1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách

100 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 742,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình trên địa bàn tỉnh còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó nổi lên một sốvấn đề như: hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rõ ràng; trình độ cán b

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Từ sau ngày giải phóng, để tạo dựng cơ sở hạ tầng nhằm phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội thì nước ta đã tiến hành đầu tư xây dựng một cách mạnh

mẽ Thời kỳ đầu, do nguồn vốn eo hẹp, trình độ khoa học - kỹ thuật còn yếunên các công trình chủ yếu là do Liên Xô và các nước Đông Âu giúp đỡ xâydựng Bởi vậy, công tác quản lý đầu tư xây dựng trong thời gian đó chưa đượcquan tâm đúng mức Sau này, khi thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tếđất nước đã có những bước phát triển đáng kể cùng với đó là nguồn vốn đầu

tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng ngày một tăng Vì vậy, công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quảtrong sử dụng vốn, chất lượng công trình, tiến độ xây dựng công trình, an toànlao động, bảo vệ môi trường, v.v…

Nguồn vốn đầu tư chủ yếu trong xây dựng cơ bản là vốn ngân sách vàvốn ODA Vốn ODA thường đầu tư vào công trình quan trọng, có quy môlớn, Còn nguồn vốn Ngân sách thường đầu tư vào các công trình có quy môtrung bình và nhỏ nhưng số lượng công trình nhiều Vì các công trình thuộcnguồn Ngân sách thường do nhiều cấp ở địa phương quản lý nên việc quản lýđầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn này rất phức tạp

Là một tỉnh có vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa,

Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế của khu vực BắcMiền Trung Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XVII, khóa 2010-1015, đã nêu rõ

ưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng giao thông, côngnghiệp, du lịch góp phần tạo đà phát triển cho các ngành kinh tế khác Vốnngân sách giành cho chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnhtrong những năm gần đây tăng nhanh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực,một số công trình trọng điểm như: Dự án cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp

Trang 2

Vũng Áng, Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Khu khai thác mỏ sắtThạch Khê, Hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Khu du lịch nghỉ dưỡngcao cấp biển Thiên Cầm và nhiều dự án giao thông, thuỷ lợi các cũng đã vàđang xây dựng.

Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành công củatỉnh, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong tỉnh đã làm cho Hà Tĩnh cónhững bước chuyển mình đáng khích lệ Tuy nhiên bên cạnh những kết quả

mà các dự án đầu tư mang lại trong những năm qua còn tồn tại nhiều tồn tại

và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng đầu tư một số lĩnhvực chưa cao, cơ cấu chuyển dịch kinh tế còn chậm, năng lực sản xuất và kếtcấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, chưa tương xứngvới lợi thế tiềm năng vốn có của tỉnh Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình trên địa bàn tỉnh còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó nổi lên một sốvấn đề như: hệ thống văn bản chồng chéo, chưa rõ ràng; trình độ cán bộ quản

lý đầu tư còn hạn chế, chuyên môn không phù hợp; hệ thống cơ quan chuyênmôn quản lý đầu tư xây dựng chưa thực sự hợp lý; nguồn vốn phân bổ chưađều; còn quá nhiều thủ tục phải thực hiện; năng lực của các nhà thầu còn hạnchế…Vì vậy, cần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng để đáp ứnglượng công trình xây dựng ngày càng nhiều và quy mô các công trình ngàycàng lớn

Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình sử dụng nguồn vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.

Trang 3

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xâydựng, vai trò của các đơn vị trong quá trình thực hiện đầu tư và sự cần thiếtphải hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý thực hiện các dự án đầu tưxây dựng trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

- Trên cơ sở nghiên cứu những mặt hạn chế, các nguyên nhân và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án đầu tư sử dụng vốnngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng; hệ thống các văn bản,chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước và tìnhhình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong những năm vừa qua

Đề tài áp dụng hương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phân tích sosánh để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu các quá trình thực hiện một dự án đầu tư XDCB nói chung

và các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh HàTĩnh nói riêng trong những năm qua Việc phân tích những khó khăn, bất cậpvướng mắc trong quá trình thực hiện ở địa phương để đưa ra những giải phápnhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư Số liệu dùng trong nghiên cứu củacác năm từ 2010 trở về trước

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Trên cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực hiện các dự án đầu tư xâydựng sử dụng vốn ngấn sách trên địa bàn tỉnh, đánh giá những kết quả đạtđược và tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện các dự án Đề tài tập trungnghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự ánđầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Trang 4

6 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN:

Luận văn được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư xây dựng

Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng ở tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu

tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Chương 4: Đánh giá hiệu quả một số giải pháp trong quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình thủy lợi hồ chứa Xuân Hoa - Hà Tĩnh

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Một số vấn đề về đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm chung về đầu tư:

Đầu tư là hoạt động bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

ở hiện tại để hình thành tài sản nhằm mục đích thu lại lợi ích trong tương lai

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việctăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh củatừng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ănviệc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạtđộng sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từngbước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo đà phát triển choĐất nước

1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách nhà nước

1 Khái niệm

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mụcđích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngânsách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từcác nguồn thu trong nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của Chính phủ vàvốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơquan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản

2 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB của Ngân sách nhà nước:

- Một phần tích lũy trong nước từ thuế, phí, lệ phí;

- Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ;

Trang 6

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam;

- Vốn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước;

- Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu do Kho bạc nhà nước phát hành theo quyết định của Chính phủ;

- Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;

- Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

3 Phạm vi sử dụng vốn Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn của Ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tưthuộc đối tượng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luậtngân sách nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Cụ thể vốn Ngânsách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không

có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi Ngânsách nhà nước cho đầu tư phát triển

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nôngthôn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép

- Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và cáckhoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹthuật)

Chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của Nhà nướcđầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phátkhông hoàn trả từ Ngân sách nhà nước

Trang 7

1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản đối với phát triển KT-XH

Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư nên cũng có vai tròchung của hoạt động đầu tư đó là tác động đến sự ổn định, tăng trưởng vàphát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Ngoài ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản làđiều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnhhưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là:

- Đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất

kỹ thuật và phương thức sản xuất

Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn

và điều kiện về địa điểm, … lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhàxưởng Đầu tư xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng

Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành.hát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân.Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triểncủa ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế.Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trongnước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhândân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là mộtkhâu quan trọng trong quá trình đầu tư phát triển, nóa có quyế định trực tiếpđến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làmthay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước Cụ thể nhưsau:

Trang 8

1.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến

sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trongnền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùngđảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trunghạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu đặt ra

1.2.2 Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế.

