mới để hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của các ngành khác, từ đó nângcao hơn nữa vai trò của ngành thương mại không chỉ đối với sự phát triển kinh tế - xãhội trên địa
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1928/QĐ-UBND
ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh)
HẢI DƯƠNG, 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG 7
1.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 7 1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 7
1.1.2 Dân số và lao động 8
1.1.3 Thu nhập và mức sống dân cư 9
1.1.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh 10
1.1.5 Vị trí kinh tế - xã hội của Tỉnh trong tổng thể của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước 16
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tác động đến phát triển thương mại Tỉnh 17 1.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và năm 2030 17
1.2.2 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan trực tiếp đến phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 18
1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội đến phát triển thương mại tỉnh Hải Dương 21 1.3.1 Những thuận lợi 21
1.3.2 Những khó khăn 22
PHẦN II :THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN TRƯỚC 24
2.1 Hiện trạng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 -2015 24 2.1.1 Vai trò của ngành thương mại trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh 24
2.1.2 Thực trạng phát triển thương mại nội địa 26
2.1.3 Thực trạng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa 28
2.1.4 Lực lượng kinh doanh 37
2.1.5 Vốn đầu tư trong ngành thương mại 39
2.1.6 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng thương mại 40
2.1.7 Xúc tiến thương mại 49
2.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương và những vấn đề đặt ra 49 2.2.1 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 49
2.2.2 Những vấn đề đặt ra đối với phát triển thương mại tỉnh 53
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển thương mại của tỉnh giai đoạn trước 56 2.3.1 So sánh các chỉ tiêu giữa quy hoạch và thực tế 56
2.3.2 Thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực hiện quy hoạch 58
2.3.3 Nguyên nhân của những thành công và hạn chế 59
2.3.4 Bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra đối với quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 60
Trang 3PHẦN III : PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH
HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 62
3.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến phát triển thương mại tỉnh Hải Dương thời gian tới 62 3.1.1 Bối cảnh kinh tế khu vực và thế giới 62
3.1.2 Bối cảnh kinh tế thương mại trong nước, trong vùng 63
3.2 Dự báo nhu cầu thị trường 70 3.2.1 Dự báo cung, cầu một số hàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới 70
3.2.2 Dự báo nguồn cung ứng và nhu cầu tiêu dùng một số hàng hoá chủ yếu của tỉnh Hải Dương 76
3.2.3 Dự báo sức mua hàng hóa trên địa bàn Tỉnh 78
PHẦN IV : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 80
4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 203080 4.1.1 Quan điểm phát triển 80
4.1.2 Mục tiêu phát triển 80
4.2 Định hướng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương 81 4.2.1 Định hướng phát triển thị trường trong nước 82
4.2.2 Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa 83
4.2.3 Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại 84
4.2.4 Định hướng phát triển thương mại điện tử 84
4.2.5 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại 85
4.2.6 Định hướng phát triển các loại hình tổ chức kinh doanh thương mại 87
4.2.7 Định hướng phát triển các doanh nghiệp thương mại 88
4.3 Luận chứng và lựa chọn phương án phát triển 90 4.3.1 Các căn cứ xây dựng phương án phát triển 90
4.3.2 Lựa chọn phương án phát triển 95
4.4 Quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 203096 4.4.1 Quy hoạch phát triển theo các loại hình tổ chức thương mại 96
4.4.2 Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 100
4.5 Danh mục các dự án và nhu cầu đầu tư phát triển thương mại tỉnh Hải Dương giai đoạn đến năm 2025 96 4.5.1 Tổng hợp danh mục các dự án thương mại đầu tư đến năm 2025 108
4.5.2 Nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư 112 4.6 Các biện pháp bảo vệ môi trường 116 4.6.1 Dự báo tác động ảnh hưởng đến môi trường 116
4.6.2 Phương hướng bảo vệ môi trường 119
4.6.3 Giải pháp bảo vệ môi trường 120
PHẦN V : GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH 125
Trang 45.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch 125
5.1.1 Thu hút vốn đầu tư phát triển thương mại 125
5.1.2 Phát triển nguồn nhân lực 127
5.1.3 Đẩy mạnh thông tin và xúc tiến thương mại 129 5.1.4 Đẩy mạnh liên kết thị trường Hải Dương với các thị trường trong và ngoài nước 131 5.1.5 Phát triển khoa học, công nghệ 134 5.1.6 Phát triển thương mại điện tử 135 5.1.7 Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh 136 5.1.8 Xây dựng chuỗi cung ứng hàng nông sản 139 5.1.9 Giải pháp về tái cơ cấu hàng hóa xuất khẩu 140
5.2 Chính sách phát triển thương mại 141
5.2.1 Chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu 141 5.2.2 Chính sách khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại 14142
5.3 Tổ chức thực hiện 149
KẾT LUẬN 153 PHỤ LỤC 154
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Cụm từ viết tắt tiếng Anh
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN
AIFTA ASEAN – India Free Trade Argreement Hiệp định thương mại tự doASEAN-Ấn Độ
AK FTA ASEAN - Korea Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn QuốcAJCEP ASEAN - Japan Comprehensive Economic Partnership Hiệp định đối tác kinh tế toàndiện ASEAN-Nhật BảnAFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN CEPT Common Effective Preferential Tariff Chương trình thuế quan ưu đãi cóhiệu lực chung
EU European Union Liên minh châu Âu
EFTA European Free Trade Association Hiệp hội thương mại tự do châu
ÂuEAEU The Eurasian Economic Union Liên minh Kinh tế Á - Âu
EVFTA Eu - Viet Nam Free Trade Argreement Hiệp định thương mại tự do ViệtNam-EUICD Inland Container Depot Cảng cạn, điểm thông quan nộiđịaRCEP Regional Comprehensive Economic Partnership Hiệp định đối tác kinh tế toàndiện khu vựcFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
TPP Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác xuyên TháiBình DươngVKFTA Vietnam - Korean Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do ViệtNam – Hàn QuốcVCFTA Vietnam – Chile Free Trade Argreement Hiệp định thương mại tự do ViệtNam – Chi LêGDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP Gross regional domestic product Tổng sản phẩm trên địa bàn
VietGAP Viet Nam Good Agriculture
Practices
Tiêu chuẩn Thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt của Việt NamWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 62 Cụm từ viết tắt tiếng Việt
GTVT Giao thông vận tải
GTGT Giá trị gia tăng
TMĐT Thương mại điện tử
TTTMBB Trung tâm thương mại bán buôn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TMBLHHXH & DTDVTD Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội và doanh thu
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 9
Hình 2: GDP bình quân đầu người của cả nước và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (năm 2014) 10
Hình 3: Cơ cấu kinh tế của Hải Dương năm 2010 và năm 2015 11
Hình 4: Cơ cấu kinh tế của các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (năm 2014)11 Hình 2 2 Tỷ lệ nội địa hóa các ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 31
Hình 2 2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh và cả nước năm 2015 33
Hình 2 3 Cơ cấu thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh và cả nước năm 2015 33
Hình 3 1 Dự báo xuất khẩu nông sản thế giới giai đoạn đến 2022 71
Hình 3 2 Dự báo xuất khẩu sản phẩm từ gia súc và hải sản đến 2022 71
Hình 3 3 Tỷ lệ thay đổi mức tiêu thụ các mặt hàng nông sản 73
Hình 3 4 Tỷ lệ thay đổi tiêu thụ các sản phẩm gia cầm và hải sản 74
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Cơ cấu kinh tế của Tỉnh phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 26
Bảng 2 2 Đóng góp điểm phần trăm tăng trưởng GRDP theo khu vực kinh tế của Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 27
Bảng 2 3: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 29
Bảng 2 4 : Một số chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh và cả nước giai đoạn 2011 - 2015 29
Bảng 2 5 So sánh kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh với cả nước và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2015 28
Bảng 2 6 So sánh xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người trên địa bàn Tỉnh với cả nước và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2015 29
Bảng 2 7 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 32
Bảng 2 8 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh giai đoạn 2011-2015 33
Bảng 2 9 Cơ cấu thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 35
Bảng 2 10 Một số chỉ tiêu về nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh 36
Bảng 2 11 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 37
Bảng 2 12 Cán cân thương mại trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 38
Bảng 2 13 Số lượng các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh thương mại trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2010 - 2014 39
Bảng 2 14 Lực lượng lao động và thu nhập của người lao động trong ngành thương mại trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2010 - 2014 40
Bảng 2 15 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 .39
Bảng 2 16 Bán kính phục vụ của chợ trên địa bàn Tỉnh (tính đến 8/2016) 44
Bảng 2.17 Một số chỉ tiêu về mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Tỉnh Hải Dương (đến 8/2016) 47
Bảng 2 18 Thực trạng hệ thống siêu thị trên địa bàn Tỉnh đến tháng 8/2016 48
Bảng 2 19 Tổng hợp một số chỉ tiêu so sánh giữa Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2015, định hướng đến 2020 và kết quả thực hiện đến tháng 8/2016 60
Bảng 4 1 Tổng hợp quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 114
Bảng 4 2: Tổng hợp quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 115
Bảng 4 3: Tổng hợp quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 11510
Bảng 4.4: Tổng hợp quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 11511
Bảng 4 5: Danh mục dự án thương mại ưu tiên đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 11512
Bảng 4 6: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đầu tư đối với một số loại hình kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 1174
Bảng 4 7: Tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn đầu tư theo loại hình kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2025 1185
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết xây dựng Quy hoạch
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hoạt độngthương mại của tỉnh Hải Dương đã có những chuyển biến tích cực và có đóng góp nhấtđịnh vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh Cùng với những thànhtựu chung của nền kinh tế, ngành thương mại Hải Dương đã được đầu tư và có nhữngbước tăng trưởng đáng kể Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được cải thiện từngbước, các loại hình tổ chức thương mại mới đã hình thành, các kênh phân phối hànghóa công nghiệp và nông sản đã được định hình góp phần hỗ trợ sản xuất và nâng caochất lượng cuộc sống của dân cư trên địa bàn Tỉnh
Mặc dù vậy, hoạt động thương mại của Tỉnh đến nay vẫn còn nhiều hạn chế Tổngmức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh còn thấp, đạt 42.188 tỷđồng (năm 2016), bằng 1,2% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của cảnước (cả nước đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng) Mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụbình quân đầu người (năm 2016) trên địa bàn Tỉnh đạt 23,6 triệu đồng/người, bằng 62%mức bình quân chung của cả nước (cả nước đạt 38,05 triệu đồng/người) Hệ thống hạtầng thương mại chuyển biến chậm, đặc biệt là mạng lưới chợ còn nhiều yếu kém, với
cơ sở vật chất lạc hậu; mạng lưới phân phối hàng hóa hiện đại chậm phát triển; hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa phát triển chủ yếu theo hướng gia công hàng hóa chonước ngoài, thiếu bền vững do còn phụ thuộc vào khối các doanh nghiệp FDI nênchưa tạo nhiều động lực đối với tăng trưởng và chuyển dịch kinh tế của Tỉnh Kimngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh còn thấp so với tổng kim ngạch xuất khẩutoàn quốc Đến hết năm 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh đạt 4,547 tỷUSD, bằng 2,58% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (cả nước đạt 175,9 tỷ USD)…
Trong những năm tới, sẽ có nhiều nhân tố mới tác động đến phát triển ngànhthương mại Hải Dương Cơ cấu kinh tế của tỉnh sẽ được tích cực chuyển đổi theo “Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướngnăm 2030”; đồng thời, tận dụng những lợi thế sẵn có Hải Dương tiếp tục tập trungnguồn lực khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội theocác mục tiêu đã đề ra Đặc biệt, trong bối cảnh nước ta ngày càng gia nhập sâu vào các
tổ chức quốc tế, quan hệ hợp tác phát triển kinh tế, thương mại giữa Việt Nam với cácnước trên thế giới đang ngày càng được củng cố tăng cường cả về quy mô và chấtlượng Đến nay, Việt Nam đang tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA),trong đó 10 FTA đã ký (gồm ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc,ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Úc, Newzealand, ASEAN - Nhật Bản; Việt Nam - NhậtBản, Việt Nam - Chi lê; Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam - Liên minh kinh tế Á Âu) và
05 FTA đang hoặc đã kết thúc đàm phán (RCEP, ASEAN - Hồng Kong, Việt Nam - EU,Việt Nam - EFTA, TPP), cùng với sự hình thành của cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức đối với phát triển thương mại của nước ta nóichung và các địa phương nói riêng, trong đó có Hải Dương
Tác động của những yếu tố này đòi hỏi ngành thương mại Hải Dương phải có sựphát triển tương xứng Một mặt, cần khai thác triệt để lợi ích thương mại từ tiềm năng,lợi thế của tỉnh, mặt khác, cần tận dụng được những cơ hội từ những yếu tố phát triển
Trang 10mới để hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của các ngành khác, từ đó nângcao hơn nữa vai trò của ngành thương mại không chỉ đối với sự phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn tỉnh, mà còn đối với sự phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các vùng khác trong cả nước.
