1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề hiện trạng phân bố loài Chè vằng

22 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đào phẫu diện để lấy mẫu phân tích đất nhằm xác định các tính chất lý,hóa của đất nơi Chè vằng phân bố tự nhiên.. Các chỉ tiêu lâm học nơi có loài Chè vằng phân bố tập trung Các chỉ ti

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN

BÁO CÁO

CHUYÊN ĐỀ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ SINH CẢNH CỦA

LOÀI CHÈ VẰNG TẠI VQG BẾN EN

Đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng (Jasminum

subtriplinerve Blume) tại Vườn quốc gia Bến En”

Thanh Hoá, tháng 11 năm 2013

Trang 2

1.2 Nội dung thực hiện

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái - sinh thái của Chè vằng

- Điều tra đặc điểm phân bố và sinh cảnh nơi phân bố loài Chè vằng

- Mức độ phong phú của các loài Chè vằng

- Chỉ số đa dạng của quần xã thực vật lớp thảm tươi, cây bụi và thực vậtngoại tầng

- Đào phẫu diện để lấy mẫu phân tích đất nhằm xác định các tính chất lý,hóa của đất nơi Chè vằng phân bố tự nhiên

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp chung

Sử dụng phương pháp điều tra truyền thống và các tài liệu tham khảo, các

tư liệu có liên quan

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.3.2.1 Đánh giá hiện trạng và một số đặc điểm sinh vật học cơ bản của Chè Vằng ở Vườn quốc gia Bến En.

- Khảo sát sơ bộ hiện trường và phỏng vấn cán bộ kiểm lâm tiểu khu đểxác định vùng phân bố tập trung của loài Chè vằng

- Điều tra 02 tuyến điển hình, chiều dài trung bình mỗi tuyến 3 km, điềutra hai bên tuyến, mỗi bên 10m

- Lập ô tiêu chuẩn tạm thời: Lập 03 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời 2.000 m2tại những nơi có Chè vằng phân bố tập trung

- Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập số liệu về phân bố của loàiChè vằng, chất lượng, tái sinh và đánh giá về sinh cảnh

- Trên các OTC tiến hành thu thập số liệu về

+ Tổ thành loài cây gỗ: Cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6cm trở lên

đo các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Dt, độ tàn che

Trang 3

+ Cây tái sinh: Lập 5 ô dạng bản kích thước 5x5 m (25 m2) ở 4 góc và ởgiữa ô tiêu chuẩn, điều tra loài, chiều cao, mức độ che phủ.

+ Điều tra cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tầng: Mô tả loài, % chephủ, chiều cao bình quân

- Điều tra đất: Đào 03 phẫu diện có kích thước 80 x200cm tại các OTC,

mô tả lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu độ ẩm, dung trọng đất, % cấp hạt, pHH2O,pHKCL, hàm lượng mùn, N(%), P2O5 (%), K2O, độ chua thủy phân và tổngbazơ trao đổi

N 10 Trong đó:

- Độ phong phú của loài nghiên cứu:

Abundancerelk = 

s i i

k n n

1

100%

Trong đó: nk là số cá thể loài thứ k là loài ta đang tính độ phong phú

ni là số cá thể của loài thứ i

s là tổng số loài xuất hiện trong ô tiêu chuẩn

- Xác định tính đa dạng của quần xã cây bụi, thảm tươi

Áp dụng chỉ số đa dạng của Margalef (d):

d = S-1/logNTrong đó:

Trang 4

S: là số loài cây bắt gặp, N: là tổng số cá thể của các loài cây.

Trang 5

Chương 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐIỀU TRA

2.1 Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên: 14.735 ha

2.1.2 Địa hình địa mạo

Vườn Quốc gia Bến En bao gồm các kiểu địa hình đồi, núi, sông hồ xen

kẽ Nhìn chung địa hình ở đây thấp, nhưng khá hiểm trở, là địa bàn thuận lợi chocác loài động – thực vật sinh trưởng và phát triển

- Tổng lượng mưa cả năm 1.790 mm

- Lượng mưa ngày lớn nhất 377 mm (tháng 9)

- Lượng nước bốc hơi hàng năm 885 mm

- Độ ẩm trung bình hàng năm 85%

- Nhiệt độ đất trung bình 24,9 0C

Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió Tây Nam từtháng 4 đến tháng 10 Đôi khi có đợt gió Lào khô nóng vào tháng 6 hoặc tháng 7khoảng 19 -22 ngày

