1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TIẾNG TRUNG SƠ CẤP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Ở ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

103 140 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu khảo sát nhu cầu sử dụng học liệu điện tử trong giảng dạy tiếng Trung giai đoạn sơ cấp của Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN.. Tính mới và sáng tạo: - Lần đầu tiên cung cấp cho sinh viên v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TIẾNG TRUNG SƠ CẤP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Ở

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Mã số: ĐH2016-TN01-03

Chủ nhiệm đề tài: TS Quách Thị Nga

Thái Nguyên, tháng 05/ 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TIẾNG TRUNG SƠ CẤP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Ở

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

1 Danh sách những người tham gia thực hiện đề tài

1 TS Quách Thị Nga –Bộ môn tiếng Trung Quốc – Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên: Chủ nhiệm đề tài

2 TS Mai Thị Ngọc Anh – Bộ môn tiếng Trung Quốc – Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên: Thành viên tham gia

3 Ths Nguyễn Ngọc Lưu Ly – Bộ môn tiếng Trung Quốc – Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên: Thành viên tham gia

4 Nguyễn Huy Phan - Đại học Bách Khoa Hà Nội: Thành viên tham gia

5 Đỗ Khắc Hoàn – Tổ thông tin thư viện – Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên: Thành viên tham gia

6 Đặng Quang Huy- Tổ QLKH&HTQT – Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên: Thư ký khoa học

2 Danh sách đơn vị phối hợp thực hiện đề tài

Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

Đại diện: TS Lê Hồng Thắng – Trưởng Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG

Trang 5

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TIẾNG TRUNG SƠ CẤP 37

1 Tổng quan về hệ thống học liệu điện tử (HLĐT) tiếng Trung sơ cấp 37

2 Xây dựng nội dung hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp 47

2 Những vấn đề đã giải quyết (ưu điểm của hệ thống) 65

Phụ lục 1a: Phiếu khảo sát người học về nhu cầu sử dụng học liệu điện tử tiếng Trung sơ

Phụ lục 1b: Phiếu khảo sát giảng viên về nhu cầu sử dụng học liệu điện tử tiếng Trung sơ

Trang 6

Phụ lục 2a: Phiếu khảo sát phản hồi người học về sản phẩm website của đề tài 79Phụ lục 2b: Phiếu khảo sát phản hồi người dạy về sản phẩm website của đề tài 84

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số liệu khảo sát nhu cầu sử dụng học liệu điện tử trong

giảng dạy tiếng Trung giai đoạn sơ cấp của Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN 28 - 29 Bảng 2.2 Số liệu khảo sát khảo sát nhu cầu sử dụng học liệu điện

tử trong hoạt động tự học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp của Khoa

Hình 3.2 Giao diện trang giới thiệu tổng quan HLĐT tiếng Trung

Hình 3.3 Giao diện trang “ Hán ngữ sơ cấp 1 - Tập 1 - Quyển 1” 43

Hình 4.1a Biểu đồ kết quả khảo sát ý kiến sinh viên về hình

Trang 8

Hình 4.3b Biểu đồ kết quả khảo sát ý kiến sinh viên về hiệu quả sử

Hình 4.8 Biểu đồ kết quả khảo sát ý kiến giảng viên về ứng dụng

trang Web đối với việc giảng dạy tiếng Trung giai đoạn sơ cấp 64 Hình 4.9 Biểu đồ kết quả khảo sát ý kiến sinh viên về hoàn thiện

Trang 10

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

KHOA NGOẠI NGỮ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp cho sinh viên chuyên ngành ở Đại học Thái Nguyên

Đề tài tập trung vào việc các mục tiêu chính sau đây:

- Hỗ trợ cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung ĐH Thái Nguyên tự học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp

- Hỗ trợ giảng viên tiếng Trung - ĐH Thái Nguyên trong việc cung cấp học liệu điện tử để thiết kế bài giảng có ứng dụng yếu tố công nghệ thông tin cho sinh viên tiếng Trung giai đoạn sơ cấp

- Là cơ sở dữ liệu cho thiết kế website diễn đàn tự học tiếng Trung trên internet

3 Tính mới và sáng tạo:

- Lần đầu tiên cung cấp cho sinh viên và giảng viên tiếng Trung Quốc của Đại học Thái Nguyên một trang hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung có nội dung bám sát chương trình học tập tiếng Trung sơ cấp hiện tại với đầy đủ nội dung kiến thức về từ mới, ngữ pháp, bài khóa và bài tập, hỗ trợ đắc lực cho việc tự học của người học, tiết kiệm thời gian học tập và được sử dụng miễn phí

- Sản phẩm nghiên cứu của đề tài được thiết kế sinh động, rõ ràng, góp phần tạo hứng thú học tập cho người học Người học có thể sử dụng ở bất kỳ đâu kể cả môi trường mạng hoặc không có mạng

- Cung cấp cho giảng viên tiếng Trung của Đại học Thái Nguyên một nguồn tài nguyên học liệu phong phú trong giảng dạy có kết hợp yếu tố công nghệ thông tin

- Giới thiệu cho sinh viên và giảng viên các nguồn học liệu mở để sử dụng và

áp dụng trong học tập, giảng dạy tiếng Trung Quốc

Trang 11

4 Kết quả nghiên cứu:

- Đề tài đã xây dựng một trang web trên cơ sở kết hợp những kiến thức tiếng Trung sơ cấp trên tài liệu giấy và công nghệ kỹ thuật máy tính cùng với một số phần mềm phục vụ dạy học khác Với kết cấu kiểu khóa học online tiếng Trung tổng hợp, website đã cung cấp một hệ thống HLĐT từ từ vựng đến ngữ

âm, ngữ pháp, bài đọc, bài tập, hỗ trợ đắc lực cho người học tự học và người dạy trong giờ giảng trên lớp

- Phản hồi của người học và người dạy về trang web khá tích cực, kết quả khảo sát thử nghiệm cho thầy Trang web đã phát huy được vai trò là hỗ trợ sinh viên tự học tiếng Trung sơ cấp có hiệu quả, nâng cao hứng thú của sinh viên đối với môn học

5 Sản phẩm:

5.1 Sản phẩm khoa học: 01 bài báo đăng trong tạp chí khoa học trong nước, 01

bài đăng kỷ tạp chí khoa học nước ngoài

1) Quách Thị Nga, Nguyễn Ngọc Lưu Ly (2018) “基于计算机科学和开放汉语网络资源的汉语专业越南本科生的多媒体初级汉语资源系统设计”,

Tạp chí Hán Ngữ quốc tế; 8 (02), tr 171-183, NXB Học Lâm - Thượng Hải -

Trung Quốc ISBN: 978-7-5486-0099-2/H.5

2) Nguyễn Ngọc Lưu Ly, Quách Thị Nga (2017), “Vài nét về việc sử dụng truyền thông đa phương tiện trong giảng dạy tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp tại

Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và công nghệ

ĐHTN, 174 (14), tr 55-61 ISSN 1859-2171

5.2 Sản phẩm đào tạo: 01 đề tài NCKH sinh viên

1) Nguyễn Thị Hậu, Trần Thị Thanh Hà (2017), Nghiên cứu xây dựng học liệu

điện tử từ vựng tiếng Trung sơ cấp 1 cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Đại học Thái Nguyên, Mã số: NNSV 1705, KNN – ĐHTN

5.3 Sản phẩm ứng dụng: 01 Website tự học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung ĐH Thái Nguyên

http://hoclieutiengtrungsocap.com/index.php?cate=home

Trang 12

6 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lai của kết quả nghiên cứu:

- Áp dụng cho hoạt động tự học của sinh viên chuyên ngành tiếng Trung -Đại học Thái Nguyên trong học tập tiếng Trung sơ cấp

- Áp dụng cho giảng viên tiếng Trung Quốc của Đại học Thái Nguyên khai thác nguồn học liệu điện tử trong giảng dạy tiếng Trung sơ cấp

Trang 13

INFORMATION ON RESEACH RESULTS

1 General information:

- Project title: Establish courseware system for college students at Thai Nguyen University

- Code number: ĐH2016 – TN01- 03

- Coordinator: Quach Thi Nga

- Implementing institution: Thai Nguyen University

- Duration: from July 2016 to July 2018

2 Objectives:

The study aims to:

- Supporting Chinese major students who study the elementary level by themselves in Thai Nguyen University

- Supporting Chinese language teachers – Thai Nguyen University in providing e-learning materials for designing lectures using information technology elements for elementary Chinese students

- It is a database for website design self-study Chinese on the internet

3 Creativeness and innovativeness:

- The first time to provide Chinese major students and Chinese teachers an learning materials resource system language instructors of Thai Nguyen University that closely follows the current Chinese language learning curriculum with full content New vocabulary, grammar, exercises and exercises, effective support for learners' self-study, saving time learning and free use

e Research products of the topic are designed vivid, clear, contributing to the interest of learning for students Learners can use it anywhere, even in the network environment or not

- Provided for Tai language lecturers of Thai Nguyen University a rich teaching resource in teaching that incorporates information technology elements

- Introduce students and faculty of open learning materials for use and application in Chinese language instruction

Trang 14

- The feedback from the learner and the webmaster is positive, the results of the survey for the teacher The website has promoted the role of supporting self-learning Chinese students to effectively improve the excitement of students in the subject area

5 Products:

5.1 Scientific products: 01 article published in the national scientific journal, 01

article published in foreign scientific journal

(1) Quach Thi Nga, Nguyen Ngoc Luu Ly (2018), “基于计算机科学和开放汉语网络资源的汉语专业越南本科生的多媒体初级汉语资源系统设计”,

International Chinese Journal, 8 (02), pp 171-183 ZhongGuo – ShangHai

XueLin Press, ISBN: 978-7-5486-0099-2/H.5

(2) Nguyen Ngoc Luu Ly, Quach Thi Nga (2017), “The use of multimedia in elementary Chinese language teaching at the School of Foreign Languages -

