khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của sở giao dịch III ngân hàng BIDV
Trang 1Việt Nam, Sở giao dịch III cùng với quá trình học tập nghiên cứu của bản thân, em
đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Để có được kết quả này, em xin chân thành gửi cảm ơn tới trường Đại học Thương Mại, khoa Tài chính – Ngân hàng đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, ThS Phạm Tuấn Anh đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho em, giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin cảm ơn ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên Sở giao dịch III nói chung và các cán bộ phòng QHKHDN nói riêng đã tạo những điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra và thu thập tài liệu về ngân hàng
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè của em là những người đã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình làm bài.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và các kiến thức, hiểu biết của bản thân em còn chưa hoàn thiện nên bài khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy
cô để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Một số khái niệm liên quan đến cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm cho vay trung, dài hạn 1
1.1.2 Lãi suất cho vay 1
1.1.3 Hạn mức tín dụng trung, dài hạn 2
1.1.4 Thẩm định dự án đầu tư 2
1.1.5 Hợp đồng tín dụng 2
1.2 Lý thuyết về cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp 3
1.2.1 Nguyên tắc và các điều kiện được vay vốn 3
1.2.2 Các hình thức cho vay trung, dài hạn 4
1.2.3 Quy trình cho vay của NHTM 5
1.2.4 Mô hình đánh giá chất lượng ServPerf 7
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn 8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 9
1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 9
Trang 3DOANH NGHIỆP TẠI BIDV, SỞ GIAO DỊCH III 15
2.1 Giới thiệu khái quát về Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 15
2.1.1 Giới thiệu về Sở giao dịch III - BIDV 15
2.1.2 Cơ cấu tài sản nguồn vốn của Sở giao dịch III – BIDV 16
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch III trong những năm vừa qua, giai đoạn 2010 – 2012 18
2.1.3.1 Hoạt động ngân hàng thương mại 18
2.1.3.2 Hoạt động Dự án TCNT: 21
2.1.3.3 Về hoạt động Đại lý ủy thác 21
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
2.2.1 Dữ liệu sơ cấp 22
2.2.2 Dữ liệu thứ cấp 22
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Sở giao dịch III – BIDV 23
2.3.1 Điều kiện cho vay trung, dài hạn tại Sở giao dịch III 23
2.3.2 Quy định đánh giá xếp loại KHDN tại Sở giao dịch III 23
2.3.3 Phân tích số liệu sơ cấp 24
2.3.4 Phân tích tình hình cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp dựa trên những số liệu thu thập được từ Sở giao dịch III 29
2.3.4.1 Quy mô và cơ cấu tín dụng trung, dài hạn tại Sở giao dịch III giai đoạn 2010 – 2012 29
Trang 4CHƯƠNG III 38
CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 38
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với DN tại Sở giao dịch III 38
3.1.1 Những kết quả đạt được 38
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 39
3.1.3 Nguyên nhân 41
3.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với KHDN tại Sở giao dịch III 43
3.3 Kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, NHNN và BIDV 46
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 46
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 47
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 48
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Trang 5dịch III giai đoạn 2010 – 2012 32
Bảng 2.9: Cơ cấu KHDN vay vốn trung, dài hạn theo ngành nghề của Sở giao dịch
III năm 2012 33
Bảng 2.10: Cơ cấu thu nhập trung, dài hạn trong tổng thu nhập từ cho vay của Sở
giao dịch III giai đoạn 2010 – 2012 35
Bảng 2.10: Vòng quay vốn trung, dài hạn của Sở giao dịch III giai đoạn 2010 –
2012 37
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay……….….…5
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Sở giao dịch III – BIDV 16 Hình 2.1 : Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ phân loại theo kỳ hạn cho vay tại Sở
giao dịch III 30
Trang 6tế tại Sở giao dịch III giai đoạn 2010 – 2012 32
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu KHDN vay vốn trung, dài hạn tại Sở giao dịch III
năm 2012 34
Trang 7Vietnam - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam
ĐLUT Đại lý ủy thác
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
ODA Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
QHKHDN Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
TCNT Tài chính nông thôn
TMCP Thương mại cổ phần
WB World Bank - Ngân hàng thế giới
Trang 8hiện những chính sách vĩ mô của Chính phủ, Sở giao dịch III là đơn vị thuộc hệthống BIDV, có chức năng: Ngân hàng bán buôn phục vụ Dự án Tài chính nôngthôn; dịch vụ ngân hàng đại lý cho các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế tài trợ choViệt Nam và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại.