Lượng mưa trong vùng khá cao và phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từtháng 5 tới tháng 11 chiếm 90 % tổng lượng mưa trong năm thường gây nênnhững trận lũ lớn Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 10%tổng lượng mưa hàng năm nhưng thường có mưa phùn và bốc hơi từ hồ Bến Ennên giữ được độ ẩm cho cây cối trong vùng

2.1.3.2 Thổ nhưỡng

Trang 6

Theo tài liệu của Viện điều tra quy hoạch rừng (1995), ở Bến En có cácloại đất chính sau:

+ Đất phù sa sông suối: Phân bố rải rác theo các thung lũng trong vùngnhư Đồng Thô, Điện Ngọc, Làng Lúng, Xuân Lý

+ Đất Feralít màu đỏ vàng phát triển trên nhóm đất sét:Phân bố ở vùngphía Bắc và Trung tâm Vườn

+ Đất Feralít màu vàng nhạt, phát triển trên nhóm đá cát: Đất tơi xốpnhưng có kết cấu rời rạc Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây lâm nghiệp,nhưng phải chú ý tới các biện pháp bảo vệ đất, chống bào mòn, rửa trôi

+ Đất phong hoá trên núi đá vôi: Loại này chủ yếu thuộc loại Macgalít, cấutạo phẫu diện chủ yếu ở tầng A và C

Kết quả điều tra tại VQG Bến En (2012 – 2013) đã xác định hệ thực vậtBến En gồm 6 ngành, 7 lớp, 77 bộ với tổng số 1.417 loài thực vật thuộc 191 họ,trong đó có 57 loài quý hiếm nằm trong sách đỏ thế giới năm 2013 (IUCN,2013), 49 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 với nhiều loài ở cấp độcực kỳ nguy cấp và nguy cấp như: Trầm hương, Táu mặt quỷ, Re hương, Vệ hài,Kim cang Poilane Sao hải nam, Sao hòn gai, Táu nước, Lim xanh, Vù hương,…

Mới phát hiện được ở Bến En 3 loài thực vật mới của Việt Nam: Xâm

cánh Bến En (Glyptoetalum sclerocarpum (Kurz) M.A Lawson), Đậu khấu Bến

En (Myristica yunanensis Y.H Li) và Găng Bến En (Timonius arborea Elmer).

Gà lôi, Gấu ngựa, Gấu chó…

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 7

Khu vực Vườn Quốc gia Bến En (trong địa phận Vườn và vùng đệm) có

02 thị trấn, 16 xã, 7 đơn vị quốc doanh và lực lượng vũ trang

Theo kết quả điều tra vùng đệm có 6.000 hộ với tổng số dân là 21.528người, số lao động là 12.134 lao động

Dân tộc: Có 4 dân tộc anh em sinh sống, gồm: Kinh (chiếm 52%); Mường(chiếm 17,3%); Thái (chiếm 22,2%) và Thổ (chiếm 8,5%)

Thu nhập bình quân 1.321.695 đồng/người/năm (276.807 đồng/ người/tháng) Nguồn thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp (chiếm 62,54 %) và thunhập từ các dịch vụ và ngành nghề khác (chiếm 27,6%) Bình quân lương thực

có hạt đạt 247,26 kg/người/năm Hiện vẫn còn 222 hộ đang ở nhà tạm, chiếm

4,33% (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Như Xuân và Như Thanh năm 2011).

Trang 8

Chương 3

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

3.1 Đặc điểm hình thái loài Chè vằng

Chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume), thuộc họ nhài Oleaceae Cây

chè vằng mọc thành bụi hoặc bám vào các thân cây lớn hơn, là loại cây bụi nhỏ,đường kính thân không quá 6mm Thân cứng, từng đốt vươn dài hàng chục mét,phân nhánh nhiều Vỏ thân nhẵn màu xanh lục Lá mọc đối hơi hình mác, phíacuống tròn, mũi nhọn, có ba gân chính nổi rõ ở mặt trên, mép nguyên, càng lênngọn cành lá càng nhỏ Lá chè vằng có 3 gân dọc trong đó 2 gân bên uốn congtheo mép lá, rõ rệt Hoa chè vằng mọc thành xim nhiều hoa (chừng 7-9 hoa),cánh hoa màu trắng thường nở vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm Quả chè vằnghình cầu cỡ hạt ngô, chín màu vàng, có một hạt chắc có một hạt rắn chắc trongkhi quả cây lá ngón hình trụ (khoảng 0,5x1cm), khi chín tự mở, nhiều hạt (tới 40hạt), nhỏ, hình thận, có diềm mỏng, phát tán theo gió

Hình 2.1 Chè vằng ở rừng tự nhiên

Trang 9

và Khoảnh 1 – Tiểu khi 622 được tổng hợp tại bảng 01.

