Đơn vị đủ điều kiện c kinh doanh chứng khoán theo quy định của p Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh trung ưu chuyển tiền tệ của Công ty ổng Giám đốc Công ty cam kết đã ng các chính
Trang 1
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán
từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Của CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4
Được soát xét bởi :
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASC
Được ký bởi BÙI ĐÌNH PHONG Ngày ký: 28.08.2014 11:30 Signature Not Verified
Trang 2Công ty Cổ phần DIC số 4
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
NỘI DUNG
Trang
Báo cáo Tài chính giữa niên độ đã được soát xét
Trang 3Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty cổ phần DIC số 4 (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phần DIC số 4 được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số: 1980/2004/QĐ/BXD ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty cổ phần số: 3500686978 (Số cũ 4903000146) đăng ký lần
đầu ngày 28 tháng 01 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ12 ngày 29 tháng 05 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp
Tên tiếng nước ngoài: DIC No 4 JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DIC No 4
Trụ sở chính: Số 4 đường số 6, khu trung tâm đô thị Chí Linh, Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Điện thoại: 064 3613518 Fax: 064 3585070
Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính:
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Sản xuất cửa nhựa, cửa gỗ cao cấp;
Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ cho đầu tư và xây dựng
Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Sáu tỷ đồng)
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng)
Sở hữu cổ phần của các cổ đông theo đăng ký kinh doanh đến ngày 30/06/2014, bao gồm:
Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng 727.600 14,55 7.276.000.000
- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 –
Xí nghiệp xây dựng DIC 4.1
A2.204 Lakeside A2, Khu đô thị Chí Linh, phường Nguyễn
An Ninh, thành phố Vũng Tàu
- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 –
Xí nghiệp vật tư và thương mại DIC
Số 4 đường số 6, Khu đô thị Chí Linh, Phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu
- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 – Đường số 12, khu công nghiệp Đông Xuyên, phường Rạch
Trang 4Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vina
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 30 tháng 06 năm 2014 là 4.520.891.218 VND (Tại thời điểm 01 tháng 01 năm 2014 lợi nhuận chưa phân phối là 8.848.283.974 VND)
Các sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị
Ban Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 5Công ty Cổ phần DIC số 4
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,T
Kiểm toán viên
Báo cáo tài chính giữa niên độ cho k
của Công ty cổ phần DIC số 4
kiểm toán cho các tổ chức phát hành, t
Bộ tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà n
Công bố trách nhiệm của Ban Tổ
Ban Tổng Giám đốc Công ty chị
thực, hợp lý tình hình hoạt động, k
trong kỳ kế toán Trong quá trình l
tuân thủ các yêu cầu sau:
• Lựa chọn các chính sách k
• Đưa ra các đánh giá và d
• Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên c
các quy định có liên quan hi
• Lập các báo cáo tài chính d
rằng Công ty sẽ tiếp tục ho
• Thiết kế và thực hiện hệ
cáo tài chính hợp lý nhằ
Ban Tổng Giám đốc Công ty đ
Công ty, với mức độ chính xác, hợ
độ tuân thủ các quy định hiện hành c
sản của Công ty và thực hiện các bi
phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam k
tình hình tài chính của Công ty tạ
tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ
độ kế toán Việt Nam và các quy
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằ
52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 c
ộ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 n
ố 4 đã được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán ASC
ức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứứng khoán Nhà nước
ủa Ban Tổng Giám đốc với Báo cáo tài chính
c Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính
ộng, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuy
Trong quá trình lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Ban Tổng Giám
n các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này mánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
p và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mự
nh có liên quan hiện hành;
p các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ
ẽ ế ục hoạt động kinh doanh;
ự ện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mụ
ợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phả
chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính gi
ị ện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong vi
ự ện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian l
c Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ đã ph
a Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2014, kết quả
ề ệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp vớ
t Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình b
ết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo Thông T
BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên th
Báo cáo tài chính giữa niên độ
ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
ến ngày 30 tháng 06 năm 2014
ểm toán ASC Đơn vị đủ điều kiện
c kinh doanh chứng khoán theo quy định của
p Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh trung
ưu chuyển tiền tệ của Công ty ổng Giám đốc Công ty cam kết đã
ng các chính sách này một cách nhất quán;
ẩn mực kế toán, chế độ kế toán và
ục, trừ trường hợp không thể cho
ệu cho mục đích lập và trình bày báo
ể phản ánh tình hình tài chính của
ả ằng Báo cáo tài chính giữa niên
ệm trong việc bảo đảm an toàn tài
ện các hành vi gian lận và các vi
ã phản ánh trung thực và hợp lý
ết quả hoạt động kinh doanh và
ợp với Chuẩn mực kế toán, Chế
p và trình bày báo cáo tài chính
ố thông tin theo Thông Tư số
thông tin trên thị trường chứng khoán
Trang 6Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã
cổ phần DIC số 4 được lập ngày 21 tháng 07 n
tháng 06 năm 2014, Báo cáo kế
báo cáo tài chính giữa niên độ ch
trang 37 kèm theo Báo cáo kiểm toán này
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thu
chúng tôi là đưa ra Báo cáo kết qu
chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chu
soát xét Chuẩn mực này yêu cầ
rằng báo cáo tài chính không chứ
trao đổi với nhân sự của Công ty và áp d
cung cấp một mức độ đảm bảo thấ