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản làm cho tổng tài sản của nền kinh tếquốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp,nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, các công trình công cộng khác, nhờvậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao

1.2.3 Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước.

Để phát triển khoa học công nghệ thì có thể tự nghiên cứu phát minh racông nghê, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này,chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa họccông nghệ Với xu hướng quốc tế hóa đời sống như hiện nay, chúng ta nêntranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềmlực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tácnghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăngcường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp vớiđiều kiện của Đất nước

1.2.4 Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công

ăn việc làm cho người lao động.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởngcủa tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư

Trang 9

dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự

ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liênquan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hut thêm lao động, nâng cao đờisống cho người lao động Mặt khác, đầu tư tăng đẩy cầu của của yếu tố đầuvào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát,nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng trì trệ, thu nhập của người lao độngthấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điềuhành nền kinh tế Nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục nhữngnhược điểm trên

Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việclàm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động Như chúng ta đã biết, trong khâuthực hiện đầu tư, số lao động phục vụ cần rất nhiều, đối với những dự án sảnxuất kinh doanh, sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành sẽ tạo rất nhiều việclàm và cùng với đó trình độ tay nghề của lao động ngày càng được nâng cao

1.3 Dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằmđạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chấtlượng của sản phẩm

1.3.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng:

1 Dự án đầu tư xây dựng có tính thay đổi.

Công việc của dự án và những thay đổi của nó có xu hướng là quá trình

“một lần” duy nhất, không được xác định rõ ràng và bất thường

2 Dự án đầu tư xây dựng có mục tiêu và mục đích hỗn hợp.

Các thành phần tham gia vào dự án đều có mục tiêu của riêng mình vàcác mục tiêu đó có thể mâu thuẫn nhau Ví dụ như: Mục tiêu của chủ đầu tư là

Trang 10

công trình có chất lượng, chi phí thấp, thời gian thực hiện ngắn; mục tiêu củađơn vị thi công là lợi nhuận và thương hiệu v.v…

3 Dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất.

Mỗi dự án có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điềukiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luônthay đổi

4 Dự án đầu tư xây dựng bị hạn chế về thời gian và quy mô.

Với mục đích đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ độngtrong việc sử dụng vốn thì mỗi dự án khi được phê duyệt đều được khống chếthời gian và quy mô thực hiện

5 Dự án liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau.

Việc quản lý nguồn lực của một dự án (trong trạng thái biến động) rấtphức tạp vì mỗi dự án có nhiều nguồn lực khác nhau và bản thân các nguồnlực cũng có sự đa dạng trong đó

1.3.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

- Theo quy mô, tính chất gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm

A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

- Theo nguồn vốn đầu tư:

+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Trang 11

1.3.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là lập kế hoạch tổng thể, điều phối vàkiểm soát dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, nhằm đảm bảo sự hoàn thànhđúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật đã được xácđịnh trước cũng như cách thức và chất lượng thực hiện

2 Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án

Theo quan điểm quản lý dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tưđược đánh giá là:

- Hoàn thành đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện vàhoàn thành đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch đã định sẽ phát huy đượchiệu quả vốn đầu tư, đạt được mục tiêu dự án đã đề ra

- Đạt được chất lượng và thành quả mong muốn: Một dự án được quản

lý tốt từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự án

sẽ đảm bảo chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và của người hưởnglợi

- Tiết kiệm các nguồn lực, hay nói cách khác là chi phí trong phạm vicho phép: Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành,hiệu quả của dự án phải được đánh giá trên cơ sở chi phí để thực hiện và hoànthành dự án

3 Quy định trách nhiệm trong quản lý dự án

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảolãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển củadoanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu

Trang 12

tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý

dự án

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

1.3.5 Quy trình thực hiện một dự án ĐTXD sử dung vốn Ngân sách.

Để quá trình thực hiện các dự án sử dụng vốn Ngân sách đạt được hiệuquả cao thì Chính phủ đã quy định quy trình thực hiện dự án trong đó đảmbảo sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước Theo quy định, quy trình thựchiện dự án gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

Nội dung của giai đoạn này bao gồm:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài đểtìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng

có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

Trang 13

khai thác sử dụng, đây cũng là giai đoạn quyết định sự thành công hay thấtbại của công cuộc đầu tư trong tương lai.

2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trìnhđược ghi vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựngxong toàn bộ công trình Nội dung cụ thể của giai đoạn này:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

- Xin giấy phép xây dựng Tất cả các công trình xây dựng mới, cải tạosửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng phải xin giấy phép xâydựng;

- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án;

- Thi công xây lắp công trình;

- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng;

- Thanh toán vốn đầu tư theo từng giai đoạn xây dựng Sau khi thựchiện nghiệm thu giai đoạn giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công nếu có nguồnvốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nhà thầu giá trị khối lượng đãnghiệm thu

Trang 14

3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Giai đoạn này được bắt đầu khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vậnhành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi kết thúc dự án Nội dung của giaiđoạn này bao gồm:

- Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

- Bảo hành công trình;

- Quyết toán vốn đầu tư;

- hê duyệt quyết toán;

Kết luận chương 1

Một Đất nước muốn có được sự phát triển nhanh và bền vững thì cầnphải có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại Chính vì vậy, đầu tư xâydựng cơ bản là hoạt động cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển nóichung và Việt Nam nói riêng

Với vai trò quan trọng của mình như: tác động đến sự chuyển dịch cơcấu kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triểnkhoa học công nghệ, tạo việc làm cho người lao động nên nguồn lực đầu tưvào xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư và tăng lên hàng năm

Cùng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụquản lý các dự án đầu tư xây có vai trò quan trọng làm tăng hiệu quả đầu tư.Với các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng như: luôn biến động, đa mụctiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thời gian, quy mô và liên quan đến nhiềunguồn lực khác nhau nên việc quản lý khá khó khăn

Với mục đích quản lý một cách có hiệu quả nhất các dự án sử dụngnguồn vốn ngân sách thì một quy trình thực hiện chặt chẽ đã được các cơquan quản lý Nhà nước đưa ra Quy trình thực hiện bao gồm: Các nội dung

Trang 15

chủ yếu của quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước gồm:Công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư; công tác lập và quản lý quy hoạch;công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế - dự toán; quản lýcông tác đấu thầu; công tác triển khai thi công, nghiệm thu và thanh quyếttoán.