Bảng 3.1 Công thức tổ thành 3 ô nơi loài Chè vằng phân bố tự nhiên

OTC1 0,91 Trường mật + 0,76 Ngát + 0,61 Trám trắng + 0,61 Trường sâng +

0,61 Lim xanh - 0,45 Giổi bà - 0,45 Trường vải - 0,45 Trám đen - 0,3 Đaquả xanh - 0,3 Bời lời - 0,3 Chay rừng - 0,3 Chè đuôi lươn - 0,3 Mán đỉa

- 0,3 Thừng mực mỡ + 3,33 Loài khác (22 loài)

OTC2 4,17 Trẩu + 1,67 Vạng trứng + 0,83 Sơn ta + 0,83 Ngát + 0,83 Lim xanh

+ 0,83 Ba bét nâu + 0,83 Đa 3 gân

OTC3 0,95 Sòi lá tròn + 0,95 Máu chó lá nhỏ + 0,71 Sung vè + 0,71 Dền đỏ

-0,48 Trám chim - -0,48 Sp - -0,48 Lim xanh - -0,48 Lá nến - -0,48 Dung sạn

- 0,48 Bông bạc – 0,48 Bưởi bung + 3,33 Loài khác (14 loài)

Qua bảng 3.1 ta thấy: Trong 3 OTC, OTC1 thành phần loài cây ở tầngcây cao chủ yếu là Trường mật, Ngát, Trám trắng, Trường sâng và Lim xanh;OTC2 loài cây gỗ chiếm số lượng lớn gồm: Trẩu và Vạng trứng; OTC3 các loàiSòi lá tròn, Máu chó lá nhỏ, Sung vè và Dền đỏ Như vậy, rõ rang là giữa 03OTC đã điều tra không có sự đồng nhất về thành phần loài cây trong các trạng

Trang 10

thái rừng Điều đó có thể khẳng định sự phân bố của Chè vằng không phụ thuộcnhiều vào thành phần loài cây cao.

3.2.1.2 Các chỉ tiêu lâm học nơi có loài Chè vằng phân bố tập trung

Các chỉ tiêu lâm học tại nơi Chè vằng phân bố tập trung được tổng hợp tạibảng 3.2

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu lâm học ở TTR có loài Chè vằng phân bố tập trung

TT OTC số N/ha (cây) D 1,3tb (cm) H vntb (m) D ttb (m) TTR Độ tàn che

3.2.1.3 Chất lượng tầng cây cao

Chất lượng tầng cây cao của các OTC được tổng hợp tại bảng 3.3

Bảng 3.3 Chất lượng tầng cây cao

Tỷ lệ (%)

3.2.2 Lớp cây tái sinh

3.2.2.1 Tổ thành lớp cây tái sinh

Kết quả điều tra về công thức tổ thành loài cây tái sinh của các OTC đượctổng hợp tại bảng 3.4

Bảng 3.4 Công thức tổ thành CTS nơi loài Chè vằng phân bố tự nhiên

Trang 11

OTC Công thức tổ thành

OTC1 1,43 Trám trắng + 1,43 Dền đỏ + 1,07 Ngát + 1,07 Chè đuôi lươn + 0,71

Trường sâng + 0,71 Lòng trứng – 0,36 Trường chua – 0,36 Thừng mựctrâu – 0,36 Sụ lá kiếm - 0,36 Máu chó – 0,36 Lòng mang – 0,36 Mò –0,36 Dung nam – 0,36 Chè quả hạch – 0,36 Đom đóm lá đay

OTC2 1,76 Đom đóm lá đay + 1,76 Thành mát +1,18 Hải mộc + 0,59 Ba soi +

0,59 Dâu da xoan + 0,59 Lim xanh + 0,59 Lòng trứng + 0,59 Thôi ba =0,59 Trám chim + 0,59 Trâm tía + 0,59 Trẩu + 0,59 Trường sâng

OTC3 1,58 Đẻn 3 lá + 1,58 Ngô đồng + 1,58 TRường sâng + 1,05 Đom đóm lá

đay + 1,05 Gội nếp + 1,05 Lim xanh + 0,53 Đa quả xanh + 0,53 Dền đỏ+ 0,53 Mán đỉa + 0,53 Ngát

