1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT Về Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014 Của CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4

38 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 540,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị đủ điều kiện c kinh doanh chứng khoán theo quy định của p Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh trung ưu chuyển tiền tệ của Công ty ổng Giám đốc Công ty cam kết đã ng các chính

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT

Về Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ kế toán

từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014

Của CÔNG TY CỔ PHẦN DIC SỐ 4

Được soát xét bởi :

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASC

Được ký bởi BÙI ĐÌNH PHONG Ngày ký: 28.08.2014 11:30 Signature Not Verified

Trang 2

Công ty Cổ phần DIC số 4

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

NỘI DUNG

Trang

Báo cáo Tài chính giữa niên độ đã được soát xét

Trang 3

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty cổ phần DIC số 4 (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Khái quát chung về Công ty

Công ty Cổ phần DIC số 4 được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số: 1980/2004/QĐ/BXD ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty cổ phần số: 3500686978 (Số cũ 4903000146) đăng ký lần

đầu ngày 28 tháng 01 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ12 ngày 29 tháng 05 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp

Tên tiếng nước ngoài: DIC No 4 JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DIC No 4

Trụ sở chính: Số 4 đường số 6, khu trung tâm đô thị Chí Linh, Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Điện thoại: 064 3613518 Fax: 064 3585070

Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh chính:

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Sản xuất cửa nhựa, cửa gỗ cao cấp;

Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ cho đầu tư và xây dựng

Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Sáu tỷ đồng)

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng)

Sở hữu cổ phần của các cổ đông theo đăng ký kinh doanh đến ngày 30/06/2014, bao gồm:

Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng 727.600 14,55 7.276.000.000

- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 –

Xí nghiệp xây dựng DIC 4.1

A2.204 Lakeside A2, Khu đô thị Chí Linh, phường Nguyễn

An Ninh, thành phố Vũng Tàu

- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 –

Xí nghiệp vật tư và thương mại DIC

Số 4 đường số 6, Khu đô thị Chí Linh, Phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu

- Chi nhánh Công ty CP DIC số 4 – Đường số 12, khu công nghiệp Đông Xuyên, phường Rạch

Trang 4

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Nhà máy cửa nhựa cao cấp Vina

Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 30 tháng 06 năm 2014 là 4.520.891.218 VND (Tại thời điểm 01 tháng 01 năm 2014 lợi nhuận chưa phân phối là 8.848.283.974 VND)

Các sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị

Ban Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát

Trang 5

Công ty Cổ phần DIC số 4

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,T

Kiểm toán viên

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho k

của Công ty cổ phần DIC số 4

kiểm toán cho các tổ chức phát hành, t

Bộ tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà n

Công bố trách nhiệm của Ban Tổ

Ban Tổng Giám đốc Công ty chị

thực, hợp lý tình hình hoạt động, k

trong kỳ kế toán Trong quá trình l

tuân thủ các yêu cầu sau:

• Lựa chọn các chính sách k

• Đưa ra các đánh giá và d

• Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên c

các quy định có liên quan hi

• Lập các báo cáo tài chính d

rằng Công ty sẽ tiếp tục ho

• Thiết kế và thực hiện hệ

cáo tài chính hợp lý nhằ

Ban Tổng Giám đốc Công ty đ

Công ty, với mức độ chính xác, hợ

độ tuân thủ các quy định hiện hành c

sản của Công ty và thực hiện các bi

phạm khác

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam k

tình hình tài chính của Công ty tạ

tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ

độ kế toán Việt Nam và các quy

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằ

52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 c

ộ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 n

ố 4 đã được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán ASC

ức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứứng khoán Nhà nước

ủa Ban Tổng Giám đốc với Báo cáo tài chính

c Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính

ộng, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuy

Trong quá trình lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Ban Tổng Giám

n các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này mánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

p và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mự

nh có liên quan hiện hành;

p các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ

ẽ ế ục hoạt động kinh doanh;

ự ện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mụ

ợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phả

chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính gi

ị ện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong vi

ự ện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian l

c Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ đã ph

a Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2014, kết quả

ề ệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp vớ

t Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình b

ết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo Thông T

BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên th

Báo cáo tài chính giữa niên độ

ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

ến ngày 30 tháng 06 năm 2014

ểm toán ASC Đơn vị đủ điều kiện

c kinh doanh chứng khoán theo quy định của

p Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh trung

ưu chuyển tiền tệ của Công ty ổng Giám đốc Công ty cam kết đã

ng các chính sách này một cách nhất quán;

