1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp phù hợp để kiểm soát chất lượng thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện sông bung 5

117 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua nghiên cứu công tác quản lý trong quá trình thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Sông Bung 5 rút ra bài học, đề xuất mộ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Vĩnh

Trang 2

ii

LỜI CÁM ƠN

Qua quá trình học tập và thực hiện luận văn với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, của cơ quan và đồng nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Văn Hùng đã động viên và hướng dẫn Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, các tập thể và các nhân của Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm nên luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Vĩnh

Trang 3

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU……… 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Kết quả dự kiến đạt được 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 5

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 5

1.1.1 Khái niệm về công trình thủy điện 5

1.1.2 Đặc điểm thi công các công trình thủy điện 5

1.1.3 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện 6

1.1.4 Tầm quan trọng của thủy điện 7

1.2 CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 13

1.2.1 Một số công trình thủy điện điển hình trên thế giới 13

1.2.2 Một sốcông trình thủy điện ở việt Nam 16

1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 21

1.3.1 Công tác khảo sát địa chất 21

1.3.2 Công tác thiết kế 21

1.3.3 Công tác thi công 22

1.3.4 Công tác quản lý chất lượng 23

1.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 23

1.5 VAI TRÒ CỦA CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 4

iv

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 28

2.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 28

2.1.1 Quan điểm về chất lượng xây dựng 28

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng 30

2.1.3 Chất lượng sẩn phẩm tư vấn thiết kế 33

2.1.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 34

2.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 35

2.2.1 Khái niệm sản phẩm tư vấn thiết kế 35

2.2.2 Nội dung sản phẩm tư vấn thiết kế 36

2.2.3 Nguyên tắc thiết kế xây dựng 39

2.2.4 Đặc điểm của sản phẩm thiết kế 40

2.2.5 Trách nhiệm của tư vấn thiết kế về chất lượng xây dựng 41

2.2.6 Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế xây dựng 46

2.3 HỆ THỐNG QUÁN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 49

2.3.1 Nguyên tắc áp dụng 49

2.3.2 Phương thức và biện pháp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng 50

2.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC ĐƠN VỊ THIẾT KẾ HIỆN NAY 53 2.4.1 Mô hình tổ chức trực tuyến 53

2.4.2 Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng 54

2.4.3 Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng 54

2.4.4 Cơ cấu tổ chức theo kiểu dự án 54

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ TẠI CÁC CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ 55

2.5.1 Các phương pháp quản lý chất lượng 55

2.5.2 Quy trình quản lý chất lượng thiết kế tại các công ty tư vấn thiết kế 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5 63

3.1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI PECC1 63

Trang 5

v

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của PECC1 63

3.1.2 Quy trình kiểm soát chất lượng thiết kế tại PECC1 theo ISO 9001:2008 66

3.1.3 Đánh giá chung quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại PECC1 71

3.2 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ KỸ THUẬT THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5 76

3.2.1 Giới thiệu khái quát về thủy điện Sông Bung 5 76

3.2.2 Các hạng mục của công trình thủy điện Sông Bung 5 79

3.2.3 Quy trình quản lý chất lượng TKKT công trình thủy điện Sông Bung5 80

3.3 NHỮNG TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5 90

3.3.1 Công tác khảo sát địa chất, địa hình và thủy văn 90

3.3.2 Công tác thiết kế 90

3.3.3 Công tác giám sát tác giả 91

3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ 91

3.4.1 Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 91

3.4.2 Kiểm soát chất lượng tài liệu, dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế 95

3.4.3 Kiểm soát việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế công trình 98

3.4.4 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ 100

3.4.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn nhân lực hợp lý 100

3.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 103

3.5.1 Công tác marketing 103

3.5.2 Công tác nghiên cứu khoa học và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật 104

3.5.3 Hợp tác theo nhóm 104

3.5.4 Đổi mới ngành nghề kinh doanh 104

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Đập thủy điện Hoover trên sông Colorado 14

Hình1.2 Đập thủy điện Sayano Shushenskaya (Nga) 14

Hình1.3 Hư hỏng của thủy điện Sayano Shushenskaya (Nga) 15

Hình1.4 Thủy điện Sơn La (nhìn từ hạ lưu) 16

Hình1.5 Vỡ đập Ia krêl 2 khi đang thi công mùa lũ 2013 18

Hình1.6 Vỡ đập Đăk Mek 3, năm 2012 20

Hình1.7 Sập hầm thủy điện Đạ Dâng 2015 20

Hình 2.1 Các yếu tố cơ bản cấu thành chất lượng công trình xây dựng 29

HÌnh 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PECC1 64

Hình 3.2 Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008 67

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Một số nhà máy thủy điện lớn trên thế giới 8

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện có tính khả thi tại Việt Nam 9

Bảng 1.3 Một số công trình thủy điện tiêu biểu của Việt Nam 10

Bảng 2.1 Tiêu chí cơ bản của chất lượng thiết kế 40

Bảng 3.1 Danh mục quy trình của hệ thống QLCL của PECC1 70

Bảng 3.2 Thông số chính của công trình thủy điện Sông Bung 5 77

Trang 8

TCVN Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam

TCĐP Tiêu chuẩn địa phương

TVXDĐ1(PECC1) Tư vấn xây dựng điện 1

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, công tác xây dựng có bước phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng, biện pháp và kỹ thuật thi công, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng Chúng ta đã tự thiết kế, thi công nhiều công trình lớn, kỹ thuật phức tạp mà không cần

có sự trợ giúp của nước ngoài Nhà nước đã và đang đầu tư mạnh mẽ cho xây dựng trên các lĩnh vực như: Cơ sở hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, hệ thống cầu, cảng biển, cảng sông, cảng hàng không ); Cơ sở phục vụ cho nông nghiệp (công trình thủy lợi, các trung tâm phát triển chăn nuôi trồng trọt); Các công trình công nghiệp (dầu khí, khai thác khoáng sản ); Các khu công nghiệp trọng điểm; Đô thị mới Bộ mặt của đất nước thay đổi nhanh nói chung và của từng địa phương nói riêng Trong

đó, các công trình thủy điện đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước