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở TỈNH

HÀ TĨNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

1 Vị trí địa lý

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ địa lý từ

17053'50'' đến 18045'40'' vĩ độ Bắc và 105005'50'' đến 106o30'20'' kinh độĐông

hía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đônggiáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Hà Tĩnh có Thị xã Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: NghiXuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà,Lộc Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi); có

262 xã, phường, thị trấn (235 xã, 15 phường, 12 thị trấn) 7 huyện, thị dọcQuốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tuyếnđường sắt Bắc - Nam đi qua Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8,Quốc lộ 12 qua Lào, Thái Lan

Diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số 1.289.058 người (năm 2005), có

127 km đường Quốc lộ 1A, 87 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc

- Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào quacửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từcảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông BắcThái Lan

Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớncùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu vănhoá phát triển kinh tế xã hội

Trang 17

Hình 2-1: Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh

Trang 18

Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùađông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường

từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt

độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm củađất

Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở Bắc miền Trung Việt Nam, trừmột phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quânhàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm

3 Sông, hồ, biển và bờ biển

Sông ngòi nhiều nhưng ngắn Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắnnhất là sông Cày 9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có

37 km

Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:

- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánhsông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi

- Hệ thống sông Ngàn hố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từHương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sôngLam chảy ra Cửa Hội

- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu

Trang 19

Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống Trạm bơmLinh Cảm, hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn hố thì lượng nước phục vụ chosinh hoạt, công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn.

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo,địa hình, đường đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc nên vùng biển này cóđầy đủ thực vật phù du của Vịnh Bắc Bộ (có 193 loài tảo) và lượng phù sa củavùng sông Hồng, sông Cả, sông Mã tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loạihải sản sinh sống, cư trú Trữ lượng cá 8 - 9 vạn tấn/năm; tôm, mực, moi 7 -

8 ngàn tấn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội:

1 Về kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 9,6%, trong đó, công nghiệpxây dựng tăng 18%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 1,50%, dịch vụ tăng10,30% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp - xâydựng từ 25,56% (năm 2005) lên 32,4% (năm 2010); nông - lâm - ngư nghiệp

từ 43,15% (năm 2005) giảm xuống còn 35%; thương mại - dịch vụ tăng từ

31,29% (năm 2005) lên 32,6%.

b Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh; môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút nhiều nhà đầu tư lớn; nhiều doanh nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động

- Khu vực công nghiệp có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh

tế cũng như cơ cấu sản xuất nội ngành; giá trị sản xuất tăng bình quân hàngnăm 18,7% Cơ cấu và chất lượng sản phẩm được nâng lên; tỷ trọng côngnghiệp khai khoáng từ 24,4% (năm 2005) giảm xuống còn 19,5%, côngnghiệp chế biến và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3%

Trang 20

- Hoạt động xúc tiến đầu tư được chú trọng và đạt kết quả cao, đến nay

đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 193 dự án với tổng vốn đăng ký gần 320nghìn tỷ đồng, trong đó, một số dự án có quy mô lớn, như: Dự án Khu liênhợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh có tổng mức đầu tư 7,87

tỷ USD; Dự án Khai thác mỏ sắt Thạch Khê có tổng mức đầu tư 2.400 tỷđồng; dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ

- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng tích cực; một sốtiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là giống, biện pháp thâm canh mới đãđược ứng dụng, góp phần tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm

- Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến

và xuất khẩu

- Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được tăng cường; nhiều làng nghề

và hợp tác xã đã có sự đổi mới tích cực về trang thiết bị, mở rộng quy mô sảnxuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm Công tác chuyển đổi sử dụng đất nôngnghiệp giai đoạn 2 gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được tậptrung chỉ đạo tích cực và sâu rộng; đến nay, có 4 địa phương đã cơ bản hoànthành (Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ và thị xã Hồng Lĩnh) và phấn đấu năm

2010 hoàn thành trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 21

- Việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh và phát huy hiệu quả Đến nay, toàn tỉnh đã có 1982 máy nông nghiệp các loại.

- Công tác đào tạo nghề, phát triển ngành, nghề truyền thống, nghềmới, chuyển đổi nghề cho nông dân được triển khai tích cực; cơ cấu lao độngnông thôn chuyển dịch theo hướng chuyển lao động nông nghiệp sang cáclĩnh vực dịch vụ, chế biến, xây dựng và xuất khẩu lao động

d Các công trình, dự án trọng điểm được triển khai tích cực.

- Dự án Khai thác mỏ sắt Thạch Khê: đã thành lập Công ty Cổ phần SắtThạch Khê, tổ chức khai thác mỏ và hiện đang triển khai xây dựng Dự án Nhàmáy luyện thép công suất 4 triệu tấn/năm tại Khu kinh tế Vũng Áng Công tácbồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ khai thác mỏ đang được triển khai tích cực

- Khu kinh tế Vũng Áng đến nay đã cấp chứng nhận đầu tư cho 84 dự

án với số vốn gần 180.000 tỷ đồng, trong đó có 20 dự án đã đi vào hoạt động,

09 dự án đang triển khai xây dựng Một số dự án lớn đang được đẩy nhanhtiến độ, như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I, Khu liên hợp gang thép vàcảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh, Dự án phát triển Khu du lịch Hồ Tàu Voi,Tổng kho xăng dầu, khí hoá lỏng Nhiều dự án có quy mô lớn đang triểnkhai các bước để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoádầu công suất 16 triệu tấn/năm, tổng mức đầu tư gần 12,47 tỷ USD; Dự ánNhà máy thép của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê (công suất 4 triệutấn/năm) một số công trình kết cấu hạ tầng quan trọng đã hoàn thành đưavào sử dụng Công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ các côngtrình, dự án đang được triển khai tích cực

- Dự án Trung tâm Điện lực Vũng Áng đang được đẩy nhanh tiến độ;Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I, công suất 1.200MW, tổng mức đầu tư 1,2 tỷUSD

Trang 22

- Dự án Khu Liên hợp Gang thép và cảng Sơn Dương Formosa HàTĩnh, với tổng mức đầu tư giai đoạn I là 7,87 tỷ USD, gồm 2 hạng mục chính:xây dựng Khu liên hợp gang thép quy mô 15 triệu tấn/năm (giai đoạn I: 7,5triệu tấn/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu cảng, 35 bến với 4,2km đêchắn sóng, đón tàu 30 - 35 vạn tấn cập cảng, công suất bốc dỡ hàng hoá 27-30triệu tấn/năm.