Thai Nguyen University”, Journal of Science and Technology - TNU, 174

(14), pp 55-61, Thai Nguyen University Press; ISSN 1859-2171

5.2 Training products: 01 student scientific research

(1) Nguyen Thi Hau, Tran Thi Thanh Ha (2017), A study on electronic basic 1

Chinese lexical materials for Chinese students – Thai Nguyen University,

Trang 15

e-MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo sự phát triển hội nhập của xã hội, ngoại ngữ nói chung, tiếng Trung quốc nói riêng đã và đang trở thành nhu cầu cấp thiết hàng đầu đối với mọi tầng lớp người, mọi lứa tuổi trong xã hội Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, việc dạy và học ngoại ngữ không còn dừng lại ở phương pháp truyền đạt kiến thức truyền thống mà người dạy là chủ thể, người học là khách thể nữa Ngày nay việc dạy ngoại ngữ đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo của người học, người học chính là chủ thể của quá trình giảng dạy Nói cách khác, việc tự học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong giảng dạy ngoại ngữ Việc tự học có sự hướng dẫn khiến người học có thể học mọi lúc mọi nơi, chủ động và tiết kiệm thời gian, giảm bớt chi phí và mang lại hiệu quả học tập cao Vì vậy việc biên soạn tài liệu tự học ngoại ngữ nói chung, tiếng Trung quốc nói riêng là vô cùng cần thiết

Tuy nhiên, để biên soạn tài liệu tự học mang tính hệ thống và thật sự mang lại cảm hứng và hiệu quả cho người học thì yếu tố công nghệ thông tin là điều không thể thiếu Hiện nay, đã có một vài trang mạng xã hội có đưa lên các tài liệu tư học tiếng Trung như Tự học tiếng Trung online, Hsk Thanh Mai v v , nhưng các tài liệu này mới chỉ mang tính giới thiệu chung chung, ví dụ chỉ đưa ra một số bài ngữ pháp nhỏ lẻ, vì vậy kiến thức không tập trung và chưa có tính hệ thống

Học giả Trung Quốc Từ Quyên, 2013 Tổng quan tình hình phát triển của dạy học số hóa cho người nước ngoài, đã viết: Từ năm 2000 trở lại đây, E- learning đã nhận được sự ủng hộ của giáo dục toàn cầu Đối với dạy học Hán ngữ cho người nước ngoài trong những lĩnh vực dạy học từ xa, thảo luận online, mở rộng dạy học Hán ngữ ở khu vực ngoài Trung Quốc thì tác dụng E- learning thực sự không thể phủ nhận Tuy nhiên, E- learning chủ yếu phục vụ cho mục đích đào tạo từ xa, nó không thật sự đem đến một môi trường học ý nghĩa cho người học hoặc trở thành học liệu mà dạy và học Hán ngữ có thể khai thác hiệu quả được Vì vậy xu thế dạy học Hán ngữ cho người nước ngoài ngày nay đang chuyển dần từ E- learning sang B-learning(dạy học tích hợp “Blending Learning”hoặc“Blended Learning”) B-learning là sự kết hợp hài hòa giữa dạy học truyền thống và dạy học số hóa

Tiếp thu những thành tựu của công nghệ thông tin và ứng dụng vào trong học ngoại ngữ, đề tài mong muốn tăng cường năng lực tự học tiếng Trung cho giai đoạn

Trang 16

sơ cấp bằng việc lựa chọn và chuyển hóa những kiến thức trong sách vở thành những học liệu điện tử sinh động, có sự hỗ trợ của các phần mềm học ngoại ngữ và các phần mềm công nghệ khác như phần mềm ghi âm, phần mềm viết chữ, phần mềm test tự động, các phần mềm phụ trợ khác

Người học sẽ tiếp thu kiến thức mỗi bài học một cách chủ động, nhẹ nhàng, sinh động và hiệu quả Ví dụ học một từ mới, người học click vào âm đọc sẽ nghe được âm đọc của từ đó, click vào giải thích sẽ biết được nghĩa và cách dùng, ví dụ minh họa của từ đó Hoặc học một bài khóa, người học sẽ được tiếp xúc với các đoạn băng video hình ảnh thuật lại sinh động nội dung bài khóa, kết thúc sẽ có một loạt các câu hỏi đọc hiểu cho bài khóa đó

Như vậy, đây là một đề tài không chỉ có ý nghĩa đối với sinh viên ĐHTN mà còn có ý nghĩa đối với tất cả những ai đã đang và sẽ học tiếng Trung, sẽ góp phần vào việc mở rộng con đường đến với ngoại ngữ và hội nhập trong thế kỷ 21

- Là cơ sở dữ liệu cho thiết kế website diễn đàn tự học tiếng Trung trên internet

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài xây dựng hệ thống học liệu điện tử (HLĐT) tiếng Trung sơ cấp ngoài phần lời nói đầu giới thiệu lý do, mục đích, phương pháp nghiên cứu , đề tài bao gồm 4 chương Chương 1 là cơ sở lý luận, giới thiệu và phân tích những lý luận nghiên cứu liên quan đến đề tài như khái niệm tiếng Trung sơ cấp, học liệu điện tử tiếng Trung, thực trạng nghiên cứu dạy và học tiếng Trung Quốc giai đoạn hiện nay,

số hóa dữ liệu giảng dạy, kết hợp công nghệ máy tính trong giảng dạy v.v Chương

2 tiến hành khảo sát tình hình xây dựng và vận dụng học liệu điện tử trong giảng dạy tiếng Hán tại Khoa Ngoại ngữ -ĐHTN, bao gồm thái độ, hiểu biết, nhu cầu, đánh giá của người học và người dạy về học liệu điện tử giai đoạn hiện nay Trên cơ sở phân tích, thống kê kết quả khảo sát đưa ra số liệu cụ thể làm cơ sở cho việc xây dựng nội dung nghiên cứu tiếp theo Chương 3 nghiên cứu Xây dựng hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp mà sản phẩm của nghiên cứu này được cụ

Trang 17

thể hóa bằng Website học liệu tiếng Trung sơ cấp, hỗ trợ sinh viên và giảng viên Khoa Ngoại ngữ học tập và giảng dạy Chương này đã phân tích, xây dựng mô hình, kết cấu, nội dung của Website, đưa ra thuyết minh cụ thể về Website Chương 4

là chương thực nghiệm qua khảo sát, đánh giá của người học và người dạy về Website, từ đó tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung của Website

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đề tài xây dựng hệ thống học liệu điện tử (HLĐT) tiếng Trung sơ cấp trên cơ

sở số hóa nội dung 4 quyển “Giáo trình Hán ngữ”1 từ tập 1 đến tập 4 mà Khoa Ngoại ngữ đang sử dụng làm giáo trình cho sinh viên trình độ tiếng Trung sơ cấp

Hệ thống không đưa tất cả những bài trong giáo trình lên web mà chỉ chọn lựa những bài học có độ khó nhất định, có điểm ngữ pháp quan trọng v v Đề tài chọn lựa 10 bài trong số 15 bài của quyển 1, 10 bài trong số 15 bài của quyển 2 Riêng quyển 3 và quyển 4 mỗi quyển có 10 bài và hệ thống đưa toàn bộ các bài học của hai quyển này lên website Hệ thống có tổng là 40 bài học

Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên, bao gồm sinh viên Ngôn ngữ Trung, song ngữ Trung - Anh và sư phạm tiếng Trung Những sinh viên này là sinh viên chuyên ngành tiếng Trung năm thứ nhất và năm thứ hai, thuộc khóa K39 -K40 của Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên

5 Phương pháp nghiên cứu và các bước thực hiện

5.1 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát điều tra: Lập phiếu điều tra, phân tích tổng hợp kết quả

để nắm bắt được tình hình học tập tiếng Trung sơ cấp của sinh viên tại Khoa cũng như thực trạng sử dụng học liệu điện tử tiếng Trung của sinh viên Trên

cơ sở đó tiến hành xây dựng nội dung website

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng nhằm rút ra các kết luận liên quan Đánh giá kết quả bằng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục

- Phương pháp thực nghiệm: Lập phiếu khảo sát kèm theo website cho người học, nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài

1

Dương Kỳ Châu chủ biên, Trần Thị Thanh Liêm biên dịch Giáo trình Hán ngữ Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, 2014

Trang 18

5.2 Các bước thực hiện

(1) Nghiên cứu tài liệu, xác định mục tiêu, tiến hành khảo sát

(2) Thống kê, phân tích kết quả khảo sát

(3) Xây dựng nội dung hệ thống HLĐT

(4) Xây dựng kịch bản của các bài học trong hệ thống

(5) Lựa chọn phần mềm, kết hợp các giải pháp công nghệ để cài đặt số hóa nội dung, đưa toàn bộ nội dung lên hệ thống

(6) Chạy thử, rà soát

(7) Lấy ý kiến phản hồi

(8) Chỉnh sửa, hoàn thiện

(9) Viết báo cáo tổng kết

6 Nguồn tài liệu

Đề tài xây dựng hệ thống HLĐT tiếng Trung sơ cấp dựa trên nội dung bộ 4/6 quyển Giáo trình Hán ngữ của học giả người Trung Quốc Dương Kỳ Châu chủ biên, học giả người Việt Nam Trần Thị Thanh Liêm biên dịch, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, 2014

Đề tài còn tham khảo một số lượng lớn các nguồn học liệu mở, các trang mạng

xã hội để tập hợp ngữ liệu hình ảnh và đặt câu với từ mới như:

- Trang tải tranh ảnh:

 Visual Hunt (http://visualhunt.com/ )

 FindA.Photo (http://finda.photo/),

 Free clip art ( http://www.clker.com/)

 Google (https://www.google.com/)

- Trang tải ảnh động (chạy nét chữ):

 Word dictionary (http://www.mdbg.net/chindict/chindict.php)

- Trang tải đặt câu:

 Zaojuwang (http://www.zaojuzi.com/)