Sự phát triển nhanh của nền kinh tế dẫn đến nhu cầu lớn về năng lượng điện Trong khoảng gần hai thập kỷ qua, các nhà đầu tư đã tập trung nguồn vốn lớn vào lĩnh vực xây dựng công trình thủy điện, nhiệt điện nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng Nhiều công trình thủy điện lớn và hiện đại đã và đang được xây dựng Bên cạnh những thành công còn không ít những tồn tại được xã hội hết sức quan tâm, nhất là chất lượng xây dựng các công trình thủy điện

Công trình xây dựng không bảo đảm chất lượng sẽ nguy hại đến đời sống xã hội Không ít công trình do không bảo đảm chất lượng như lún nứt, đổ vỡ gây mất an toàn, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, gây thất thoát lãng phí tiền của của xã hội cũng như ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của đất nước

Để đảm bảo chất lượng và làm việc ổn định của các công trình thủy điện thì quá trình khảo sát, thiết kế, thi công nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng luôn luôn phải được quản lý tốt Nhà nước ta đã quan tâm quản lý xây dựng bảo đảm chất lượng công trình trên các mặt, đó là: Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng, tích cực đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, áp dụng các tiến bộ khoa học trong xây dựng Hệ thống văn

Trang 10

2

bản qui phạm pháp luật ngày càng được hoàn thiện, cụ thể là các luật và văn bản dưới luật,các bộ đơn giá, định mức, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn Bộ máy tham mưu giúp việc cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng tương đối hoàn thiện từ trung ương đến các địa phương như Cục quản lý chất lượng xây dựng, các trung tâm kiểm định chất lượng Pháp lệnh thanh tra, hệ thống thanh tra xây dựng từ Bộ đến các tỉnh và huyện được kiện toàn Ở các trung tâm và doanh nghiệp tư vấn thiết kế, kiểm định được đầu tư các phòng thí nghiệm kiểm định, hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn được Bộ xây dựng công nhận (LAS XD ) Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề, cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng đã góp phần nâng cao chất lượng của các công trình xây dựng Với mục đích nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất

lượng xây dựng công trình thủy điện, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất

giải pháp phù hợp để kiểm soát chất lượng thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện

Sông Bung 5”làm đề tài luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp thiết thực, cho

công tác quản lý chất lượng

2 Mục đích của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua nghiên cứu công tác quản lý trong quá trình thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Sông Bung 5 rút ra bài học, đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, góp phần giúp đơn vị tư vấn thiết kế nâng cao chất lượng trong quá trình thiết kế các công trình thủy điện

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng trong quá trình thiết kế

kỹ thuật công trình thủy điện Sông Bung 5

Trang 11

3

Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào các hoạt động quản lý dự án, công tác tổ chức quản lý chất lượng thiết kế kỹ thuật các dự án thủy điện nói chung và

công tác quản lý chất lượng thiết kế kỹ thuật dự án thủy điện Sông Bung 5 nói riêng

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu giải quyết các vấn đề của luận văn gồm: Phương pháp khảo sát thu thập số liệu; Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng công trình; Phương pháp đối chuẩn; phương pháp thống kê, phân tích, so sánh; Phương pháp tổng hợp; và một số phương

pháp kết hợp khác

4 Kết quả dự kiến đạt được

Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

và công tác quản lý chất lượng tại các dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thiết kế

Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng trong thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện Sông Bung 5 nói riêng và công tác quản lý chất lượng trong thiết kế kỹ thuật tại các công trình thủy điện nói chung tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 1 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn công tác quản lý chất lượng trong quá trình thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Điện 1

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài góp phần hệ thống hoá và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình, làm rõ nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham

khảo cho công tác quản lý, tư vấn thiết kế xây dựng công trình thủy điện

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 12

4

Nghiên cứu của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc hoàn thiện, tăng cường hơn nữa hiệu quả và chất lượng mô hình quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm thiết kế các dự án xây dựng thủy điện tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1

Trang 13

5

TRÌNH THỦY ĐIỆN

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

1.1.1 Khái niệm về công trình thủy điện

Theo QCVN 03:2012/BXD (1) công trình thủy điện là công trình thủy lợi có chức năng khai thác và sử dụng năng lượng của nguồn nước để phát điện Như vậy, công trình thủy điện bao gồm nhiều hạng mục công trình như đập dâng, đập tràn, cửa nhận nước, bể áp lực, tháp điều áp, nhà máy thủy điện…

1.1.2 Đặc điểm thi công các công trình thủy điện

1.1.2.1 Khối lượng lớn

Các công trình thủy điện là tổng hợp của rất nhiều hạng mục như đập dâng, đập tràn, cửa nhận nước, bể áp lực, tháp điều áp, nhà máy thủy điện…trong mỗi hạng mục lại chia ra nhiều công tác như: công tác đào, công tác bê tông, cốt thép, gia cố Tùy từng công trình thủy điện mà khối lượng các hạng mục này có thể dao động từ hàng chục cho tới trăm thậm chí hàng triệu khối bê tông, đào ví dụ như công trình thủy điện Sơn La khối lượng bê tông tới 2.7 triệu khối

1.1.2.2 Yêu cầu chất lượng cao

Các công trình thủy điện có yêu cầu phải ổn định, bền lâu an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác do đó trong quá trình làm việc phải đáp ứng các yêu cầu về : chống lật, chống thấm, nứt nẻ, xâm thực ( xảy ra đối với quá trình hoạt động tubin), xây lắp với

độ chính xác cao như việc lắp đặt cửa van, lắp đặt tubin Do đó việc thi công sẽ phức tạp hơn so với các công trình khác Một trong những khâu quan trọng là công tác dẫn dòng thi công Nếu tính toán không chính xác hoặc chọn phương pháp dẫn dòng không đúng sẽ dẫn đến làm cho giá thành công trình tăng lên, thậm chí gây mất ổn định và sự

an toàn của công trình

1.1.2.3 Điều kiện thi công khó khăn

Các công trình thủy điện thường được xây dựng ở các vùng xa dân cư, điều kiện kinh

tế chưa phát triển Quá trình thi công phức tạp gồm nhiều đơn vị tham gia trong điều

