1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU

37 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 859,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU Quản lý chất lượng và cải tiến CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

Môn: Quản lý chất lượng và cải tiến

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI CHÂU

GVHD: Ngô Duy Anh Triết

Trang 2

Tên sinh viên MSSV

Trang 3

I.7 nguyên tắc trong QLCL

IV Tư duy rủi ro

II Tiếp cận quá trình

III Tìm hiểu PDCA

NỘI DUNG

Trang 4

I 7 NGUYÊN TẮC TRONG QLCL

Trang 5

QMP 1 – Hướng vào khách hàng

-Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách

hàng của mình và vì thế cần phải hiếu các

nhu cầu hiện tại và tương lai của khách

hàng

-Cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của

họ

•Tăng sự hài lòng của khách hàng

•Cải thiện lòng trung thành của khách hàng

•Tăng cường kinh doanh lặp lại

•Tăng cường uy tín của tổ chức

•Mở rộng cơ sở khách hàng

•Tăng doanh thu và thị phần

LỢI ÍCH

Trang 6

QMP 2 – Sự lãnh đạo

•Lãnh đạo cần thống nhất về mục đích

và phương hướng tạo điều kiện để mọi

người tham gia vào việc đạt được các

mục tiêu chất lượng của tổ chức

Trang 7

QMP 3 – Sự tham gia của mọi người

Những con người có năng lực, được tăng

quyền và được tham gia trong toàn bộ tổ

chức có khả năng nâng cao việc tạo ra

giá trị •Tăng cường sự tham gia của mọi người trong các

hoạt động cải tiến

• Tăng cường phát triển, sáng kiến và sáng tạo cá nhân

• Tăng cường sự hài lòng của mọi người

• Tăng cường sự tin cậy và hợp tác của toàn bộ tổ chức

• Tăng cường sự chú ý tới việc chia sẻ giá trị và văn hóa toàn bộ tổ chức

LỢI ÍCH

Trang 8

QMP 4 – Tiếp cận theo quá trình

•Các kết quả được tiên đoán và nhất

quán có thể đạt được hiệu lực và

hiệu quả hơn khi các hoạt động

được hiểu và được quản lý khi các

quá trình liên thuộc với nhau hoạt

•Cho phép tổ chức cung cấp sự tự tin cho các bên liên quan  như tính nhất quán, hiệu quả và hiệu lực của nó

LỢI ÍCH

Trang 9

QMP 5 – Cải tiến

• Các tổ chức thành công tập trung

thường xuyên vào việc cải tiến

• Cải tiến là điều cần thiết cho một

tổ chức để duy trì mức độ hiện tại

của hiệu suất, để phản ứng với

những thay đổi điều kiện bên trong

và bên ngoài của tổ chức và tạo ra

những cơ hội mới

• Cải thiện hiệu suất quá trình, khả năng tổ chức và sự hài lòng của khách hàng

• Tăng cường và quyết tâm tập trung vào điều tra nguyên nhân gốc rễ, tiếp theo là đưa ra hành động khắc phục và phòng ngừa

• Tăng cường khả năng dự đoán và phản ứng với rủi

ro và cơ hội trong và ngoài nước

• Tăng cường việc xem xét của hai cải tiến gia tăng và đột phá

•Tăng cường đổi mới

LỢI ÍCH

Trang 10

QMP 6 – Ra quyết định dựa trên bằng chứng

Các quyết định dựa trên sự phân

tích và đánh giá dữ liệu và thông

tin có nhiều khả năng hơn để sản

xuất ra các kết quả mong đợi

•Cải tiến quá trình ra quyết định

•Cải tiến hiệu suất của quá trình đánh giá và khả năng để đạt được mục tiêu

•Cải tiến hiệu quả hoạt động và hiệu quả

•Tăng khả năng xem xét, thách thức và thay đổi ý kiến và quyết định

•Tăng khả năng để chứng minh hiệu quả của các quyết định trước đây

LỢI ÍCH

Trang 11

QMP 7 – Quản lý mối quan hệ

Để có sự thành công bền vững,

các tổ chức cần quản lý các mối

quan hệ của mình với các bên liên

quan, chẳng hạn như nhà cung

ứng

•Tăng cường hiệu suất của các tổ chức và các bên quan tâm thông qua ứng phó với những cơ hội và hạn chế liên quan đến các bên quan tâm