Trong giai đoạn vừa qua, trên địa bàn tỉnh chưa xây dựng Quy hoạch tổng thểphát triển thương mại của tỉnh Hải Dương mà mới chỉ xây dựng Quy hoạch phát triểnmạng lưới bán buôn, bán lẻ, cũng như các quy hoạch đối với từng hạng mục của hạ tầngthương mại như mạng lưới chợ, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG Tuy nhiên, nhữngquan điểm và định hướng phát triển được xác định trong các quy hoạch này đến naykhông còn phù hợp với điều kiện phát triển mới của tỉnh cũng như của cả nước, cũngnhư chưa mang tính định hướng đối với tổng thể ngành thương mại của Tỉnh Do vậy,
để thực hiện được những yêu cầu trên, trong giai đoạn tới, ngành thương mại HảiDương phải đạt được sự phát triển phù hợp về quy mô, cấu trúc của hệ thống phân phốihàng hoá, sự phân bố hài hoà của các loại hình tổ chức thương mại với phương thứckinh doanh tiên tiến, hiện đại; đồng thời, phải có những cải cách về chính sách và cơchế quản lý thương mại
Những yêu cầu phát triển trong tương lai của tỉnh đòi hỏi cần xây dựng Quy
hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác các lợi thế phát triển, thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế và phù hợp với các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh HảiDương trong thời kỳ này
2 Căn cứ xây dựng quy hoạch
- Nghị định 92/2006/NĐ- CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt,
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CPngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP
- Nghị định 02/2003/NĐ- CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ – CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày03/9/2013 sửa đổi, bổ sung Nghị định 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ
- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải:Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ - CP ngày 24 tháng 02năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ
- Thông tư số 05/2013/TT - BKHĐT ngày 31/10/2013 về việc hướng dẫn tổ chứclập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
Trang 11- Thông tư số 01/2012/TT - BKHĐT ngày 09/02/2012 về hướng dẫn xác định mứcchi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quyhoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
- Thông tư số 50/2015/TT-BCT ngày 28/12/2015 Quy định về nội dung, trình tự,thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, quản lý quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp và thương mại
- Quyết định 1371/2004/QĐ – BTM ngày 24/09/2004 của Bộ Thương mại vềviệc ban hành quy chế siêu thị, trung tâm thương mại;
- Quyết định số 23/QĐ - TTg ngày 6/1/2010 Phê duyệt đề án phát triển thươngmại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 2471/2011/QĐ - TTg ngày 28/12/2011 phê duyệt Chiến lược xuấtnhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định 198/QĐ- TTg ngày 25/01/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến 2020, định hướng đến 2030
- Quyết định số 795/QĐ - TTg ngày 23/05/2013 2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồngđến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định 1467/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án phát triển các thị trường khu vực thời kỳ 2015-2020 đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030
- Quyết định số 1012/QĐ - TTg ngày 3/7/2015 phê duyệt quy hoạch phát triển hệthống logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 7052/QĐ - BCT ngày 31/12/2010 phê duyệt Quy hoạch pháttriển kết cấu hạ tầng thương mại trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- Quyết định số 6481/QĐ - BCT ngày 26/6/2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- Quyết định số 3098/QĐ - BCT ngày 24/6/2011 phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định 6184/QĐ- BCT ngày 19/10/2012 phê duyệt quy hoạch phát triểnmạng lưới siêu thị, trung tâm thương cả nước đến 2020, tầm nhìn đến 2030
- Quyết định 9428/QĐ-BCT ngày 13/12/2013 phê duyệt quy thể phát triển hệthống trung tâm hội chợ triển lãm trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030
- Quyết định số 272/QĐ - BCT ngày 12/01/2015 phê duyệt đề án phát triểnthương mại vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Nghị quyết số 31/2012/NQ - HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh HảiDương về “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dươngđến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Trang 12- Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030.
- Quyết định số 1472/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Dự án Quy hoạch hệ thống bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm
- Quyết định số 3368/QĐ - UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh Hải Dươngphê duyệt danh mục dự án quy hoạch năm 2016
- Quyết định số 987/QĐ - UBND ngày 21/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh HảiDương về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí dự án “Quy hoạch tổng thể pháttriển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011-2015) tỉnh Hải Dương được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết số 42/2013/NQ-
CP ngày 28/3/2013
Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế
-xã hội khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và năm 2030 đã được phêduyệt
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện/thành phố/thị xã trênđịa bàn tỉnh Hải Dương
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung xây dựng các thị trấn, thànhphố, thị xã của tỉnh Hải Dương
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020
2015 Niên giám thống kê, kết quả điều tra, khảo sát, hệ thống số liệu, tài liệu liên quan
- QCVN 01: 2013/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kết cửahàng xăng dầu
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 07/2010/BXD do Bộ Xây dựng banhành ngày 05/02/2010
- TCVN 6223 - 2011: Yêu cầu chung về an toàn của cửa hàng kinh doanh khíhóa lỏng
TCVN 5684 2003: An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ Yêu cầu chung
TCVN 4530: 2011: Cửa hàng xăng dầu Yêu cầu thiết kế
Trang 133 Mục tiêu quy hoạch
Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đếnnăm 2030 nhằm phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh hiệu quả và bền vững, phù hợpvới mục tiêu, định hướng và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong bốicảnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cấu trúc nền kinh tế và hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu của quy hoạch
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh
- Các yếu tố phát triển thương mại của tỉnh
- Đánh giá thực trạng phát triển thương mại tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 và kếtquả thực hiện quy hoạch phát triển thương mại giai đoạn trước;
- Đánh giá các yếu tố, nguồn lực tác động đến phát triển thương mại
- Xây dựng phương hướng phát triển thương mại chủ yếu của tỉnh Hải Dương,bao gồm: các mục tiêu phát triển, định hướng phát triển ngành, định hướng phân bố cácloại hình tổ chức thương mại, nhất là phương hướng phát triển một số loại hình hạ tầngthương mại chủ yếu (như chợ, TTTM, siêu thị, cửa hàng xăng dầu ) trên địa bàn tỉnhđến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
- Đề xuất giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
- Xây dựng bản đồ thực trạng và quy hoạch phát triển thương mại Tỉnh
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu quy hoạch
- Đối tượng: Hoạt động thương mại tỉnh Hải Dương trong quan hệ với hoạt độngkinh tế - thương mại của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng
và cả nước, với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực…; Tập trung nghiên cứuđối với một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu như chợ, cửa hàng kinh doanh xăngdầu, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích…
- Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại tỉnh từ năm 2011 đến
2016, qui hoạch phát triển thương mại đến năm 2025, định hướng đến 2030
- Không gian: Qui hoạch theo không gian hành chính của tỉnh Hải Dương
6 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế được sử dụng để thu thập tài liệu, sốliệu liên quan đến thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành kinh tế, đặcbiệt là kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, phục vụ nghiên cứu xây dựng dự ánquy hoạch
+ Phương pháp phân tích, thống kê kinh tế được sử dụng trong việc đánh giáthực trạng phát triển thương mại của Tỉnh, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, các cơ hội
và thách thức, dự báo xu hướng phát triển của các đối tượng nghiên cứu;
Trang 14+ Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong xây dựng các quan điểm, địnhhướng phát triển thương mại của Tỉnh.
+ Phương pháp kịch bản sử dụng trong việc xây dựng và lựa chọn phương ánphát triển thương mại của Tỉnh
7 Kết cấu của quy hoạch
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung quy hoạch được kết cấu gồm
5 phần như sau
Phần I: Tổng quan về hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Hải Dương
Phần II: Thực trạng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương và tình hình thực
hiện quy hoạch thương mại giai đoạn trước
Phần III: Phân tích, dự báo xu hướng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030
Phần IV: Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030
Phần V: Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
Trang 15PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG
1.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Vị trí địa lý: Hải Dương là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm
trong hai tuyến hành lang kinh tế (hành lang Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh và hành lang Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh); phía Bắc giáp cáctỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáptỉnh Thái Bình, có cao tốc Hà Nội - Hải Phòng kết nối với đường vai đai 3 thủ đô HàNội và cảng Đình Vũ - Hải Phòng; phía Đông giáp thành phố Hải Phòng Trong đó,thành phố Hải Dương là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật củatỉnh, nằm trên trục đường quốc lộ 5, cách Hải Phòng 45 km về phía Đông, cách thủ đô
Hà Nội 57 km về phía Tây Phía Bắc của tỉnh có 20 km quốc lộ 18 chạy qua sân bayquốc tế Nội Bài và ra biển qua cảng Cái Lân
Như vậy, vị trí địa lý thuận lợi này tạo điều kiện thuận lợi đối với phát triển kinh
tế - xã hội của Tỉnh nói chung, cũng như thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tạo thuận lợi đối với phát triển thương mại Tỉnh.
- Địa hình của Tỉnh được chia thành 2 vùng: vùng đồi núi thấp và vùng đồng
bằng Trong đó, vùng đồi núi thấp nằm ở phía bắc Tỉnh (chiếm khoảng 11% diện tích tựnhiên của Tỉnh) gồm 13 xã/phường thuộc thị xã Chí Linh và 18 xã thuộc huyện KinhMôn thích hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và các loại cây công nghiệp; Vùngđồng bằng (chiếm 89% diện tích tự nhiên của Tỉnh) do phù sa sông Thái Bình bồi đắptạo nên vùng đất màu mỡ có độ cao trung bình 3 - 4 m, với mực nước cao nhất trongnăm là 410 cm, lưu lượng dòng chảy trung bình cao nhất là 2.910 m3/s Địa hìnhnghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Đông của tỉnh có một số vùngtrũng, thường bị ảnh hưởng ngập úng vào mùa mưa, thêm với việc hệ thống sông ngòikhá dày đặc gồm hệ thống sông Thái Bình, sông Luộc và các trục Bắc Hưng Hải tạođiều kiện phát triển giao thông đường thủy, nhưng cũng gây khó khăn trong việc đầu tưđắp đê điều phòng chống lụt bão và ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
Như vậy, với đặc điểm địa hình này đã tạo điều kiện thích hợp đối với phát triển nhiều loại cây trồng, tạo nguồn hàng phục vụ lưu thông hàng hóa trên thị trường, bao gồm cả thị trường trong Tỉnh, trong nước và ngoài nước, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển thương mại Tỉnh.