7 Giá trị khoa học của đề tài

Về vấn đề nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được vấn đề nghiên cứu khá mới mẻ,

có ý nghĩa ứng dụng cao

Về mặt nội dung, đề tài đã thực hiện số hóa toàn bộ các phần kiến thức trong

Trang 19

chương trình học thành một hệ thống học liệu điện tử Các dạng học liệu điện tử phong phú đa dạng, bao gồm cả học liệu tĩnh và học liệu đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, video v v Sản phẩm nghiên cứu là một trang web học liệu điện

tử được thiết kế theo mô hình khóa học với các bài học về từ mới, ngữ pháp, bài khóa, bài tập, góp phần hỗ trợ đắc lực cho việc tự học của người học

8 Ý nghĩa của đề tài

Lần đầu tiên cung cấp cho sinh viên và giảng viên tiếng Trung Quốc của Đại học Thái Nguyên một trang hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung có nội dung bám sát chương trình học tập tiếng Trung sơ cấp hiện tại với đầy đủ nội dung kiến thức

về từ mới, ngữ pháp, bài khóa và bài tập, hỗ trợ đắc lực cho việc tự học của người học, tiết kiệm thời gian học tập và được sử dụng miễn phí

Sản phẩm nghiên cứu của đề tài được thiết kế sinh động, rõ ràng, góp phần tạo hứng thú học tập cho người học Người học có thể sử dụng ở bất kỳ đâu kể cả môi trường mạng hoặc không có mạng

Cung cấp cho giảng viên tiếng Trung của Đại học Thái Nguyên một nguồn tài nguyên học liệu phong phú trong giảng dạy có kết hợp yếu tố công nghệ thông tin Giới thiệu cho sinh viên và giảng viên các nguồn học liệu mở để sử dụng và

áp dụng trong học tập, giảng dạy tiếng Trung Quốc

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về xây dựng học liệu điện tử, số hóa tài liệu học tập tiếng Trung Quốc Vấn đề xây dựng học liệu điện tử, số hóa tài liệu học tập tiếng Trung Quốc đã được chú trọng đến từ năm 2004 trong hội thảo “Hội thảo quốc tế về điện tử hóa tiếng Trung Quốc trong dạy học” Tại Trung Quốc đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này

Chu Hồng Ngọc, 2011(16) Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên học liệu điện tử tiếng Trung Quốc, Tạp chí Diễn đàn học thuật Hoàng Hải, Trung Quốc Bài viết đã nghiên cứu tình hình mạng lưới tiếng Hán hiện nay về các vấn đề như đào tạo tiếng Hán từ xa, các mô hình dạy học, tình hình xây dựng nguồn tài nguyên mạng trong học tập tiếng Hán Bài viết đã đưa ra kết luận như sau: Việc xây dựng các nguồn tài nguyên mạng phục vụ cho học tập tiếng Hán trong chừng mực nào đó đã phát huy được hiệu quả và có những thành tích không thể phủ nhận Tuy nhiện, qui định về quản lý, đánh giá hiệu quả, tiêu chuẩn của dạy học qua mạng cần được chú trọng và kiện toàn, tính khai thác chưa cao, cần hướng ra xu thế quốc tế hóa, hợp tác hóa để xây dựng tài nguyên học tập có đối tượng cụ thể, mục đích sử dụng cụ thể và tạo được mạng lưới dạy học tiếng Hán khoa học

Từ Quyên, 2013.Tổng quan tình hình phát triển của dạy học số hóa cho người nước ngoài, Tạp chí kỹ thuật giáo dục hiện đại, Trung Quốc, 2013(12)

Tác giả đã tổng kết chặng đường 10 năm dạy học số hóa tiếng Trung Quốc, từ

đó nghiên cứu và đưa ra 5 xu thế phát triển của dạy học số hóa trong tương lai đó là dạy học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài được “quốc tế hóa”, “cá tính hóa”,

mô hình dạy học chuyển từ E-learning sang B-learning, giáo trình tài liệu học tập chuyển từ giáo trình giấy truyền thống sang tài liệu đa phương tiện, sinh động, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nắm bắt, tài nguyên học tập từ hình thức truyền tải kiến thức chuyển sang hình thức tương tác, phương pháp học tập từ hình thức tập trung chuyển sang linh hoạt về số lượng, địa điểm Bài báo đã đưa ra những nghiên cứu

có giá trị trong việc phát triển dạy học Hán ngữ cho người nước ngoài, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng học liệu điện tử trong hoạt động dạy học

Trang 21

Tại Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về thiết kế, xây dựng học liệu điện

tử phục vụ việc dạy và học Tuy nhiên việc nghiên cứu thiết kế, xây dựng học liệu điện tử chuyên dùng cho việc dạy học Tiếng Trung Quốc thì chưa có

Nguyễn Văn Công, 2014 Thiết kế học liệu điện tử hỗ trợ học sinh lớp 12 tự học nội dung chương “Phương pháp tọa độ trong không gian”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục học, Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Tác giả đã đưa ra các nội dung kiến thức cần thiết kế, đưa ra qui trình xây dựng học liệu điện tử, có khảo sát đối với học sinh, giáo viên và đưa ra thực nghiệm

sư phạm cho tài liệu đã xây dựng

Trịnh Lê Hồng Phương (2011) Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ việc dạy và học một số nội dung hóa học ở trường trung học phổ thông chuyên, Luận văn Thạc

sĩ Giáo dục học Đại học Sư phạm TPHCM

Tác giả đưa ra nguyên tắc xây dựng, qui trình xây dựng, nội dung xây dựng và

bố cục giao diện v v Sản phẩm nghiên cứu là trang website học liệu điện tử phần

“cấu tạo nguyên tử” và “hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”- chương trình THPT chuyên Học liệu điện tử hiển thị trên website bao gồm 6 trang: trang chủ, bài giảng, phương pháp giải, bài tập, thư viện, từ điển Tuy nhiên những học liệu điện

tử này chủ yếu là ở dạng văn bản hoặc hình ảnh, là học liệu điện tử dạng tĩnh và chưa thấy phản hồi của người học khi sử dụng

1.1.2 Nghiên cứu về nguồn tài nguyên mạng (học liệu điện tử trên nền tảng web) phục vụ cho học tập tiếng Trung Quốc

Vương Mẫn, 2007 Nghiên cứu khảo sát nguồn tài nguyên mạng trong học tập tiếng Trung Quốc, Luận văn thạc sĩ, Đại học Hạ Môn, Trung Quốc

Luận văn đã tiến hành khảo sát chi tiết thực trạng nguồn tài nguyên mạng hiện nay cũng như phản hồi của người học về nguồn tài nguyên này Luận văn đã chỉ ra nguồn tài nguyên mạng nhiều nhất là tiếng Trung cơ bản tổng hợp, chiếm 50.7%, nửa còn lại là các nguồn tài nguyên về các mảng riêng biệt như văn hóa, từ vựng, chữ Hán v v Luận văn trên cơ sở kết qủa khảo sát tiến hành so sánh, phân tích các nguồn tài nguyên mạng và chỉ ra những ưu nhược điểm của nguồn tài nguyên mạng Kết quả cho thấy, các nguồn tài nguyên mở, miễn phí ít, phương thức hiển thị các nguồn tài nguyên cần được kiện toàn, nâng cao ví dụ các file âm thanh, hình ảnh khó mở và khó tải về máy hoặc không thể tải về máy, tranh ảnh minh họa đôi khi không khớp với nội dung nên hiệu quả minh họa không cao

Trang 22

Lưu Xướng, 2013(11).Nghiên cứu khảo sát hiện trạng nguồn tài nguyên mạng trong học tập tiếng Trung Quốc, Tạp chí Ngữ văn hiện đại, Trung Quốc Bài báo đã tiến hành phân loại các tài nguyên mạng thành 5 loại, lần lượt là loại hệ thống sắp xếp các nguồn tài nguyên để người học dễ dàng tìm kiếm, loại thiết kế khóa học trên mạng, loại cung cấp tài liệu phụ trợ, loại học tiếng Trung Quốc qua phần mềm chat online như diễn đàn, loại công cụ hỗ trợ như từ điển, phiên âm, kỹ thuật v v Kết quả cho thấy, nguồn tài nguyên mạng nhiều nhất là các trang mạng

có thiết kế thành khóa học online, chiếm 47% Kết quả khảo sát chi tiết cho thấy, phương thức hiển thị các nguồn học liệu lại chủ yếu là văn bản, từ đó cho thấy nguồn học liệu chính thống ít, và chất lượng rất khó đảm bảo

Nguyễn Thị Thanh Tuyên, 2009 Xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học phần kiến thức “Phương pháp tọa độ trong không gian” trong chương trình hình học nâng cao lớp 12 trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Đây là một nghiên cứu chuyên về xây dựng website, tác giả đưa ra những căn cứ xây dựng, mục tiêu, định hướng, cấu trúc, và cách thức tổ chức, có thực nghiệm bằng giờ học mẫu Đề tài cũng chưa chuyên sâu vào khảo sát phản hồi của người học

1.1.3 Nghiên cứu về thực trạng xây dựng các website học tiếng trong và ngoài nước Tác giả Trịnh Ngọc Huệ trong luận văn thạc sĩ “Phân tích nhu cầu và nghiên cứu thực trạng dạy học Hán ngữ từ xa cho người nước ngoài” năm 2014 đã tiến hành thống kê, phân tích tình hình các trang website dạy học tiếng Hán hiện nay và đưa ra kết luận sau: Các trang mạng chủ yếu lấy hình thức học liệu điện tử dạng tĩnh

- văn bản làm nội dung chuyển tải chủ yếu, những nội dung về dạy chữ Hán vẫn chưa đáp ứng hết nhu cầu phong phú của người học hiện nay Loại hình nguồn tài nguyên mạng nhiều nhưng chất lượng không đồng đều Những trang mạng dạy học

từ xa với qui mô lớn như <Học viện Khổng tử Internet>, “Hello Chinese” ước tính có khoảng hơn 40 trang trên toàn thế giới Những trang mạng này có nội dung học tập phong phú, có khả năng đáp ứng hầu hết nhu cầu của người học, tuy nhiên mới chỉ cung cấp chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh Đối với những ngôn ngữ nhỏ thì chưa có tính năng chuyển đổi, vì vậy thiếu sức cạnh tranh với những trang mạng nước ngoài