- Dự án Hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang: dung tích hồ chứa

785 triệu m3 nước, tổng mức đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, với mục tiêu cấp nướcphục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nôngnghiệp tại các huyện phía Bắc tỉnh và 5.991 ha nuôi trồng thủy sản, cấp nướccho các ngành công nghiệp khác và dân sinh, phát triển du lịch, kết hợp phátđiện với công suất 15MW và góp phần giảm lũ cho vùng hạ du

- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có tổng diện tích 56.685 ha, làkhu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực Đến nay, đã hoàn thành phê duyệtnhiệm vụ quy hoạch chung, công bố các quy hoạch khu vực cổng B, Khucông nghiệp - dịch vụ Đại Kim, Khu tái định cư Hà Tân, Khu đô thị tổng hợp

Đá Mồng, đồng thời tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình hạtầng kỹ thuật, các khu tái định cư ; đã có 04 công ty đầu tư vào Khu kinh tế

và 85 doanh nghiệp được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh

e Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dịch vụ

- Thu ngân sách nội địa năm 2010 đạt 1.200 tỷ đồng, tăng hơn 2,5 lần

so với năm 2005 và bình quân hằng năm tăng 21% Cơ cấu nguồn thu đã có

sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tăngkhá (từ 25,7% năm 2005 lên 43,8% vào năm 2010) Thu thuế xuất, nhập khẩunăm 2010 ước đạt 120 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2005

Trang 23

- Chi ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chi theo kế hoạch, đảm bảo thựchiện các chính sách an sinh xã hội, thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí.

- Hoạt động ngân hàng cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư pháttriển và sản xuất, kinh doanh; triển khai tích cực và đạt kết quả khá các gói hỗtrợ của Chính phủ, góp phần cùng các doanh nghiệp khôi phục sản xuất, ngănchặn suy giảm kinh tế Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại huy động

và quản lý năm 2010 đạt 10.000 tỷ đồng, tăng bình quân hằng năm 30,3%;Tổng dư nợ cho vay đạt 14.000 tỷ đồng, vượt 2,15 lần kế hoạch; tỷ lệ nợ xấudưới 2%

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của các ngành dịch vụ đạt10,3%, đóng góp trên 30% tăng trưởng GD Tổng mức bán lẻ hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân hằng năm tăng trên 30% Giá trị kimngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 55 triệu USD Lượng khách du lịch tăng hằngnăm trên 21%

- Hoạt động kinh tế đối ngoại đã góp phần huy động các nguồn vốn cho đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội và xoá đói, giảm nghèo Trong 5 năm đã huy động được 2.500 tỷ đồng từ nguồn ODA và 340 tỷ đồng từ nguồn NGO.

f Huy động các nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn có bước tăng trưởng cao, từng bướcđáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tạo sựchuyển biến rõ nét trong phát triển đô thị, đầu tư các công trình trọng điểm,xây dựng các khu kinh tế và khu công nghiệp trong tỉnh

- Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn trong 5 năm đạt 19.700 tỷđồng, riêng năm 2010 đạt trên 6.000 tỷ đồng (tăng gấp 3 lần so với năm2005) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách hằng năm giảm dần, từ 70,25%(năm 2005) xuống còn 44% (năm 2010); nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp

Trang 24

và dân cư tăng, chiếm 34% tổng vốn đầu tư xã hội trong năm 2010 Công tác

xã hội hoá đầu tư được triển khai tích cực Thu hút nguồn vốn ODA đạt kếtquả khá, dự kiến năm 2010 tăng 2,1 lần so với năm 2005

- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn, đô thị, các khu kinh tế, khucông nghiệp, hệ thống giao thông vận tải, điện lực… được tăng cường Đếnhết năm 2009 toàn tỉnh xây dựng được 4.118km đường giao thông nông thônbằng nhựa, bê tông, dự kiến hết năm 2010 là 4.418 km ( vượt chỉ tiêu 484 km)

và 400km kênh mương cứng; xây mới, kiên cố hoá 1.200 trường học Nhiềucông trình đã hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng: hồ Xuân Hoa, hồThượng nguồn Sông Trí, Cống Đò Điệm, các công trình hạ tầng giao thông…

g Các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất kinh doanh

- Công tác sắp xếp và đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước đượcquan tâm chỉ đạo và đạt kế hoạch đề ra (đến nay đã cổ phần hoá 47 doanhnghiệp nhà nước, chuyển 13 đơn vị thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1thành viên); cơ cấu ngành nghề và nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp cóbước chuyển biến tích cực Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đều hoạtđộng có hiệu quả, thu nhập của người lao động được nâng lên Ban hànhnhiều cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển doanhnghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã; đến nay, đã có 1.957 doanh nghiệp

hoạt động trên địa bàn, với tổng số vốn đăng ký đạt 331,4 ngàn tỷ đồng, trong

đó 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký 131,4 nghìn

tỷ đồng

- Kinh tế tập thể tiếp tục phát triển, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp

cơ bản đã được chuyển đổi và hoạt động từng bước có hiệu quả Đến nay,toàn tỉnh có 460 hợp tác xã, 1 liên hiệp HTX, 1409 tổ hợp tác, với 213 ngàn

xã viên

Trang 25

- Kinh tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triểnnhanh về số lượng và chất lượng Đến hết tháng 6 năm 2009 toàn tỉnh có1.630 doanh nghiệp tư nhân, số vốn đăng ký tăng nhanh, năm 2005 là 484 tỷđồng, nhưng 6 tháng đầu năm 2009 là 1.015 tỷ đồng; đóng góp vào ngân sáchnăm sau cao hơn năm trước; giải quyết việc làm cho 4,5 vạn lao động.