- Khí hậu: Tỉnh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõrệt (xuân, hạ, thu, đông) Độ ẩm trung bình khoảng 81-84%; Nhiệt độ trung bình nămkhoảng 24.8 °C; Lượng mưa trung bình khoảng 2.074 mm; tháng có lượng mưa lớnnhất là tháng 6, tháng 9 với lượng mưa 430 mm; tháng hạn nhất là tháng 4 với lượng
mưa chỉ tới 11mm Điều kiện khí hậu này tạo thuận lợi đối với phát triển các ngành sản
xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, góp phần cung ứng nguồn hàng hóa cho thị trường trong Tỉnh và xuất khẩu.
Trang 16- Tài nguyên thiên nhiên: Tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú vớinhiều loại khoáng sản, trong đó tập trung chủ yếu là những khoáng sản như than đá;Bauxit (Lỗ Sơn), thủy ngân (Trại Gạo), sắt; than bùn, phosphorit, tal, đá đôlômit, đá vôidùng làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng, kaolin, keratophya, đá sét, đá phiếnsét, sét làm gạch ngói nung, cát dùng san lấp và xây dựng Ngoài ra, còn có các điểmnước khoáng nóng, nước nóng ở xã Thạch Khôi (TP Hải Dương), xã Thanh Thủy
(huyện Thanh Hà) Các nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú này không chỉ góp
phần phát triển ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng mà còn cung cấp nguồn hàng đối với hoạt động thương mại trên địa bàn Tỉnh
- Tài nguyên đất: Tỉnh có nguồn tài nguyên đất phong phú, với tổng diện tích đất
là 166.816 ha Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh cho thấy, đất nông nghiệp chiếm64,5% và đất phi nông nghiệp chiếm 35,4% Tuy vậy, đất dành cho sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp chỉ chiếm 3,5% Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh là
290 ha; trong đó đất bằng chưa sử dụng là 211 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là 34 ha vànúi đá không có rừng cây là 45ha
- Tài nguyên du lịch: Tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch với nguồn tàinguyên du lịch phong phú như du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có sứchút không chỉ với khách du lịch trong nước mà còn với khách du lịch quốc tế Đồngthời, Tỉnh còn nổi tiếng với các di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội truyền thống, văn hóadân gian tạo thuận lợi đối với phát triển du lịch của Tỉnh Thêm vào đó, các làng nghềtruyền thống vẫn còn tồn tại và phát triển như chạm khắc gỗ, trạm khắc kim hoàn, sảnxuất giày, chế biến lương thực thực phẩm, hàng thêu ren và tơ tằm đã tạo cơ hội để
phát triển du lịch thăm quan làng nghề Như vậy, với nguồn tài nguyên du lịch phong
phú đã tạo những điều kiện thuận lợi, góp phần phát triển thương mại gắn với du lịch trên địa bàn Tỉnh.
1.1.2 Dân số và lao động
* Dân số
- Quy mô dân số: Tính đến cuối năm 2016, dân số trên địa bàn Tỉnh đạt1.785.818 người, với mật độ dân số đạt 1.064 người/km², cao hơn 3,8 lần so với mứcbình quân chung của cả nước (277 người/km2) và cao hơn mật độ dân số trung bình củavùng đồng bằng sông Hồng (994 người/km2) Trong đó, thành phố Hải Dương có quy
mô dân số cao nhất, với 230.191 người và mật độ dân số cao nhất, đạt 3.168 người/km2;đồng thời, thị xã Chí Linh hiện có mật độ dân số thấp nhất, đạt 586 người/km2
- Phân bố dân cư: Cơ cấu dân số hiện nay trên địa bàn Tỉnh cho thấy, dân số khuvực nông thôn chiếm tỷ lệ cao (74,9%), trong khi dân số khu vực thành thị chiếm tỷ lệcòn khiêm tốn (25,1%) Tỷ lệ tăng dân số khu vực thành thị đạt 4,95% và dân số khuvực nông thôn giảm 0,73% cho thấy tốc độ đô thị hóa trên địa bàn Tỉnh trong thời gianqua còn chậm
* Lao động
- Quy mô và cơ cấu lao động: Đến nay, trong cơ cấu dân số của Tỉnh có khoảng1.079.541 người trong độ tuổi lao động, chiếm 60,8% tổng dân số Trong đó, lao độngthành thị chiếm 21,5% và lao động nông thôn chiếm 78,5%
- Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế không có sự phân hóa rõ nét Trong
đó, số lượng lao động làm việc trong ngành nông, lâm và thủy sản chiếm khoảng 36%
Trang 17tổng lao động trên địa bàn tỉnh; đồng thời, lao động trong ngành công nghiệp và xâydựng chiếm khoảng 35,4% và lao động trong ngành dịch vụ chiếm khoảng 28,6%
Quy mô và cơ cấu dân số, lao động hiện nay có tác động đến hoạt động thương mại trên địa bàn Tỉnh Quy mô dân số ngày càng gia tăng góp phần làm gia tăng nhu cầu và quỹ mua của dân cư Tuy nhiên, tỷ lệ dân số và lao động nông thôn lớn, cùng với tốc độ đô thị hóa chậm cũng ảnh hưởng đến sức mua thị trường, ảnh hưởng đến cơ cấu thương mại giữa khu vực thành thị, khu vực nông thôn trên địa bàn Tỉnh.
1.1.3 Thu nhập và mức sống dân cư
Thu nhập và đời sống dân cư trên địa bàn Tỉnh trong thời gian qua không ngừngđược cải thiện, biểu hiện qua mức thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăngnhanh, từ 1,308 triệu đồng người/tháng (năm 2010) lên 3,264 triệu đồng người/tháng(năm 2016), tăng gần 2,5 lần Trong đó, thu nhập của dân cư khu vực thành thị tăng 2,2lần (từ 1,848 triệu đồng/người/tháng năm 2010 lên 4,099 triệu đồng/người/tháng năm2016); khu vực nông thôn tăng 2,6 lần (từ 1,18 triệu đồng năm 2010 lên 3,022 triệuđồng năm 2016) Đồng thời, GRDP bình quân đầu người cũng có xu hướng tăng nhanh,
từ 30,39 triệu đồng năm 2011 lên 46,47 triệu đồng năm 2016, tăng 1,5 lần Điều đócũng phần nào phản ánh thu nhập và mức sống của dân cư ngày càng được cải thiện.Cùng với đó, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Tỉnh trong giai đoạn này giảm nhanh, từ 9,4%(năm 2011) xuống 3,6% (năm 2016)
Mức thu nhập bình quân đầu người một tháng của dân cư trên địa bàn Tỉnh (theogiá hiện hành) cao hơn không đáng kể so với mức bình quân chung của cả nước (3,264triệu đồng của Tỉnh so với 3,195 triệu đồng của cả nước) Tuy vậy, so với các tỉnh vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thu nhập bình quân đầu người của Tỉnh còn thấp hơn HàNội, Hải Phòng, Bắc Ninh
Như vậy, sự gia tăng thu nhập và mức sống của dân cư ngày càng được cải thiện thời gian qua có tác động trực tiếp tới sức mua hàng hóa của dân cư, từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô và cơ cấu thương mại trên địa bàn Tỉnh, đặc biệt là đối với quy
mô của tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn Tỉnh.
Hình 1: Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh vùng KTTĐ Bắc Bộ
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Trang 18Nguồn: Niên giám thống kê cả nước và các tỉnh Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên năm 2014.
1.1.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh
1.1.4.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Trong thời gian qua, kinh tế của Tỉnh tăng trưởng và phát triển với quy môGRDP ngày càng tăng và nhịp tăng trưởng khá cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho cácngành sản xuất phát triển, từ đó tác động tích cực đối với phát triển thương mại củaTỉnh Cụ thể, kinh tế của Tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức tăng trưởng khá và
ổn định, bình quân tăng 8,23%/năm (GRDP tính theo giá so sánh 2010 tăng từ 45.321 tỷđồng năm 2011 lên 62.186 tỷ đồng năm 2015) Tính riêng năm 2016, kinh tế của tỉnhđạt mức tăng trưởng bình quân 7,9%, cao hơn so với tăng trưởng kinh tế của cả nước(cả nước tăng 6,21%)
So với cả nước, mặc dù quy mô kinh tế của Tỉnh còn khiêm tốn, bằng 1,84%GDP cả nước nhưng tăng trưởng kinh tế của Tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 cao hơn nhịptăng trưởng chung của cả nước trong cùng giai đoạn (cả nước đạt 5,91%/năm)
So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quy mô kinh tế của Tỉnhcòn thấp, đứng thứ 4/7 (sau Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh) Đồng thời,tỉnh có mức GRDP bình quân đầu người thấp nhất trong vùng và thấp hơn nhiều so vớimức bình quân chung của cả nước Năm 2014, GRDP bình quân đầu người của Tỉnh chỉbằng 45% của cả nước và thấp hơn so với Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hà Nội
Hình 2: GRDP bình quân đầu người của cả nước và vùng KTTĐ Bắc Bộ
Đơn vị tính: Triệu đồng/người/năm
Nguồn: Niên giám thống kê cả nước và các tỉnh Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên năm 2014.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2011 - 2016, cơ cấu kinh tế trên địa bàn Tỉnh đang chuyển dịchtích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và giảm dần tỷ trọng củanông, lâm, thủy sản trong GRDP Cụ thể, tỷ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản giảm
Trang 19nhanh, từ 21,9% (năm 2011) xuống 16,2% (năm 2016); Tỷ trọng của công nghiệp - xâydựng tăng nhanh, từ 47,3% (năm 2011) lên 52,8% (năm 2016) Tuy nhiên, tỷ trọng củadịch vụ không ổn định, tăng từ 30,8% (năm 2011) lên 32,2% năm 2013 và giảm còn30,9% năm 2016.
Hình 3: Cơ cấu kinh tế của Hải Dương năm 2011 và năm 2016
Đơn vị tính: %
Nguồn: Niên giám thống kê (sơ bộ) tỉnh Hải Dương năm 2016.
So với cả nước, cơ cấu kinh tế của Tỉnh chuyển dịch khá nhanh Trong đó: Tỷtrọng của ngành nông nghiệp trong GRDP của Tỉnh hiện thấp hơn so với cả nước(16,2% của Tỉnh so với 16,3% của cả nước); Tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng củaTỉnh cao hơn nhiều so với cả nước (52,8% của Tỉnh so với 32,72% của cả nước) Tuynhiên, ngành dịch vụ của Tỉnh có xu hướng phát triển không ổn định và thấp hơn so với
cả nước (30,9% của Tỉnh so với 40,92% của cả nước)
So với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cơ cấu kinh tế của Tỉnhchuyển dịch tích cực, theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, nâng caonăng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển bền vững, đồng thời vẫn giữ vững được
tỷ trọng nông nghiệp chiếm vị trí đáng kể theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ tiêudùng trong Tỉnh, trong nước và xuất khẩu
Hình 4: Cơ cấu kinh tế của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (năm 2014)
Đơn vị tính: %
Trang 20Nguồn: Niên giám thống kê cả nước và các tỉnh Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên năm 2014.