ẩn mực kế toán, chế độ kế toán và

ục, trừ trường hợp không thể cho

ệu cho mục đích lập và trình bày báo

ể phản ánh tình hình tài chính của

ả ằng Báo cáo tài chính giữa niên

ệm trong việc bảo đảm an toàn tài

ện các hành vi gian lận và các vi

ã phản ánh trung thực và hợp lý

ết quả hoạt động kinh doanh và

ợp với Chuẩn mực kế toán, Chế

p và trình bày báo cáo tài chính

ố thông tin theo Thông Tư số

thông tin trên thị trường chứng khoán

Trang 6

Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã

cổ phần DIC số 4 được lập ngày 21 tháng 07 n

tháng 06 năm 2014, Báo cáo kế

báo cáo tài chính giữa niên độ ch

trang 37 kèm theo Báo cáo kiểm toán này

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thu

chúng tôi là đưa ra Báo cáo kết qu

chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chu

soát xét Chuẩn mực này yêu cầ

rằng báo cáo tài chính không chứ

trao đổi với nhân sự của Công ty và áp d

cung cấp một mức độ đảm bảo thấ

nên cũng không đưa ra ý kiến kiể

Trên cơ sở công tác soát xét củ

cáo tài chính giữa niên độ kèm theo

tình hình tài chính giữa niên độ ủ

giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày

30/06/2014, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình bày Báo cáo tài chính

BÁO CÁO SOÁT XÉT

ề Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty cổ phần DIC s cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014

ội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

ổ ần DIC số 4

Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính gi

ợ ập ngày 21 tháng 07 năm 2014 gồm: Bảng cân đối kế toán gi

ết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyể

ộ cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014 được trình bày từ trang kèm theo Báo cáo kiểm toán này

p và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm Tổng Giám đốc củ

ết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính này trên c

n công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Vi

c này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiệ

ng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao g

ủa Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chín

ả ảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thự

ến kiểm toán

công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng

ộ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía c

ộ của công ty vào ngày 30 tháng 06 năm 2014, klưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình

Báo cáo tài chính giữa niên độ

ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

ổ ần DIC số 4

n ngày 30/06/2014

Báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty

ố ế toán giữa niên độ tại ngày 30

ển tiền tệ và Bản thuyết minh được trình bày từ trang 06 đến

ốc của đơn vị Trách nhiệm của

báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của

ực kiểm toán Việt Nam về công tác

ực hiện để có sự đảm bảo vừa phải

u Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc

ững thông tin tài chính; công tác này

m toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán

chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo

ợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu

m 2014, kết quả hoạt động kinh doanh

lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan về lập và trình

Trang 7

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP.Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Mẫu số: B 01-DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

139 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (12.547.293.611) (8.958.255.199)

Trang 8

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014

250 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn V.13 8.119.946.291 8.139.807.090

259 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) (82.053.709) (62.192.910)

Trang 9

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,TP Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014

319 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác V.18 7.868.795.297 2.546.258.990

Trang 10

Công ty Cổ phần DIC số 4

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,T

BẢNG CÂN

422 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghi

430 Nguồn kinh phí

432 Nguồn kinh phí

433 Nguồn kinh phí đã hình thành tài s

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI B

TT CHỈ TIÊU

01 Tài sản thuê ngoài

02 Vật tư, hàng hóa nhận giữ ộ

03 Hàng hóa nhận bán hộ, nhậ

04 Nợ khó đòi đã xử lý

05 Ngoại tệ các loại

06 Dự toán chi sự nghiệp, dự

Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có d

ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014

(Tiếp theo)

Thuyết

ếp doanh nghiệp

ã hình thành tài sản cố định

Ỉ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014

Thuyết

ận giữ hộ, nhận gia công

ộ, nhận ký gửi, ký cược

ệp, dự án

Vũng Tàu,

ỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngo

Báo cáo tài chính giữa niên độ

ỳ ế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

ỮA NIÊN ĐỘ

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

- -

- -

- -

- -

286.030.245.927 291.355.942.772

TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Đơn vị tính: đồng Việt Nam

30/06/2014 01/01/2014

ng Tàu, ngày 21 tháng 07 năm 2014

ức ghi trong ngoặc đơn (…)

Trang 11

23 - Trong đó: Chi phí lãi vay

Báo cáo tài chính gi

ị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ

(721.271.538)

4.088.527.854 4.280.336.960

69.300.000 66.321.515 790.571.538 256.212.667

Trang 12

02 Tiền chi trả cho người CC hàng hóa và d

03 Tiền chi trả cho người lao

04 Tiền chi trả lãi vay

05 Tiền chi nộp thuế Thu nhậ

06 Tiền thu khác từ hoạt độ

07 Tiền chi khác cho hoạt đ

20 Lưu chuyển tiền thuần từ

Lưu chuyển tiền từ hoạt đ

21 Tiền chi để mua sắm, XD TSC

22 Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSC

23 Tiền chi cho vay, mua các công c

24 Tiền thu hồi cho vay, bán l

25 Tiền chi đầu tư góp vốn vào

26 Tiền thu hồi đầu tư góp v

27 Tiền thu lãi cho vay, cổ tứ

30 Lưu chuyển tiền thuần từ

Lưu chuyển tiền từ hoạt đ

31 Tiền thu phát hành CP, nhậ

32 Tiền chi trả vốn cho CSH, mua

33 Tiền vay ngắn hạn, dài hạ

34 Tiền chi trả nợ gốc vay

35 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho ch

40 Lưu chuyển tiền thuần từ

50 Lưu chuyển tiền thuần trong k

60 Tiền và tương đương tiền

61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ

70 Tiền và tương đương tiền cu

Báo cáo tài chính gi

ị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN

Theo phương pháp trực tiếp Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014