Trang 14

6

kiện thi công chật hẹp và thời gian có hạn Chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thời tiết, điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn Điều kiện thời tiết làm ảnh hưởng gián đoạn quá trình thi công, gây khó khăn cho việc tổ chức lực lượng thi công Khó khăn trong việc bố trí máy móc, nhân lực không đều trong một năm Thường mùa mưa thì nghỉ mà mùa khô lại làm không hết việc Các máy xây dưng thường phải thi công ngoài trời nên dễ bị hỏng hóc, điều kiện thời tiết xấu làm ảnh hưởng tới tốc độ thi công và năng suất của máy móc

1.1.2.4 Thời gian thi công dài và chi phí lớn

Một công trình thủy điện thường tiến hành xây dựng trong thời gian khá lâu, nhiều chi tiết phức tạp, chi phí lớn có khi lên đến 8 hoặc thậm chí là 10 năm Tuổi thọ công trình thủy điện thường lâu năm có thể từ 30-50 năm Do đó việc tính toán thiết kế và thi công không đúng gây ra lãng phí lớn Các công trình thủy điện thường có vốn đầu

tư lớn, từ hàng trăm cho tới hàng nghìn tỷ đồng

1.1.3 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình thủy điện

Tùy thuộc vào cấp công trình thủy điện mà hồ sơ thiết kế công trình thủy điện được chia thành thành hồ sơ thiết kế một bước, hai bước hay ba bước Tuy nhiên, khi thiết

kế công trình thủy điện nào cũng đều phải có các tài liệu cơ bản như :

1.1.3.1 Tài liệu địa hình

Tài liệu địa hình cần thiết khi thiết kế và thi công trạm, các tài liều cần đó là: bản đồ địa hình khu vực, bản đồ địa hình trong phạm vi công trình, mặt cắt dọc sông , đo vùng ngập của hồ chứa, mặt cắt ngang lòng sông chỗ tuyến đập, mặt cắt ngang hạ lưu nhà máy

1.1.3.2 Tài liệu địa chất công trình và địa chất thủy văn

Sự phân bố, thành phần, tính chất của đất đá và các biến động địa chất Tài liệu địa chất thủy văn gồm các tài liệu liên quan đến thành phần hóa học, tính chất vật lý, quy luật vận động và sự phân bố nước dưới đất Những tài liệu này được dùng để tính toán điều kiện ổn định của công trình, năng lực chịu tải trọng của nền, khả năng sụt lún, độ dốc cho phép của mái công trình, điều kiện tiêu nước hố móng, lượng ngấm dưới nền, tính xâm thực của nước ngầm, ảnh hưởng có thể xảy ra khi nâng cao mực nước ngầm

Trang 15

7

1.1.3.3 Tài liệu dân cư vùng lòng hồ

Điều tra tình hình dân cư trong vùng hồ, điều kiện sinh hoạt, phong tục tập quán Những tài liệu này nhằm giúp đơn vị thiết kế có biện pháp di dân tái định cư thích hợp cũng như lên phương án bối thường nhằm giảm nhẹ tác động tới bà con vùng lòng hồ

1.1.3.4 Tài liệu về các công trình đã có trên dòng sông

Trong thiết kế xây dựng công trình mới cần phải xét đến sự quan hệ với công trình đã xây dựng: những vấn đề phát sinh và nguyên nhân phát sinh khi công trình đã vận hành trong bậc thang, ý kiến phản ánh của nhân dân

1.1.4 Tầm quan trọng của thủy điện

1.1.4.1 Lịch sử phát triển thủy điện trên thế giới

Việc sử dụng năng lượng nước được thực hiện từ xa xưa, nhưng đến năm 1800 các tuabin thủy lực là các mẫu được phát minh đầu tiên Đến năm 1870 việc sửa dụng năng lượng nước để phát điện đã được sử dụng lần đầu tiên tại ngoại ô Paris và ngay sau đó là các nhà máy thủy điện cũng xuất hiện tại Mỹ Khi đó công ty Willamette Falls Electric đã lắp đặt nhà máy điện xoay chiều đầu tiên (máy phát một pha 400V, 225KW) được chế tạo bởi công ty Westinghouse Electric Ngay sau đó hàng loạt các nhà máy thủy điện có quy mô lớn đã được xây dựng tại các dòng sông lớn, nơi có tiềm năng to lớn về thủy điện trên khắp thế giới

Trang 16

8

Bảng 1.1 Một số nhà máy thủy điện lớn trên thế giới

1.1.4.2 Tiềm năng phát triển thủy điện tại Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng to lớn về phát triển thủy điện chạy theo suốt toàn bộ đất nước Nếu khảo sát trên 2200 con sông có chiều dài hơn 10km thì tổng tiềm năng về thủy điện ở nước ta theo lý thuyết đạt được khoảng 300 tỷ KWh/năm và tổng tiềm năng về thủy điện có tính khả thi cũng đạt khoảng 80-100 tỷ kwh/năm với tỷ lệ công suất là 18.000-20.000 MW

Hệ thống sông ngòi tiêu biểu của vùng Bắc Bộ nơi có tiềm năng về thủy điện được đại diện bởi hệ thống các sông: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Chảy và Sông Đà các sông này hợp nhất và thành Sông Hồng và chảy vào vịnh Bắc Bộ Các sông ngòi tiêu biểu ở Bắc Trung Bộ là Sông Mã và Sông Cả Ở vùng ven biển miền Trung có sông Vu Gia- Thu Bồn ở Quảng Nam, Sông Trà Khúc ở Quảng Ngãi và Sông Ba ở Phú yên Có Sông Sê San chạy dọc biên giới giữa Campuchia và vùng Nam Trung Bộ Hệ thống sông ngòi tiêu biểu cho vùng Nam Bộ là Sông Đồng Nai

Trang 17

9

Bảng 1.2 Tiềm năng thủy điện có tính khả thi tại Việt Nam

Tên Sông

Công suất có tính khả thi (MW)

Ước tính sản lượng điện năng (tỷ KWH)