Ở Việt Nam, những trang mạng về học tập tiếng Hán sơ cấp ít và sử dụng ở phạm vi nhỏ trong nội bộ một đơn vị giáo dục nào đó, vì vậy tính năng công khai của

Trang 23

trang mạng hầu như không có Một số trang mạng công khai chủ yếu tập trung cho ôn luyện HSK, dịch thuật, tuy nhiên đều phải đăng nhập tài khoản và sử dụng có phí Như vậy, việc xây dựng một trang mạng có tính quốc gia như đưa vào ngôn ngữ của bản quốc và những bài học mang sắc màu bản quốc là rất quan trọng, nhưng thực tế lại đang thiếu hụt rất nhiều

1.2 Dạy và học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài trong giai đoạn hiện nay

Bộ môn dạy và học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài bắt đầu từ năm

1950, khi người Tiệp Khắc và Ba Lan lần lượt có những yêu cầu về trao đổi lưu học sinh đối với Trung Quốc Bộ môn này phát triển và dần dần trở thành một môn khoa học độc lập Hiện nay việc dạy học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài vẫn không ngừng được chú trọng, chính phủ Trung Quốc có chính sách và quỹ hỗ trợ phát triển riêng cho công tác này, tập trung cao độ trong xây dựng nguồn lực và nhân lực để phục vụ cho công tác này Các trường đại học Trung Quốc bắt đầu từ năm 1983 lần lượt mở thêm các ngành bồi dưỡng tiếng Hán cho người nước ngoài,

từ những trường đại học hàng đầu Trung Quốc như học viện ngôn ngữ Bắc Kinh, học viện ngoại ngữ Bắc Kinh đến học viện ngoại ngữ Thượng Hải và Đại học Hoa Đông Thượng Hải là những trường đi đầu trong đào tạo chuyên ngành này, đến nay

đã có khoảng 400 trường Đại học trên toàn Trung Quốc mở chuyên ngành đào tạo này Từ năm 1978 bắt đầu đào tạo cử nhân chuyên ngành này và đến nay đã hình thành một hệ thống đào tạo hoàn chỉnh từ trình độ cử nhân cho đến thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành này

Việc đào tạo đội ngũ giáo viên phục vụ công tác giảng dạy cũng luôn được chú trọng và không ngừng được kiện toàn Trung Quốc thành lập Học viện Khổng

Tử chuyên đào tạo đội ngũ giáo viên phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Hán, chữ Hán, văn hóa Hán trong phạm vi Trung Quốc và cả khu vực ngoài Trung Quốc

Số lượng lưu học sinh học tập ở Trung Quốc hiện tại đã đạt đến con số hơn vài trăm nghìn Tính đến năm 2015 đã có khoảng gần 400.000 lưu học sinh từ 202 quốc gia và khu vực đến các tình thành, khu tự trị của Trung Quốc để học tập Bắc Kinh, Thượng Hải, Triết Giang là ba thành phố thu hút nhiều lưu học sinh đến học nhất.2 Hiện nay, để quảng bá ngôn ngữ Hán, Trung Quốc cũng không ngừng tăng cường

mở rộng cơ sở đào tạo chuyên ngành này tại các quốc gia khác Từ năm 2004 trở lại

2

李晓霞:《对外汉语教学的现状和趋势》,国际交流学院,课程论文,2017年。

Trang 24

đây, Trung Quốc đã mở rất nhiều “Học viện Khổng Tử” ở các quốc giá khác Trung Quốc tăng cường hợp tác quốc tế, đào tạo lưu học sinh giảng dạy tiếng Hán ở nước họ, bổi dưỡng giáo viên dạy tiếng Hán người nước ngoài sang học tập tại Trung Quốc

1.3 Định hướng về dạy và học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh và xu thế giáo dục toàn cầu hiện nay, dạy và học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc cũng đứng trước những thách thức và thay đổi lớn, đòi hỏi dạy và học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc có sự chuyển hướng và định hướng cụ thể Dạy học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm, lấy truyền đạt kiến thức làm mục tiêu chủ yếu Dạy học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay với yêu cầu người học phải là chủ thể của quá trình dạy học, vì vậy nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên phải thay đổi cho phù hợp Người học cần được hoạt động, tương tác với giáo viên và nội dung giảng dạy nhiều hơn, phát huy được tính tích cực chủ động và năng lực tự có Vì vậy hoạt động dạy học ngoại ngữ cần tạo được hứng thú cho người học, cần thu hút được người học Vấn đề phương pháp được chú trọng hơn bao giờ hết Ngoài việc nắm được tâm lý người học, giáo viên cần phải vận dụng được truyền thông đa phương tiên vào quá trình dạy học Máy tính trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực đối với quá trình dạy học tiếng Trung Quốc, trở thành một công cụ đa phương tiện, có tính tổng hợp, tính trực quan sinh động, có nhiều sự chọn lựa, mở ra một hướng đi mới cho dạy và học tiếng Trung Quốc

Giải pháp công nghệ không chỉ giúp sinh động hóa quá trình dạy học và còn rút ngắn được thời gian và khoảng cách cho người học Người học có thể học từ xa, có thể học tập tại nhà, có thể tự tìm hiểu và tích lũy kiến thức, tự phát huy năng lực của mình trong học tập Hiện nay không chỉ Trung Quốc mà rất nhiều quốc gia có giảng dạy tiếng Hán đã có những chương trình học tập qua internet, tiết kiệm được chi phí, thời gian mà vẫn đem lại hiệu quả thiết thực Những tài liệu dạy học cũng được số hóa, điện tử hóa để dễ dàng đem theo, tra cứu và học tập Giáo trình dạy học cũng có định hướng số hóa, điện tử hóa, hoặc kết hợp dạng giấy với đa phương tiện như video, âm thanh

Vấn đề máy tính và kỹ thuật công nghệ trong dạy học không chỉ đến giai đoạn hiện nay mới xuất hiện Từ những thập niên 60-70 của thế kỷ 20, máy tính đã bắt đầu được sử dụng như một công cụ trong giảng dạy, tuy nhiên những tính năng, kỹ thuật của máy tính không phát huy được tối đa hiệu quả của nó Ở giai đoạn này máy tính chủ yếu sử dụng trong việc luyện tập lặp đi lặp lại nhiều lần Đến những

Trang 25

năm 70-80, máy tính mới thực sự phát huy được những ưu việt của nó, được sử dụng trong giảng dạy như một phương pháp giảng dạy mới Những phần mềm phục

vụ dạy học có thể cài đặt và sử dụng trong máy tính cá nhân của người học, và người học dần dần chuyển sang vị trí trung tâm của quá trình dạy học Đến giai đoạn hiện nay, công nghệ máy tính với vai trò là công cụ hỗ trợ quá trình dạy học

đã có bước nhảy vượt bậc Mạng truyền thông đã trở thành cơ sở cho học tập ngoại ngữ giai đoạn hiện nay Dạy và học ngoại ngữ có thể diễn ra mọi lúc mọi nơi, một người học hay nhiều người học, tiết kiệm thời gian, vật chất và đáp ứng được nhu cầu học tập cá nhân của mỗi người

Đối với dạy học ngoại ngữ tiếng Trung Quốc thì bước vào thế kỷ 21, công nghệ máy tính mới thực sự phát triển vượt bậc trong giảng dạy Những công cụ và phần mềm đa phương tiện, tài nguyên học tập và hệ thống mạng các bài học, sản phẩm khoa học kỹ thuật như máy chiếu, màn chiếu, phần mềm video, ghi âm đã thay đổi mô hình dạy học tiếng Trung Quốc truyền thống Trong đó, việc sử dụng

sự hỗ trợ của phần mềm âm thanh được sử dụng rộng rãi nhất, bởi đặc điểm dễ thao tác, thuận tiện và không thể thiếu được trong học ngữ âm tiếng Trung Quốc

Dựa trên những tiến bộ của khoa học công nghệ máy tính nói trên, hiện nay việc dạy học tiếng Trung Quốc với mục đích truyền bá tiếng Trung Quốc ra thế giới còn phát triển lên một xu hướng mới, đó là xu hướng dạy học tiếng Trung Quốc từ xa Các khóa học được thiết kế đa phương tiện trên nền tảng web, có sự tương tác và quản lý chặt chẽ về thời gian học tập Người học có thể học ở bất cứ đâu chỉ với một công cụ nối mạng Không gian học tập, nội dung học tập, người dạy tất cả đều được hiện thực hóa chỉ với những thao tác đơn giản trên máy tính hoặc điện thoại Dạy học tiếng Trung Quốc từ xa có thể phá vỡ khoảng cách không gian địa lý, linh hoạt sắp xếp thời gian học tập, trở thành quan điểm cơ bản của việc đưa tiếng Trung Quốc vươn ra thế giới.3 Tuy nhiên định hướng mới này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như giảm tính cạnh tranh và tâm lý phấn đấu, giảm cơ hội làm việc nhóm

3

教育》 , 2010 (1) :55-57

Trang 26

1.4 Xu hướng thiết kế bài học tiếng Trung Quốc giai đoạn hiện nay

Thiết kế bài học tiếng Trung Quốc thường tuân theo mục tiêu, tính chất của bài học Đối với giai đoạn học tiếng thì thiết kế bài học tiếng Trung Quốc thường phân làm 5 loại như sau: tổng hợp, khẩu ngữ, nghe, viết, đọc

Các loại này hình bài học này tuy khác nhau về mục tiêu, tính chất, nhưng đều phải tuân theo những qui tắc chung, có những mục tiêu chung, yêu cầu chung hiện nay của thiết kế bài học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài

Về nguyên tắc, phải lấy “học” làm trọng tâm, người học là trung tâm, xem trọng vai trò của ngữ cảnh, môi trường, văn hóa, nhấn mạnh yếu tố tương tác trong giảng dạy Ngoài ra, trong thiết kế bài học tiếng Trung Quốc cần vận dụng các nguồn học liệu sẵn có để triển khai nội dung kiến thức bài học, vận dụng các yếu tố của công nghệ thông tin, xem trọng kết quả học tập