Mảng nghiệp vụ ngân hàng thương mại năm 2007 mới được Sở giao dịch IIIchính thức triển khai nên hoạt động cho vay truyền thống vẫn là nghiệp vụ pháttriển hơn cả và mang lại doanh thu chủ yếu cho ngân hàng
Đối tượng khách hàng tiềm năng mà Sở giao dịch III hướng tới đó là tậpkhách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn vì vậy mà doanh số chovay đối với khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số,trong đó kỳ hạn cho vay phần lớn là trung và dài hạn Tuy nhiên, những năm gầnđây, mặc dù con số kế hoạch của mảng nghiệp vụ này có xu hướng giảm nhưngnhững kết quả thực tế vẫn chưa đạt mức kế hoạch được giao
Sau một thời gian được thực tập, học hỏi và tiếp xúc thực tế với các nghiệp
vụ ngân hàng tại Sở giao dịch III – BIDV em nhận thấy mặc dù Sở giao dịch III đã
có những biện pháp nhất định song hoạt đông cho vay trung, dài hạn vẫn còn nhiềukhó khăn tồn tại, ngân hàng cũng chưa phát huy hết hiệu quả và vai trò của nghiệp
vụ này đối với nền kinh tế…Sau khi tìm hiểu vấn đề em xin được lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Sở giao dịch III”
Đây là một đề tài phù hợp với mức độ yêu cầu của một khóa luận và phù hợpvới chuyên ngành đào tạo của em Tuy nhiên với kiến thức còn hạn chế cũng nhưhiểu biết thực tế chưa nhiều, có thể bài làm còn nhiều thiếu sót, kính mong thầy vàcác thầy cô giáo trong khoa tài chính ngân hàng – Đại học Thương mại góp ý và bổsung cho bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trang 9hàng doanh nghiệp tại Sở giao dịch III – BIDV trên các phương diện: doanh số, thunhập, tỷ trọng khách hàng, quy trình cho vay, chất lượng dịch vụ, quản trị chovay…
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động cho vaytrung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Sở giao dịch III
- Nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tạitrong cho vay trung, dài hạn đối với KHDN tại Sở giao dịch III
- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môitrường kinh doanh của BIDV nói chung và Sở giao dịch III nói riêng, đề xuất hướnggiải quyết các vấn đề tồn tại trong cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanhnghiệp tại Sở giao dịch III – BIDV
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng cho vay trung, dài hạn đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại Sở giao dịch III – BIDV, các yếu tố môi trường kinhdoanh tác động tới hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với KHDN tại Sở giao dịchIII và các yếu tố tác động tới chất lượng dịch vụ cho vay trung, dài hạn đối vớiKHDN tại Sở giao dịch III
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nghiệp vụ kinh doanh: Cho vay trung, dài hạn đối với KHDN
+ Về mặt không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại Sở giao dich III – Ngânhàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
+ Về mặt thời gian: Trong 3 năm từ 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp Tiến hành phát phiếu điều tra cho khách hàng và cán bộ ngân hàng
Trang 10thuyết có sẵn nhằm phân tích, đánh giá và lý giải những vấn đề đặt ra trong thựctiễn quản trị tại Sở giao dịch III Ví dụ: tính toán dựa trên những công thức về tốc
độ tăng trưởng tín dụng, về tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động…nhằm đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân hàng…
Phương pháp sử dụng trong phân tích:
Sử dụng mô hình SWOT nhằm nhận dang điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,thách thức…phân tích những nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quảhoạt động, cung cấp dịch vụ, phương hướng phát triển của Sở giao dịch III như:nhân tố môi trường kinh tế, pháp luật, công nghệ thông tin, khách hàng, đối thủcạnh tranh…hay những nhân tố trong nội tại ngân hàng
Sử dụng mô hình đánh giá chất lượng ServPerf nhằm đo lường sự cảm nhận
về dịch vụ thông qua năm thành phần chất lượng dịch vụ về: Tính hữu hình, độ tincậy, khả năng phản ứng, độ thấu cảm và độ đảm bảo thông qua việc sử dụng phiếuđiều tra giành cho khách hàng và cán bộ Ngân hàng do giáo viên hướng dẫn cungcấp
Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích,
đối chiếu thực hiện với kế hoạch đề ra… Sử dụng excel để tổng hợp phiếu điều tra,tính toán giá trị min, max, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn…nhằm so sánh, đánhgiá và đưa ra các kết luận về vấn đề nghiên cứu
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ,danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại
Trang 131.1.1 Khái niệm cho vay trung, dài hạn
“Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 thángđến 60 tháng; cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên” (Trích: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).
Hầu hết các khái niệm cho vay trung, dài hạn đều quy định về thời gian trunghạn là trên 12 tháng và dưới 60 tháng, dài hạn là trên 60 tháng, do đó ta sẽ sử dụngkhái niệm được định nghĩa theo quyết định 1627 của NHNN như trên
1.1.2 Lãi suất cho vay
Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm mộtphần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêmnày so với phần vốn vay ban đầu được gọi là lãi suất Lãi suất là giá mà người vayphải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay
có được đối với việc trì hoãn chi tiêu
“Lãi suất cho vay là lãi suất thực hiện cho vay, đi vay được tính theo tỷ lệ phần trăm tính theo năm” (Trích: Thông tư số 21/2012/TT-NHNN ngày 18/6/2012 của NHNN)
Một cách cụ thể hơn, lãi suất còn được định nghĩa như sau:“Lãi suất là một
tỷ lệ phải trả bằng tiền cho việc sử dụng tiền Nó được tính bằng cách chia số tiềnlãi cho số tiền gốc Lãi suất thường xuyên thay đổi như là một kết quả của lạm phát
và chính sách dự trữ của NHNN” (Theo InvestorWords.com).
Trong bài này, khái niệm lãi suất cho vay sẽ được sử dụng như định nghĩathứ nhất của thông tư 21 – NHNN
Trang 141.1.3 Hạn mức tín dụng trung, dài hạn
“Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một
thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng” (Trích: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).
“Hạn mức tín dụng trung, dài hạn là số dư nợ cao nhất đồng thời là doanh số cho vay được ấn định cho một công trình hay dự án đầu tư” (PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, Tín dụng ngân hàng, NXB thống kê).
1.1.4 Thẩm định dự án đầu tư
Khi tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn, Ngân hàng cần chú ý thẩm định 2 nội dung: Thẩm định chủ đầu tư và thẩm định dự án đầu tư Trong khâu thẩmđịnh, Ngân hàng cần nắm chắc phương diện tài chính của dự án nhằm xác định được đầy đủ hiệu quả của dự án thể hiện trên các chỉ tiêu: khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn và điểm hòa vốn
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức thu thập, xử lý thông tin một
cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thicủa dự án làm căn cứ để quyết định cho vay
1.1.5 Hợp đồng tín dụng
Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận
“Hợp đồng tín dụng là một hợp đồng dân sự có tính cách đặc biệt nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa các bên trong quan hệ tín dụng” (Nguồn: Giáo trình tin dụng ngân hàng, NXB giao thông vận tải).
“Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên
cho vay) với tổ chức cá nhân có đủ những điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tíndụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất
Trang 15định với điều kiện có hoàn trả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm” (Nguồn: Giáo trình luật ngân hàng Việt Nam, NXB Công an nhân dân, 2007).
“Hợp đồng tín dụng là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay
giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Luật ngân hàng, 2005).
Khái niệm hợp đồng tín dụng được nhắc đến trong bài sẽ sử dụng khái niệmthứ hai là đó là khái niệm chính xác và đầy đủ nhất
1.2 Lý thuyết về cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp
1.2.1 Nguyên tắc và các điều kiện được vay vốn
Nguyên tắc cho vay.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.Nguyên tắc này giúp ngân hàng phòng tránh được những rủi ro và tổn thất cóthể xảy ra Về thực tế, khi đồng vốn được sử dụng vào các mục đích khác nhau thìhiệu quả mang lại và rủi ro xảy ra cũng khác nhau Khi khách hàng sử dụng vốn saimục đích, một mặt thể hiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng đã kí kết, cũngđồng nghĩa với việc hoạt động sử dụng vốn nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng
và làm tăng rủi ro cho ngân hàng Mặt khác, mỗi ngân hàng có thể có mục đích vàphạm vi hoạt động riêng, mục đích cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng sẽđảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
Nguyên tắc này được xây dựng xuất phát từ bản chất vốn của ngân hàng chủyếu là vốn huy động từ nhiều nguồn khách nhau Hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãitheo đúng cam kết sẽ giúp ngân hàng duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh củamình, đồng thời giúp cho việc chu chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế đượcthực hiện một cách hiệu quả, không bị gián đoạn
- Cho vay dựa trên phương án/ dự án có hiệu quả
Phương án/ dự án có hiệu quả là cơ sở để đảm bảo cho ngân hàng thu hồiđược nợ vay Thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải trình
Trang 16bày phương án, kế hoạch kinh doanh đồng thời ngân hàng sẽ tiến hành phân tích vàthẩm định tính khả thi của các phương án/ dự án đó.
Điều kiện cho vay.
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo đúng quy định của pháp luật
+ Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Sản xuất kinh doanh có hiêu quả, hoặc phải có phương án trả nợ khả thi.+ Thực hiên các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định ( đảm bảo bằngtài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố,bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh bởingười thứ ba, bảo đảm bằng tàu sản được hình thành từ nguồn vốn vay)
1.2.2 Các hình thức cho vay trung, dài hạn
+ Cho vay theo dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là một tập tài liệu, hồ sơ trình bày một cách cho tiết và có hệthống về tính khả thi của một chương trình hành động và các cho phí tương ứng đểđạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Căn cứ vào hồ sơ xin vay vốn, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định dự án vayvốn, nếu chấp nhận, ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuậnmức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả
nợ Nguồn vốn cho vay được giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án
+ Cho vay trả góp
Đây là phương thức cho vay nhằm giúp người vay có điều kiện để mua sắmmáy móc thiết bị Theo phương thức này ngân hàng và khách hàng sẽ xác định vàthỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
+ Cho vay hợp vốn:
Cho vay hợp vốn là phương thức cho vay trong đó một nhóm ngân hàngcùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng
Trang 171.2.3 Quy trình cho vay của NHTM
SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CHO VAY
Không đủKhông đúng hạn
Xử lý:
- Tòa án
- Cơ quan thẩm quyền
Thanh lý hợp đồng tíndụng bắt buộc
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Biện pháp: cảnh báo, tăng cường kiểm soát, ngừng giảingân, tái xét tín dụng
Không đủKhông đúng hạn
Đầy đủ và đúng hạnThu nợ cả gốc và lãi
Vi phạmhợpđồng
Giám sáttín dụng
Quyết định cho vay:
Trang 18Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng cónhu cầu vay vốn Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tinnhư:
- Thông tin về năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Thông tin về khả năng sử dụng vốn vay
- Thông tin khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàngtrong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Tìm kiếm những tình huống có thểxảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó,
dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng Phântích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được, từ đó nhận xét thái độ,thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Ngân hàng cần phải căn cứ vào kết quả của quá trình phân tích và thẩm định
ở khâu trước để đưa ra quyết định cho vay
- Ngân hàng cần dựa vào nguồn thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khácnhư từ các công ty nghiên cứu thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, cácquy định về hoạt động tín dụng của NHNN, nguồn vốn cho vay của ngân hàng, kếtquả thẩm định việc thực hiện bảo đảm nợ vay, chữ tín của người cho vay
- Nên giao quyền quyết định cho vay cho một hội đồng tín dụng hoặc nhữngngười có năng lực phân tích và phán quyết tùy theo quy mô vốn vay
Sau khi ra quyết dịnh tín dụng, nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽhướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo.Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích rõ lý do chokhách hàng
Trang 19Bước 4: Giải ngân.