Tỷ lệ phần trăm

Trang 18

10

Bảng 1.3 Một số công trình thủy điện tiêu biểu của Việt Nam

Tên công trình Khu vực Công suất lắp máy Năm

1.1.4.3 Ưu điểm của công trình thủy điện

a) Thúc đẩy các khả năng kinh tế

Các công trình thủy điện là các công trình có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và có tuổi thọ lâu có thể >100 năm Về lâu dài mà nói thì hiếm

có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thủy điện Các chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm thấp so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều so với các nhà máy điện khác (như nhà máy nhiệt điện hay điện hạt nhân)

Các dự án thủy điện với công suất nhỏ đóng vai trò quan trọng trong chương trình điện khí hóa nông thôn trên khắp thế giới

Trang 19

11

Quá trình phát triển thủy điện mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương và cả nước Thông qua việc phát triển thủy điện thì kết cấu hạ tầng khu vực cũng sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại với tốc độ rất nhanh

b) Bảo tồn các hệ sinh thái

Thủy điện dùng năng lượng của dòng nước để phát điện mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tuốc bin

c) Linh hoạt

Thủy điện là nguồn cung cấp linh hoạt, bởi khả năng dễ điều chỉnh công suất Qua đó tối ưu hóa biểu đồ phụ tải chạy nền bởi các nguồn kém linh hoạt hơn như nhiệt điện hay điện hạt nhân

Nhà máy thủy điện tích năng làm việc như một ắc quy trữ khổng lồ bằng cách tích và

xả năng lượng theo nhu cầu hệ thống điện

Ngoài ra một đặc điểm nổi trội của các công trình thủy điện là có thể khởi động đến công suất tối đa chỉ trong vòng vài phút, trong khi đó các công trình nhiệt điện phải mất đến hàng giờ hay mất đến vài giờ đối với trường hợp điện nguyên tử Do đó trong

sơ đồ phụ tải của hệ thống điện nước ta hiện nay thủy điện thương dùng để đáp ứng phần đỉnh của biểu đồ phụ tải

e) Sử dụng nguồn năng lượng sạch

Trang 20

12

So với các nguồn điện khác, thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch hầu như không phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính

f) Sử dụng nguồn nước đa mục tiêu

Các công trình thủy điện có nhiệm vụ phát điện và cung cấp nước sạch cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, cải thiện điều kiện nuôi trồng thủy sản và vận tải thủy

1.1.4.4 Nhược điểm và các tác động bất lợi của công trình thủy điện

a) Nhấn chìm rừng đầu nguồn

Theo các chuyên gia, để tạo ra khoảng 1MW công suất thủy điện, phải mất từ 10-30 ha rừng và để có 1.000 ha hồ chứa nước cũng cần san phẳng giải phóng từ 1.000 đến 2.000 ha đất phía thượng nguồn

Như vậy mỗi một dự án thủy điện khi được tiến hành xây dựng cũng sẽ lấy đi một lượng lớn rừng đầu nguồn gây nguy hại tới môi trường sinh thái rừng Thay đổi môi trường sống của các động thực vật nằm trong khu vực lòng hồ

b) Dòng chảy cạn kiệt

Về phía hạ lưu, vào mùa kiệt nước được tích vào trong hồ chứa gây hiện tượng xâm thực Nước biển dâng cao ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống

c) Thay đổi dòng chảy

Tác động trước tiên của các dự án thủy điện là làm biến đổi số lượng và chế độ dòng chảy của sông, ảnh hưởng không tốt đến hệ sinh thái thủy sinh trong sông ở hạ lưu công trình

Nhiều công trình thủy điện dùng đường ống áp lực để dẫn nước từ hồ chứa đến nhà máy thủy điện, để tạo cột nước lớn, nâng cao hiệu quả phát điện, nên đoạn sông từ đập đến nhà máy không có nước trở thành một đoạn sông chết có chiều dài từ vài km đến hàng chục km ngay sau tuyến đập chính Ví dụ, sau tuyến đập của hồ sông Ba Hạ đoạn sông chết dài tới 8km

d) Hạn chế cấp nước cho các mục tiêu khác

Trang 21

13

Trong mùa kiệt, nước được tích trong hồ chứa, ưu tiên cho việc phát điện dẫn đến phía

hạ lưu không có nước, gây tình trạng hạn hán, khô kiệt gây ảnh hưởng xấu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành dùng nước khác

e) Chi phí đầu tư lớn

Chi phí ban đầu cho một dự án thủy điện thường lớn hơn nhiều so với các nhà máy nhiệt điện, thời gian xây dựng kéo dài Suất đầu tư cho thủy điện thường gấp từ 1.2 đến 1.5 lần so với nhà máy nhiệt điện(hiện nay suất đầu tư cho 1MW thủy điện dao động trong khoảng từ 30-40 tỷ đồng) Chi phí này không chỉ đầu tư vào công trình chính mà chủ yếu là giành cho việc giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư cho người dân

1.2 CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Một số công trình thủy điện điển hình trên thế giới

1.2.1.1 Nhà máy thủy điện Hoover

Khởi công ngày 20/4/1931 được xây dựng trong 5 năm Năm 1936 công trình hoàn thành và được đưa vào sử dụng Các thông số chính: nền đập dày 201m, cao 221 m

Bề rộng mặt đập là 15m Số lượng bê tông dùng là 3.33 triệu m3 Công suất nhà máy thủy điện là 2.452 MW

+ Được đánh giá là công trình có đập cao nhất (221m)

+ Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất thời bấy giờ (1936)

+ Công trình thủy lợi tốn kém nhất: Có tất cả 21.000 công nhân làm việc, trung bình mỗi ngày 3.500 người, khi cao điểm lên tới 5.218 người Chi phí xây dựng hết 165 Tr USD

Trong quá trình thi công hai đê quai khổng lồ được xây dựng trong năm 1932 Đến tháng 6/1933, nền mới được xử lý xong, hơn một triệu m3 đá được lấy đi bằng sức công nhân và nổ mìn thủ công Công trình dẫn dòng là 4 đường hầm (tuynen) Chu vi mỗi đường hầm là 17m và dài gần 5km