Về mục tiêu, người học ngoài các các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cần đạt được khả năng giao tiếp bằng tiếng Trung Quốc, có khả năng dùng tiếng Trung Quốc để biểu đạt tư tưởng, tình cảm, quan điểm của mình Người học cần hiểu được bối cảnh văn hóa lịch sử Trung Quốc, tập quán vùng miền và có khả năng trải nghiệm và thưởng thức các sản vật văn hóa Trung Quốc.Người học cần liên hệ được với các ngành khoa học khác, mở rộng kiến thức ngoài kiến thức ngoại ngữ Trung Quốc

Về cách thức triển khai, thiết kế bài học phải thể hiện được rõ ràng mục tiêu, tính chất của môn học Cần phải có sự phong phú, đa dạng, linh hoạt trong cách thiết kế bài học

2 Cơ sở lý luận

2.1 Một sô khái niệm

2.1.1 Khái niệm tiếng Trung Quốc sơ cấp

Tiếng Trung Quốc sơ cấp là một trong những bậc năng lực ngôn ngữ tiếng Trung, dùng để chỉ năng lực ngôn ngữ của người học ở giai đoạn đầu

Tiêu chuẩn cho trình độ Tiếng Trung sơ cấp không cố định mà tùy theo yêu cầu của từng kỳ thi, của từng đơn vị đào tạo

Ví dụ, theo cách phân cấp HSK 12 bậc của tổ chức Hán ngữ Hán Ban Trung Quốc thì trình độ tiếng Trung của người học được phân làm ba cấp như tiếng Trung

Trang 27

cơ sở, sơ trung cấp và cao cấp Trong đó tiếng Trung cơ sở tương đương trình độ HSK bậc 1,2, 3, tiếng Trung sơ cấp tương đương trình độ HSK bậc 4-5, trình độ trung cấp tương đương HSK bậc 6-7-8 và trình độ cao cấp tương đương HSK bậc 9-10-11 Theo cách phân cấp HSK 6 bậc thì không phân cấp sơ trung cấp, mà chỉ phân bậc 1 đến 6 theo những tiêu chuẩn năng lực ngôn ngữ người học đạt đến, đồng thời có qui đổi tương đương sang tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế với những tiêu chí cụ thể về từ vựng, kỹ năng giao tiếp đối với mỗi bậc

Đối với các đơn vị đào tạo thì mỗi một đơn vị đào tạo lai có những tiêu chuẩn riêng đối với khái niệm “sơ cấp” Ví dụ Học viện giáo dục hải ngoại Đại học Đông Nam đào tạo các trình độ Hán ngữ cơ sở, sơ cấp, trung cấp và cao cấp Người học đạt trình độ Hán ngữ cơ sở cần đạt những tiêu chí sau: Qua thời gian học 1 năm cần nắm được khoảng 800 từ cùng với những điểm ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, có khả năng giao tiếp và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản, có thể dùng tiếng Hán để thảo luận, giao tiếp về một lĩnh vực nào đó và thi đạt HSK bậc 3 Đối với tiếng Trung sơ cấp, người học tiếng Trung sau 1 năm đào tạo nắm được khoảng 1800 từ và ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, có khả năng giao tiếp ngôn ngữ đơn giản như thông qua các kỹ năng nghe, viết, đọc, nói tiếng Trung Người học có thể dùng tiếng Trung Quốc để phát biểu ý kiến về một vấn đề nào đó, đọc được báo tiếng Trung, thưởng thức được các tiết mục giải trí tiếng Trung, thuyết trình tiếng Trung và thi đạt HSK

4, HSKK sơ cấp.4

Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh qui định đối với người học đơn ngữ thì sau 1 năm học tập với 5 đầu môn tiếng Trung sơ cấp bao gồm tiếng Trung cơ bản sơ cấp 18 tín chỉ, nghe tiếng Trung sơ cấp 4 tín chỉ, đọc sơ cấp 2 tín chỉ và khẩu ngữ sơ cấp 4 tín chỉ, thì người học sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo là tiếng Trung trung cấp Và

bộ sách giáo trình Hán ngữ 6 quyển do đại học ngôn ngữ Bắc Kinh xuất bản không ghi trình độ sơ, trung hay cao cấp mà ghi là sách dành cho năm thứ 1 Như vậy có nghĩa là bộ 6 quyển này tương đương với trình độ sơ cấp được sử dụng cho người học năm thứ nhất, với lượng từ vựng là 3300 từ.5

Bộ môn tiếng Trung khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên có xây dựng tiếng Trung cơ bản (sơ cấp), sau đổi tên là môn khẩu ngữ và bút ngữ tiếng Trung sơ cấp

Trang 28

với 12 tín chỉ cho hai học kỳ năm thứ 1 Giáo trình sử dụng là 4 quyển trong bộ 6 quyển Giáo trình Hán ngữ của Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, với ngữ pháp cơ bản và lượng từ vựng là 2100 từ Số lượng từ vựng và ngữ pháp này tương đương với HSK bậc 4- 5, theo khung tham chiếu châu Âu đạt trình độ B2-C1

Như vậy, khái niệm tiếng Trung sơ cấp là khái niệm mang tính tương đối, không có định lượng cụ thể thống nhất Hiện nay để đo trình độ tiếng Trung của người học, chúng ta căn cứ theo HSK 6 bậc có qui đổi tương đương sang khung tham chiếu châu Âu Vì vậy trong khuôn khổ báo cáo này, phạm vi tiếng Trung sơ cấp mà chúng tôi đề cập đến là khái niệm tiếng Trung sơ cấp được sử dụng tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên và nội dung trang web căn cứ theo nội dung chương trình học tập các môn tiếng Trung cơ bản cho trình độ sơ cấp

2.1.2 Tổng quan về học liệu điện tử

2.1.2.1 Khái niệm và loại hình học liệu điện tử (HLĐT)

HLĐT (courseware) được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư

12/2016/TT-BGDĐT Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng như sau:”Học liệu điện tử là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo ”

HLĐT là các tài liệu học tập được số hóa theo một kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định được lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học Dạng thức số hóa có thể là văn bản (text), slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, và hỗn hợp các dạng thức nói trên Học liệu điện tử bao gồm học liệu tĩnh

và học liệu đa phương tiện

- Học liệu tĩnh: các file text, các slide, bảng dữ liệu

- Học liệu đa phương tiện:

 Các file âm thanh để minh họa hay diễn giải kiến thức

 Các file flash hoặc tương tự được tạo ra từ các phần mềm đồ họa dùng để

mô phỏng kiến thức

 Các file video clip

 Các file trình diễn tổ hợp các thành phần trên theo một cấu trúc nào đó Như vậy học liệu điện tử có thể được coi là các dữ liệu học tập được lưu trữ trên máy tính dùng cho việc tự học, nghiên cứu hoặc soạn bài giảng

Trang 29

2.1.2.2 Đặc điểm HLĐT

HLĐT sử dụng những thành tựu trong công nghệ nhằm tạo ra những tương tác ảo để hỗ trợ người học trong quá trình tự học Đó là những tương tác: thấy - trò- bạn đồng học, trò - môi trường học tập

HLĐT có khả năng rèn luyện tư duy và kĩ năng cho người học, có thể tạo được những tương tác hai chiều giữa người và máy

2.1.2.3 Những ưu điểm và hạn chế của HLĐT

(1) Ưu điểm:

- Giúp cá nhân người học khắc phục được những hạn chế của khoảng cách và thời gian, không gian trong học tập, từ đó giảm thiểu chi phí học tập, tạo hứng thú học tập, nâng cao khả năng chủ động hình thành kiến thức, kỹ năng tự học v v

- HLĐT thường ở dạng đĩa CD, file mềm nên thuận tiện khi mang theo, học viên có mở ra xem, học tập ở mọi lúc mọi nơi, người dạy có thể sử dụng làm tài liệu hỗ trợ xây dựng bài giảng theo những kịch bản nhất định

- Chuyển tải thông tin kiến thức sinh động, dễ hiểu, chân thực

- Giá thành rẻ, chỉ bằng 25-30% so với giáo trình in cùng khối lượng, nội dung 6 Thậm chí có những HLĐT không mất phí và có thể download dễ dàng trên các trang thông tin mạng

- Có thể tra cứu và mua online, tiết kiệm thời gian đi lại và tìm kiếm

- Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện nay

- Trong đào tạo trực tuyến có thể đặt những học liệu điện tử lên website để tạo thành trang web học tập hoặc cho người học tải về máy tính cá nhân sử dụng (2) Hạn chế

- Người học chỉ có thể học tập trong môi trường mạng Do hạn chế về dung lượng của các web đào tạo mà tốc độ đường truyền có thể bị chậm, gây ảnh hưởng đến thời gian, hứng thú học tập của người học

- Học tập trên môi trường website có thể thiếu sự tương tác hoặc ít sự tương tác hơn môi trường học tập thực tế, vì vậy cũng thiếu sự cạnh tranh và sự phấn đấu vươn lên trong học tập

6

Trịnh Lê Hồng Phương: Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ việc dạy và học một số nội dung hóa học ở trường trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, 2012 (37)

Trang 30

2.1.2.4 Một số phần mềm thiết kế HLĐT

- Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng

tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị

chúng Macromedia Flash Player

Các tập tin Flash, thường thường mang phần mở rộng là.swf (Shockwave Flash.[2]) và có thể hiện thị bởi các chương trình duyệt trang Web hay ứng dụng Flash Player Các tập tin Flash thường là hoạt họa, quảng cáo hay các thành phần trang trí của các trang Web Gần đây Flash còn được sử dụng để tạo ra các ứng dụng Internet phong phú Với một kích thước tương tự, một tập tin Flash có thể chứa nhiều thông tin hơn là một tập tin hình dạng GIF hay dạng JPEG