Công thức tổ thành cây tái sinh ở các OTC rất khác biệt cho thấy cũngtương tự như tổ thành tầng cây cao, cây tái sinh dường như không ảnh hưởngđến sự có mặt của loài Chè vằng tại các OTC

3.2.2.2 Cấp chiều cao, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

Số lượng, tỷ lệ cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng và nguồn gốcđược tổng hợp tại bảng 3.5 và 3.6

Bảng 3.5 Tổng hợp số lượng CTS cấp chiều cao

Bảng 3.6 Tổng hợp CTS theo chất lượng và nguồn gốc

Trang 12

3.3 Chỉ số đa dạng của quần xã và độ phong phú của loài Chè vằng

Kết quả nghiên cứu về chỉ số đa dạng và mức độ phong phú của loài ChèVằng trên các OTC được tổng hợp tại bảng 3.7

Bảng 3.7 Chỉ số đa dạng và mức độ phong phú

cây

Số cây Chè vằng

Chỉ số đa dạng (d)

Độ phong phú (%)

Tần suất bắt gặp loài Chè vằng trên tuyến điều tra trung bình là 17,97cây/km Trong đó tại tuyến 1 đi qua các trạng thái rừng IIIa1, IIIa2, Ic có tầnsuất là 18,28 cây/km và ở tuyến 2 đi qua trạng thái rừng IIa, IIIa1 có tần suất là17,71 cây/km Trên toàn tuyến 1 không bắt gặp bụi Chè vằng nào ở TTR IIIa2

Trang 13

Kết quả này một lần nữa khẳng định Chè vằng không phù hợp với các TTR có

độ tàn che cao

3.4 Điều kiện đất đai nơi Chè vằng phân bố tự nhiên

Kết quả điều tra phẫu diện và phân tích mẫu đất tại vị trí các OTC là đấtFeralit màu nâu vàng phát triển trên đá phiến thạch sét Kết quả phân tích cụ thểnhư sau:

+ Thành phần cơ giới đất:

Là chỉ tiêu quan trọng liên quan trực tiếp tới nhiều tính chất lý hoá của đấtnhư: Khả năng giữ ẩm, giữ nhiệt, chế độ khí, dung lượng cation trao đổi và khảnăng điều tiết dinh dưỡng… Kết quả phân tích đất cho thấy đất có kết cấu viên hạt,thành phần cơ giới đất từ thịt trung bình đến sét nhẹ, tỉ trọng đất bé (d =2,0 – 2,1)

- Tính chất Hoá học của đất

Tính chất hóa học của đất thể hiện sự phì nhiêu vì thế nó ảnh hưởng trực tiếpđến các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất Kết quả phân tích tính chất hóa học củađất tại vị trí cây Lim xanh cổ thụ phân bố như sau:

Độ chua thuỷ phân H+ của các tầng đất từ 1,24- 1,79mgdl/100g đất Điềunày đồng nghĩa với việc cần phải bón lượng đá vôi CaCO3 từ 71 – 89,5mg

+ Độ no Bazơ :

Trang 14

Độ no Bazơ V% của đất từ 70% – 80% hàm lượng các cation kim loại Ca2+,Mg2+ trong đất tồn tại nhiều nhưng đã bị phản ứng tạo thành keo vô cơ của đất nênkhông có khả năng khử độ chua cho đất.

+ Về hàm lượng mùn tổng số:

Hàm lượng và thành phần mùn trong đất thường quan hệ chặt chẽ với thànhphần và sự hoạt động của vi sinh vật đất, dinh dưỡng, khoáng và một số tính chấtvật lí, hoá học khác của đất Do đó đất giàu mùn là một trong biểu hiện của độ phìcao Càng xuống sâu thì mùn tổng số càng giảm, hàm lượng mùn ở tầng C chỉ đạt0,96) Mùn tổng số tầng mặt 4,17% Như vậy, hàm lượng mùn tầng mặt tương đốigiàu

+ Về hàm lượng đạm tổng số:

Kết quả phân tích cho thấy đạm tổng ở mức nghèo Hàm lượng đạm tổng sốđều giảm theo độ sâu Ở tầng mặt, đạm tổng số ở mức trung bình

+ Về hàm lượng lân dễ tiêu:

Lân dễ tiêu nghèo (<5mg/100g đất) ở tất cả các tầng đất

+ Về hàm lượng kaly dễ tiêu:

Kaly dễ tiêu đạt từ từ nghèo đến trung bình

Trang 15

bố tập trung hơn so với khu vực có thành phần thực vật đa dạng.