Cơ cấu các thành phần kinh tế cho thấy, các thành phần kinh tế được tạo môitrường thuận lợi và tiếp tục phát triển Trong đó, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài đang giữ vai trò quan trọng và ngày càng đóng góp lớn vào quy mô nềnkinh tế Tỉnh Cụ thể, tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ24,2% (năm 2010) lên 32,2% (năm 2015), trong khi đó, khu vực kinh tế tư nhân chiếm
tỷ trọng 49,2% (năm 2015); tỷ lệ của khu vực kinh tế nhà nước có xu hướng giảm, từ22,7% năm 2010 xuống 17,9% năm 2015
Như vậy, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh thời gian qua theo hướng tích cực đã có tác động tích cực tới phát triển thương mại trên địa bàn Tỉnh Trong đó, tăng trưởng kinh tế liên tục và ngày càng cao tạo tiền đề thuận lợi đối với phát triển thương mại, trên cơ sở gia tăng nhu cầu, sức mua hàng hóa của dân cư, cũng như tạo nguồn hàng ngày càng lớn cho thị trường trong nước và xuất khẩu Đồng thời, với xu hướng chuyển dịch tích cực về cơ cấu các ngành trong nền kinh tế cũng có tác động trực tiếp tới cơ cấu thương mại Tỉnh, bao gồm cơ cấu ngành hàng, cơ cấu thị trường, cơ cấu thương mại truyền thống và hiện đại, cơ cấu các thành phần kinh tế tham gia
1.1.4.2 Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế
* Nông, lâm, thủy sản
Trong giai đoạn 2011 - 2016, sản xuất nông, lâm, thủy sản duy trì được mức tăngtrưởng tốt Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (theo giá so sánh 2010) tăng từ14.140 tỷ đồng năm 2010 lên 17.687 tỷ đồng năm 2016 và đạt tốc độ tăng trưởng bìnhquân 3,2%/năm Sản xuất tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, năng suất,chất lượng, hiệu quả được nâng lên Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1ha đất trồng trọt
và nuôi trồng thủy sản tăng nhanh, từ 95,8 triệu đồng (năm 2010) lên 131,2 triệu đồng(năm 2016)
Đến nay, trên địa bàn Tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất tập trung qui môlớn như: vùng vải quả (quy mô trên 10.000 ha, tập trung nhiều nhất tại huyện Thanh Hà
và TX Chí Linh); vùng hành củ (quy mô 4891 ha, tập trung tại các huyện Kinh Môn,Nam Sách); vùng củ đậu (quy mô 676 ha, tại các huyện Kim Thành, Kinh Môn); vùng
cà rốt (quy mô 1.415 ha, tập trung tại các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Tứ Kỳ); vùng
bí xanh (quy mô 1.136 ha, tại các huyện Bình Giang, Gia Lộc, Nam Sách); vùng càchua (quy mô 1000 ha, tập trung tại các huyện Nam Sách, Thanh Hà, Tứ Kỳ); vùng suhào, cải bắp, suplơ (tập trung tại các huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện) vùng dưahấu, dưa lê (tập trung tại Gia Lộc, Tứ Kỳ, Kim Thành)…
Đối với trồng trọt, giá trị sản xuất của ngành cũng có xu hướng tăng, từ 8.738 tỷđồng năm 2010 lên 10.050 tỷ đồng năm 2016 và đạt mức tăng trưởng bình quân2,2%/năm Cũng trong giai đoạn này, trên địa bàn Tỉnh đã giữ ổn định diện tích đấttrồng lúa (từ năm 2010 đến 2015 khoảng 123.000 ha) và diện tích cây lương thực có hạt(khoảng 130.000 ha), đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn
Trang 21Đối với chăn nuôi, giá trị sản xuất của ngành tăng từ 3.399 tỷ đồng năm 2010 lên4.612 tỷ đồng năm 2016, tương ứng đạt nhịp độ tăng bình quân 4,5%/năm Mô hìnhphát triển chăn nuôi tập trung đang hình thành và phát triển Đến nay, toàn tỉnh cókhoảng 642 trang trại chăn nuôi, trong đó có 07 khu chăn nuôi tập trung, với quy môtrên 3 ha/khu
- Thủy sản: Giá trị sản xuất ngành thủy sản năm 2016 đạt 2.630 tỷ đồng, tăng 5,9lần so với năm 2010 Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt khoảng 10.847 ha,tăng 946 ha so với năm 2010; sản lượng thủy sản năm 2016 ước đạt 66,672 tấn, tăngbình quân 4,8%/năm Năng lực và chất lượng sản xuất, cung ứng giống thủy sản ngàycàng được cải thiện Đến nay, toàn tỉnh xây dựng được 9 vùng nuôi trồng thủy sản tậptrung; đặc biệt, mô hình nuôi cá lồng trên sông tiếp tục phát triển tại địa bàn 6huyện/thành phố/thị xã, với khoảng 1.358 lồng Đây là một trong những nguồn cungcấp sản phẩm thủy sản quan trọng đối với thị trường nội Tỉnh
Như vậy, với sự phát triển và chuyển dịch tích cực trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh thời gian qua, đặc biệt với sự hình thành và phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn đã có tác động tích cực đối với phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh, tạo nguồn hàng phục vụ sản xuất và chế biến, cũng như cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Công nghiệp
- Giá trị sản xuất: Trong giai đoạn 2011 - 2016, cùng với sự hình thành và pháttriển của các khu, cụm công nghiệp, giá trị sản xuất công nghiệp (giá hiện hành) trênđịa bàn Tỉnh có xu hướng tăng nhanh, từ 80.300 tỷ đồng năm 2011 lên 159.183 tỷ đồngnăm 2016, tương ứng tăng 1,98 lần Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá trị sản xuấtcông nghiệp (giá so sánh 2010) trong giai đoạn này khá cao, đạt 14,09%/năm
- Cơ cấu sản xuất: Giá trị sản xuất công nghiệp có sự chuyển dịch theo hướnggiảm dần tỷ trọng của khu vực kinh tế trong nước (từ 48,6% năm 2011 xuống 40,5%năm 2016); đồng thời, tăng nhanh tỷ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (từ51,4% năm 2011 lên 59,5% năm 2016)
Phân theo ngành công nghiệp, công nghiệp chế tạo, chế biến chiếm 63,8%; côngnghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng chiếm 4,1%, công nghiệp khaikhoáng chiếm tỷ trọng 0,5%; công nghiệp cung cấp nước và xử lý rác thải chiếm 0,3%
- Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn Tỉnh hiện naybao gồm: đá khai thác (8,028 triệu m3), than cốc và bán cốc luyện từ đá (666.000 tấn),
xi măng (8-9 triệu tấn), sắt thép không hợp kim (1,069 triệu tấn), thức ăn gia súc giacầm, sản phẩm may mặc, giầy dép thể thao…
- Phát triển các khu/cụm công nghiệp
+ Khu công nghiệp (KCN): Trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt danh mục quy hoạch phát triển 18 KCN đến năm 2020, với tổng diện tíchquy hoạch là 3517,19 ha Đến hết năm 2015, có 11 khu công nghiệp được phê duyệtquy hoạch chi tiết xây dựng, với tổng diện tích 2.224,28 ha, chiếm 63,5% tổng diện tíchKCN trong quy hoạch (gồm: Nam Sách, Đại An, Đại An mở rộng, Phúc Điền, PhúcĐiền mở rộng; Tân Trường, Tân Trường mở rộng; Việt Hòa – Kenmark; Lai Vu; Cộng
Trang 22Hòa; Lai Cách; Phú Thái; Kim Thành; Cẩm Điền - Lương Điền) Trong đó, 7 KCN dochủ đầu tư trong nước thực hiện, với tổng vốn đầu tư 4.513 tỷ đồng; có 3 KCN do chủđầu tư nước ngoài thực hiện với tổng vốn đầu tư 170,28 triệu USD Đến tháng 12/2015,
có 10 khu công nghiệp đã được thành lập và thực hiện xây dựng hạ tầng (trong đó, có 8KCN đã có nhà máy hoạt động), với tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 60%, thu hút nhiều dự
án đầu tư (đến năm 2015, thu hút được 194 dự án trong và ngoài nước, tổng vốn đăng
ký 3.519 triệu USD Tuy vậy, đến nay đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở một số KCNcòn chậm Một số KCN đã triển khai xây dựng hạ tầng nhưng còn thiếu đồng bộ, việcđáp ứng nhu cầu cấp nước, làm đường gom, cấp điện ở một số KCN chưa kịp thời,gây khó khăn cho hoạt động của các nhà đầu tư
+ Cụm công nghiệp (CCN): Các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thờigian qua cũng được chú trọng đầu tư và phát triển Đến nay, Tỉnh đã xây dựng và phêduyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm
2020, định hướng đến năm 2025 (Quyết định số 3140/QĐ - UBND ngày 03/12/2015của UBND tỉnh Hải Dương) Tính đến hết năm 2016, trên địa bàn Tỉnh đã hình thành
và đi vào hoạt động 33 CCN, thu hút được 330 dự án đầu tư (cả trong nước và nướcngoài), với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt trên 7.649 tỷ đồng, diện tích đất đã được chấpthuận cho thuê đạt 547,13 ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 62,51%
- Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Trên địa bàn tỉnh hiện có 66 làng nghề.Nhiều cá nhân trong các làng nghề đã được Tỉnh phong tặng danh hiệu nghệ nhân nghềTTCN và nhiều sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu(toàn tỉnh đã có 24 Nghệ nhân cấp tỉnh, 93 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểucấp tỉnh, 07 sản phẩm tiêu biểu cấp khu vực phía Bắc)
Như vậy, sự phát triển nhanh của ngành sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tỉnh thời gian qua là một trong những nhân tố thuận lợi đối với phát triển thương mại trên địa bàn Tỉnh Cùng với sự hình thành và phát triển của các khu/cụm công nghiệp cũng như các nghề không chỉ tạo ra các sản phẩm hàng hóa phục vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu mà còn góp phần tích cực đối với giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện mức sống của dân cư, từ đó thúc đẩy quỹ mua hàng hóa của dân cư trên địa bàn Tỉnh.