2 Lĩnh vực văn hoá - xã hội

a Văn hoá, thể thao và du lịch

- Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hoá, thể thao và du lịch do Đạihội đề ra được triển khai thực hiện với nhiều giải pháp đồng bộ, tạo được môitrường văn hóa lành mạnh trên địa bàn, góp phần nâng cao đời sống tinh thầncho các tầng lớp nhân dân

- Chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá, thể thao ngày càng tăng vàphục vụ kịp thời, có hiệu quả các hoạt động chính trị, kinh tế, lễ hội truyềnthống của quê hương, đất nước

- Các thiết chế văn hoá từ tỉnh đến cơ sở được quan tâm đầu tư Thựchiện tốt công tác giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá;khuyến khích phục hồi các lễ hội truyền thống; có 72 di tích văn hoá đượcxếp hạng cấp quốc gia, 150 di tích xếp hạng cấp tỉnh

- Du lịch tiếp tục phát triển mạnh, nhất là du lịch biển, du lịch gắn vớicác di tích lịch sử, văn hoá Quy hoạch phát triển du lịch được triển khai chủđộng, gắn với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hạ tầng

du lịch tiếp tục được đầu tư nâng cấp; số lượng du khách và doanh thu từ dulịch tăng nhanh

b Giáo dục- đào tạo

- Chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm và tiếp tục giữ vững thành tích là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước

Trang 26

- Huy động và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng; đến nay, 100%phường, xã có trường học các cấp từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đượcxây dựng cao tầng, tỷ lệ phòng học kiên cố hoá đạt khá cao (tiểu học 57%,THCS 50%, TH T 100%), có 473 trường đạt chuẩn quốc gia (83 trường mầmnon, 294 trường tiểu học, 88 trường trung học cơ sở, 8 trường trung học phổthông) Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn đượchình thành và phát triển nhanh chóng, đến nay, có trên 60 % Trung tâm hoạtđộng có hiệu quả

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cả 3 tuyến tiếp tục được tăng cường;tiến độ triển khai đầu tư xây dựng, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh và cácbệnh viện tuyến huyện bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và nguồn hỗ trợODA đảm bảo kế hoạch đề ra (các bệnh viện đa khoa huyện, thị xã, thành phốđang được đầu tư xây dựng và nâng cấp theo tiêu chuẩn bệnh viện loại 1).Triển khai nhiều kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh

2.2 Tình hình huy động và thực hiện vốn XDCB giai đoạn 2005-2010 2.2.1 Về huy động nguồn vốn

Hà Tĩnh là tỉnh có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt, chịu sự tàn phá nặng

nề của chiến tranh nhưng lại có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển trở thànhtrung tâm kinh tế khu vực bắc Miền Trung Vì vậy, trong những năm gần đây

Trang 27

tỉnh được Chính phủ và các Bộ, ngành chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng tạo điều kiện để Hà Tĩnh trở thành tỉnh có ngành công nghiệp và dịch vụphát triển Vốn đầu tư huy động được đạt ở mức cao và tăng nhanh từ vốnngân sách tập trung, chương trình mục tiêu, vốn ODA, vốn từ khu vực dân cư

và doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI)

Từ năm 2005 đến 2010 tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 30.719 tỷ đồng, mỗinăm tăng 47%; trong đó vốn ngân sách Nhà nước đạt 20.487 tỷ đồng, mỗinăm tăng 40%, vốn khu vực dân cư và doanh nghiệp đạt 10.232 tỷ đồng, mỗinăm tăng 67% Đến năm 2010 đầu tư toàn xã hội đạt 9.625 tỷ đồng, trong đóvốn ngân sách Nhà nước đạt 6.337 tỷ đồng, vốn từ dân cư và doanh nghiệpđạt 3.288 tỷ đồng

Bảng 2-1: Tình hình huy động vốn từ 2005 - 2010 Năm Vốn NSNN Tăng Vốn DC & DN Tăng Tổng vốn Tăng

guồn Sở ế hoạch và ầu tư t nh Hà T nh

2.2.2 Công tác giải ngân

Các chủ đầu tư đã quan tâm đến công tác triển khai thực hiện vì vậycông tác giải ngân hàng năm của tỉnh khá tốt, đứng trong tốp 10 tỉnh dẫn đầucủa toàn quốc Một số nguồn vốn giải ngân đạt tỷ lệ cao như: nguồn ngânsách tập trung đạt 90% kế hoạch; nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NSđịa phương đạt trên 85% (chương trình du lịch, chương trình thuỷ sản vàgiống cây trồng, vật nuôi, hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới, nâng cấp đê biển,

Trang 28

đê cửa sông, đầu tư phát triển rừng, hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh, huyện, đối ứng các

dự án ODA, hỗ trợ khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ); cácchương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình theo các quyết định củaThủ tướng Chính phủ đạt trên 90% kế hoạch

Bảng 2-2: Tình hình giải ngân vốn XDCB từ 2005 - 2010

Tỷ lệ Tỷ lệ giải Nguồn Chương Khu KT Khu KT

Trang 29

2.3 Công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 2.3.1 Chu n bị đầu tư xây dựng công trình

Công tác chuẩn bị đầu tư là khâu quan trọng trong thực hiện kế hoạchhoá đầu tư Do đó, UBND tỉnh đã có những quy định nhằm tạo sự chủ độngtrong xây dựng kế hoạch hằng năm về Xây dựng cơ bản Các dự án đầu tư xâydựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi trình UBND cáccấp phê duyệt chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

1 Lập dự án đầu tư

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập

dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu

tư thẩm định, phê duyệt Hầu như các dự án trên địa bàn, chủ đầu tư thuê cácđơn vị tư vấn lập Tuy nhiên, nhiều đơn vị tư vấn trình độ còn hạn chế, thiếutrách nhiệm và do chịu sự chỉ đạo của chủ đầu tư nên chất lượng công tác lập

dự án không cao Tình trạng sao chép hồ sơ giữa các công trình xẩy ra nhiều,các số liệu điều tra, khảo sát để làm căn cứ lập dự án còn chưa chính xác Các

dự án được lập ít khi tính toán để đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thu hồi vốnnhanh, trả nợ vốn vay mà hầu như lập với quy mô lớn hơn cần thiết nhằmgiành lượng vốn lớn Nhiều dự án phải điều chỉnh lại do xác định phương ánthiết kế, quy mô, công suất không phù hợp với chủ trương đầu tư hoặc nhucầu thực tế Một số dự án phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ nhiều lần mới đápứng yêu cầu trình phê duyệt Nhiều dự án chưa có chủ trương của tỉnh nhưngcác ngành, các huyện thị đã lập đưa lên Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định

và trình duyệt nhưng cũng có những dự án đã có chủ trương của tỉnh nhữngviệc triển khai xây dựng châm, chất lượng không cao phải điều chỉnh nhiềulần