- Chè vằng thích hợp với nơi có độ tàn che thấp Chè vằng thích hợp vớicác khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp với nhiều loài thực vật, nơi mà ít nhất50% số lượng cá thể trong quần xã có thể sinh trưởng, phát triển tốt

- Kết quả điều tra tuyến cho thấy Chè vằng không xuất hiện ở trạng tháirừng IIIA1 khẳng định Chè vằng không phù hợp với các TTR có độ tàn che cao

- Đất đai nơi Chè vằng phân bố tự nhiên có thành phần cơ giới từ thịt trungbình đến sét nhẹ Đất tốt, đất có nhiều cation Ca++ và Mg++ nhưng đã phản ứngtạo thành keo đất nên không có khả năng khử chua, độ chua từ nhẹ đến trung bình.Hàm lượng mùn, đạm tổng số, kaly dễ tiêu trung bình nhưng hàm lượng Lân P2O5tương đối nghèo

2 Kiến nghị

Để có thể đánh giá đúng hơn ảnh hưởng của tầng cây cao và cây tái sinhđến sự phân bố của loài Chè vằng cần có thêm các cuộc điều tra khác ở quy môlớn hơn

Trong điều kiện thí nghiệm, nên trồng Chè vằng tại những nơi có độ tànche của tầng cây cao thấp và chỉ số đa dạng sinh học H’ của lớp thảm tươi nằmtrong khoảng 13,55 – 15,49./

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 11 năm 2013

Trang 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Lâm Nghiệp (1978) Sổ tay điều tra qui hoạch rừng, Nhà xuất bản

Nông nghiệp, Hà Nội

2 Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 2000, Tên cây rừng ViệtNam, NXB Nông Nghiệp

3 Giáo trình điều tra, giám sát đa dạng sinh học trường Đại học LâmNghiệp

4 Nghiên cứu phát triển dược liệu và đông dược ở Việt Nam, NXB KHKT,2006

5 Viện điều tra quy hoạch rừng (1995) Sổ tay điều tra quy hoạch rừng Nhà

xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

6 Đỗ Duy Bích, 1995, Thuốc từ cây cỏ và động vật, NXB Khoa Học và KỹThuật

7 Hoàng Văn Sâm, Pieter Baas, Paul A.J.Keβler (2008), Đa dạng thực vật Vườn quốc gia Bến En, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

8 Lương Xuân Hà (2001), Góp phần nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Bến En.Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm

nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp

9 Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003) Lâm học Nhà xuất bản Nông

12 Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, NXB Giáo Dục

Trang 17

PHỤ LỤC

Trang 18

Bảng 01.

TỔ THÀNH LỚP CÂY TÁI SINH KHU VỰC CÓ LOÀI CHÈ VẰNG PHÂN BỐ TỰ NHIÊN

Trang 19

Bảng 02.

TỔNG HỢP CÂY TÁI SINH TẠI KHU VỰC CÓ LOÀI CHÈ VẰNG PHÂN BỐ TỰ NHIÊN

Hvn<50cm Hvn = 50

-100cm Hvn>100cm Tốt Xấu Hạt Chồi Số

TỔ THÀNH TẦNG CÂY CAO NƠI CÓ LOÀI CHÈ VẰNG PHÂN BỐ TỰ NHIÊN

Tên cây Ni (cây) HSTT Tên cây Ni (cây) HSTT Tên cây Ni (cây) HSTT

Trang 20

9 Dung giấy 1 1,52 Mán đỉa 1 0,24

Trang 21

37 Tổng cộng 66

Bảng 04

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐO ĐẾM CỦA TẦNG CÂY CAO NƠI CÓ LOÀI CHÈ VẰNG PHÂN BỐ TỰ NHIÊN

TT OTC số N/ha (cây) D1,3tb (cm) Hvntb (m) Dttb (m) Độ tàn che

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG TẦNG CÂY CAO Ở NƠI CÓ LOÀI CHÈ VẰNG PHÂN BỐ TỰ NHIÊN

TT Sinh trưởng OTC1 OTC2 OTC3

Ni (số cây) Tỷ lệ (%) Ni (số cây) Tỷ lệ (%) Ni (số cây) Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 02/04/2019, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w