nên cũng không đưa ra ý kiến kiể
Trên cơ sở công tác soát xét củ
cáo tài chính giữa niên độ kèm theo
tình hình tài chính giữa niên độ ủ
giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày
30/06/2014, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình bày Báo cáo tài chính
BÁO CÁO SOÁT XÉT
ề Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cổ phần DIC s cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
ội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
ổ ần DIC số 4
Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính gi
ợ ập ngày 21 tháng 07 năm 2014 gồm: Bảng cân đối kế toán gi
ết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyể
ộ cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014 được trình bày từ trang kèm theo Báo cáo kiểm toán này
p và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm Tổng Giám đốc củ
ết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính này trên c
n công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Vi
c này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiệ
ng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao g
ủa Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chín
ả ảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thự
ến kiểm toán
công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng
ộ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía c
ộ của công ty vào ngày 30 tháng 06 năm 2014, klưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình
Báo cáo tài chính giữa niên độ
ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
ổ ần DIC số 4
n ngày 30/06/2014
Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty
ố ế toán giữa niên độ tại ngày 30
ển tiền tệ và Bản thuyết minh được trình bày từ trang 06 đến
ốc của đơn vị Trách nhiệm của
báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của
ực kiểm toán Việt Nam về công tác
ực hiện để có sự đảm bảo vừa phải
u Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc
ững thông tin tài chính; công tác này
m toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán
chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo
ợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu
m 2014, kết quả hoạt động kinh doanh
lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình
Trang 7Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Mẫu số: B 01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
139 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (12.547.293.611) (8.958.255.199)
Trang 8Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
250 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V.13 8.119.946.291 8.139.807.090
259 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) (82.053.709) (62.192.910)
Trang 9Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
319 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác V.18 7.868.795.297 2.546.258.990
Trang 10Công ty Cổ phần DIC số 4
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,T
BẢNG CÂN
Mã
422 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghi
430 Nguồn kinh phí
432 Nguồn kinh phí
433 Nguồn kinh phí đã hình thành tài s
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI B
TT CHỈ TIÊU
01 Tài sản thuê ngoài
02 Vật tư, hàng hóa nhận giữ ộ
03 Hàng hóa nhận bán hộ, nhậ
04 Nợ khó đòi đã xử lý
05 Ngoại tệ các loại
06 Dự toán chi sự nghiệp, dự
Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có d
ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
(Tiếp theo)
Thuyết
ếp doanh nghiệp
ã hình thành tài sản cố định
Ỉ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
Thuyết
ận giữ hộ, nhận gia công
ộ, nhận ký gửi, ký cược
ệp, dự án
Vũng Tàu,
ỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngo
Báo cáo tài chính giữa niên độ
ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
ỮA NIÊN ĐỘ
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
- -
- -
- -
- -
286.030.245.927 291.355.942.772
TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
30/06/2014 01/01/2014
ng Tàu, ngày 21 tháng 07 năm 2014
ức ghi trong ngoặc đơn (…)
Trang 1123 - Trong đó: Chi phí lãi vay
Báo cáo tài chính gi
ị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ
(721.271.538)
4.088.527.854 4.280.336.960
69.300.000 66.321.515 790.571.538 256.212.667
Trang 1202 Tiền chi trả cho người CC hàng hóa và d
03 Tiền chi trả cho người lao
04 Tiền chi trả lãi vay
05 Tiền chi nộp thuế Thu nhậ
06 Tiền thu khác từ hoạt độ
07 Tiền chi khác cho hoạt đ
20 Lưu chuyển tiền thuần từ
Lưu chuyển tiền từ hoạt đ
21 Tiền chi để mua sắm, XD TSC
22 Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSC
23 Tiền chi cho vay, mua các công c
24 Tiền thu hồi cho vay, bán l
25 Tiền chi đầu tư góp vốn vào
26 Tiền thu hồi đầu tư góp v
27 Tiền thu lãi cho vay, cổ tứ
30 Lưu chuyển tiền thuần từ
Lưu chuyển tiền từ hoạt đ
31 Tiền thu phát hành CP, nhậ
32 Tiền chi trả vốn cho CSH, mua
33 Tiền vay ngắn hạn, dài hạ
34 Tiền chi trả nợ gốc vay
35 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho ch
40 Lưu chuyển tiền thuần từ
50 Lưu chuyển tiền thuần trong k
60 Tiền và tương đương tiền
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ
70 Tiền và tương đương tiền cu
Báo cáo tài chính gi
ị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN
Theo phương pháp trực tiếp Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Thuyết minh
vay, mua các công cụ nợ khác
i cho vay, bán lại công cụ nợ khác
ốn vào đơn vị khác
ư góp vốn vào đơn vị khác
n thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 50.260.820
động tài chính
n thu phát hành CP, nhận vốn góp của chủ sở hữu 828.440.000
n cho CSH, mua lại CP đã phát hành
(237.515.200) -
3.189.623.840 34.475.732.013 (9.131.613.025) (9.655.962.421) 14.221.227.680 10.948.790.227
5.089.614.655 1.292.827.806
ng Tàu, ngày 21 tháng 07 năm 2014
Trang 13Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Mẫu số: B 09-DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)
I- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần DIC số 4 được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần theo quyết
định số: 1980/2004/QĐ/BXD ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty cổ phần số: 3500686978 (Số cũ 4903000146) đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 01 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 29 tháng 05 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp
Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Sáu tỷ đồng)
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng Việt Nam.(Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng)