Giải ngân là khâu tiếp tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết.Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết tronghợp đồng Giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gâykhó khăn và phiền hà cho khách hàng
Bước 5: Tổ chức giám sát và thu hồi nợ
Kiểm tra sau khi giải ngân:
- Kiểm tra theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, tình hình tàichính, và công nợ của khách hàng
- Kiểm tra, đánh giá lại tài sản bảo đảm nợ vay
- Thu nợ
- Tất toán khoản vay: Hồ sơ vay chỉ tất toán khi bên vay thực hiện đầy đủnghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
- Ký thanh lý hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả tài sản đảm bảo nợ vay cho khách hàng
- Lưu trữ hồ sơ vay
- Xử lý nợ vay
1.2.4 Mô hình đánh giá chất lượng ServPerf
Sử dụng bộ thang đo SERVPERF nhằm đo lường sự cảm nhận về dịch vụthông qua năm thành phần chất lượng dịch vụ, bao gồm:
1 Tin cậy (reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúnghạn ngay lần đầu
2 Đáp ứng (responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụnhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
3 Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cáchphục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
4 Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhânkhách hàng
Trang 205 Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục củanhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ
(Trích: Tạp chí phát triển KH&CN, tập 10, số 08 - 2007)
Sử dụng phiếu điều tra do giáo viên hướng dẫn cung cấp dựa trên mô hìnhđánh giá chất lượng ServPerf để thu thập dữ liệu sơ cấp nhằm đánh giá chất lượngdịch vụ cho vay trung, dài hạn thông qua cảm nhận khách quan của khách hàng vàcái nhìn từ phía cán bộ nhân viên ngân hàng
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn
Chất lượng tín dụng trung - dài hạn được xem xét, đánh giá thông qua hệthống chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn của tín dụng trung, dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ tín dụng trung, dài hạn
Nợ quá hạn của tín dụng trung, dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ tín dụng
- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:
Nợ quá hạn khó đòi của tín dụng trung, dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi =
Tổng dư nợ tín dụng trung, dài hạn
- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ tín dụng trung, dài hạn
Tỷ lệ lợi nhuận =
Tổng dư nợ tín dụng trung, dài hạn
- Chỉ tiêu vòng quay của vốn trung, dài hạn:
Doanh số thu nợ trung, dài hạnVòng quay vốn trung, dài hạn =
Tổng dư nợ tín dụng trung, dài hạn bình quân
Trang 21Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn đượcxem xét phân tích thường xuyên Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân cácngân hàng cũng như khách hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chínhxác đầy đủ nhất Qua đó có thể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũngnhư phát huy được những ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạngóp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
1.3.1 Nhân tố môi trường bên ngoài
- Nhân tố môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh doanh trong nước còn chưa ổn định, quản lý kinh tế vĩ môcủa Nhà nước đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện, đòi hỏi sự năng động vàlinh hoạt của các doanh nghiệp trong việc điều chỉnh các kế hoạch kinh doanh saocho phù hợp với sụ thay đổi đó Một khi doanh nghiệp không theo kịp sự thay đổicủa kinh tế thì doanh nghiệp sẽ phải chịu thua lỗ, từ đó ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng của ngân hàng
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởngkinh tế Một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinhdoanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội tốt cho các doanhnghiệp mở rộng đầu tư, sản xuất, do đó nhu cầu tín dụng trong giai đoạn này là rấtcao, các Ngân hàng cũng dễ dàng cho vay vì nguy cơ gặp rủi ro mất vốn thấp.Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế như hiện nay, nhiều doanh nghiệp hạn chế trongđầu tư do lạm phát cao, lãi suất Ngân hàng cao trong khi người dân thắt chặt chi tiêuthêm vào đó các Ngân hàng cũng khó khăn hơn trong việc cho vay, đặc biệt là cáckhoản vay trung, dài hạn
Trang 22Không chỉ tình hình kinh tế trong nước mà tình hình kinh tế thế giới cũng cóảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng Ngân hàng thông qua các hoạt độngxuất, nhập khẩu của doanh nghiệp.
Môi trường chính sách pháp luật:
Môi trường chính sách pháp luật có chặt chẽ và hoàn thiện thì Ngân hàngcũng như các doanh nghiệp mới có thể yên tâm trong việc đầu tư, sản xuất và pháttriển Tuy nhiên, trong thực tế bên cạnh những chính sách, luật lệ bảo vệ quyền lợicủa Ngân hàng thì môi trường pháp lý vẫn tồn tại nhiều khe hở và bất cập, tạo cơhội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảongân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến cácnhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng
Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội:
Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạnđầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư dài hạn vớiquy mô lớn Những yếu tố của môi trường văn hóa xã hội như lối sống, phong tụctập quán quyết định khá nhiều tới nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng Ví
dụ như, thói quen của người Việt nam là sử dụng các dịch vụ Ngân hàng truyềnthống, điều này đã tạo điều kiện cho các dịch vụ phục vụ hoạt động cho vay có điềukiện phát triển trong đó có dịch vụ cho vay trung, dài hạn, nhưng ngược lại cácnghiệp vụ mới của ngân hàng như thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử…lại chưađược khách hàng quan tâm nhiều
Môi trường tự nhiên:
Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động chovay của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bấtlợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnhhưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng
Công nghệ thông tin:
Trang 23Công nghệ thông tin ngày càng phát triển nhanh chóng và được ứng dụng rấtnhiều trong việc phục vụ sự phát triển của các ngành nghề kinh tế nói chung vàngành ngân hàng nói riêng Cụ thể trong các nghiệp vụ của Ngân hàng hiện đại như;cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt, Mobile banking, InternetBanking…Điều này mang lại thách thức không nhỏ cho các ngân hàng trong việccạnh tranh với các ngân hàng khác, làm cách nào để có thể đầu tư và ứng dụng tốtcông nghệ thông tin trong các sản phẩm cung ứng của mình nhằm giữ chân kháchhàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng.