* Dịch vụ
+ Vận tải: Dịch vụ vận tải tăng nhanh đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đilại và vận chuyển hàng hoá trên địa bàn Tỉnh, tạo thuận lợi đối với hoạt động trao đổi,giao lưu hàng hóa không chỉ trong Tỉnh mà còn với các tỉnh, vùng khác trong cả nước
và thế giới Năm 2015, khối lượng hàng hóa được vận chuyển trên địa bàn Tỉnh đạt53,367 nghìn tấn, chủ yếu qua đường bộ (28,847 nghìn tấn) và đường sông (23,972nghìn tấn)
Các loại hình dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục,thể dục thể thao, bưu chính viễn thông… đều phát triển và đã hình thành, phát triển cácloại hình dịch vụ mới như dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xúc tiến sản xuất, đầu tư, pháp lý góp phần thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển Trong đó, dịch vụ ngân hàng phát triển
đa dạng, hoạt động huy động vốn phong phú về kỳ hạn gửi, loại hình tiền gửi, linh hoạt
về lãi suất, chính sách cho vay thông thoáng tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm bớt
Trang 23khó khăn về vốn, góp phần làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực tài chính vàcải thiện năng lực cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp Đồng thời, dịch vụ bảohiểm phát triển với sự tăng nhanh về số lượng công ty bảo hiểm (đến nay trên địa bàntỉnh có 15 công ty bảo hiểm đang hoạt động, tăng 7 đơn vị so với năm 2010) Một sốloại hình dịch vụ khác được quan tâm đầu tư và phát triển như: dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, dịch vụ thể thao, dịch vụ đào tạo và tư vấn việc làm, giao dịch bất động sản,…
+ Du lịch: Các loại hình du lịch từng bước được phát triển như: du lịch sinh thái,tâm linh, lịch sử, văn hoá Do vậy, thu hút khách du lịch trên địa bàn Tỉnh có xu hướngtăng Trong đó, số lượng khách du lịch do cơ sở lưu trú phục vụ tăng nhanh, từ 2,2 triệulượt người năm 2011 tăng lên 2,85 triệu lượt người năm 2015 Tuy nhiên, số lượt khách
do cơ sở lữ hành phục vụ có xu hướng giảm, từ 7130 lượt người năm 2011 xuống 5882lượt người năm 2015 Điều này cho thấy dịch vụ du lịch theo tour vẫn chưa thực sựđược phát triển mà chủ yếu là do nhu cầu du lịch tự túc của người dân
Như vậy, với sự phát triển của các ngành dịch vụ trên địa bàn Tỉnh, đặc biệt là dịch vụ vận tải, tài chính, bảo hiểm, du lịch… là những nhân tố tác động tích cực đến phát triển thương mại trên địa bàn Tỉnh
1.1.4.3 Phát triển đô thị, giao thông
* Phát triển đô thị
Trong giai đoạn vừa qua, đô thị trên địa bàn Tỉnh tiếp tục được củng cố và pháttriển Đến nay, toàn Tỉnh có 15 đô thị được chia thành 4 cấp, gồm: 01 Thành phố HảiDương (đô thị loại II); 01 thị xã Chí Linh (đô thị loại III); thị trấn Kinh Môn (đô thị loạiIV) và 12 thị trấn thuộc các huyện (đô thị loại V) được phân bố tại 10 huyện (huyệnNam Sách: 01; huyện Kinh Môn: 02; huyện Cẩm Giàng: 02; huyện Kim Thành: 01;huyện Thanh Hà: 01; huyện Bình Giang: 01; huyện Gia Lộc: 01; huyện Tứ Kỳ: 01;huyện Ninh Giang: 01; huyện Thanh Miện: 01) Đặc biệt, TP Hải Dương đang phấnđấu trở thành đô thị loại I trước năm 2020; Thị xã Chí Linh đang hoàn thành các chỉtiêu để lên thành phố trực thuộc tỉnh; huyện Kinh Môn trở thành thị xã; thị trấn Gia Lộc
và thị trấn Kẻ Sặt trở thành đô thị loại IV
Mặc dù vậy, quá trình đô thị hóa trên địa bàn Tỉnh trong thời gian qua diễn racòn khá chậm Đến nay, tỷ lệ dân số khu vực thành thị còn thấp và tăng chậm Đến hếtnăm 2016 dân số khu vực thành thị chỉ đạt 448.235 người, chiếm 25,1% tổng dân sốcủa Tỉnh và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3,41%
Như vậy, tiến trình đô thị hóa trên địa bàn Tỉnh trong thời gian qua diễn ra khá chậm cũng đã ảnh hưởng đến cơ cấu và đặc điểm các loại hình tổ chức kinh doanh thương mại trên địa bàn Tỉnh Trong đó, phương thức kinh doanh thương mại truyền thống (như chợ, cửa hàng truyền thống) sẽ phù hợp và phát triển hơn so với các phương thức kinh doanh hiện đại (như siêu thị và trung tâm thương mại) do tỷ lệ dân
số khu vực thành thị còn thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ dân số khu vực nông thôn.
* Phát triển giao thông
Đến nay, hệ thống giao thông trên địa bàn Tỉnh phát triển khá đồng bộ, bao gồmđường bộ, đường thuỷ, đường sắt, phân bố hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi đối với pháttriển kinh tế - xã hội của Tỉnh nói chung, trong đó có thương mại, cụ thể:
Trang 24Hệ thống đường bộ trên địa bàn Tỉnh gồm: 189 km đường quốc lộ (7 tuyến:QL5, QL18, QL37, QL38, QL38B, QL10; QL17B); 39 km đường cao tốc (cao tốc HàNội - Hải Phòng); 332 km đường tỉnh (15 tuyến, với quy mô đường cấp III, IV gồm:ĐT389, ĐT389 B, ĐT390, ĐT390B, ĐT391, ĐT392, ĐT392B, ĐT392C, ĐT393, ĐT394,
ĐT 395, ĐT 396, ĐT 396B, ĐT 398, ĐT 398B ); 82 km đường gom cao tốc; 12.292 kmđường giao thông nông thôn (gồm đường huyện, đường nội thị, đường xã, đườngthôn…);
Đường sắt: Có 3 tuyến đường sắt dài 73 km, gồm tuyến Hà Nội - Hải Phòng,Kép - Hạ Long và bến Tắm - Phải Lại
Đường thuỷ: Có 12 tuyến đường sông do Trung ương quản lý, với chiều dài 296,5
km (sông Thái Bình, sông Thương, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn và 06tuyến sông (dài 122 km) do địa phương quản lý Đây là những tuyến đường thuỷ quantrọng của khu vực đồng bằng sông Hồng
Ngoài ra, hiện nay 100% xã, phường trên địa bàn Tỉnh có đường giao thông đếnUBND xã/phường Các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ trên địa bàn Tỉnh trongthời gian qua được đầu tư nâng cấp và cải tạo, đạt chuẩn theo quy định, đường giao thôngnông thôn được nhựa và bê tông hóa
Như vậy, với hệ thống giao thông ngày càng hoàn thiện và phát triển đồng bộ, bao gồm cả giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt đã đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa trong và ngoài Tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh nói chung và thương mại trên địa bàn Tỉnh nói riêng.
1.1.5 Vị trí kinh tế - xã hội của Tỉnh trong tổng thể của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước
Với vị thế địa kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội của Hải Dương có vị trí quantrọng trong tổng thể vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước
Hải Dương là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước nói chung và của tamgiác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nói riêng Nhiều hành lang vận tải quantrọng đi qua Hải Dương như: Hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội -Hải Phòng -Quảng Ninh; Hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Ngoài ra, là một trong bẩy tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, HảiDương không chỉ là một thành tố đóng góp vào sự phát triển chung của vùng KTTĐBắc Bộ, một trong những vùng đầu tàu kinh tế, dẫn đầu khu vực miền Bắc cũng nhưthúc đẩy các vùng khác phát triển
Cùng với đó, vị trí của Tỉnh gần Hà Nội và là tâm của tam giác kinh tế Hà Nội Hải Phòng - Quảng Ninh, với có nhiều tuyến quốc lộ chạy qua như cao tốc Hà Nội -Hải Phòng, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, hệ thống đường thủy thuận lợi với 12 tuyến sôngchính, diện tích đất nông nghiệp cao với đất đai màu mỡ được bồi đắp từ phù sa củaSông Thái Bình Do vậy, Tỉnh có vị trí quan trọng trong tổng thể của vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ và cả nước
-Đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản: Do nằm gần Hà Nội - thị trường tiêu thụ
lớn của cả nước nói chung và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng nên Hà Nội sẽ
Trang 25tạo điều kiện thuận lợi đối với phát triển thương mại của Tỉnh, là thị trường tiêu thụ lớnnông sản, hàng hóa của Tỉnh Đồng thời, Hà Nội cùng với Hải Dương có khả năng hợptác sản xuất giống cây trồng chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của thị trường và đápứng nhu cầu chế biến công nghiệp, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, kinhnghiệm về sản xuất, gieo ươm hạt giống, vùng rau an toàn đảm bảo vệ sinh thực phẩm.
Đối với sản xuất công nghiệp: Hải Dương có thể phối hợp với các địa phương
trong quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hợp tác phát triển côngnghiệp chế biến, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn xuất khẩu theo hướng ưu tiên, cóchọn lọc và tập trung phát triển một số sản phẩm công nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
có giá trị gia tăng cao, công nghiệp phụ trợ…
Đối với lĩnh vực thương mại: Hải Dương có thể hợp tác trong xây dựng TTTM,
trong công tác thông tin và xúc tiến thương mại Theo đó, Hải Dương hợp tác với cácđịa phương trong vùng tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm nhằm tăng cường khả năngliên kết vùng, phát huy lợi thế, tối ưu các nguồn lực trong phát triển, cũng như tham giachuỗi liên kết nhằm phát triển các dịch vụ vận tải, kho bãi và tài chính…
Về dịch vụ, du lịch: Hải Dương và các tỉnh có thể hợp tác khai thác có hiệu quả
hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, dịch vụ Phối hợp tuyên truyền và quảng bá dulịch, đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho ngành du lịch, hợp tác để xây dựng một số
cơ sở lưu trú, xây dựng các tour du lịch liên địa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh
và đặc thù riêng của mỗi địa phương về di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội truyền thốngcác làng nghề Phát triển khu dịch vụ du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tại các khu di tíchCôn Sơn - Kiếp Bạc
Như vậy, vị thế địa kinh tế tạo cho Tỉnh những cơ hội và thuận lợi cho phát triển kinh tế, thương mại, từ đó tạo ra tiền đề và điều kiện thuận lợi đối với phát triển kinh tế
xã hội của Vùng và cả nước.
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 tác động đến phát triển thương mại Tỉnh
1.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và năm 2030
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
đã xác định một số mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm
2020 như sau:
- Về kinh tế: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng bình quân 8 ÷ 8,5%/năm;
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2020: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷsản 11%; Công nghiệp, xây dựng 56%; dịch vụ 33%; Tổng sản phẩm bình quân đầungười đến năm 2020 đạt trên 3.200 USD, thu nhập bình quân theo đầu người đạt 55triệu đồng; Giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình quân 15%/năm; Tỷ lệ vốn đầu tư pháttriển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên đại bàn bình quân đạt 32%/năm; Thu ngânsách nội địa tăng bình quân 10%/năm trở lên
- Về xã hội: Cơ cấu lao động đến năm 2020: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủysản 27%; công nghiệp, xây dựng 42%; dịch vụ 31% Lao động qua đào tạo đến năm
2020 đạt 75%; trong đó có chứng chỉ đạt 30%; Tỷ lệ xã được công nhận nông thôn mới
Trang 26đến năm 2020 đạt trên 60%; Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020
là 67% (trong đó: mầm non 52%; tiểu học 99%; Trung học cơ sở 53%; Trung học phổthông 56%); Tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình trên 1,0%/năm
Như vậy, với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI sẽ có tác động tích cực đối với phát triển thương mại Tỉnh Cùng với mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế, đô thị lớn và hiện đại ở Đồng bằng sông Hồng vào năm 2020, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ, trong đó có thương mại cho thấy vai trò của thương mại đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh ngày càng được khẳng định Cùng với đó, tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững của nền kinh tế tỉnh, cũng như
sự gia tăng thu nhập và mức sống của dân cư ngày càng được cải thiện sẽ là những điều kiện thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển của thương mại Tỉnh trong thời gian tới.