3 Lao động: Tổng số nhân viên trong kỳ của công ty: 658 người; (Năm trước: 650 người)
II- KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III- CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Trang 14Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính
4 Áp dụng chế độ kế toán mới
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (Thông tư 45) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC (Thông tư 203) ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi
Hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 06 năm 2013, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (Thông tư 89) sửa
đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích
lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 07 năm 2013
IV- TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật Tại thời 30/06/2014 các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào tài khoản doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 (ba) tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo thì
được coi là các khoản tương đương tiền
2 Nguyên tắc ghi nhận công cụ tài chính :
2.1 Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu,
Trang 15Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính củaCông ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
2.2 Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
3 Nguyên tắc ghi nhận phải thu thương mại, phải thu khác và trích lập dự phòng phải thu khó đòi
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội
bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn
3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn
thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của
các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC
ngày 28/06/2013 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của
Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức
tổn thất để lập dự phòng
4 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
4.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần
có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để
có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
Trang 16Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
4.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo
phương pháp bình quân gia quyền
4.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để
hạch toán hàng tồn kho
4.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm
cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập.Căn cứ trích lập là Chuẩn mực kế toán số 02- “Hàng tồn kho” và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”
5 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định(TSCĐ)
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc : 06 - 25 năm
- Phương tiện vận tải : 06 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng, quản lý : 03 - 06 năm
6 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toán các khoản đầu tư tài chính
6.1 Nguyên tắc ghi nhận
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần
được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả
hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát
được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác
- Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là
"tương đương tiền";
Trang 17Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
Có thời hạn thu hồi vốn trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
6.2 Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Dự phòng đầu tư cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:
Vốn chủ
sở hữu thực
có
X Vốn đầu tư của doanh nghiệp
Tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán :
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính cho mỗi loại chứng khoán và tính theo công thức
X
Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán -
Giá chứng khoán thực tế trên thị trường
- Đối với chứng khoán đã niêm yết:
+ Giá chứng khoán thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng
+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá
đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng
- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết:
+ Giá chứng khoán thực tế đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng
+ Giá chứng khoán thực tế chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng
được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty
chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán
- Đối với những chứng khoán niêm yết bị huỷ giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất
7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Trang 18Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay Tổng chi phí đi vay phát sinh trong kỳ : 5.095.652.259
Trong đó:
Chi phí đi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh : 991.191.637
8 Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận
là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn
để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
9 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản nợ phải trả người bán, phải trả nợ vay và phải trả khác là các khoản nợ được xác định về giá trị và thời gian và được ghi nhận theo nghĩa vụ thực tế phát sinh trong tương lai, liên quan đến hàng hóa, dịch vụ Công ty đã nhận được
10 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở
đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch
với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
11 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu như chi phí giao dịch, thông tin Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức và thưởng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh việc mua, bán, phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặc phải trả được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
và sau khi trích lập các quỹ theo Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông của Công ty
Việc sử dụng các quỹ phải được sự phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc tùy thuộc vào bản chất của nghiệp vụ đã được nêu trong Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của Công ty
Trang 19Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ
Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014
12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ
đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Phần công việc hoàn thành của Hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo: Giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành, khối lượng xây lắp được chủ đầu tư xác nhận, nghiệm thu làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt
động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt
động tài chính