Ưu điểm lớn nhất của Flash - với đồ họa dạng vecto - là kick thước file rất nhỏ Thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet

2.1.2.5 Adobe Dream Weaver CS3

Dreamweaver là công cụ thiết kế và phát triển web rất hiệu quả của Macromedia, cho phép xây dựng những trang web có giao diện tuyệt vời Vì Dreamweaver rất dễ sử dụng nên nó tạo ra môi trường rất linh hoạt trong thiết kế web Với Dreamweaver, vẫn có thểtạo được các website hấp dẫn mà khôg cần biết nhiều về HTML, JavaScript… Với Dreamweaver ta có thể:

- Xây dựng trang chủ của HLĐT và các trang liên kết khác

- Tạo các liên kết từ trang này đến các trang khác

- Dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kếweb khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave …

- Tạo kiểu, bố trí nội dung trang

- Cho phép ngưng sử dụng chỉnh sửa trực tiếp HTML Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xóa bỏ một HTML mà không phải thoát khỏi cửa sổ tài liệu Chế độ soạn thảo trang web bằng HTML giúp chúng ta có thể thiết kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML

- Dreamweaver còn hỗ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet giúp chúng ta định dạng trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang web này

Trang 31

2.2 Một số lý luận nghiên cứu

2.2.1 Những lý luận dạy học áp dụng cho thiết kế bài học tiếng Trung Quốc trình

độ sơ cấp

Lý luận dạy học áp dụng cho thiết kế bài học tiếng Trung Quốc là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong công tác dạy học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài Đối với trình độ sơ cấp, lý luận có sức ảnh hưởng khá lớn phải kể đến lý luận dạy học “Tự bản vị” Người khơi nguồn cho lý luận này là tác giả Trương Bằng Bằng với cuốn “Nhập môn ngôn ngữ văn tự Hán”, ông cho rằng tiếng Trung Quốc là văn

tự biểu ý, đơn vị cơ bản là chữ Hán Lý luận được nghiên cứu và phát triển và áp dụng triển khai phục vụ dạy học từ đầu những năm 90 Năm 1997, tác giả Từ Thống Tướng lần đầu tiên giới thiệu một cách hệ thống lý luận này trong cuốn “Ngôn ngữ luận_Phương pháp và nguyên lý kết cấu của ngôn ngữ loại hình ngữ nghĩa” Tác giả cho rằng, tiếng Trung Quốc là ngôn ngữ có loại hình ngữ nghĩa, có sự khác biệt căn bản với ngôn ngữ Ấn Âu là ngôn ngữ loại hình ngữ pháp học Nội dung chủ yếu của

lý luận “Tự bản vị” thể hiện ở 4 điểm sau: Chữ là một đơn vị ngôn ngữ tự nhiên trong tiếng Hán, không cần thiết phải phân tách Một chữ ghi chép một âm tiết, vì vậy một chữ thường tương đương với một âm tiết Chữ là đơn cụ kết cấu nhỏ nhất trong tiếng Hán có thể độc lập biểu ý Đơn vị dưới chữ là bộ kiện, nét v v , đơn

vị trên là đoản ngữ, câu Chữ Hán có khả năng kết hợp với nhau theo qui tắc nhất định Chữ Hán có chức năng và liên hệ chặt chẽ với các đơn vị trên và dưới nó, có thể phối hợp hoặc phân tách Lý luận này được xây dựng và gắn chặt với cấu trúc tri nhận của con người Lý luận này chỉ ra rằng người học trong quá trình luyện đọc sẽ tích lũy được nhiều hơn kiến thức ngôn ngữ qua việc đoán nghĩa của từng chữ và hiểu được hoàn chỉnh nghĩa của toàn câu Lý luận này giúp cho việc ghi nhớ chữ Hán lâu hơn.7

Trong hệ thống học liệu điện tử, chúng tôi đã xây dựng hệ thống từ vựng khá

kỹ càng, bao gồm chữ, từ, phiên âm, âm đọc, bổ sung thêm các nét và thứ tự các nét của từng chữ cho người học dễ hình dung và nắm được cấu tạo của chữ, giúp ghi nhớ lâu và tránh được hiện tượng viết trái cựa, viết sai chữ Ngoài ra, mỗi chữ, từ đều được đặt vào câu để tăng cường khả năng vận dụng chữ, từ, khiến người học nắm bắt được cách dùng, cách phối hợp từ với các đơn vị ngôn ngữ tiếng Hán khác

7

Yang LiJuan: Nghiên cứu phát triển mô hình dạy học tiếng Hán cho người nước ngoài, luận văn thạc sĩ, Đại học Tây Nam - Trung Quốc, 2011 (36:38)

Trang 32

2.2.2 Các mô hình dạy học tiếng Trung Quốc

2.2.2.1 Một số mô hình dạy học tiếng Hán cơ bản ở Trung Quốc

Những năm 70-80 của thế kỷ 20, tiếng Trung Quốc được dạy theo mô hình tiếng Trung tổng hợp, lấy kết cấu ngữ pháp làm trọng điểm Giáo viên dạy ngữ pháp, bài khóa, luyện tập, và chỉ sử dụng chung một cuốn giáo trình Mục tiêu chủ yếu là người học có kỹ năng thành thạo và kiến thức ngôn ngữ chuẩn mực, nhưng không tính đến mục tiêu người học có sử dụng được kiến thức và kỹ năng này để hoàn thành nhiệm vụ giao tiếp hay không

Từ những năm 80 trở lại đây, khắc phục nhược điểm của mô hình tiếng Trung tổng hợp, mô hình dạy học theo kỹ năng đã ra đời, lấy bồi dưỡng kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung Quốc làm trọng điểm Mục tiêu chủ yếu là người học hình thành được kỹ năng nghe nói đọc viết tiếng Trung Quốc thành thạo

Ngoài ra còn một số mô hình học tiếng Trung Quốc với mục tiêu rèn luyện cụ thể như mô hình “tập trung nhận biết chữ Hán”, mô hình dạy học “tăng cường khả năng ghi nhớ từ vựng” Mô hình này đòi hỏi thiết kế mỗi bài học là một chủ điểm từ vựng

Ở Trung Quốc hiện nay tùy theo mục tiêu đào tạo và đối tượng người học khác nhau mà sử dụng các mô hình dạy học tiếng Trung Quốc khác nhau Những

mô hình chủ yếu gồm có: Mô hình dạy học các kỹ năng ngôn ngữ nghe nói đọc viết,

mô hình dạy học chuyên đề ngôn ngữ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ Hán v v 2.2.2.2 Một số mô hình dạy học tiếng Hán hiện đại ngày nay

(1) Mô hình dạy học tiếng Hán tổ hợp của tác giả Lã Tất Tùng:

Sau lý luận “Tự bản vị”, học giả Lã Tất Tùng có đưa ra mô hình dạy học tiếng Hán tổ hợp Trong đó, nhấn mạnh khả năng giao tiếp và kiến thức ngôn ngữ, kết hợp giữa tiếng Trung cơ bản và rèn các kỹ năng ngôn ngữ, chủ trương kết hợp giữa kết cấu và chức năng ngôn ngữ, giảng cô đọng, luyện tập nhiều Ông đề ra “cơ chế song hợp lấy chữ làm đơn vị cơ bản”, trên cơ sở đó đề xuất ba nguyên tắc dạy học

cơ bản: trực tiếp dùng chữ Hán dạy học phát âm và khẩu ngữ, dùng dạy học chữ Hán để thúc đẩy dạy bút ngữ, dùng dạy bút ngữ tiếng Hán để thúc đẩy dạy khẩu ngữ tiếng Hán

Lã Tất Tùng cho rằng, chữ Hán là chỉnh thể văn tự ghi chép âm tiết ngôn ngữ Hán, còn phiên âm không phải là yếu tố chính mà chỉ là công cụ chú âm Phiên âm chỉ xuất hiện sau khi đã có chữ Hán, từ chữ Hán mới đi qui nạp các đơn vị ngữ âm

Trang 33

như thanh mẫu vận mẫu Thứ hai, sự kết hợp các đơn vị ngôn ngữ trong tiếng Hán là từ chữ đến từ, từ từ đến câu đều là sự kết hợp về nghĩa Thứ ba, các đơn vị ngôn ngữ trong tiếng Hán có sự thống nhất cao, có mối quan hệ logic chặt chẽ nhất

là ở trình độ Hán ngữ sơ cấp, đây là sự thuận lợi đối với người học, nó hỗ trợ cho việc học khẩu ngữ và bút ngữ Rất nhiều cách biểu đạt trong bút ngữ được sử dụng trong khẩu ngữ Ngược lại, nếu những cách biểu đạt trong khẩu ngữ chưa từng xuất hiện trong bút ngữ thì cũng rất khó để lĩnh hội trong khẩu ngữ

Mô hình dạy học tiếng Hán tổ hợp lấy lý luận “tự bản thể” làm cơ sở của Lã Tất Tùng bao gồm ba hệ thống con: hệ thống dạy học các nét, hệ thống dạy học bộ kiện

và hệ thống dạy học chữ Hán Như vậy mô hình này sẽ bao gồm các phần trong một bài học như sau: Phần bài khóa Phần kiến thức ngôn ngữ Phần bài khóa chia làm 6 phần nhỏ gồm: Phần 1: Các nét và các bộ; Phần 2: từ mới, trong đó không ghi rõ từ tính của từng từ mà trực tiếp liệt kê các từ đó ở các dạng từ tính khác nhau Phần 3: Luyện ngữ âm Phần 4: Đọc vần và dịch khẩu các đoản ngữ và cấu trúc câu khó Phần 5: Giải thích câu và hội thoại Phần 6: Đọc vần thứ tự các nét và viết chữ Hán Phần kiến thức ngôn ngữ chủ yếu cung cấp những kiến thức cơ sở của tiếng Hán như các khái niệm các đơn vị ngôn ngữ, giải thích nghĩa, cách dùng v.v Mô hình này đã được kiểm nghiệm trong thực tế và đem lại hiệu quả rõ rệt