1.2.2 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan trực tiếp đến phát triển thương mại tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1.2.2.1.Định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
* Định hướng phát triển ngành công nghiệp
Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng côngnghệ cao, các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp hỗ trợ;
Phát triển công nghiệp gắn với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển ansinh xã hội
Duy trì tốc độ phát triển cao đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sảnxuất, năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng
Đồng thời, mục tiêu chung đối với phát triển ngành công nghiệp của Tỉnh trong thờigian tới là: (i) Mở rộng quy mô, tăng cường năng lực mới, chuyển dịch nhanh cơ cấukinh tế công nghiệp theo hướng hiện đại; coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị,công nghệ, từng bước hiện đại hóa các cơ sở sản xuất; (ii) Phát triển sản xuất công nghiệpvới nhiều quy mô, thành phần kinh tế và trình độ khác nhau phù hợp với định hướngchung và lợi thế của từng vùng, từng địa phương hình thành các doanh nghiệp vệ tinhphục vụ cho các nhà máy lớn, tập trung phát triển rộng khắp công nghiệp nông thôn, làngnghề; (iii) Thu hút nhanh các dự án đầu tư vào khu, cụm công nghiệp đã xây dựng (ưutiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch); hình thành một số khu, cụm côngnghiệp mới; (iv) Tập trung phát triển theo thứ tự ưu tiên: công nghiệp cơ khí, điện tử,công nghệ thông tin và phần mềm; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệpchế biến nông sản thực phẩm, đồ uống; công nghiệp dệt may, da giầy; công nghiệp hóachất, in, tái chế; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
* Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN)
Khôi phục, duy trì, khuyến khích phát triển các ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp,làng nghề TTCN (hiện có 66 làng nghề) như dệt chiếu, thêu ren, chạm khắc gỗ, đồ gốm,chế biến thực phẩm, nông sản và các làng nghề mới trong tỉnh nhằm tăng sức cạnhtranh bền vững trên thị trường trong và ngoài nước Thu hút thêm số lượng lao độnghàng năm phục vụ tiểu thủ công nghiệp Xây dựng các cụm công nghiệp, cụm TTCN
Trang 27làng nghề để chuyển dần các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môitrường ra khỏi khu dân cư, tiến đến chấm dứt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làngnghề, hình thành khu sản xuất tập trung bố trí các công đoạn sản xuất có khả năng gây ônhiễm Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn liền với du lịch, dịch vụ nhằm nâng cao điềukiện sống của người dân, góp phần nâng cao tỷ trọng dịch vụ - thương mại trong tỷtrọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ.
* Định hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Khu công nghiệp: Dự kiến đến năm 2020, toàn tỉnh có ít nhất 18 KCN hoạt động
với tổng diện tích khoảng 3700 - 3800 ha đến năm 2020 Nâng tỷ lệ lấp đầy diện tíchđất trong các KCN hiện có trên địa bàn tỉnh Trong giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đưathêm 3 - 5 KCN vào hoạt động, phát triển hạ tầng đồng bộ một số KCN để thu hút đầu
tư các loại hình công nghiệp phụ trợ và công nghệ cao
- Cụm công nghiệp: Điều chỉnh mục đích sử dụng đất đưa một số CCN ra khỏi
danh mục quy hoạch và bổ sung qui hoạch phát triển thêm một số CCN mới có phùhợp Trong giai đoạn 2016 – 2020, toàn tỉnh có khoảng 42 CCN, với tổng diện tích đếnnăm 2020 khoảng 1.852,42 ha; Giai đoạn 2020 - 2025 có 45 CCN (Quy hoạch xây dựngthêm 3 CCN), quy mô mỗi cụm khoảng 50 ha
Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN đạt trên 85% diện tíchđất công nghiệp; thu hút thêm khoảng 4.500 - 5.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triểnsản xuất tại CCN; tạo thêm việc làm cho 25 - 30 nghìn lao động
Như vậy, những định hướng trong phát triển ngành công nghiệp, cũng như quy hoạch phát triển các khu/cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới sẽ có tác động tích cực không chỉ đối với phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh mà còn kéo theo
sự phát triển của ngành thương mại Tỉnh Sự phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp không chỉ tạo nguồn hàng cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu mà còn tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập của dân cư, từ đó tăng quỹ mua của dân cư trên địa bàn Tỉnh.
1.2.2.2 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp
Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 đã xác định phương hướng, mục tiêu đối với phát triển sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn Tỉnh đến năm 2030, bao gồm: Phát triển nông nghiệp toàn diện,xây dựng một số mô hình, vùng sản xuất có công nghệ cao gắn với phát triển côngnghiệp chế biến thực phẩm Mở rộng thâm canh tăng vụ, hình thành vùng sản xuất phùhợp với lợi thế từng địa phương, tạo ra hàng hoá có giá trị kinh tế cao trên một đơn vịdiện tích Đồng thời, phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính Đưa nhanh cácgiống có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Phát triển đàn lợn, đàn gia cầm theo môhình sản xuất, chế biến tập trung gắn với bảo vệ môi trường sinh thái Tăng cường chấtlượng công tác thú y, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi Đẩy mạnh chănnuôi theo phương pháp công nghiệp, bán công nghiệp với quy mô trang trại và khuyếnkhích, hỗ trợ các trang trại nông nghiệp xây dựng xa khu dân cư để đảm bảo vệ sinh môitrường Thâm canh và khai thác triệt để diện tích mặt nước, tạo bước đột phá trong nuôi
Trang 28trồng thuỷ sản; khuyến khích hỗ trợ vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung Đẩy mạnh nuôitrồng các giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao, nhất là các giống con đặc sản.
Những định hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh là tiền đề đối với phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm của tỉnh, từ đó tạo nguồn hàng nông sản, thực phẩm chất lượng, giá trị gia tăng cao cung ứng cho cả thị trường nội địa (trong tỉnh và ngoài tỉnh) và thị trường xuất khẩu Điều này góp phần phát triển thương mại tỉnh theo hướng gia tăng về lượng cũng như nâng cao về chất
1.2.2.3 Định hướng phát triển giao thông vận tải
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030, sẽ đến năm 2030 từng bước xây dựng ngành giao thôngvận tải tỉnh phát triển đồng bộ và hiện đại cả về kết cấu hạ tầng, về vận tải và côngnghiệp sửa chữa, bảo dưỡng theo hướng CNH - HĐH nhằm đáp ứng nhu cầu vận tảihàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý, tiện nghi, antoàn, nhanh chóng, bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; Hình thànhmạng lưới giao thông hợp lý và thống nhất trong toàn tỉnh, có quy mô phù hợp với từngvùng, từng địa phương, hình thành các trục giao thông kết nối các cụm, khu vực pháttriển kinh tế của tỉnh, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lựccủa ngành GTVT; Mạng lưới GTVT đảm bảo lưu thông thông suốt và thuận tiện trênphạm vi toàn tỉnh, được kết nối chặt chẽ với các vùng trong nước và quốc tế, bao gồmcác tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, các tuyến đến các huyện, thị và hệ thống đườngnông thôn, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.Cùng với đó, một số mục tiêu cụ thể về vận tải, về kết cấu hạ tầng giao thông cũngđược xác lập trong quy hoạch này
Những định hướng và mục tiêu đối với phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 sẽ có tác động tích cực đối với phát triển thương mại của Tỉnh trong thời gian tới Cùng với sự hình thành và phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông, lưu lượng hàng hóa vận chuyển ngày càng nhiều hơn, thuận lợi hơn, đặc biệt là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hàng hóa.
1.2.2.4 Định hướng phát triển đô thị
Theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 của tỉnh, mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa của Tỉnh đạt 34,86%; đếnnăm 2025 đạt tỷ lệ 45,52% Theo đó, đến năm 2020, toàn tỉnh xây dựng và phát triểncác đô thị, bao gồm:
- 1 đô thị loại I: nâng cấp thành phố Hải Dương thành đô thị loại I Xây dựngthành phố theo hướng đô thị chức năng tổng hợp kết hợp chức năng thành phố dịch vụ,công nghiệp, thương mại, đào tạo, khoa học - công nghệ
- 1 đô thị loại III: nâng cấp thị xã Chí Linh lên thành đô thị loại III - thành phốChí Linh với chức năng là thành phố công nghiệp, du lịch, đô thị trung tâm khu vựcBắc Hải Dương
- 3 đô thị loại IV, gồm:
+ Thành lập thị xã Kinh Môn trên cơ sở huyện Kinh Môn với 03 thị trấn hiện cóđược xây dựng mở rộng gồm thị trấn Kinh Môn, Minh Tân và Phú Thứ
Trang 29+ Thành lập thị xã Bình Giang trên cơ sở nâng cấp và xây dựng mở rộng từ thịtrấn Sặt hiện nay
+ Nâng cấp thị trấn Gia Lộc (hiện là đô thị loại V) lên thành đô thị loại IV
Những định hướng phát triển đô thị của Tỉnh có tác động trực tiếp tới cơ cấu thương mại trên địa bàn, đặc biệt là xu hướng phát triển cơ cấu thương mại truyền thống và hiện đại Cùng với sự phát triển của các đô thị trong tương lai, cơ cấu thương mại trên địa bàn Tỉnh sẽ chuyển dịch theo hướng nâng dần tỷ lệ hàng hóa trao đổi qua các loại hình thương mại hiện đại, cũng như xu hướng phát triển của các siêu thị và trung tâm thương mại bên cạnh mạng lưới chợ truyền thống.
1.3 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội đến phát triển thương mại tỉnh Hải Dương
1.3.1 Những thuận lợi
- Về vị trí địa kinh tế của Tỉnh: Hải Dương là tỉnh được thiên nhiên ưu đãi về vịtrí địa lý, địa hình, là lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp; năng lực cạnh tranhnằm trong nhóm “Khá” so với cả nước (năm 2016, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh củaTỉnh ở vị trí 36/63)
Lợi thế về vị trí địa lý, vị trí kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi đối với phát triểnthương mại của Tỉnh như: Nằm trong vùng Thủ đô Hà Nội, trong vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, tâm của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; nằmtrong các hành lang kinh tế kỹ thuật quốc gia như đường cao tốc, đường sắt, quốc lộ,mạng tuyến cấp điện, năng lượng, thông tin liên lạc quốc gia…
Tỉnh nằm trên các hành lang giao thương quốc tế quan trọng như hành lang CônMinh - Hà Nội - Hải Phòng và hành lang Nam Ninh - Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh tạo thuận lợi đối với hoạt động lưu thông hàng hóa trên địa bàn Tỉnh
- Về giao thông: Tỉnh có mạng lưới đường giao thông thuận lợi với nhiều loạihình như đường bộ, đường thủy, đường sắt Trong đó, với hệ thống đường bộ, bao gồmđường cao tốc, quốc lộ và tỉnh lộ được xây dựng và nâng cấp với chất lượng khá tốt, kếtnối Hải Dương với thủ đô Hà Nội và với các tỉnh lân cận cũng như các tỉnh khác trong
cả nước, tạo thuận lợi trong vận chuyển, giao lưu, trao đổi hàng hóa trong và ngoàiTỉnh Đặc biệt, thuận lợi đối với hệ thống đường bộ và đường sắt trong kết nối tỉnh vớicảng Hải Phòng, tạo thuận lợi trong quan hệ, hoạt động xuất, nhập khẩu của Tỉnh vớithị trường các nước trong khu vực và thế giới
- Về phát triển nguồn hàng, tỉnh có nhiều tiềm năng trong sản xuất và xuất khẩunhóm hàng nông, lâm, thủy sản Với địa hình và khí hậu thuận lợi phù hợp cho pháttriển nhiều chủng loại cây trồng, có nhu cầu tiêu thụ lớn trên thị trường thế giới và trong
Trang 30nước, như các loại cây ăn quả, các loại rau Đặc biệt, trong sản xuất nông nghiệp đã vàđang hình thành các vùng sản xuất tập trung… Đây là những điều kiện thuận lợi đối vớiTỉnh trong phát triển nguồn hàng cho xuất khẩu.
Hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN và CCN được chú trọng và phát triển sẽngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn hàng phục vụ xuất khẩu, thúcđẩy phát triển xuất khẩu hàng hoá và thương mại Tỉnh
Hải Dương không phải là vùng đất có nhiều tiềm năng về khoáng sản, chủng loạikhoáng sản không nhiều, chủ yếu là các nguyên liệu phục vụ cho ngành sản xuất ximăng, vật liệu xây dựng, một phần phục vụ nhu cầu tại chỗ của địa phương, một phầnphục vụ cho xuất khẩu, góp phần thúc đẩy thương mại Tỉnh phát triển
- Tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch phong phú, với nhiều loại hình du lịchcũng là một lợi thế, tạo thuận lợi đối với phát triển thương mại Tỉnh
- Kinh tế của Tỉnh đang trên đà phát triển là tiền đề tạo thuận lợi đối với pháttriển các ngành sản xuất và thương mại Tỉnh, đặc biệt đối với phát triển xuất nhập khẩuhàng hóa Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế của Tỉnh chuyển dịch tích cực theo hướng giảmdần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng của khu vực công nghiệp vàdịch vụ, sẽ có tác động tích cực đối với cơ cấu hàng hóa lưu thông trên thị trường, baogồm cả thị trường trong nước và xuất khẩu
- Hệ thống phân phối hàng hoá của Tỉnh đã được định hình với sự tham gia củacác thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóaphát triển, gắn sản xuất với tiêu thụ, gắn sản xuất hàng hóa với nhu cầu của thị trường,gắn thị trường của Tỉnh với thị trường khu vực, trong và ngoài nước
Mạng lưới kinh doanh thương mại đã và đang được mở rộng trên cả địa bàn
thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ và nông thôn; thu hút sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế với quy mô, hình thức tổ chức và hình thức sở hữu khác nhau Tổ chức vàphương thức kinh doanh, phương thức mua bán ngày càng đổi mới, phong phú và linhhoạt hơn như tổng đại lý, đại lý, ủy thác, trả góp, trả chậm… Tại thành phố, thị xã và thịtrấn các huyện đã hình thành một số loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâmthương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích… là những điều kiện thuận lợi để thương mạitrên địa bàn Tỉnh phát triển
- Thị trường trong nước và xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng và pháttriển cùng với bạn hàng truyền thống và bạn hàng mới đã mang đến nhiều thuận lợi cho
sự phát triển thương mại của Tỉnh
Hoạt động thương mại nội địa ngày càng phát triển với quy mô lưu chuyển hànghóa xã hội ngày càng tăng trong bối cảnh có nhiều biến động bất lợi của môi trườngtrong nước và thế giới, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của dân cư, gópphần đảm bảo an sinh xã hội, cung cấp hàng hóa thiết yếu cho dân cư
Kết cấu hạ tầng thương mại từng bước được phát triển, đã hình thành một số loạihình tổ chức kinh doanh hiện đại như Trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thànhphố, thị xã… góp phần thay đổi diện mạo ngành thương mại Tỉnh
Hoạt động quản lý thị trường ngày càng được tăng cường và hoàn thiện, thực thicác chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước Chất lượng kiểm tra, kiểm soátngày càng được nâng lên đã có tác động tích cực đến việc lập lại trật tự trên thị trường,bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng Công tác quản lý nhà nước đối với thị trường vàlưu thông hàng hóa được tăng cường, khắc phục tình trạng kinh doanh hàng cấm, hàng
Trang 31giả, hàng kém chất lượng; duy trì kỷ cương pháp luật, nâng cao ý thức bảo đảm an toàn,
- Phần lớn dân số và lực lượng lao động tập trung ở khu vực nông thôn, trình độhọc vấn và chuyên môn kỹ thuật cũng như chất lượng cuộc sống có sự cách biệt giữanông thôn và thành thị với kiến thức sản xuất công nghiệp còn thấp dẫn đến trình độquản lý sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường và xúc tiến đầu tư, thương mại hạn chế
- Mật độ sông ngòi dày với tốc độ phát triển nhanh các cơ sở công nghiệp, nguồnnước mặt và nước dưới đất cần được quan tâm bảo vệ, nguy cơ ô nhiễm môi trườngnước, môi trường đất và không khí tăng lên là thách thức đối với phát triển bền vững.Thời tiết diễn biến phức tạp, lượng mưa và thời gian nắng không đồng đều trong năm
dễ gây lũ lụt, ngập úng hoặc hạn hán Khí hậu nóng ẩm nhiệt đới dễ làm phát sinh dịchbệnh và lây lan gây tổn thất lớn với mùa màng gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sốngcủa người dân và sự phát triển kinh tế của địa phương Điều kiện tự nhiên không thuậnlợi có tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư xây dựng, bảo dưỡng và sửa chữa kết cấu hạtầng thương mại cũng như lưu thông, khó cung cấp các nguyên vật liệu đến thị trườngtiêu thụ kịp thời
- Sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, mang tính tự phát Việc chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi chưa thực sự bền vững, chưa hình thành nhiều vùng sản xuấthàng hóa tập trung có hiệu quả Ngoài ra, quy mô, chất lượng một số loại hình dịch vụchưa cao, sức mua trên thị trường thấp; năng lực cạnh tranh của một số loại hình dịch
vụ còn thấp phần nào hạn chế sức cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Sản xuất hàng hóa chủ yếu ở quy mô cá thể và hộ gia đình đơn lẻ với trình độcông nghệ và tổ chức sản xuất thấp, phương thức mua bán chủ yếu là giao dịch trực tiếptừng lô hàng nhỏ lẻ với chất lượng sản phẩm không đồng nhất nên chỉ thích hợp với cáckênh phân phối hàng hóa truyền thống
- Áp lực cạnh tranh trực tiếp trong thu hút vốn đầu tư với các tỉnh lân cận, đặcbiệt là các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Bắc Ninh, Hải Phòng, QuảngNinh, Hà Nội
- So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quy mô kinh tế và thunhập bình quân đầu người của dân cư trên địa bàn tỉnh còn thấp, chưa tạo ra sức mualớn trên thị trường, đặc biệt là thị trường nội địa, từ đó hạn chế thương mại tỉnh pháttriển
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh thời gian qua chuyển dịch nhanh hơn cả nước về tỷtrọng của ngành công nghiệp - xây dựng, bên cạnh những mặt tích cực của quá trìnhchuyển dịch này cũng gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường trên địa bàn Tỉnh
Trang 32nếu không có những giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả, gây ra những khó khăn đốivới phát triển thương mại tỉnh.
Trang 33PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN TRƯỚC
2.1 Hiện trạng phát triển thương mại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 -2015
2.1.1 Vai trò của ngành thương mại trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
* Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh
Tổng sản phẩm trên địa bàn Tỉnh (theo giá thực tế) trong giai đoạn 2011 - 2016 có
xu hướng tăng đều qua các năm, từ 52.566 tỷ đồng năm 2011 lên 82.989 tỷ đồng năm
2016 Đóng góp vào sự gia tăng của quy mô kinh tế Tỉnh trong thời gian qua có sự gópphần không nhỏ của các ngành trong nền kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ, trong đó có thương mại Giá trị gia tăng của ngành thương mại trong giai đoạn nàytăng nhanh, từ 3920 tỷ đồng năm 2011 lên 6520 tỷ đồng năm 2016
Cơ cấu kinh tế của Tỉnh trong giai đoạn vừa qua có sự chuyển dịch theo hướnggiảm dần tỷ trọng của khu vực nông, lâm, thủy sản và tăng dần tỷ trọng của khu vựccông nghiệp Đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua
có sự đóng góp tích cực của ngành thương mại, được thể hiện qua tỷ lệ ngành thươngmại trong cơ cấu GRDP Tỷ lệ đóng góp của ngành thương mại đối với quy mô kinh tếcủa Tỉnh trong giai đoạn này khá ổn định (đạt khoảng 8%) nhưng còn thấp hơn nhiều sovới các ngành kinh tế khác, như công nghiệp và nông nghiệp Trong khi đó, đóng gópcủa ngành nông nghiệp trong GRDP của Tỉnh đang có xu hướng giảm nhưng vẫn caogấp đôi so với đóng góp của ngành thương mại: tỷ lệ của ngành nông nghiệp trongGRDP của tỉnh năm 2011 và năm 2016 đạt lần lượt là 21,4% và 16,2% Đồng thời, côngnghiệp - xây dựng, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hiện có đóng gópnhiều nhất đối với quy mô GRDP của tỉnh và ngày càng khẳng định vai trò quan trọngđối với phát triển kinh tế của Tỉnh Điều đó được biểu hiện qua tỷ lệ của ngành côngnghiệp - xây dựng trong GRDP của tỉnh tăng nhanh, từ 45,3% năm 2011 lên 52,8% năm
2016 (riêng công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm khoảng 38,3%)
Như vậy, thương mại ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với tăngtrưởng và phát triển kinh tế, thể hiện qua tỷ lệ đóng góp đối với quy mô nền kinh tế củaTỉnh Bên cạnh đó, thương mại đã góp phần tích cực đối với phát triển các ngành sảnxuất như nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ khác (như tài chính ngânhàng, bảo hiểm, kho bãi, vận tải) cũng như thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúcđẩy các ngành đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm cho sản xuấttừng bước gắn với nhu cầu thị trường và bước đầu cũng đã phát huy được lợi thế củacác địa phương trong Tỉnh, giữa thị trường của Tỉnh với các thị trường các tỉnh lân cận,thị trường cả nước và thị trường ngoài nước, tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế vàgóp phần cải thiện đời sống dân cư trong Tỉnh Tuy vậy, để thương mại phát huy vai tròtích cực hơn nữa đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh, trong thờigian tới cần tiếp tục có những giải pháp nhằm phát triển thương mại của Tỉnh trên cơ sở
Trang 34khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh trong bối cảnh phát triểnmới.
Bảng 2 1 Cơ cấu kinh tế của Tỉnh phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2016
Đơn vị tính: Tỷ đồng; %Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016
* Đối với tăng trưởng kinh tế của Tỉnh
Tăng trưởng kinh tế của Tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 đều đạt mức tăngtrưởng khá cao (trừ năm 2012) Nhịp tăng trưởng GRDP bình quân (tính theo giá sosánh năm 2010) của Tỉnh trong giai đoạn này đạt 8,22%/năm Trong đó, nông nghiệp cótốc độ tăng trưởng thấp nhất, đạt bình quân 3,59%/năm; công nghiệp và xây dựng đạttốc độ tăng trưởng cao nhất, bình quân 10,86%/năm Thương mại cũng có tốc độ tăngtrưởng khá cao, chỉ sau ngành công nghiệp, đạt bình quân 7,97%/năm; các ngành dịch
vụ khác (không bao gồm thương mại) đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 6,4%/năm
Đóng góp vào sự tăng trưởng GRDP của Tỉnh trong thời gian qua có sự góp phầncủa các ngành trong nền kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ.Tính theo đóng góp điểm phần trăm tăng trưởng của các khu vực kinh tế vào tăngtrưởng GRDP chung cho thấy:
- Công nghiệp là ngành có đóng góp số điểm phần trăm nhiều nhất vào tăngtrưởng kinh tế của Tỉnh và số điểm đóng góp này đang có xu hướng tăng nhanh, từ 4,58điểm phần trăm năm 2011 lên 7,04 điểm phần trăm năm 2015 Tương ứng với đó, tỷ lệđóng góp điểm phần trăm của ngành công nghiệp vào tăng trưởng kinh tế của Tỉnh tăng
từ 55,69% năm 2011 lên 72,39% năm 2015
- Nông nghiệp là ngành có đóng góp số điểm phần trăm thấp nhất vào tăng trưởngkinh tế của Tỉnh và số điểm đóng góp này đang có xu hướng giảm nhanh, từ 1,34 điểm
1 Bao gồm: Vận tải, kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Thông tin và truyền thông; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động kinh doanh bất động sản; Hoạt động khoa học và công nghệ; Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng; Giáo dục và đào tạo; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; Nghệ thuật vui chơi, giải trí; Hoạt động dịch vụ khác; Hoạt động của các tổ chức, cơ quan; Thuế và trợ cấp sản phẩm.