- Nhân tố môi trường ngành:
Ngân hàng cấp trên:
Ngân hàng cấp trên như NHNN đưa ra các định hướng phát triển, giúp đỡ và
hỗ trợ các NHTM về mọi mặt, mặt khác các định hướng của NHNN cũng kìm hãm
sự phát triển của các NHTM, hướng sụ phát triển của NHTM phù hợp với các chínhsách kinh tế vĩ mô
Khách hàng:
- Tiềm lực tài chính của khách hàng: Có tiềm lực tài chính lớn mạnh doanhnghiệp vay vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc thỏa thuận với Ngân hàng về các khoảnvay và các dịch vụ khác Mặt khác doanh nghiệp có nguồn vốn nhỏ cũng gây ra sự
lo ngại trong quyết định cho vay của ngân hàng, nhất là các khoản vay trung dài hạn
có quy mô lớn và thời gian dài
- Triển vọng kinh doanh: Với những doanh nghiệp có tình hình kinh doanh tốtđồng nghĩa với việc Ngân hàng sẽ mạnh dạn trong việc tài trợ cho doanh nghiệp cácnhu cầu về vốn
- Mức độ đảm bảo tín dụng: Tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo mà nguồnvốn Ngân hàng quyết định cho doanh nghiệp vay là nhiều hay ít Tài sản đảm bảo làmột trong những yếu tố quyết định chất lượng của khoản vay, nhất là các khoản vaytrung, dài hạn
- Đạo đức kinh doanh: Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rấtlớn tới chất lượng khoản vay trung, dài hạn Thể hiện ở việc doanh nghiệp đưa ra
Trang 24các tài sản đảm bảo, các giấy tờ chứng minh cũng như mục đích sử dụng vốn thực
tế có đúng với hợp đồng tín dụng hay không
- Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn: Doanh nghiệp cónăng động trong kinh doanh, có năng lực quản lý tốt, nhân viên có trình độ, kỷluật…thì doanh nghiệp mới có tiềm năng phát triển Nếu như năng lực quản lý kinhdoanh và trình độ của doanh nghiệp bị hạn chế, cho dù hồ sơ vay vốn có tính khả thicao đến đâu thì trong quá trình thực hiện cũng sẽ tồn tại những yếu kém, khi thịtrường có những thay đổi không có những biện pháp xử lý kịp thời thì sẽ dẫn đếnrủi ro cho cả doanh nghiệp và ngân hàng cho vay vốn
Chính vì vậy, khách hàng vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các ngânhàng, khách hàng mang đến cho ngân hàng lợi nhuận, cơ hội phát triển, các nhu cầuđòi hỏi sự đổi mới của ngân hàng, nhưng khách hàng cũng là rủi ro tiềm ẩn nếu nhưngân hàng không có những đánh giá đúng đắn về khách hàng
Đối tác: Các đối tác luôn là những trợ thủ đắc lực, luôn hợp tác và đồng hành
cùng sự phát triển của Ngân hàng
Đối thủ cạnh tranh:
Các Ngân hàng hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cácđối thủ cạnh tranh vừa là thách thức vừa là cơ hội thúc đẩy sự phát triển của ngânhàng Bên cạnh việc thu hút khách hàng tiềm năng của Ngân hàng, các đối thủ cạnhtranh còn là động lực để thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng, Ngân hàng luôn phảiluôn phải đổi mới, nâng cao, và hoàn thiện các dịch vụ, cố gắng không để mình tụthậu so với đối thủ cạnh tranh
1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong:
Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh doanh của ngân hàng:
Khi ngân hàng có mục tiêu kinh doanh, văn hóa kinh doanh và định hướngphát triển rõ ràng thì Ngân hàng mới đưa ra được những chính sách và chiến lượcphát triển tốt Ngược lại, mục tiêu kinh doanh chưa rõ ràng thì các mục tiêu nhỏcũng trở nên thiếu định hướng và khó thực hiện hơn
Quy mô, tiềm lực tài chính:
Trang 25Quy mô, tiềm lực tài chính mạnh đồng nghĩa với việc Ngân hàng có những
cơ sở về tài chính để hạn chế rủi ro xảy ra trong cho vay, đảm bảo được chất lượngcủa các khoản vay trung, dài hạn
Thương hiệu và các lợi thế trong kinh doanh:
Thương hiệu của ngân hàng chính là một trong những thế mạnh thu hútkhách hàng đến với ngân hàng Trong tình hình kinh tế hiện nay, người dân gửi tiềncoi trọng sự an toàn của khoản tiền gửi hơn đồng nghĩa với việc coi trọng uy tín vàthương hiệu của ngân hàng hơn là việc ngân hàng đưa ra lãi suất cao và cạnh tranh.Chính vì thế, những ngân hàng có thương hiệu lớn và có uy tín có khả năng thu húttiền gửi của khách hàng cao hơn, tạo nguồn vốn cho hoạt động cho vay trung, dàihạn
Nhân sự:
Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ ngân hàngđặc biệt là cán bộ tín dụng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng cho vay nói chung
và cho vay trung, dài hạn nói riêng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định đượctính chân thực của báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố ý lừa đảo của kháchhàng từ đó phân tích khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để raquyết định cho vay Cán bộ tín dụng nắm bắt kịp thời những thay đổi trong môitrường kinh tế, hiểu biết rộng về pháp luật và đường lối phát triển của đất nước thìmới có thể dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra, tư vấn cho kháchhàng có những phương án kinh doanh phù hợp, đảm bảo chất lượng và độ an toàncho các khoản vay trung, dài hạn Nhưng nếu cán bộ tín dụng với chuyên môn kém
và đạo đức nghề nghiệp không tốt sẽ là một trong những nguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng của các khoản vay trung, dài hạn