(2) Mô hình dạy học tiếng Hán trên cơ sở lý luận sân khấu kịch

Ở châu Âu, sân khấu kịch được ứng dụng vào giáo dục từ thế kỷ 15 và đến thế

kỷ 20, học giả người Anh Hariet Findlay Johnson (1871-1956) đã ứng dụng vào trong dạy học trong nhà trường Cơ sở luận của mô hình dạy học này là khoa học sân khấu kịch Bản chất của lý luận này là thông qua tưởng tưởng, nhập vai để tái hiện cuộc sống Trong dạy học lý luận này được áp dụng chủ yếu cho học giao tiếp, nhằm nâng cao năng lực giao tiếp cho người học Lý luận này nhấn mạnh, năng lực giao tiếp ngôn ngữ của người học không hạn chế ở việc nắm được mọi hình thức ngôn ngữ, mà là khả năng liên hệ móc nối hình thức ngôn ngữ với các hiện tượng

xã hội và vận dụng trong những tình huống thích hợp Thông qua diễn kịch, ngừoi học được tiếp xúc với tình huống giao tiếp thực tế, rèn luyện được khả năng biểu đạt và phát huy tối đa tác dụng của trí tưởng tượng trong học tập 8 Mô hình này cũng đã được kiểm chứng trong thực tế và cho thấy hiệu quả rõ rệt

8 Yang LiJuan: Nghiên cứu phát triển mô hình dạy học tiếng Hán cho người nước ngoài, luận văn thạc sĩ, Đại học Tây Nam - Trung Quốc, 2011 (29:30)

Trang 34

Từ những gợi ý của mô hình này, chúng tôi khi xây dựng học liệu điện tử đã lựa chọn phần bài khóa để áp dụng mô hình này Khác với học liệu trên giấy, chúng tôi đã biến những nội dung, câu chuyện trong bài khóa thành những video sinh động, bổ sung thêm bối cảnh câu chuyện, bổ sung thêm giọng điệu, trạng thái biểu cảm và hành động của nhân vật sẽ khiến người học dễ dàng nắm bắt nội dung bài khóa Người học cũng đồng thời được luyện nghe qua đối thoại nhân vật, và tiến hành đóng vai mô phỏng lại một cách dễ dàng Người học có thể trải nghiệm bằng hoạt động tự lồng tiếng cho nhân vật, mô phỏng lại hoặc tự diễn một vở kịch có nội dung tương đương

(3) Mô hình dạy học tiếng Trung Quốc cho người nước ngoài qua internet

Đây là một mô hình dạy học được triển khai qua mạng internet, là một xu hướng, trào lưu trong thiết kế mô hình dạy học tiếng Trung Quốc Mô hình này có thể chia thành những loại hình sau: Mô hình dạy học tiếng Trung Quốc qua internet

do đơn vị nhà nước xây dựng, tạo lập, có trang web riêng.Mô hình dạy học tiếng Trung Quốc qua internet do tổ chức tạo lập, không có trang web riêng mà thông qua một trang mạng xã hội bất kỳ, chủ yếu cung cấp cho người học một số tài liệu học tập mà không phân cấp trình độ học tập cụ thể.Mô hình dạy học tiếng Trung Quốc qua internet do cá nhân tạo lập có ưu thế là triển khai các chuyên đề ngôn ngữ một cách cụ thể, riêng biệt, tùy theo yêu cầu học tập của người học để quyết định có sử dụng hay không Ví dụ trang mạng về dạy viết chữ Hán, bao gồm thứ tự các nét bút,

âm đọc, hướng dẫn viết v v 9 Nhưng điểm yếu của mô hình này là nội dung nhiều

và không thành hệ thống, chức năng hướng dẫn tìm kiếm yếu dẫn đến người học mất nhiều thời gian công sức nhưng không tìm kiếm được nguồn học liệu thích hợp 2.2.3 Những kỹ thuật trong xây dựng học liệu điện tử tiếng Trung Quốc trình độ

sơ cấp

(1) Xử lý số hóa trong dạy học tiếng Trung Quốc

Trong văn kiện số 17 của Quốc hội Trung Quốc có đề ra: Phương pháp dạy học từ tài liệu giáo trình giấy là chủ yếu phải chuyển sang dạy học có áp dụng công nghệ thông tin, đa phương tiện là chủ yếu Đây cũng là sách lược chính trong việc truyền bá giới thiệu tiếng Trung Quốc ra thế giới Vấn đề xử lý số hóa tài liệu dạy học tiếng Trung Quốc được coi trọng hơn bao giờ hết Tại hội thảo “Hội thảo quốc

9

基于互联网对外汉语教学模式的的研究

Trang 35

tế về điện tử hóa tiếng Trung Quốc trong dạy học” năm 2004 lần đầu tiên đề ra khái niệm “số hóa trong dạy học tiếng Trung Quốc” đã đánh dấu bước chuyển ngoặt lớn trong lĩnh vực dạy học tiếng Hán

Xử lý số hóa dạy học tiếng Trung Quốc cho ra những sản phẩm sau: giáo trình điện tử (giáo trình in giấy kèm đĩa CD ngữ âm, video hoặc giáo trình in giấy kèm hình thức luyện tập qua internet) Trang web học tiếng Trung QuốcNguồn học liệu tiếng Trung Quốc (bao gồm giáo án, phần mềm phục vụ học tập tiếng Trung Quốc) Công cụ học tập (bao gồm phần mềm hỗ trợ dạy học tiếng Trung Quốc như tra từ điển điện tử, tra cứu cách đọc, cách viết chữ Hán online) 10

Bên cạnh những ưu việt mà dạy học số hóa tiếng Trung Quốc mang lại, dạy học số hóa tiếng Trung Quốc vẫn còn một số tồn tại như nguồn học liệu còn rời rạc, thiếu mối liên kết, một số trang web dạy học còn tồn tại vấn đề về chất lượng, thiếu tương tác với người học v.v

(2) Ứng dụng yếu tố công nghệ thông tin thiết kế học liệu điện tử học tiếng Trung Quốc trên nền tảng web

Như phân tích ở trên, việc thiết kế học điện tử học tiếng Trung Quốc trên nền tảng web chính là một trong những cách xử lý dạy học số hóa tiếng Trung Quốc Học liệu điện tử được tập hợp thành hệ thống như một khóa học và được lập trình nền tảng web, tạo thành trang web học tập

Những dữ liệu sau khi được số hóa thành những file ghi âm ghi hình, tài liệu văn bản sẽ thông qua công nghệ máy tính để lập trình thành bài học, khóa học Việc thiết kế học điện tử học tiếng Trung Quốc trên nền tảng web phải bảo đảm những nguyên tắc sau: Về tài liệu dạy học, phải tuân thủ qui luật dạy học ngôn ngữ, đó là đảm bảo cho người học đạt được các mục tiêu của bài học như nắm được

từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm v v của bài học, hình thành các kỹ năng ngôn ngữ, tuân theo trật tự thông thường của một bài học ngoại ngữ là các bước cảm thụ, hiểu,

mô phỏng, ghi nhớ, củng cố Các tài liệu được số hóa cũng phải đảm bảo độ chính xác, ví dụ học viết chữ Hán cần phải tuân thủ những tiêu chuẩn, qui định về các nét chữ do Ủy ban công tác văn tự ngôn ngữ quốc gia Trung Quốc ban hành Về kỹ thuật công nghệ, cần làm chủ được các phần mềm, chương trình của máy tính, cần phân cấp rõ ràng các nhiệm vụ chức năng trong quản lý trang web như nhân viên

10

数字化对外汉语教学的研究与发展趋势

Trang 36

phụ trách kỹ thuật, người dùng v v Về sự kết hợp giữa tài liệu dạy học và kỹ thuật công nghệ cần phân tích đặc trưng học tập, đặc điểm của người học, xác định mục tiêu học tập, vạch định sách lược dạy học, thiết kế môi trường học tập, chọn lựa loại hình phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trong xây dựng web học tập

2.2.4 Một số phần mềm và tài nguyên mạng ứng dụng trong dạy học tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp

- Phần mềm dạy viết chữ Hán: http://www.mygrep.com: Đây là phần mềm chạy hình chữ, nét chữ động tiếng Hán, có phân biệt rõ từng nét bằng các màu sắc khác nhau cho người học dễ dàng nắm được.Ngoài ra mỗi chữ Hán đều có âm đọc chi tiết Người học có thể tải về máy cá nhân và dễ dàng lưu dưới dạng ảnh bmp, jpn, png

- Website học viết chữ Hán: https://www.mdbg.net/chinese/dictionary: Trang web này cung cấp những HLĐT về thứ tự các nét bút, số nét, bộ thủ, âm đọc v.v của từng chữ Hán Trong đó có cho phép người học tải về máy cá nhân một số thông tin của chữ Hán đó như hình động chạy thứ tự các nét bút

- Học phiên âm: http://www.ctcfl.ox.ac.uk/pinyin_notes.htm: Website phát âm phiên âm: Trang này cung cấp đầy đủ các đơn vị ngữ âm trong tiếng Trung bao gồm nguyên âm, phụ âm, thanh điệu, có âm đọc kèm theo và dùng tiếng Anh để giảng giải, là một nguồn HLĐT hữu ích đối cho người mới bắt đầu

- Phần mềm học phiên âm: Pinyinxuexi: Đây là phần mềm gồm hai phần là học phiên âm và mèo xanh học phiên âm Phần đầu gồm 20 tiết học phiên âm, trong

đó giới thiệu 6 vận mẫu đơn, 23 thanh mẫu, 10 âm tiết dẫn đọc, 8 vận mẫu kép và 1 vận mẫu đặc biệt Phần mèo xanh học phiên âm gồm 18 tiết học, lấy video nhân vật mèo xanh học phiên âm làm bối cảnh chính để giới thiệu cách đọc, viết các chữ cái phiên âm