Trang 35phần trăm năm 2011 xuống 0,47 điểm phần trăm năm 2015 Tương ứng với đó, tỷ lệđóng góp điểm phần trăm của ngành nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế của Tỉnhgiảm từ 16,31% năm 2011 xuống 4,81% năm 2015.
- Dịch vụ cũng có đóng góp tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Tỉnh, số điểmđóng góp của dịch vụ cao hơn nhiều so với ngành nông nghiệp nhưng thấp hơn so vớingành công nghiệp Số điểm đóng góp của dịch vụ trong giai đoạn này không ổn định
và có xu hướng giảm, từ 2,31 điểm phần trăm năm 2011 xuống 2,22 điểm phần trămnăm 2015 Tương ứng với đó, tỷ lệ đóng góp điểm phần trăm của ngành dịch vụ vàotăng trưởng kinh tế của Tỉnh giảm từ 28,09% năm 2011 xuống 22,78% năm 2015
Riêng đối với ngành thương mại, đóng góp số điểm phần trăm của thương mại đốivới tăng trưởng kinh tế của Tỉnh trong giai đoạn này cao hơn so với đóng góp củangành nông nghiệp Trong đó, số điểm đóng góp của thương mại vào tăng trưởng kinh
tế của Tỉnh tăng từ 0,57 điểm phần trăm năm 2011 lên 0,62 điểm phần trăm năm 2015.Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp điểm phần trăm của thương mại vào tăng trưởng kinh tế củaTỉnh giảm từ 6,96% năm 2011 xuống 6,42% năm 2015
Như vậy, so với các khu vực khác (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịchvụ), thương mại có vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của Tỉnh
Bảng 2 2 Đóng góp điểm phần trăm tăng trưởng theo khu vực kinh tế của Tỉnh
Trang 36Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2015 và tính toán của nhóm nghiên cứu.
2.1.2 Thực trạng phát triển thương mại nội địa
* Qui mô và tốc độ tăng trưởng
Trong thời gian qua, thương mại nội địa trên địa bàn Tỉnh liên tục tăng trưởng vàphát triển, góp phần tích cực đối với hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hàng hóa của dân cư Điều này đượcbiểu hiện thông qua tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địabàn Tỉnh liên tục tăng đều qua các năm Trong đó, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh có xu hướng tăng đều quacác năm, từ 23.427 tỷ đồng năm 2011 lên 42.188 tỷ đồng năm 2016, tương ứng tăng 1,8lần Mặc dù vậy, nhịp độ tăng của tổng mức BLHHXH & DTDVTD có xu hướng giảmdần, từ 23,55% năm 2011 xuống 10,8% năm 2016 Tính chung cả giai đoạn 2011 -
2016, tốc độ tăng trưởng của tổng mức BLHHXH & DTDVTD trên địa bàn Tỉnh đạtbình quân 14,3%/năm, cao hơn so với nhịp tăng trưởng bình quân của cả nước trongcùng giai đoạn (cả nước đạt 14,1%/năm)
Cùng với đó, tổng mức BLHHXH & DTDVTD bình quân đầu người trên địabàn Tỉnh trong giai đoạn này cũng có xu hướng tăng mạnh, từ 13,5 triệu đồng/ngườinăm 2011 lên 23,6 triệu đồng/người năm 2016, tương ứng tăng 1,6 lần Tuy nhiên, tổngmức BLHHXH & DTDVTD bình quân đầu người trên địa bàn Tỉnh trong giai đoạn nàythấp hơn nhiều so với mức bình quân chung của cả nước (tổng BLHHXH & DTDVTDbình quân đầu người của cả nước trong giai đoạn này tăng từ 23,7 triệu đồng năm 2011lên 38,05 triệu đồng năm 2016) Điều đó cho thấy, so với cả nước hiện nay, thương mạinội địa trên địa bàn Tỉnh còn chậm phát triển, nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hàng hóa củadân cư còn thấp
* Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
- Phân theo thành phần kinh tế, hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn Tỉnh đãthu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia Đến nay, không chỉ có các doanhnghiệp thương mại nhà nước mà còn có nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế tham gia với số lượng ngày càng tăng Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hànghóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Tỉnh giai đoạn này, khu vực kinh tếngoài nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhất (97,7%), trong đó chủ yếu là vai trò của khuvực kinh tế cá thể (chiếm 63,5%) và kinh tế tư nhân (chiếm 33,8%) Tỷ trọng của khuvực kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng không đáng kể(2,1%) Điều đó chứng tỏ vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế ngoài nhà nước đối vớităng trưởng và phát triển của tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội trên địa bàn Tỉnh
- Phân theo ngành hoạt động, trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ trên địa bàn Tỉnh, hoạt động bán lẻ hàng hóa chiếm tỷ lệ chủ yếu (82,4%), cáchoạt động dịch vụ chiếm tỷ lệ không đáng kể (17,6%)
Trang 37Bảng 2 3: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn Tỉnh giai
Nguồn: Niên giám thống kê (sơ bộ) tỉnh Hải Dương năm 2016
2.1.3 Thực trạng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa
2.1.3.1 Xuất khẩu hàng hóa
* Quy mô và tăng trưởng xuất khẩu
Giai đoạn 2011 - 2016, xuất khẩu hàng hoá của Tỉnh đang trên đà phát triển, vớiquy mô xuất khẩu ngày càng gia tăng, từ 2185,4 triệu USD năm 2011 lên 4547,0 triệuUSD năm 2016, tăng gần 2,08 lần Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu hànghóa giai đoạn này đạt bình quân 18,98%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩubình quân của cả nước (cả nước đạt 15,99%/năm) Mặc dù vậy, tỷ lệ tăng trưởng kimngạch xuất khẩu hàng hóa giai đoạn này đang có xu hướng giảm dần, từ 36,33% năm
2011 xuống 5,3% năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa toàn cầugiảm nên kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước nói chung và của Tỉnh nói riêng bịsụt giảm Đồng thời, do giá xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu giảm, dẫn đến sựsụt giảm về tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2 4 : Xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh và cả nước giai đoạn 2011 - 2016
Năm
tỉnh/XK cả nước (%)
Kim ngạch(triệu USD)
Tăngtrưởng(%)
Kim ngạch(triệu USD)
Tăngtrưởng(%)
Trang 38So với cả nước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh hiện nay còn thấp Mặc
dù vậy, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước đang có xu hướng tăng dần, từ 2,26% năm 2011 lên 2,58% năm 2016 Tính chung
cả giai đoạn 2011 - 2016, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh so với cả nướcđạt 2,57% Điều đó cho thấy, trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh đang ngàycàng phát triển, biểu hiện bằng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa có xu hướng tăng quacác năm, cũng như chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều hơn trong tổng kim ngạch xuất khẩuhàng hóa của cả nước
So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, kim ngạch xuất khẩu hànghóa trên địa bàn Tỉnh hiện nay khá cao, đứng thứ ba trong vùng, chỉ thấp hơn kimngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hà Nội nhưng cao hơn kimngạch xuất khẩu của Hải Phòng, Hưng Yên, Quảng Ninh và Vĩnh Phúc Điều đó chothấy, hoạt động xuất khẩu trên địa bàn Tỉnh hiện nay khá phát triển, đã thu hút được cácdoanh nghiệp sản xuất tham gia, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI
Bảng 2 5 So sánh kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh với các tỉnh
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2016
Đơn vị tính: Triệu USD
* Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người
Giai đoạn 2011 - 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người trênđịa bàn Tỉnh có xu hướng tăng dần, từ 1263 USD/người năm 2011 lên 2546 USD/người
Trang 39năm 2016 Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người của cả nước tăng từ
1103 USD/người năm 2011 lên 1898 USD/người năm 2016
So với cả nước, kim ngạch xuất khẩu đầu người của Tỉnh cao hơn nhiều so vớimức bình quân chung của cả nước trong cùng giai đoạn Điều đó cho thấy, hoạt độngsản xuất và xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh đang ngày càng phát triển Tuy vậy,kết quả phát triển này chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Tỉnh, với đặc thù làmột trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - đầu tàu và lôi kéo trongphát triển của cả nước Vì vậy, trong thời gian tới Tỉnh cần tiếp tục có những giải phápnhằm thúc đẩy phát triển xuất khẩu hàng hóa hơn nữa, không chỉ gia tăng về quy mô vàcòn nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh, góp phần tích cực hơn đốivới tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh
So với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, kim ngạch xuất khẩu bìnhquân đầu người của Tỉnh hiện nay khá cao, đứng thứ hai trong Vùng, chỉ thấp hơn mứcbình quân của tỉnh Bắc Ninh và cao hơn so với các tỉnh, thành phố như Hà Nội, HảiPhòng, Hưng Yên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc
Bảng 2 6 So sánh xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người trên địa bàn Tỉnh với
cả nước và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2011 - 2016
* Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hiện nay trên địa bàn Tỉnh khá đa dạng nhưng chủyếu là nhóm thuộc ngành công nghiệp chế biến như: dệt may, giầy dép, máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện điện tử, dây điện các loại, máy móc thiết bị, linh kiện vàphụ tùng… Trong đó, dệt may hiện là nhóm hàng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng kimngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Tỉnh và tỷ lệ này đang có xu hướng tăng dần, từ21% năm 2011 lên 28,6% năm 2016 Cùng với đó, kim ngạch xuất khẩu của nhómhàng giầy dép cũng có xu hướng tăng, từ 6,4% năm 2011 lên 9,2% năm 2016 Tuynhiên, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
Trang 40điện tử mặc dù chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn Tỉnhnhưng đang có xu hướng giảm, từ 20,8% năm 2011 xuống 16,2% năm 2016 Đồngthời, tỷ lệ xuất khẩu của nhóm hàng dây điện và cáp điện cũng có xu hướng giảmnhanh, từ 16,3% năm 2011 xuống 10,1% năm 2016.
Ngoài các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu nêu trên, trong cơ cấu các mặt hàng xuấtkhẩu trên địa bàn Tỉnh còn có các một số mặt hàng như: Máy móc thiết bị, linh kiện vàphụ tùng; Sắt thép, sản phẩm từ sắt thép; đá quý và kim loại quý, rau quả, thực phẩmchế biến… Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu của những mặt hàng này chiếm tỷ lệ khôngđáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Tỉnh
Bảng 2 7 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn Tỉnh giai đoạn 2011 - 2016