Trang 30

Nội dung đánh giá tác động môi trường trong lập dự án chưa được chútrọng đúng mức, nhất là đối với các dự án giao thông, thủy lợi, khu côngnghiệp hương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư nêu trong hồ

sơ các dự án lớn thường không phù hợp với thực tế dẫn đến khi dự án triểnkhai lại bị vướng mắc, kéo dài thời gian, làm giảm hiệu quả thực hiện dự án

Số lượng dự án, tổng mức đầu tư cho một dự án, sự phức tạp của dự ángia tăng qua các năm Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án được cảitiến Thẩm định dự án theo cơ chế 1 cửa cơ bản đảm bảo chất lượng và thờigian theo quy định

Tổng hợp trong 6 năm từ 2005 – 2010 đã tổ chức thẩm định 1.262 dự ánđầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật, với tổng mức đầu tư 38.119.645 tỷ đồng,giảm trừ kinh phí 1.603.772 tỷ đồng (4%) Một số dự án có quy mô lớn, tínhchất phức tạp, tổng mức đầu tư cao như: Trường Đại học Hà Tĩnh 1.717 tỷđồng; Dự án Đường tránh ngập lũ thành phố Hà Tĩnh - Kẻ Gỗ - Hương Khê

973 tỷ đồng; Dự án bồi thường G MB, hỗ trợ tái định cư dự án trọng điểmquốc gia Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương tại Khu kinh tế VũngÁng 6.125 tỷ đồng được tiến hành thẩm định đảm bảo thời gian và chất lượng

Riêng năm 2010 đã thẩm định phê duyệt 342 dự án đầu tư, điều chỉnh

78 dự án, trong đó điều chỉnh mục tiêu quy mô 6 dự án, điều chỉnh vốn đầu tư

33 dự án, điều chỉnh tiến độ 39 dự án, với tổng mức đầu tư 13.777 tỷ đồng

Trang 31

Số DA Giá trị Chủ Giá trị Giảm trừ Số dự án Giá trị Tổng cộng

đầu tư trình thẩm định kinh phí điều chỉnh điều chỉnh

Trang 32

Các đơn vị được giao công tác thẩm định dự án đã thực hiện có tráchnhiệm và đạt hiệu quả cao Các dự án được trình lên đúng thời gian quy định,

có chất lượng, đảm bảo phù hợp với kế hoạch, quy hoạch đã được xây dựng.Nhiều dự án sau khi chủ đầu tư trình lên, qua quá trình thẩm định đã phảigiảm quy mô, công suất rất nhiều nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong đầu tưcũng như sự phù hợp của dự án với kế hoạch phát triển chung

UBND cấp huyện quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đến 2 tỷ đồng sau khi có văn bản chấp thuận củaUBND tỉnh về nguồn vốn hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầu

tư để đảm bảo cân đối kế hoạch vốn

UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ

từ ngân sách cấp trên đến 500 triệu đồng sau khi có văn bản chấp thuận củacấp có thẩm quyền để đảm bảo cân đối kế hoạch vốn

Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có tổngmức đầu tư đến 2 tỷ đồng sau khi có chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnhphê duyệt

Công tác phê duyệt dự án đầu tư đã được thực hiện đảm bảo thời gian

và thẩm quyền quy định Các dự án được phê duyệt đảm bảo phù hợp với kếhoạch đề ra và quy hoạch phát triển ngành, vùng đã được phê duyệt

2.3.2 Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Thiết kế, dự toán xây dựng công trình

a hảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình

Trang 33

* hảo sát thiết kế xây dựng công trình

Khảo sát thiết kế là công tác có vai trò quan trọng trong xây dựng công trình Công tác khảo sát được thực hiện tốt sẽ dẫn đến chất lượng công trình được đảm bảo và tiết kiệm được chi phí xây dựng đáng kể Với sự phát triển của các thiết bị phục vụ khảo sát và trình độ cán bộ khảo sát ngày càng cao thìchất lượng khảo sát xây dựng công trình đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, do đặc thù của công tác khảo sát là quyết định sự an toàn của công trình và khó kiểm soát quá trình thực hiện nên có nhiều sai sót Nhiệm vụ khảo sát do đơn vị tư vấn lập không phù hợp với quy mô công trình, chủ đầu

tư phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thường quá thiên về an toàn nên không giảm khối lượng công việc khảo sát do đơn vị tư vấn lập Một số công trình xây dựng lại trên nền cũ đã có số liệu đảm bảo cho việc thiết kế nhưng vẫn thực hiện khảo sát lại gây mất thời gian và tăng chi phí Nhiều công trình đơn vị tư vấn thông đồng với giám sát lấy tài liệu khảo sát của các công trình đã thực hiện liền kề để giảm khối lượng công việc Mặt khác, do quá trình khảo sát diễn ra trong thời gian ngắn nên việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng rất khó thực hiện

* Thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình

Với việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin nên công tác thiết kế,lập dự toán cơ bản đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, rút ngắn thời gian và

có độ thẩm mĩ cao Tuy nhiên, còn một số tồn tại trong công tác thiết kế, lập

dự toán làm giảm hiệu quả đầu xây dựng

Hầu hết các công trình được thiết kế đều có hệ số an toàn quá cao làmtăng chi phí xây dựng công trình Nhiều công trình thiết kế chưa phù hợp vớicông năng của công trình và văn hóa từng vùng Việc thiết kế các hạng mụcthuộc dự án lớn chưa đồng bộ, một số hạng mục liền kề nhau nhưng lại cóthông số khác nhau, sai sót này thường thuộc về công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 34

Có những công trình phải thực hiện thiết kế bổ sung nhiều lần do khi thiết kếkhông đánh giá được các tình huống xẩy ra làm kéo dài thời gian thi công.