Công nghệ: Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các
phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rútngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn
Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng
Trang 26 Marketing: Nếu marketing ngân hàng được đầu tư đúng mức và có hiệu quả
thì sẽ là một trong những tác nhân thúc đẩy các hoạt động kinh doanh dịch vụ củangân hàng phát triển trong đó có nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn Phát triểnmarketing đồng nghĩa với việc phải có những hiểu biết sâu sắc về nhu cầu củakhách hàng, đưa ra được những chương trình quảng cáo, giới thiệu, phát triển cácgói sản phẩm, dịch vụ, các phương thức cho vay…Mặt khác, nếu marketing khôngtốt thì nó lại trở thành điểm yếu để các đối thủ cạnh tranh có thể tấn công và thu húthết khách hàng của ngân hàng
Bảng 1.1 Các nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến cho vay trung,
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV, SỞ GIAO DỊCH III
2.1 Giới thiệu khái quát về Sở giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về Sở giao dịch III - BIDV
+ Tên đầy đủ: Sở giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.+ Trụ sở: 20 Hàng Tre, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sở giao dịch III – BIDV được thành lập theo quyết định số 39/QĐ – HĐQT ngày 2/7/2002 của Hội đồng quản trị BIDV với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là:
- Trực tiếp làm chủ dự án ngân hàng bán buôn, quản lý và cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ các tổ chức quốc tế, các đối tác nước ngoài tới các định chế tài chính
- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng theo Luật các TCTD theo điều lệ và quy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thực hiện dịch vụ Ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư cho các dự án theo yêu cầu của khách hàng, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng và các nghiệp vụ khác theo ủy nhiệm của Tổng Giám Đốc BIDV
Bộ máy lãnh đạo: Ban giám đốc Sở giao dịch III - BIDV
Tên cán bộ Chức vụ Chức năng và nhiệm vụ
Phạm Thị Ngọc Anh Giám đốc Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
đơn vị theo chức năng nhiệm vụ và phạm vihoạt động của đơn vị
Trương Hồng Hải
Phó giámđốc
Nhiệm vụ của phó giám đốc hỗ trợ chogiám đốc, chỉ huy điều hành các chức năngquản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơntheo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc
và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước giám đốc
về nhiệm vụ đã được giao
Ngô Quý Cường
Nguyễn Hữu Tiến
Đỗ Thị Ngọc Như
Nguyễn T Kim Ngân
Trang 28Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Sở giao dịch III – BIDV
Chênh lệch giữa 2012 và 2011 Giá trị Tỷ lệ
P.giao dịchP.TCHC
P.QLRR2
P.NHĐL
ủy thác
P môi trường
Trang 29Với vai trò là Ngân hàng đi đầu trong việc tài trợ cho các dự án phát triển hạtầng, nông nghiệp và dự án ODA do đó vốn ủy thác của Sở giao dịch III luôn đạt ởmức cao so với nhiều chi nhánh của các ngân hàng khác
Nguồn vốn từ việc nhận nguồn vốn tài trợ và ủy thác đầu tư, cho vay màTCTD chịu rủi ro vẫn tăng mạnh qua các năm từ 20.411.102 triệu đồng năm 2010 lên25.129.224 triệu đồng năm 2011, tức là tăng lên 23,13% , năm 2012 giá trị này vẫntăng lên nhưng tăng với tốc độ không lớn như những năm trước, chỉ tăng 4,43% sovới 2011
Nguồn vốn từ huy động tiền gửi từ phía khách hàng cũng tăng khá mạnh trongnăm 2011, tăng 17% so với năm 2010 Tuy nhiên, năm 2012 là năm xảy ra nhiềubiến động trong nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, người dân hạnchế gửi tiền vì lo sợ lạm phát tăng cao khiến cho lãi suất thực chênh lệch quá nhiều
so với lãi suất danh nghĩa, thậm chí lãi suất thực bị âm Việc mua bán, sáp nhập cácngân hàng, nhiều ngân hàng mất khả năng thanh khoản, dân chúng mất lòng tin vàongành ngân hàng làm cho giá trị tiền gửi huy động từ khách hàng năm 2012 bị suygiảm, giảm 26,8% so với năm 2011, tương đương với 1.625.146 triệu đồng
Về tài sản:
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là chỉ tiêu cho vay khách hàng vớigía trị lên đến 20.245.134 triệu đồng năm 2010, năm 2011 giá trị này lại tăng thêm26,6% lên 25.635.662 triệu đồng, tuy nhiên sang năm 2012, với nhiều biến động củanền kinh tế, cho vay khách hàng giảm đi 0,4% tương đương với 107.167 triệu đồng
Trang 30còn 25.582.495 triệu đồng Bên cạnh đó, tài sản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai đó là tiềngửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác Giá trị của chỉ tiêu này trong năm
2010 là 6.245.300 triệu đồng, có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2011 tăngthêm 9%, năm 2012 tăng thêm 4,7% lên 7.129.128 triệu đồng Và trong đó phần lớnchính là kết quả của việc thực hiện khá tốt việc giải ngân nguồn vốn các dự án Tàichính nông thôn I, II, III do WB tài trợ