Thuyết minh

vay, mua các công cụ nợ khác

i cho vay, bán lại công cụ nợ khác

ốn vào đơn vị khác

ư góp vốn vào đơn vị khác

n thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 50.260.820

động tài chính

n thu phát hành CP, nhận vốn góp của chủ sở hữu 828.440.000

n cho CSH, mua lại CP đã phát hành

(237.515.200) -

3.189.623.840 34.475.732.013 (9.131.613.025) (9.655.962.421) 14.221.227.680 10.948.790.227

5.089.614.655 1.292.827.806

ng Tàu, ngày 21 tháng 07 năm 2014

Trang 13

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Mẫu số: B 09-DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

I- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần DIC số 4 được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần theo quyết

định số: 1980/2004/QĐ/BXD ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty cổ phần số: 3500686978 (Số cũ 4903000146) đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 01 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 29 tháng 05 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp

Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng Việt Nam (Bằng chữ: Sáu tỷ đồng)

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng Việt Nam.(Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng)

3 Lao động: Tổng số nhân viên trong kỳ của công ty: 658 người; (Năm trước: 650 người)

II- KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III- CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Trang 14

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính

4 Áp dụng chế độ kế toán mới

Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (Thông tư 45) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC (Thông tư 203) ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi

Hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp

Ngày 28 tháng 06 năm 2013, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (Thông tư 89) sửa

đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích

lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 07 năm 2013

IV- TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật Tại thời 30/06/2014 các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào tài khoản doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 (ba) tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không

có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo thì

được coi là các khoản tương đương tiền

2 Nguyên tắc ghi nhận công cụ tài chính :

2.1 Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu,

Trang 15

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính củaCông ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

2.2 Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

3 Nguyên tắc ghi nhận phải thu thương mại, phải thu khác và trích lập dự phòng phải thu khó đòi

3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội

bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn

3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn

thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của

các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC

ngày 28/06/2013 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của

Bộ Tài chính cụ thể như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức

tổn thất để lập dự phòng

4 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

4.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần

có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để

có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Trang 16

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

4.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo

phương pháp bình quân gia quyền

4.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để

hạch toán hàng tồn kho

4.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm

cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập.Căn cứ trích lập là Chuẩn mực kế toán số 02- “Hàng tồn kho” và Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”

5 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định(TSCĐ)

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc : 06 - 25 năm

- Phương tiện vận tải : 06 - 10 năm

- Thiết bị văn phòng, quản lý : 03 - 06 năm

6 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp kế toán các khoản đầu tư tài chính

6.1 Nguyên tắc ghi nhận

Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần

được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả

hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh

Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát

được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác

- Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là

"tương đương tiền";

Trang 17

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

Có thời hạn thu hồi vốn trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn

6.2 Lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính

- Dự phòng các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Dự phòng đầu tư cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Vốn chủ

sở hữu thực

X Vốn đầu tư của doanh nghiệp

Tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán :

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính cho mỗi loại chứng khoán và tính theo công thức

X

Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán -

Giá chứng khoán thực tế trên thị trường

- Đối với chứng khoán đã niêm yết:

+ Giá chứng khoán thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng

+ Giá chứng khoán thực tế trên các sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá

đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng

- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết:

+ Giá chứng khoán thực tế đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng

+ Giá chứng khoán thực tế chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng

được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty

chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng

Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

- Đối với những chứng khoán niêm yết bị huỷ giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất

7 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Trang 18

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay Tổng chi phí đi vay phát sinh trong kỳ : 5.095.652.259

Trong đó:

Chi phí đi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh : 991.191.637

8 Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận

là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn

để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

9 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác

Các khoản nợ phải trả người bán, phải trả nợ vay và phải trả khác là các khoản nợ được xác định về giá trị và thời gian và được ghi nhận theo nghĩa vụ thực tế phát sinh trong tương lai, liên quan đến hàng hóa, dịch vụ Công ty đã nhận được

10 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở

đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch

với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

11 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu như chi phí giao dịch, thông tin Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức và thưởng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Đơn vị không ghi nhận lãi, lỗ khi phát sinh việc mua, bán, phát hành hay hủy bỏ cổ phiếu quỹ Số tiền nhận được hoặc phải trả được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt

và sau khi trích lập các quỹ theo Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông của Công ty

Việc sử dụng các quỹ phải được sự phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc tùy thuộc vào bản chất của nghiệp vụ đã được nêu trong Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của Công ty

Trang 19

Công ty Cổ phần DIC số 4 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Số 4, đường số 6, khu đô thị Chí Linh,Tp Vũng Tàu Cho kỳ kế toán từ 01/01/2014 đến 30/06/2014

12 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ

đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Phần công việc hoàn thành của Hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo: Giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành, khối lượng xây lắp được chủ đầu tư xác nhận, nghiệm thu làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt

động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

13 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phí cho vay và đi vay vốn;

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt

động tài chính

Ngày đăng: 02/04/2019, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w