Công tác lập dự toán do chưa có sự ràng buộc chặt chẽ trong việc chịutrách nhiệm về chất lượng nên còn nhiều sai sót dẫn đến chi phí xây dựngcông trình tăng cao so với thực tế Nhưng những sai sót đó nếu được phát hiệnthì chỉ trừ vào phần chi phí xây dựng còn chưa có chế tài cụ thể quy định vềhình thức xử phạt đơn vị tư vấn lập dự toán Do đó, các đơn vị tư vấn lập dựtoán hoặc do năng lực hạn chế hoặc do cố tình lập tăng dự toán chi phí tạođiều kiện cho đơn vị thi công hưởng lợi Nhiều công trình, dự toán được lậpvới biện pháp thi công phức tạp, không phù hợp với thiết kế, áp dụng sai địnhmức, chế độ chính sách quy định, sai sót trong đo bóc tiên lượng, sai lỗi sốhọc

b Thẩm tra thiết kế, dự toán công trình

Trước đây, khi công tác thẩm tra thiết kế, dự toán công trình được giaocho các cơ quan chuyên môn thì hầu hết các công trình đều được điều chỉnhnhững sai sót trong thiết kế, lập dự toán qua quá trình thẩm tra Từ khi nhiệm

vụ thẩm tra thiết kế, lập dự toán được giao cho chủ đầu tự tự thực hiện hoặcthuê tư vấn, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hầu như không có sự thayđổi qua quá trình thẩm tra Nhiều đơn vị tư vấn thẩm tra còn phối hợp với đơn

vị tư vấn lập dự toán cố tình lập tăng dự toán để nếu qua được sự kiểm tra củacác cơ quan chuyên môn thì tạo điều kiện cho đơn vị thi công hưởng lợi Xẩy

ra tình trạng này, ngoài do năng lực của các đơn vị tư vấn thẩm tra hạn chế thìcòn do các đơn vị này không phải chịu trách nhiệm cao khi phát hiện ra saiphạm

c Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Theo quy định, chủ đầu tư có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toánxây dựng công trình Tuy nhiên, ngoài các chủ đầu tư lớn như Sở Nông

Trang 35

nghiệp, Sở Giao thông và các huyện, thành phố còn lại các chủ đầu tư nhỏ hầunhư không có trình độ chuyên môn về xây dựng, việc phê duyệt thiết kế, dựtoán của các chủ đầu tư này dựa hoàn toàn vào báo cáo đơn vị thẩm tra Do

đó, nhiều công trình đã được phê duyệt nhưng vẫn còn tồn tại nhiều sai sót

2 Công tác bồi thường GPMB

Công tác bồi thường G MB ở hầu hết các dự án đang gặp nhiều khókhăn, phức tạp như: Nhận thức của người dân ở vùng hưởng lợi từ dự án cònhạn chế; Việc quản lý đất đai các xã trong vùng dự án nhiều khi còn buônglỏng, không cập nhật và quản lý theo quy định dẫn đến quá trình tổng hợp,xác định nguồn gốc đất đai mất nhiều thời gian; Các chế độ, định mức trongcông tác đền bù đang còn thấp so với mặt bằng giá cả trên thị trường (cụ thểgiá đất tại một số địa phương); Quản lý dự án thuộc chủ đầu tư, nhưng Hộiđồng Bồi thường G MB thì do địa phương, các thành viên Hội đồng bồithường, hỗ trợ tái định cư của các địa phương chủ yếu là kiêm nhiệm; Khảnăng huy động nguồn vốn cho công tác đền bù G MB, tái định cư còn gặpnhiều khó khăn Để khắc phục khó khăn trên, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh đã có Nghịquyết chỉ đạo công tác bồi thường G MB, tái định cư trên địa bàn toàn tỉnh,UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt để thực hiện công tác bồi thường G MB, táiđịnh cư cho các chương trình, dự án, đặc biệt là đối với các dự án lớn,trọngđiểm Nhờ vậy, thời gian vừa qua một số dự án được thực hiện công tác bồithường G MB rất tốt để tạo mặt bằng sạch, kịp thời cho xây dựng công trìnhnhư: Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư Dự án khaithác mỏ sắt Thạch Khê; Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ táiđịnh cư hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; Dự án bồi thường,

G MB, hỗ trợ và tái định cư Dự án Khu liên hợp gang thép và Cảng SơnDương Dự án đường tránh Quốc lộ IA, đoạn qua thành phố Hà Tĩnh… Một

Trang 36

số công trình gặp nhiều khó khăn, khi bàn giao đưa vào sử dụng nhưng vẫncòn lại một số đoạn không thể thi công được như 150 m đoạn nút giao cuốituyến thuộc dự án đường Nam Cầu Cày đến cầu Thạch Đồng và 538 m đoạnqua xã Thạch Đồng thuộc dự án đường Nguyễn Du kéo dài đến cầu ThạchĐồng Mặt khác các chủ đầu tư chưa tập trung cao độ cho công tác đền bù,

G MB, hỗ trợ tái định cư dẫn đến dự án triển khai chậm tiến độ so với yêu cầu

3 Lựa ch n nhà thầu

a Vai trò của của công tác lựa chọn nhà thầu

- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước

về đầu tư và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế vàloại trừ được các tình trạng như: thất thoát lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốnngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát sinh trong xây dựng cơ bản

- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xâydựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngànhcũng như trong nền kinh tế quốc dân

- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủđộng, quản lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quátrình thực hiện dự án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thựchiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật

b h ng kết uả đạt được trong công tác lựa chọn nhà thầu

Thực hiện quy định của các luật: Luật Xây dựng năm 2003, Luật đấuthầu năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đếnđầu tư XDCB năm 2009; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật xây dựng, công tác đấu thầu đã từng bước đi vào nề nếp, cơ bản đãthực hiện đúng theo quy định Hàng năm đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về

Trang 37

công tác đấu thầu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong công tácđấu thầu Năng lực tổ chức thực hiện đấu thầu của các chủ đầu tư, BQL dự áncũng như năng lực tham gia đấu thầu của các nhà thầu ngày càng được nânglên Công tác đấu thầu đã được phân cấp, cấp có thẩm quyền thẩm định vàphê duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơmời thầu, kết quả đấu thầu và xử lý kết quả đấu thầu nên đã tạo chủ động chochủ đầu tư.