Nhìn chung, tổng tài sản của Sở giao dịch III vẫn có xu hướng tăng và tănghơn 6000 tỷ đồng trong vòng 3 năm, với những điểm đặc biệt trong nhiệm vụ vàmục tiêu hoạt động nên tổng tài sản của Sở giao dịch III lớn hơn rất nhiều so với cácchi nhánh khác của BIDV cũng như các chi nhánh của các Ngân hàng khác, năm
2012, giá trị của tổng tài sản là 32.870.894 triệu đồng
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch III trong những năm vừa qua, giai đoạn 2010 – 2012
2.1.3.1 Hoạt động ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng thương mại
Trang 31(Nguồn: Bảng kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHKD năm 2011, 2012)
Tổng số dư huy động vốn của Sở giao dịch III đến cuối năm 2012 đạt 6.554
tỷ VND, hoàn thành 109% kế hoạch của năm và tăng 4% so với năm trước Số dưhuy động vốn bình quân năm 2012 (bao gồm cả số liệu ghi nhận) đạt 6.526 tỷ VND.Trong những năn gần đây, đối tượng mang lại nguồn vốn huy động nhiều nhất cho
Sở giao dịch III là các định chế tài chính, năm 2012, nguồn vốn huy động từ cácđịnh chế chiếm tới 61%, tiếp theo là từ các khách hàng doanh nghiệp 30% và chiếmmột phần nhỏ là 9% từ khách hàng bán lẻ Trong đó nguồn vốn có kỳ hạn trên 12tháng là rất nhỏ, chỉ chiếm 6% vào năm 2010 và 3% vào năm 2011, 2012
Doanh số cho vay 920.773 1.459.202 58% 769.821 -47%
Trang 32Doanh số thu nợ 589.290 860.182 46% 1.313.467 53%
(Nguồn: Bảng kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHKD năm 2011, 2012)
+ Tính đến 31/12/2012, dư nợ giảm 18% so với cùng kỳ năm 2011, tươngđương với 543.646 triệu VND, có sự sụt giảm này một phần là do doanh số cho vaygiảmkhá mạnh 47% trong khi doanh số thu nợ lại có xu hướng tăng 53%
+ Dư nợ tín dụng thương mại đến hết tháng 12/2012 đạt 2.447.564 triệuVND, dư nợ trung, dài hạn tối đa là 1.530.226 triệu VND, đều nằm trong giới hạn được giao
Hoạt động dịch vụ:
+ Bên cạnh những dịch vụ truyền thống, Sở giao dịch III nỗ lực phát triểncác dịch vụ như bảo lãnh và một số dịch vụ gia tăng như BIDV internet-banking,dịch vụ thẻ, BSMS Trong năm 2012, thông qua hoạt động ngân hàng đại lý ủythác, Sở giao dịch III đã tăng cường công tác phục vụ tài khoản của khách hàng đểgia tăng các khoản phí thu được Thu phí từ hoạt động ĐLUT tiếp tục đóng gópphần đáng kể trong thu phí dịch vụ tại Sở giao dịch III và tiếp tục đạt mức tăngtrưởng cao so với năm trước (71%) Nhiều dòng sản phẩm thu phí tuy có tỷ trọng vàmức thu còn rất khiêm tốn trong tổng thu dịch vụ nhưng đã có sự tăng trưởng cao sovới năm trước Thu dịch vụ ròng lũy kế năm 2012 đạt 119 tỷ VND, hoàn thành121% kế hoạch giao, tăng 64% so với năm trước
+ Lãi kinh doanh ngoại tệ trong năm 2012 đạt 76,8 tỷ VND, hoàn thành 97%
kế hoạch năm 2012, giảm 80% so với năm trước Lãi kinh doanh ngoại tệ trong năm
có sự sụt giảm rất lớn so với năm trước chủ yếu do trong năm 2012, thị trườngngoại tệ tương đối ổn định, biên độ chênh lệch điểm thấp hơn rất nhiều so với năm
2011, ngoài ra doanh số mua bán ngoại tệ giảm mạnh do nhiều dự án ODA cónguồn ngoại tệ chuyển đổi đã đi đến giai đoạn kết thúc trong năm 2011 và đóng tàikhoản
Hoạt động phát triển mạng lưới:
Trang 33Sau hơn 1 năm nghiên cứu địa điểm, gấp rút hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tích cựchoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan, ngày 27/06/2012, Sở giao dịch III đã khaitrương Quỹ tiết kiệm số 2 tại số 123G Thụy Khuê, quận Tây Hồ để đẩy mạnh hơnnữa công tác bán lẻ của Sở
Mặc dù mới thành lập nhưng Quỹ Tiết kiệm số 2 đã có đóng góp đáng kểtrong công tác huy động vốn dân cư của Sở giao dịch III, góp phần quảng bá hơnnữa thương hiệu BIDV trên địa bàn hoạt động mới Sau 6 tháng hoạt động, đến thờiđiểm cuối năm 2012, huy động vốn dân cư từ Quỹ Tiết kiệm số 2 đạt gần 80 tỷVND, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn dân cưđược giao của Sở giao dịch III
2.1.3.2 Hoạt động Dự án TCNT:
Triển khai đồng bộ các cấu phần của Dự án TCNT, quản lý hiệu quả, an toànnguồn vốn Dự án trước nhiều biến động của hệ thống NHTM; tích cực chuẩn bị,vận động cho Dự án mới
Hoạt động giải ngân nguồn vốn các Dự án tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ.Đến hết năm 2012, dư nợ Dự án TCNT I đạt 930 tỷ VND, hoàn thành 108% kếhoạch năm; dư nợ Dự án TCNT II đạt 2.529 tỷ VND, hoàn thành 100% kế hoạchnăm 2012; dư nợ Dự án TCNT III đạt 2.948 tỷ VND, đạt 97% kế hoạch năm 2012.Tổng số vốn đã rút lũy kế từ TKĐB của Dự án TCNT III đạt 194,5 triệu USD Giảingân từ TKĐB trong năm 2012 đạt 33,6 triệu USD, trong đó giải ngân cho Cấuphần tín dụng là 32,6 triệu USD và giải ngân cho Tiểu cấu phần cấp phát 5 triệuUSD đạt gần 1 triệu USD
2.1.3.3 Về hoạt động Đại lý ủy thác
Thực hiện tốt vai trò ngân hàng đầu mối đại lý ủy thác của toàn ngành, quản
lý, phục vụ và cho vay lại trên 200 chương trình, dự án; đồng thời tiếp tục giữ vữngthị phần huy động số vốn mới đại lý ủy thác
- Trong năm 2012, Sở giao dịch III tiếp tục thực hiện tốt vai trò ngân hàngphục vụ, ngân hàng cho vay lại các nguồn vốn ODA với việc quản lý trên 200chương trình, dự án ODA, nổi bật là việc triển khai giải ngân các nguồn vốn như
