

Sử dụng đúng

theo các chuẩn

của tiếng Việt

Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

Trang 9

a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

- Qua tác phẩm “Tắt đèn ” của Ngô Tất Tố đã cho

ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

Trang 10

a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

- Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình

+ Chỗ sai:

+ Cách chữa:

Chưa đủ các thành phần chính

Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ

Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ,

đã được biểu hiện trong tác phẩm

Trang 11

b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:

- Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.

- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

Sai

* Chỗ sai: Câu đầu sai vì không phân định rõ

thành phần phụ đầu câu với CN

Trang 12

b) Phân tích và chữa lỗi trong đoạn văn sau:

- Chỗ sai: Sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu:

sắp xếp các câu lộn xộn, thiếu lô gíc Dẫn đến đoạn văn rời rạc, không mạch lạc.

Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc cùng cha mẹ Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị Còn về tài năng thì nàng hơn hẳn Thuý Vân Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trang 13

Sai ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu: sắp xếp các câu lộn xộn, thiếu lô gíc Dẫn đến đoạn văn rời rạc, không mạch lạc.

Trang 14

NHỮNG YÊU CẦU VỀ

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

Sử dụng đúng

theo các chuẩn

của tiếng Việt

- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp của tiếng Việt

3 Về ngữ pháp

VD: SGK (Mục I.3 trang 66)

Kết luận: Về ngữ pháp

I Sử dụng đúng theo các chuẩn của tiếng Việt

- Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ.

Trang 15

- Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17 giờ 30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông

- Chỗ sai: dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ

- Chữa lại:

Buổi chiều ngày 25-10, lúc 17 giờ 30, tại km 19 quốc

lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

Trang 16

- Trong một bài văn nghị luận:

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư

tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư

tưởng nhân đạo vô cùng cao đẹp.

Trang 17

về làng về nước, một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn Bẩm cụ con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.

(Chí Phèo - Nam Cao)

- Các từ xưng hô:

- Thành ngữ:

- Các từ mang sắc khẩu ngữ :

bẩm, cụ, con

trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có

quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn

sinh ra, có dám nói gian,

Trang 18

NHỮNG YÊU CẦU VỀ

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

Sử dụng đúng

theo các chuẩn

của tiếng Việt

Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

4 Về phong cách ngôn ngữ

VD: SGK (Mục I.4 trang 66, 67)

Kết luận: Về phong cách ngôn ngữ

I Sử dụng đúng theo các chuẩn của tiếng Việt

Trang 20

a Uống riệu b Uống rượu

a Trau chuốt b Chau chuốt

Trang 21

- Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người

“xưa nay hiếm”

+ Từ “hạng ” (cùng nghĩa với các từ loại, thứ ) có nét

nghĩa đánh giá con người theo phẩm chất tốt/xấu.

+ Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ,

không có nét nghĩa đánh giá tốt/xấu.

Trang 22

nề - không phù hợp với sắc thái ý nghĩa “nhẹ nhàng,

vinh hạnh” của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”

+ Từ “sẽ” có nét nghĩa tất yếu, nhẹ nhàng, phù hợp với sắc thái chung của câu văn.

Ngày đăng: 27/08/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo,  với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng   trong tiếng Việt. - NHỮNG YÊU CẦU CỦA VIỆC SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
n dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w