- Học từ mới: Website học từ mới qua tranh ảnh chinese.com/card/card_cnpic.jsp: Trang này thiết kế sắp xếp từ ngữ theo một số chủ điểm, mỗi từ đều có tranh minh họa sinh động và âm đọc Bắc Kinh chuẩn Cách sắp xếp từ vựng dễ tìm , dễ tra cứu, dễ hiểu và dễ nhớ Những từ ngữ này cũng rất phù hợp với trình độ sơ cấp Nhưng số lượng từ có hạn nên khó để phục vụ được các yêu cầu tra cứu từ mở rộng, cận nghĩa hoặc gần nghĩa

http://www.yes Đặt câu, viết đoạn văn theo chủ đề: Website đặt câu: http://www.zaojuzi.com/: Trang web này cung cấp một khối lượng từ, cụm từ, câu bao gồm những câu nói kinh điển, thành ngữ, tục ngữ, thơ ca Người học có thể

Trang 37

nhập từ cần đặt câu thì sẽ cho kết quả tất cả các câu có từ liên quan Đây là nguồn ngữ liệu lớn và hữu dụng đối với dạy học tiếng Hán Trang này còn cung cấp một loạt các bài văn theo các chủ đề thường gặp ở trình độ sơ trung cấp, và người học cũng dễ dàng tìm kiếm và thao tác

- Học ngữ pháp: Website những cấu trúc câu thường dùng: http://edu.ocac.gov.tw/culture/biweekly/99common/index.htm: Trang web này cung cấp một số ít các mẫu câu và ví dụ minh họa cơ bản thuộc giai đoạn sơ cấp Ngoài

ra có kèm theo luyện đọc câu và làm bài bài tập mô phỏng Người học cũng có thể tải về máy cá nhân để tự học Tuy nhiên số lượng cấu trúc câu còn ít, dạng luyện tập khá phong phú nhưng bài tập để thực hành lại quá ít ỏi

Trang 38

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬN DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG HÁN TẠI KHOA NGOẠI NGỮ - ĐHTN

1 Mục tiêu khảo sát

Hiện nay, với những ưu điểm như hiệu quả, chính xác, thuận tiện, việc ứng dụng Công nghệ thông tin đã trở nên rất phổ biến trong các ngành nghề lĩnh vực của đời sống xã hội Giảng dạy ngoại ngữ cũng không đứng ngoài xu thế đó Vì vậy, là những giảng viên ngoại ngữ, chúng tôi cho rằng việc xây dựng hệ thống học online cho sinh viên tiếng Trung trình độ sơ cấp là rất cần thiết Tuy nhiên trước khi tiến hành xây dựng hệ thống hoc online chúng tôi đã tiến hành khảo sát nhu cầu sử dụng học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp trong hoạt động giảng dạy tiếng Trung của giảng viên và hoạt động tự học của sinh viên Mục tiêu chính của khảo là:

- Chứng minh sự cần thiết của hệ thống học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp trong hoạt động dạy và học

- Tìm hiểu những nhu cầu thực tế của giảng viên và sinh viên trong hoạt động giảng dạy và học tập thực tiễn để làm căn cứ cụ thể cho việc xây dựng nội dung học liệu điện tử tiếng Trung sơ cấp

2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng tham gia khảo sát là các sinh viên và giảng viên tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN Là giảng viên tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, chúng tôi mong muốn hệ thống hoc online trước hết sẽ phục vụ cho sinh viên và giảng viên của Khoa Vì vậy, để hệ thống học online đáp ứng được những nhu cầu thực tiễn nhất của sinh viên và giảng viên của Khoa thì khảo sát nhu cầu của chính bản thân sinh viên và giảng viên là cần thiết nhất Hơn nữa, Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên, nền móng của Trường Đại học Ngoại ngữ sau này, được là cơ sở giáo dục đại học có sứ mệnh đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực về ngoại ngữ, đồng thời

là trung tâm nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, góp phần đắc lực cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục của đất nước, đặc biệt là khu vực nông thôn, trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam Hiện nay, mỗi năm Bộ môn tiếng Trung, Khoa Ngoại ngữ, đều tuyển sinh từ 150-200 chỉ tiêu sinh viên cho các chuyên ngành: Ngôn ngữ Trung, sư phạm tiếng Trung, song ngữ Trung – Anh, sư phạm song ngữ Trung – Anh, song ngữ Trung – Hàn Vì vậy nhu cầu sử dụng của sinh viên và giảng viên Khoa Ngoại ngữ hoàn toàn có thể trở thành căn cứ toàn

Trang 39

diện, có tính chất tiêu biểu cho việc xây dựng học liệu điện tử tiếng Trung giai đoạn

sơ cấp Đối đượng khảo sát cụ thể như sau:

(1) Giảng viên

Chúng tôi đã mời 15 giảng viên của bộ môn tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ tham gia khảo sát Đây đều là những giảng viên cơ hữu của bộ môn, có thâm niên giảng dạy tiếng Hán từ 3 năm trở lên, và đều có trình độ chuyện môn thạc sỹ trở lên Tất cả thầy cô tham gia khảo sát đều có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Trung trình độ sơ cấp, bởi có khả năng giảng dạy tiếng Trung ở trình độ sơ cấp là yêu cầu bắt buộc đối với các giảng viên tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ Trong đó có

8 giảng viên thường xuyên tham gia giảng dạy tiếng Trung sơ cấp

(2) Sinh viên

Về phía sinh viên chúng tôi đã khảo sát lấy ý kiên của 185 em sinh viên k39 của Khoa, thuộc các chuyên ngành: Sư phạm Trung, Ngôn ngữ Trung, Song ngữ Trung – Anh, và Song ngữ Trung – Hàn Ở thời điểm khảo sát các em đều đang là sinh viên năm thứ nhất Hầu hết các em đều chưa từng học tiếng Trung truớc khi vào trường Các môn chuyên ngành chủ yếu của các em đang học là Khẩu ngữ tiếng Trung sơ cấp và Bút ngữ tiếng Trung sơ cấp Vì vậy, nhu cầu mong muốn của các

em đối với hệ thống học online có thể đại diện cho nhu cầu của những sinh viên học tiếng Trung trình độ sơ cấp

3 Phương pháp khảo sát

Chúng tôi chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra thông qua phiếu điều tra Ngoài ra do cũng là giảng viên tiếng Trung của bộ môn nên đã điều tra thông qua phương pháp quan sát thực tế, thu thấp dữ liệu Cụ thể:

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra: Chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho 185 sinh viên và 10 giảng viên của Khoa Tỉ lệ phiếu điều tra thu về là 100%, không có phiếu tra nào không hợp lệ

- Phương pháp điều tra qua quan sát thực tế: là những giảng viên trực tiếp giảng dạy tại bộ môn tiếng Trung Khoa Ngoại ngữ, thông qua việc hàng ngày lên lớp, gặp gỡ tiếp xúc với sinh viên, trao đổi giao lưu kinh nghiệm với đồng nghiệp chúng tôi đã đi sâu tìm hiểu tương đối toàn diện về việc dạy và học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp tại Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên

- Phương pháp điều tra qua thu thập dữ liệu: Chúng tôi đã thu thập những dữ liệu liên quan đến việc dạy và học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp tại Khoa

Trang 40

Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên như: Danh mục giáo trình, thời khóa biểu các môn chuyên ngành tiếng Trung, đề cương, giáo án các môn học tiếng Trung giai đoạn sơ cấp …

4 Cấu trúc và nội dung phiếu khảo sát

Do tiến hành khảo sát đối với cả sinh viên và giảng viên vì vậy chúng tôi thiết

kế hai mẫu khảo sát cho từng loại đối tượng Cụ thể như sau:

4.1 Cấu trúc và nội dung phiếu khảo sát giảnh cho giảng viên

Cấu trúc phiếu khảo sát giành cho giảng viên bao gồm 3 phần chính bao gồm: Phần thông tin cá nhân, Phần điều tra tình hình giảng dạy tiếng Trung trình độ sơ cấp tại Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, Phần điều tra nhu cầu sử dụng học liệu điện tử trong hoạt động giảng dạy tiếng Trung giai đoạn sơ cấp Cụ thể như sau:

- Phần 1- thông tin cá nhân: bao gồm 4 câu hỏi về thông tin cá nhân người được khảo sát như họ tên (có thể không ghi), tuổi tác, trình độ chuyên môn, thời gian giảng dạy tiếng Trung, điện thoại và email Qua những câu hỏi này,

có thể xác nhận được đối tượng khảo sát có phù hợp với mục đích của cuộc khảo sát hay không

- Phần 2- Tình hình giảng dạy tiếng Trung trình độ sơ cấp tại Khoa Ngoại ngữ- ĐHTN Phần này gồm 7 câu hỏi liên quan đến tình hình giảng dạy tiếng Trung giai đoạn sơ cấp ở Khoa Ngoại ngữ Trong đó câu 1 và câu 2 là tìm hiểu về tình hình giảng dạy chung Đó là các câu hỏi về các môn học chuyên ngành tiếng Trung ở giai đoạn sơ cấp và giáo trình sử dụng trong giai đoạn

sơ cấp đối với các môn tiếng Trung Câu 3 đến câu 6 của phiếu khảo sát chủ yếu tìm hiểu nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên, ví dụ như: Nội dung giảng dạy chủ yếu trên lớp của giảng viên, tần suất sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học, phương pháp giảng dạy từ mới, bài khóa của giảng viên Mục đích chính khi thiết kế những câu hỏi này của chúng tôi là nhằm tìm hiều trên lớp, sinh viên đã được cung cấp hướng dẫn những nội dung gì, theo phương thức nào Từ đó có thể phân tích tìm ra những nội dung sinh viên cần hỗ trợ khi tự học ở nhà, cũng như những phương thức nâng cao hứng thú của sinh viên khi tự học ở nhà Câu hỏi thứ 7 tìm hiểu về các nguồn tài liệu tiếng Trung mà các giảng viên thường xuyên giới thiệu cho sinh viên giai đoạn sơ cấp tự học Qua câu hỏi này chúng tôi mong muốn tìm hiểu

Ngày đăng: 02/04/2019, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w