Trang 22

14

Hình 1.1Đập thủy điện Hoover trên sông Colorado

1.2.1.2 Nhà máy thủy điện Sayano Shushenskaya (Nga)

Đập cao 242m là công trình chính của nhà máy thủy điện lớn nhất nước Nga, hoàn thành vào năm 1989 với công suất lắp máy 6.400 MW Hồ chứa nước có diện tích 2.000 km2, sức chứa 73.3 km3 nước, dài 388km và nơi rộng nhất là 15km, hồ có độ sâu 105m gần chân đập

Hình1.2 Đập thủy điện Sayano Shushenskaya (Nga)

Trang 23

15

Công trình thủy điện Sayano Shushenkaya được đánh giá là công trình trình thủy điện lớn nhất nước Nga 6.400 MW Tuy nhiên đến ngày 17/8/2009 đã xảy ra sự cố nghiêm trọng làm chết 75 người, phá hủy hầu như toàn bộ các tổ máy và một phần công trình xây dựng

Hình1.3 Hư hỏng của thủy điện Sayano Shushenskaya (Nga)

Nguyên nhân dẫn đến sự cố nghiêm trọng này:

+ Tình trạng các bu lông nắp Turbine: các bu lông đã mất gần hoàn toàn khả năng chịu lực

+ Chế độ đóng cánh hướng nước: có hai loại điều tốc được sử dụng tại nhà máy Sayano Shushenskaya đều không có cơ cấu đóng cánh hướng nước khi mất điện tự dùng Chỉ duy nhất có tổ máy số 5 là đóng được cánh hướng nước khi chưa mất điện

tự dùng

+ Không có bộ phận bảo vệ độ rung và độ đảo tác động dừng máy

Những bài học rút ra:

Về mặt kỹ thuật:

Trang 24

16

+ Kiểm tra bu lông nắp turbine

+ Thí nghiệm đường đặc tính vận hành tổ máy

+ Tiến hành kiểm tra tổng thể

1.2.2 Một số công trình thủy điện ở việt Nam

1.2.2.1 Công trình thủy điện Sơn La 2006 - 2013

Hình1.4 Thủy điện Sơn La (nhìn từ hạ lưu)

Chủ đầu tư: Tập đoàn điện lực Việt Nam, đại diện là ban quản lý dự án NMTĐ Sơn La

Tư vấn thiết kế chính: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1

Các thông số chính:

Trang 25

17

+ Cấp công trình: cấp đặc biệt

+ Diện tích lưu vực: 43.760 km2

+ Dung tích hồ chứa: 9.26 tỷ m3

+ Mực nước dâng bình thường: 215m

+ Mực nước gia cường: 217.83 m

+ Mực nước chết: 175m

+ Công suất lắp máy: 2.400 MW, Dự kiến hàng năm cung cấp 10.246 tỷ kwh

+ Kết cấu đập: đập bê tông trọng lực cao 138.1m, chiều dài đỉnh đập 961.6m, công trình có 12 khoang xả sâu, 6 khoang xả mặt Nhà máy thủy điện kiểu hở, bố trí sau đập

Về mặt khảo sát: Đã tiến hành khảo sát toàn tuyến công trình Tránh được những vùng

có địa chất xấu Tiến hành công tác khảo sát thì nghiệm vật liệu đất đá, các chỉ tiêu kỹ thuật đều được tiến hành tỉ mỉ nhằm cung cấp số liệu đầu vào tốt nhất cho công tác thiết kế

Về mặt thiết kế: công trình được thiết kế với bộ tiêu chuẩn riêng dành cho công trình trọng điểm cấp quốc gia Các chỉ tiêu thiết kế đều được tính với mức an toàn cao nhất,

áp dụng các phương pháp và phần mềm tính nước ngoài Thủy điện Sơn La cũng là dự

án đầu tiên thực hiện đập bê tông đầm lăn RCC với công nghệ dầu, vữa không có tường bê tông thượng hạ lưu Khối lượng bê tông RCC lớn nhất lên tới 2,7 triệu m3

Áp dụng công nghệ mới giúp thi công nhanh hơn, rẻ, tiết kiệm chi phi, thời gian so với công nghệ đổ bê tông thường

Về mặt thi công: Việc kiểm soát quá trình đổ bê tông ở tất cả các khâu đều được tuân thủ theo đúng quy trình rất nghiêm ngặt và khắt khe, đòi hỏi các bước thực hiện phải tiến hành liên tục trong điều kiện khó khăn về thời tiết trên công trường Tuân thủ theo đúng các điều kiên, tiêu chuẩn quy chuẩn nhà nước về thi công công trình thủy điện

Trang 26

Kết quả: Công trình thủy điện Sơn La hoàn thành sớm 3 năm so với kế hoạch đặt ra

1.2.2.2 Công trình thủy điện Ia Krel 2

Hình1.5 Vỡ đập Ia krêl 2 khi đang thi công mùa lũ 2013

+ Cấp công trình là công trình thuộc cấp III Chủ đầu tư là Công ty cổ phần công nghiệp và thủy điện Bảo Long Gia Lai làm chủ đầu tư

+ Diện tích lưu vực: 236 km2

+ Mực nước dâng bình thường: 203m

+ Mực nước chết: 202 m

Trang 27

19

+ Loại đập đất: đồng chất, chiều cao lớn nhất 27m, Đập tràn tự do, nối tiếp hạ lưu dốc nước, mũi phun Cao độ ngưỡng tràn 203m Công suất lắp máy 5.5 MW, 2 tổ máy, dung tích hồ chứa 8.99 triệu m3 Chiều dài đỉnh đập 255m, chiều rộng đỉnh đập 6m + Tháng 6 /2013 Công trình đang thi công dang dở thì xảy ra sự cố vỡ đập tại vị trí cống dẫn dòng nguyên nhân: do công trình đang thi công dở nhưng chủ đầu tư nút cống, chặn dòng để thi công hoàn thiện hai tường cánh thượng hạ lưu nên gây vỡ đập Đồng thời, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình, chưa bám sát các nội dung dự án đã phê duyệt, thiếu kiểm tra và giám sát thường xuyên trong quá trình xây dựng