•Tăng khả năng để tạo ra giá trị cho các bên quan tâm bằng cách chia sẻ các nguồn lực, năng lực và quản lý chất lượng liên quan đến rủi ro

•Một chuỗi cung ứng quản lý tốt sẽ cung cấp dòng hàng hóa và dịch vụ ổn định

LỢI ÍCH

Trang 12

II TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH

Được khuyến khích vận dụng khi:

Triển khai, thực hiện và cải tiến tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc hiểu rõ và quản lý sự tương tác giữa các quá trình

Nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 13

II TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH

Khái niệm: Cách tiếp cận theo quá trình bao gồm việc xác định và quản lý một cách

có hệ thống các quá trình và các mối tương tác của chúng, để đạt được kết quả dự định phù hợp với các chính sách chất lượng và định hướng chiến lược của tổ chức

Trang 14

II TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH

Sử dụng chu trình PDCA và tập trung tổng thể vào tư duy dựa trên rủi ro nhằm tận dụng

cơ hội và ngăn ngừa kết quả không mong muốn

Lợi ích của việc áp dụng cách tiếp cận theo quá trình:

- Hiểu rõ và nhất quán trong việc đáp ứng có yêu cầu

- Xem xét các quá trình về mặt giá trị gia tăng

- Đạt được kết quả hoạt động của quá trình một cách hiệu lực

- Cải tiến các quá trình dựa trên việc đánh giá các dữ liệu và thông tin

Trang 15

Ví dụ tiếp cận quá trình “ nướng bánh bích quy socola từ khối bột nhào đã định hình”

Yêu cầu đối với bột đã định hình

- Độ dày đồng đều: 1 mm, kích thước: chiều dài 8cm, chiều rộng 6cm

- Hình dáng đúng theo khuôn mẫu: hình chữ nhật

- Bề mặt các mẫu bánh sống có hàm lượng sữa 5%, dầu 2% và đường 1,2%

Trang 17

+ Hàm lượng đường toàn phần: ≥ 15%

+ Hàm lượng tro không tan trong HCl 10%: ≤ 0.1%

+ Độ kiềm: ≤ 20

Trang 18

+ Escherichia coli: không có

+ Vi khuẩn hiếu khí gây bệnh: không có+ Nấm sinh độc tố: không có

+ Clostridium perfringens: không có

+ Tổng số nấm men, nấm mốc: 102 CFU/g

Trang 19

Ví dụ tiếp cận quá trình

Yêu cầu đối với bánh nướng

- Hàm lượng độc tố vi nấm:

+ Aflatoxin tổng (B1, B2, G1, G2): ≤ 4 µg/kg+ Ochratoxin A: ≤ 3 µg/kg

Trang 20

Kế hoạch chất lượng

1 Nhiệt độ nướng (160 -

1800 C)

Đọc trên cảm ứng nhiệt 5 phút/1 lần Nhân viên sản xuất

2 Thời gian nướng 10 – 15

phút

Đọc trên cảm biến 5 phút / lần Nhân viên sản xuất

3 Chỉ tiêu cảm quan, hóa

Đọc trên cảm ứng nhiệt 5 phút/1 lần Nhân viên sản xuất

2 Thời gian nướng 10 – 15

phút

Đọc trên cảm biến 5 phút / lần Nhân viên sản xuất

3 Chỉ tiêu cảm quan, hóa

lý, vi sinh

Đánh giá cảm quan;

Phương pháp phân tích

1 lần/mẻ KCS

Trang 21

III TÌM HIỂU PDCA

PDCA là viết tắt của cụm từ:

Plan: lập kế hoạch

Do: thực hiện

Check: kiểm tra

Act: điều chỉnh

Trang 22

III.TÌM HIỂU PDCA

 Là chu trình cải tiến liện tục được Tiến sĩ Deming giới thiệu cho người Nhật trong những năm 1950

- Đại diện với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim đồng hồ), nó cho thấy: thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng

Trang 23

III TÌM HIỂU PDCA

 Lúc đầu được đưa ra như là các bước công việc tuần tự cần tiến hành của việc quản lí nhằm duy trì chất lượng hiện có

 Ngày nay là một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu trong các hệ thống quản

lý như ISO 9001

 Nền tảng cho các chu trình cải tiến trong ISO 9001

 Chu trình cho sự thực hiện việc thay đổi, việc theo dõi và lặp đi lặp lại dẫn đến những cải tiến liên tục trong quá trình đã được đưa vào áp dụng