Năm 2010, các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnhquản lý đã tổ chức đấu thầu được 1.017 gói thầu, tổng giá trị trúng thầu 4.726

tỷ đồng, tiết kiệm được 208 tỷ đồng (4,4%) Trong đó đấu thầu rộng rãi 111gói thầu với tổng giá trị trúng thầu 824,24 tỷ đồng; đấu thầu hạn chế 138 góithầu với tổng giá trị trúng thầu 2.257,42 tỷ đồng; chỉ định thầu, tự thực hiện,chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp 768 gói thầu, giá trị 1.644,73 tỷđồng

Bảng 2-4: Kết quả công tác lựa chọn nhà thầu từ năm 2005-2010 Đấu thầu Đấu thầu Chỉ định thầu, Tổng cộng

Năm Số Giá trị Số Giá trị Số Giá trị Số Giá trị Tiết

gói (tr.đ) gói (tr.đ) gói (tr.đ) gói (tr.đ) kiệm

Trang 38

c h ng tồn tại trong uá trình lựa chọn nhà thầu

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu tương đốihoàn chỉnh, các cơ quan Nhà nước đã tăng cường quản lý về đấu thầu nhưngvẫn còn những tồn tại sau:

- Nhiều gói thầu tiến hành tổ chức đấu thầu còn mang tính hình thức,không có sự cạnh tranh bình đẳng do áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế Tỷ

lệ giảm giá thấp, giá trúng thầu của hầu hết các gói thầu xấp xỉ bằng giá góithầu, phần kinh phí giảm giá còn thấp hơn phần chi phí tổ chức đấu thầu

- Đối với một số chủ đầu tư, hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu thườnglàm chậm và không đầy đủ, chất lượng thấp phải làm đi làm lại gây chậm trễ,nhất là các chủ đầu tư không chuyên xây dựng cơ bản

- Công việc chấm xét thầu của tổ chuyên gia gói thầu chưa đảm bảo,các thành viên tổ chuyên gia không có chuyên môn và am hiểu về gói thầu,không có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu; chấm xét thầu còn tùy tiệnmang tính chất chiếu lệ, hình thức

- Các quy định hướng dẫn của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi và Nghịđịnh hướng dẫn đã có sự phân cấp mạnh cho các chủ đầu tư trong quá trìnhthẩm định Hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, xử lý tình huống trong đấu thầu,

… Tuy nhiên, năng lực của một số chủ đầu tư còn hạn chế, nên sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Trong giai đoạn này các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản có sự thay đổi bổ sung nhiều, ảnh hưởng đến công tácnghiên cứu vận dụng của các cơ quan đơn vị như: Từ Luật Đấu thầu sau đóđiều chỉnh bổ sung Luật sửa đổi và bổ sung; từ Nghị định số 111/200/NĐ-CPngày 29/9/2006, Nghị định số 58/2008/NĐ-C ngày 05/5/2008, Nghị định số 85/NĐ-C ngày 15/10/2009 của Chính phủ

Trang 39

- Việc triển khai thực hiện vẫn còn nhiều lúng túng, một số tình huốngxảy ra ngoài quy định của Luật, một số nội dung chưa phù hợp thực tế tại địaphương cụ thể như sau:

+ Trường hợp đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn cho công tác chuẩn bịđầu tư (lập dự án đầu tư) còn lúng túng, Luật chưa được quy định cụ thể: Chiphí hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu cho công tác này, giá gói thầu tư vấn lập dựán

+ Về nhà thầu liên danh: Các văn bản hướng dẫn có nêu về nhà thầuliên danh nhưng không hướng dẫn cụ thể về năng lực kinh nghiệm của từngthành viên liên danh, nên việc đánh giá về nhà thầu liên danh còn nhiều khókhăn

+ Các nhà thầu mới thành lập và nhà thầu phụ khó có thể trở thành nhàthầu chính tham gia đấu thầu do không đảm bảo theo các yêu cầu của Luật vàNghị định hướng dẫn; trong các nhà thầu này rất có nhiều nhà thầu đáp ứng

về năng lực và tổ chức thi công tốt

+ Chí phí cho công tác lập hồ sơ yêu cầu chưa được quy định, trường hợp chủ đầu tư tự lập hoặc thuê tư vấn lập cũng chưa được xác định rõ

- Một số chủ đầu tư, ban quản lý dự án vẫn còn thiếu tính chuyênnghiệp, thiếu kinh nghiệm, chưa nắm bắt hết các quy định về công tác đấuthầu dẫn đến chưa thực hiện đúng quy Luật Đầu thầu như: Thời gian mở thầu,phát hành hồ sơ dự thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu chưa đúng quy định còn diễnra

- Công tác thanh tra, kiểm tra công tác đấu thầu của các chủ đầu tưchưa được thường xuyên liên tục, nên chưa phát hiện và chấn chỉnh kịp thờicác sai phạm trong quá trình đấu thầu

3 Quản lý thi công xây dựng công trình

a uản l chất lượng thi công

Trang 40

* Chủ đầu tư

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựngngay từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng,đưa công trình vào khai thác sử dụng Trách nhiệm quản lý chất lượng côngtrình xây dựng gồm:

- Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về lập, thẩm định, trìnhduyệt dự án, thiết kế - dự toán; tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu tưvấn, xây lắp, cung cấp thiết bị có đủ tư cách, đủ năng lực kinh nghiệm để thựchiện các công việc theo yêu cầu của dự án

- Kiểm tra số lượng, chất lượng các loại vật tư, cấu kiện xây dựng, thiết

bị lắp đặt đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt

- Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầuxây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chứcnày thực hiện nếu thấy không đạt yêu cầu quy định có quyền yêu cầu sửachữa, thay thế hoặc từ chối nghiệm thu

* Tư vấn giám sát thi công công trình

Tư vấn giám sát là người thay mặt chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệmthu các công việc trong suốt quá trình xây dựng, thông qua việc kiểm tra côngviệc hằng ngày, ký các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình

Do vậy, chất lượng thi công xây dựng công trình phụ thuộc vào trách nhiệm,trình độ và kinh nghiệm của tư vấn giám sát Trong những năm gần đây, cáccông trình lớn trên địa bàn đều do cán bộ kỹ thuật của ban quản lý tự giám sátnên chất lượng đảm bảo và chi phí giám sát giảm đáng kể Đối với các côngtrình nhỏ, chủ đầu tư không am hiểu về lĩnh vực xây dựng cơ bản nên việc giámsát thi công công trình giao cho đơn vị tư vấn giám sát Tuy nhiên, do tốc độphát triển xây dựng trên địa bàn rất nhanh trong khi chưa

Ngày đăng: 02/04/2019, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đáng (2002), uản l dự án xây dựng, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản l dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản ThốngKê
Năm: 2002
2. Nguyễn Xuân hú (2009), Giáo trình inh tế xây dựng Thuỷ Lợi, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình inh tế xây dựng Thuỷ Lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân hú
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2009
3. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình inh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
4. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình inh tế thuỷ lợi, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình inh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2006
5. Nguyễn Bá Uân (2010), ài giảng uản l dự án, Trường Đại học Thủy Lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ài giảng uản l dự án
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
6. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2010), áo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển 5 năm 2006- 2010 Khác
7. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2010), uy hoạch tổng thể phát triển T-XH t nh Hà T nh đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w