1.2.2.3 Công trình thủy điện Đăk Mek 3

Công trình thủy điện Đăk Mek 3 khởi công tháng 3/2009 với công suất 7.5 MW, dung tích hồ chứa 1.7 triệu m3, vốn đầu tư hơn 200 tỷ đổng Chủ đầu tư là công ty thủy điện Hồng Phát Đăk Mek 3, Công trình do công ty CP thiết kế Nam Việt thiết kế, đơn

vị thi công là công ty thi công cơ giới Hồng Phát Công trình đang thi công được khoảng 80% khối lượng và chưa tích nước đập tràn Chiều 22/11/2012 đập ngăn nước

bị vỡ khiến một đoạn đập bê tông dài 60m, cao 20m, dày 1.5m đổ sập

Nguyên nhân: nguyên nhân ban đầu được xác định là do chủ đầu tư thi công sai so với

hồ sơ thiết kế cơ sở đã được sở công thương tham gia ý kiến Cụ thể lõi đập phải là bê tông đá hộc, bơm vữa xi măng, đổ bê tông liên tục với mác M150 nhưng thực tế tại hiện trường là đất, cát đá hóa bê tông Về vấn đề hồ sơ thiết kế của công trình vẫn chưa được chủ đầu tư hoàn thiện trình Sở xây dựng Tập hồ sơ thiết kế xây dựng, thi công công trình chưa được đánh giá thẩm tra đã đưa vào thi công xây dựng…

Trang 28

20

Hình1.6 Vỡ đập Đăk Mek 3, năm 2012

1.2.2.4 Công trình thủy điện Đạ Dâng

Hình1.7 Sập hầm thủy điện Đạ Dâng 2015

Về Khảo sát: Đoạn hầm đi qua vùng có địa chất yếu tuy nhiên do khảo sát chưa hết, dẫn đến đào hầm đến đoạn có địa chất xấu thì ngay lập tức gặp sự cố

Trang 29

21

Về thiết kế: Số liệu khảo sát đưa vào không đúng đối với một số vùng địa chất yếu mà hầm đi qua dẫn đến không có biện pháp thiết kế gia cố khi hầm qua khu vực địa chất yếu

Về thi công: Gia cố hầm, thi công hầm qua vùng địa chất yếu không có biện pháp thi công đảm bảo an toàn dẫn đến hàm bị sập sau nhiều ngày mưa

Về quản lý: Công tác giám sát chất lượng thi công chưa đảm bảo, công trình chạy theo tiến độ nhưng chưa đảm bảo vấn đề an toàn trong thi công

Ngoài ra nhiều sự cố đập hoặc đường hầm nhà máy thủy điện như: Sự cố vỡ đập Hố

Hô trên sông Ngàn Sâu, gặp sự cố cống xả lũ khiến cho nhiều chục nhà dân phía dưới

hạ du phải cấp tốc sơ tán trước nguy cơ tràn bờ gây vỡ đập thủy điện; Sự cố rò rỉ nước thủy điện Sông Tranh; Sự cố tường cánh tràn xả lũ của đập Yang Kang Thượng (xã Yang Kang, huyện Krông Bông, Đăklak) bị vỡ, đe dọa đến sự an toàn của đập

1.3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

1.3.1 Công tác khảo sát địa chất

Công tác khảo sát địa chất phải đưa ra các chỉ tiêu khối đất đá, mực nước ngầm, khả năng mất nước của khối đá, các chỉ tiêu của mỏ vật liệu nhằm phục vụ quá trình thi công Một số công trình công tác khảo sát địa chất không tốt, không đánh giá hết tính phức tạp của địa chất Nhiều đơn vị khảo sát tính chuyên nghiệp kém, thiếu các cán bộ

có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánh giá bản chất, đánh giá các chỉ tiêu cơ

lý của vật liệu làm công trình Trình độ kỹ thuật của cán bộ khảo sát nhiều đơn vị còn kém cần được nâng cao và củng cố

1.3.2 Công tác thiết kế

1.2.5.1 Công trình thủy công: Công trình thủy công bao gồm nhiều hạng mục như: đập

dâng, đập tràn, công trình dẫn dòng, cửa lấy nước, nhà máy thủy điện, kênh xả Trong quá trình thiết kế phải xác định được Tim tuyến đập, hình dáng đập, cao trình đỉnh đập, chiều rộng đỉnh đập, chiều cao đập lớn nhất, mái dốc thượng lưu, mái dốc hạ lưu đập Phải có biện pháp gia cố nền đập như tiến hành công tác khoan phun gia cố nền, đưa ra các biện pháp chống thấm nền đập bằng các biện pháp như : khoan phụt chống

Trang 30

kế Nhà máy thủy điện: xác định kiểu nhà máy, công suất lăp máy, số tổ máy, loại tubin, các kích thước nhà máy, cao trình lắp máy, các mực nước hạ lưu trong quá trình vận hành nhà máy Kênh xả nhà máy phải xác định được chiều dài kênh xả, chiều rông, độ dốc đáy kênh, cao độ đáy kênh, lưu lượng thiết kế

1.2.5.2 Lựa chọn thiết bị : Phải đảm bảo khả năng làm việc tin cậy với các thông số

theo thiết kế, có độ bền cao trong điều kiện khí hậu nhiệt đới (nhiệt độ và độ ẩm cao), thuận tiện trong vận hành với mức độ điều khiển cơ giới và tự động hóa cao, phù hợp với trình độ phát triển công nghệ hiện nay

Sử dụng các loại vật liệu mới, có độ bền cao dưới tác động của môi trường áp dụng công nghệ tiên tiến trong gia công và hàn

Cho phép đẩy nhanh được quá trình lắp đặt tại hiện trường bằng các liên kết lắp đơn giản và tin cậy, với các khối được chế tạo hoàn chỉnh tại nhà máy chế tạo

Trong một vài trường hợp do việc lựa chọn thiết bị không ăn khớp với bản vẽ thiết kế phần xây dựng dẫn tới quá trình lắp đặt thiết bị không phù hợp dẫn tới việc phải thay đổi thiết kế chế tạo thiết bị hoặc thay đổi thiết kế bê tông Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành của công trình cũng như điều kiện làm việc của công trình