 Có thể áp dụng cho tất cả các quá trình và cho tổng thể Hệ thống quản lí chất lượng

Trang 24

Chu trình PDCA

Plan:

+ Thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các quá trình và nguồn lực để tạo ra các kết quả phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, chính sách của tổ chức

+Xác định, giải quyết các rủi ro và cơ hội

Do: thực hiện các hạng mục đã hoạch định

Trang 25

Chu trình PDCA

Check:

+ Giám sát và đo lường ( khi có thể) các quá trình và các sản phẩm, dịch vụ đầu ra theo các chính sách, mục tiêu, các yêu cầu

+ Báo cáo kết quả

Act: thực hiện các biện pháp cải tiến kết quả hoạt động khi cần thiết

Trang 26

Ví dụ: “ nướng bánh bích quy socola từ khối bột nhào đã định hình”

• Plan:tạo ra sản phẩm bánh nướng đạt yêu cầu kỹ thuật

Chỉ tiêu cảm quan:

+ Hình dạng bên ngoài theo khuôn mẫu

+ Mùi vị: thơm socola

+ Trạng thái: giòn, xốp

+ Màu sắc: không có vết cháy đen

+ Tạp chất: không có

Trang 27

Chỉ tiêu hóa lý:

+ Độ ẩm: ≤ 4%

+ Hàm lượng protein: ≥ 3.7%

+ Hàm lượng chất béo tổng hợp: ≥ 20%

+ Hàm lượng đường toàn phần: ≥ 15%

+ Hàm lượng tro không tan trong HCl 10%: ≤ 0.1%

+ Độ kiềm: ≤ 20

Trang 28

Chỉ tiêu vi sinh:

+ Tổng số vi sinh vật hiếu khí: không có

+ Coliforms: 102 MPN/g

+ Escherichia coli: không có

+ Vi khuẩn hiếu khí gây bệnh: không có + Nấm sinh độc tố: không có

+ Clostridium perfringens: không có

+ Tổng số nấm men, nấm mốc: 102 CFU/g

Trang 29

5 phút/1 lần Nhân viên sản xuất

Trang 31

Check: giám sát và đo lường các kết quả đầu ra

quan

Đánh giá cảm quan

Trang 32

 Act: từ các sự cố phát sinh suy ra biện pháp cải tiến kết quả

+ Nhiệt độ quá cao sẽ xảy ra các phản ứng phân hủy, tạo màu xảy ra

+ Thời gian nướng quá lâu làm bánh bị cháy, màu và mùi vị bánh không như mong muốn

Trang 33

• Act: thực hiện các biện pháp cải tiến+ Chủ động quản lý nhiệt độ và thời gian+ Nâng cao tay nghề của kỹ thuật viên

Trang 34

IV.TƯ DUY RỦI RO

• Tư duy dựa trên rủi ro là thiết yếu để đạt được tính hiệu lực hệ thống quản lý chất

lượng

• Để đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc tế này, tổ chức cần lập kế hoạch và thực

hiện các hành động để giải quyết các rủi ro và cơ hội

• Việc giải quyết cả những rủi ro và cơ hội sẽ tạo cơ sở để mang tính hiệu lực của hệ

thống quản lý chất lượng, đạt được kết quả cải thiện và ngăn ngừa các tác động tiêu

cực

Trang 35

IV TƯ DUY RỦI RO

• Rủi ro là ảnh hưởng của sự không chắc chắn và cũng như bất kỳ sự bất định nào cũng

có thể có những tác động tích cực hay tiêu cực

• Cơ hội có thể phát sinh như là kết quả của một tình huống thuận lợi để đạt kết quả

mong muốn Các hành động để giải quyết các cơ hội cũng có thể bao gồm việc xem

xét các rủi ro liên quan

Trang 36

Vd: Quá trình nướng bánh quy

Bột đã định hình -> nướng -> bánh thành phẩm

Trong quá trình nướng nhiệt độ và thời gian ảnh hưởng tới chất lượng bánh

- nhiệt độ quá cao sẽ xảy ra các phản ứng phân hủy, tạo màu xảy ra

- Thời gian nướng quá lâu làm bánh bị cháy, màu và mùi vị bánh không như

mong muốn

- Trong quá trình nướng bánh mà ta không chủ động quản lý về nhiệt độ và thời

gian nướng sẽ xảy ra nhiều rủi ro về chất lượng bánh, ảnh hưởng tới kinh tế của công ty

Ngày đăng: 02/04/2019, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w