Trang 34Chương trình hỗ trợ phát triển chính sách cải cách ngành điện giai đoạn 1 (DPL1),các dự án nguồn điện, nguồn Trung Quốc, REDP, JBIC, EIB, NIB Công tác thu
nợ các nguồn vốn được thực hiện đúng hạn như nguồn ODA Pháp, JBIC, NIB…đảm bảo uy tín với nhà tài trợ Đối với các trường hợp nợ quá hạn như khoản vayNIB đa ngành III của VTC, sau khi nhận được ý kiến chỉ đạo Bộ Tài chính, Sở giaodịch III đã chủ động thành lập Tổ công tác thẩm định tài chính của VTC và làm việcvới VTC đề nghị ký kết Phụ lục Thỏa thuận cho vay lại, Hợp đồng thế chấp tài sản
và cung cấp các tài liệu xác minh tình hình tài chính cũng như khả năng trả nợ
- Dư nợ đại lý ủy thác tính đến cuối năm 2012 đạt 26.815 tỷ VND, hoànthành 367% kế hoạch tăng trưởng năm 2012, tăng 33% so với năm trước, chủ yếu làgiải ngân các Dự án nguồn điện, nguồn Trung Quốc, JBIC, REDP Thu phí đại lý ủythác đạt 49,4 tỷ VND, tăng trưởng 71% so với năm 2011, tiếp tục đóng góp quantrọng vào trong tổng thu phí dịch vụ tại Sở giao dịch III
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
B2: Xác định phiếu điều tra phỏng vấn
- Phiếu dành cho cán bộ Ngân hàng (13 phiếu)
- Phiếu dành cho khách hàng (30 phiếu)
B3: Tiến hành phát phiếu điều tra
B4: Thu lại phiếu điều tra
- Đối tượng điều tra: Khách hàng vay vốn và nhân viên Ngân hàng
- Mục đích điều tra: Phiếu điều tra nhằm thu thập dữ liệu về thâm niên côngtác, trình độ của nhân viên, những đánh giá của cán bộ nhân viên Ngân hàng cũngnhư khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng các khoản vay trung, dài
Trang 35hạn như: hoạt động cho vay, đánh giá việc chuẩn bị hồ sơ cho vay và khả năng đápứng các điều kiện tín dụng, đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư, đánh giá côngtác quản trị, sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng….từ đó có cái nhìntổng quan về mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các khoản vay.
2.2.2 Dữ liệu thứ cấp
Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp:
B1: Xác định các thông tin cần thiết cho cuôc nghiên cứu
B2: Tìm hiểu các nguồn dữ liệu
B3: Tiến hành thu thập thông tin
B4: Đánh giá các dữ liệu đã thu thập được
Đối tượng: Thu thập tài liệu về các văn bản pháp luật quy định về nghiệp vụcho vay, cho vay trung, dài hạn đối với KHDN của Sở giao dịch III, các số liệu liênquan đến tình hình, hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Mục đích điều tra: Nhằm phân tích, so sánh và đánh giá hoạt động cho vaytrung, dài hạn đối với KHDN và chất lượng các khoản vay trung, dài hạn tại Sở giaodịch III
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Sở giao dịch III – BIDV
2.3.1 Điều kiện cho vay trung, dài hạn tại Sở giao dịch III
Sở giao dịch III – BIDV xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng thỏamãn các điều kiện sau:
- Các pháp nhân phải có trách nhiệm dân sự: các cá nhân và chủ doanh nghiệp
tư nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự
- Có khả năng tài chính trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp theo đúng hợp đồng ký khi tiếnhành vay vốn của Ngân hàng
- Có dự án đầu tư kinh doanh khả thi, có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng nhà nước và BIDV
Trang 362.3.2 Quy định đánh giá xếp loại KHDN tại Sở giao dịch III
Quyết định ban hành chính sách cấp tín dụng đối với KHDN số 1138/QĐ – HĐQT của BIDV.
Điều 5: Xếp hạng khách hàng tại hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Khách hàng là doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện được xếp hạng theo
hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV, sau khi xác định ngành nghề, quy mô,BIDV sẽ đánh giá chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính để xếp hạng kháchhàng Căn cứ vào tổng điểm đạt được, khách hàng sẽ được BIDV xếp thành 10 mứcxếp hạng từ AAA, AA,…C, D và phân thành 7 nhóm khách hàng để áp dụng chínhsách cụ thể theo từng nhóm
Cụ thể: Với khách hàng doanh nghiệp được xếp hạng ở mức AAA và AA thìđối với cho vay đầu tư dự án KH phải có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự ántối thiểu 20% nếu thời hạn cho vay 5 năm, tối thiểu 25% nếu thời hạn cho vay
7 năm, tối thiểu 30% nếu thời hạn cho vay > 7 năm Với KHDN được xếp hạng ởmức A thì những con số trên sẽ lần lượt là: 25%, 30%, 35%
2.3.3 Phân tích số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp tổng hợp từ phiếu điều tra dựa trên mô hình đánh giá chấtlượng dịch vụ ServPerf (mẫu phiếu điều tra do giáo viên hướng dẫn cung cấp)
- Đối với cán bộ Ngân hàng: Phát ra 13 phiếu thu lại 13 phiếu hợp lệ
- Đối với khách hàng: Phát ra 30 phiều, thu lại 30 phiếu hợp lệ
Xử lý phiếu điều tra thu được từ Bảng 1 (Phụ lục 1, 2)
Ta tính giá trị trung bình của các chỉ tiêu đánh giá trong từng thành phần chấtlượng dịch vụ ra được một biến mới của từng thành phần chất lượng dịch vụ Sau
đó, nhập dữ liệu vào excel, sử dụng Analysis ToolPak để tính toán ra các chỉ tiêuđánh giá trong bảng dưới đây
Bảng 2.4: Giá trị trung bình của các thành phần chất lượng dịch vụ