1.3.3 Công tác thi công

Công tác thi công phải đảm bảo đúng tiến độ, tuân theo đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Chất lượng bê tông, cốt thép chất lượng của các khối đất đá đắp phải đảm bảo đúng theo thiết kế và có tiến hành thí nghiệm kiểm tra Trong quá trình thi

Trang 31

1.3.4 Công tác quản lý chất lượng

Công tác quản lý chất lượng trên các công trình thủy điện thường khá phức tạp Thông thường công trình thủy điện trải dài trên một khu vực khá lớn, việc đáp ứng các yêu cầu chất lượng trên từng khu vực đòi hỏi cán bộ kỹ thuật, giám sát phải có mặt thường xuyên Tuy nhiên các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của các ban quản lý không cao Một vấn đề nữa là khi lựa chọn nhà thầu chỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn được các nhà thầu có đủ và đúng năng lực

Ngoài ra còn hàng loạt các công trình thủy lợi, thủy điện đang có dấu hiệu xuống cấp

dù còn đang trong thời gian bảo hành Hay đang thi công Tất cả những sự cố của các công trình trên tuy không thiếu nguyên nhân khách quan nhưng trong đó luôn tồn tại những nguyên nhân chủ quan như việc quản lý chất lượng ngay từ khâu thiết kế chưa được sát sao, quá trình thi công vi phạm quy chuẩn kỹ thuật…

1.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Rà soát, hoàn thiện khung chính sách nhằm tăng cường thể chế và công tác quản lý chất lượng theo hướng minh bạch, thống nhất và chịu trách nhiệm Thắt chặt khâu thẩm định, thẩm tra đối với các công trình thủy điện nhỏ Sẵn sàng gạt bỏ các công trình không đảm bảo an toàn

Có kế hoạch xây dựng, bổ sung các hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm thiết

kế thi công còn thiếu, nhất là đối với các loại kết cấu, công nghệ mới

Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thực hiện dự án (Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát,

tư vấn thiết kế, nhà thầu) bằng cách tăng cường tính chịu trách nhiệm của các chủ thể

Trang 32

Nghiên cứu đề xuất các phương thức hợp tác để tăng cường nguồn lực cho phát triển xây dựng thủy lợi

Nâng cao năng lực của Nhà thầu xây lắp, xác định trách nhiệm của các nhà thầu xây lắp về chất lượng xây dựng do mình đảm nhận chú trọng công tác an toàn lao động và

vệ sinh môi trường trong quá trình lập, thẩm định, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, thực hiện theo (2) ngày 3/12/2010 của Bộ Xây dựng

Tăng cường tuyên truyền giáo dục để công tác lao động và vệ sinh môi trường thực sự

đi vào ý thức người lao động Có chế tài xử lý đối với nhà thầu vi phạm các quy định

về an toàn, để xẩy ra tai nạn Có hệ thống kiểm soát lưu trữ thông tin về các nhà thầu

để xảy ra tai nạn lao động và sử dụng như một điều kiện trong quá trình xét thầu Nhà nước, các bộ, ngành ban hành các quy định về xây dựng mà các chủ thể tham gia quá trình xây dựng phải tuân thủ như Luật xây dựng 50/2014/QH13 (3), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (4), nghị định số 46/2015/NĐ-CP

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (5), Nghị định 32/2015/NĐ-CP

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (6)

Như vậy có thể thấy rằng để xây dựng, quản lý vận hành một công trình thủy điện phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và lĩnh vực bao gồm các vấn đề từ địa chất công trình, khảo sát, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, các thông số thủy năng thủy văn cho tới khâu thiết kế, tính toán lựa chọn phương án tối ưu và cuối cùng là quá trình vận hành nhà máy thủy điện Trong đó vai trò quản lý chất lượng thiêt kế đóng một vai trò quan trọng

Trang 33

25

1.5 VAI TRÒ CỦA CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

Chất lượng thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định chất lượng và chi phí công trình xây dựng Tùy từng giai đoạn của dự án mà thiết kế tương ứng có vai trò riêng

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, lập dự án đầu tư thì tư vấn thiết kế đóng vai trò định hướng, bước đầu thiết lập ra quy mô kích thước công trình, từ đó sơ bộ tính toán ra hình dáng công trình, khối lượng cũng như bước đầu thiết kế kết cấu công trình Trong giai đoạn này, tư vấn thiết kế là cơ sở để tiến hành khảo sát khu vực bố trí công trình

Sơ bộ lên khối lượng, đơn giá để chủ đầu tư quyết định đầu tư cũng như đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án Đây là giai đoạn bước ngoặt Đánh dấu vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế trong việc lựa chọn tuyến, vị trí, quy mô và kích thước công trình, nhằm phục

vụ cho chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo, hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền và tiến hành vay vốn ngân hàng hay xin chủ trương đầu tư nếu dự án có hiệu quả kinh tế cao

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật: tư vấn thiết kế đóng vai trò là người trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng công trình Tùy theo từng vùng và từng cấp mà tư vấn thiết kế dựa vào đó thiết kế sự ổn đinh, cũng như tính toán kết cấu công trình Từ đó tính toán khối lượng, đơn giá xây dựng công trình, lên dự toán để chủ đầu tư căn cứ vào đó tính toán đầu tư vốn và các chi phí trong quá trình xây dựng công trình

Hiện nay với sự phát triển của máy vi tính, cùng hàng loạt phần mềm ứng dụng cho phép các nhà thiết kế có thể tính toán nhanh chóng cũng như mô phỏng chính xác hệ thống các hạng mục trong công trình Từ đó mà tiến hành tính toán ổn định, đưa ra dạng kết cấu phù hợp với điều kiện công trình Tuy nhiên, việc lựa chọn phần mềm tính như thế nào để phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm và hiện trạng lại đang là một bài toán khó khăn với các nhà tư vấn Do vậy việc lựa chọn phương pháp tính, tiêu chuẩn quy phạm nào của tư vấn thiết kế là nguyên nhân ảnh hưởng chính đến chất lượng công trình

Bên cạnh đó kinh nghiệm và các môn khoa học ứng dụng cũng đóng góp không nhỏ trong giai đoạn thiết kế chi tiết Vai trò chuyên gia ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng của công trình, phần nào làm giảm khối lượng tính toán, cũng như các chi phi

Trang 34

đi, tổ chức mặt bằng thi công, di dân tái đinh cư…

Tất cả những vấn đề trên không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng tới vấn đề dân sinh xã hội mà đơn vị tư vấn thiết kế đều phải có phương án giải quyết

Trong giai đoạn thi công vai trò của đơn vị tư vấn thiết kế đó là chính xác và cụ thể chi tiết triển khai thiết kế kĩ thuật (TKKT), tính toán phân chia khối lượng, giai đoạn thi công cho hợp lý, trong một số trường hợp, phải tính toán xác định lại mỏ vật liệu nếu phát hiện thấy chỉ tiêu cơ lý không tốt hoặc thay đổi phương án thi công mà TKKT đã nêu nhưng chưa phù hợp với thời điểm thực hiện Điều chỉnh phương án thi công nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thi công của nhà thầu và tiết kiệm nhất cho chủ đầu tư mà vẫn đảm bảo chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của công trình để đưa vào sử dụng

Trong giai đoạn vận hành, đơn vị tư vấn thiết kế có vai trò lập qui trình vận hành khai thác (theo hợp đồng với chủ đầu tư hoặc chủ công trình), tiến hành xử lý khắc phục sự

cố nếu xảy ra Phối hợp với chủ đầu tư tiến hành thanh quyết toán công trình, giải trình trước thanh tra các bộ ngành nếu xảy ra sự cố cũng như hỏng hóc trong quá trình sử dụng

Có thể nói trong bất kỳ một sản phẩm xây dựng nào thì vai trò của đơn vị tư vấn thiết

kế là vô cùng quan trọng cùng với chất lượng sản phẩm thiết kế công trình

Trang 35

27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của Luận văn tác giả đã tổng quan về chất lượng công trình thủy điện Bước đầu phân tích vai trò, nguyên nhân những sự cố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình thủy điện Sau khi đã hệ thống lại các nguyên nhân gây nên sự cố trong công tác xây dựng vận hành công trình thủy điện Tác giả đã đưa ra vấn đề mà nội dung luận văn đang hướng tới đó vai trò sự quan trọng cần thiết phải kiểm soát hoàn thiện chất lượng thiết kế

Tuy nhiên chương 1 tác giả mới chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công trình thủy điện Đặc biệt trong đó là sản phẩm tư vấn thiết kế Tác giả sơ bộ đánh giá tổng quan

về công tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi thủy điện trong những năm qua Bước đầu tiếp cận công tác quản lý chất lượng thiết kế theo quy định nhà nước Đây cũng là vấn đề nghiên cứu chính và cũng là nội dung trọng tâm của luận văn Chương

1 mới chỉ nghiên cứu ở mức độ tổng quan và liên hệ với thực tế ở mức độ chung chung, để hiểu rõ, hiểu sâu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm ta cần phân tích rõ các bước để thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng, những tiêu chuẩn, quy chuẩn trong và ngoài nước áp dụng trong hoạt động thiết kế xây dựng công trình Đây cũng là những nội dung chính mà tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2 của Luận văn

Trang 36

28

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

2.1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

2.1.1 Quan điểm về chất lượng xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế,và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục

vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

Trang 37

29

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Có thể sơ đồ hóa các yếu tố của chất lượng công trình xây dựng như sau:

Hình 2.1 Các yếu tố cơ bản cấu thành chất lượng công trình xây dựng

Như vậy chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã

Trang 38

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng

Chất lượng công trình được hình thành xuyên suốt các giai đoạn bắt đầu ý tưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình có thể phân chia thành 2 nhóm là nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm các nhân

tố khách quan

2.1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan

Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý

có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, pháp chế hóa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng công trình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải thiện chất lượng

Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thi công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời

Tình hình thị trường: Nói đến thị trường là đề cập tới các yếu tố: Cung, cầu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh Chất lượng sản phẩm xây dựng cũng gắn liền với sự

Trang 39

31

vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng nào? Quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào?

Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược đầu tư xây dựng để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu thụ ở những thời điểm nhất định Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, người ta quan tâm nhiều tới giá thành sản phẩm Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lượng cũng tăng theo Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thoả mãn nhu cầu cá nhân của mình

2.1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Là nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nó gắn liền với điều kiện của doanh nghiệp như: lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trình độ lao động của doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng sản phẩm tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay

Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến

Trang 40

32

chất lượng xây dựng Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ đưa ra những giải pháp thiết kế và thi công quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp

Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng Mỗi loại nguyên liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sửa chữa Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động dù có ở trình độ cao song không được tổ chức một cách hợp lý, phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất thì cũng khó có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng Không những thế, nhiều khi nó còn gây thất thoát, lãng phí nhiên liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp Do đó, công tác tổ chức sản xuất và lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp đóng một vai tròn hết sức quan trọng

Tuy nhiên, để mô hình và phương pháp tổ chức sản xuất được hoạt động có hiệu quả thì cần phải có năng lực quản lý Trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Điều này gắn liều với trình độ nhận thức, hiểu biết của cán bộ

Ngày đăng: 02/04/2019, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng. QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật . Hà Nội : nxb XD, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
Nhà XB: nxb XD
2. TT_BXD. Thông tư 22/2010: Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2010: Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
3. Luật xây dựng số 50/2014/QH13. Hà Nội : s.n., 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13
4. NĐ-CP. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
5. NĐ-CP. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Hà Nội : s.n., 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
6. NĐ-CP. Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
7. Bộ NN&PTNT. QCVN 04-05:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế. Hà Nội : s.n., 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-05:2012/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
8. Quốc Hội. 68/2006/QH11 - Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Hà Nội : s.n., 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 68/2006/QH11 - Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
9. Bộ Xây dựng. Thông tư số 18/2010/TT-BXD về việc Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng. Hà Nội : s.n., 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/2010/TT-BXD về việc Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
10.Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn. Hà Nội : s.n., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn
11. QĐ-BXD. TCXD VN 285: 2002: Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD VN 285: 2002: Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w