1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề tài nghiên cứu kỹ thuật gây trồng loài Chè vằng

34 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất xứ đề tài Năm 2013, VQG Bến En đã xây dựng thuyết minh đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng Jasminum subtriplinerve Blume tại Vườn quốc gia Bến En” trình

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

BÁO CÁO TÓM TẮTKẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng (Jasminum

subtriplinerve Blume) tại Vườn quốc gia Bến En”

Cơ quan chủ trì đề tài: Vườn quốc gia Bến En Chủ nhiệm đề tài: Th.S Tống Văn Hoàng

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HÓA

BÁO CÁO TÓM TẮTKẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng (Jasminum

subtriplinerve Blume) tại Vườn quốc gia Bến En”

Trang 3

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Xuất xứ đề tài

Năm 2013, VQG Bến En đã xây dựng thuyết minh đề tài “Nghiên cứu

kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume)

tại Vườn quốc gia Bến En” trình Sở Tài chính Thanh Hóa và được Sở Tài

chính đồng ý cấp vốn thực hiện bằng Thông báo số 1418/STC-QLNS.TTKngày 08/5/2013 của Sở Tài chính Thanh Hóa về việc Thông báo kết quả thẩmđịnh dự toán các chương trình nghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia BếnEn

Trên cơ sở đó, Giám đốc VQG Bến En đã ban hành các quyết định số

142/QĐ -VQG ngày 10/5/2013 và 190/QĐ-VQG, ngày 06/6/2013 về việc bổ

nhiệm chủ nhiệm và phê duyệt dự toán kinh phí sau điều chỉnh đề tài:

“Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, phát triển loài Chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume) tại Vườn quốc gia Bến En” Kể từ đó, đề tài chính

thức được tổ chức thực hiện theo đúng các nội dung và phương pháp đã đượcphê duyệt

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được hiện trạng loài Chè vằng, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật

gây trồng góp phần bảo tồn, phát triển loài cây thuốc quý, hiếm và có giá trịkinh tế ở Vườn quốc gia Bến En

1.3 Thời gian thực hiện

24 tháng, từ tháng 1/2013 – 12/2014

1.4 Kinh phí thực hiện

Tổng số: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn./.)

Trang 4

Phần 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài đã thực hiện 04 nội dung chính với phương pháp cụ thể như sau:

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh vật học của loài nghiên cứu ở VQG Bến En

- Điều tra đặc điểm phân bố và sinh cảnh phân bố loài Chè vằng

- Mức độ phong phú của loài nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài:

+ Đặc điểm về hình thái

+ Đặc điểm về địa hình, đất đai

+ Đặc điểm rừng và nhóm loài ưu thế nơi phân bố của loài nghiên cứu.+ Vật hậu: Mùa ra hoa, mùa ra quả, thời gian quả chín, thời gian thuhoạch quả,

2.1.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tạo cây con và kỹ thuật gây trồng

- Nghiên cứu tạo cây con:

+ Thử nghiệm nhân giống: Nhân giống bằng hạt và bằng hom

+ Ảnh hưởng của chế độ che sáng đối với cây con ở giai đoạn vườn ươm.+ Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu

+ Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây con trong vườn ươm

- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật gây trồng

+ Phương thức trồng: Trồng dưới tán rừng tự nhiên và trồng trong vườn

Trang 5

+ Trồng trong vườn hộ gia đình.

+ Trồng dưới tán rừng tự nhiên

2.1.4 Nội dung 4: Xây dựng báo cáo tổng kết đề tài, hướng dẫn kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật gây trồng

- Xây dựng Báo cáo tổng kết đề tài

- Xây dựng Hướng dẫn kỹ thuật gây trồng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cách tiếp cận

Với mục tiêu đề tài đặt ra kết hợp với tình hình thực tế đề tài chọn cách

tiếp cận như sau: Điều tra hiện trường + tài liệu tham khảo ⇛ tiến hành thực nghiệm ⇛ xây dựng hướng dẫn kỹ thuật

2.2.2 Vật liệu đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.2.1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu là thân, cành, lá, hoa, quả, hom và hạt của loài Chèvằng (Jasminum subtriplinerve Blume) tại khu vực VQG Bến En

2.2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm: Nghiên cứu, gây trồng và pháttriển loài Chè vằng trong khu vực Vườn quốc gia Bến En

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phương pháp điều tra, bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu

- Sử dụng phương pháp điều tra truyền thống và các tài liệu tham khảo,các tư liệu có liên quan

- Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ:

+ Nghiên cứu giâm hom: Sử dụng 03 công thức

+ Nghiên cứu gieo ươm: Bố trí 08 công thức xử lý hạt

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng: Bố trí 05 công thức.+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần ruột bầu: Bố trí 05 công thức.+ Nghiên cứu phương thức trồng: Bố trí 02 phương thức

Trang 6

+ Nghiên cứu mật độ: Bố trí 03 công thức mật độ.

Trang 7

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả điều tra hiện trạng

3.1.1 Hiện trạng phân bố

Đề tài đã bố trí 02 tuyến đi qua các kiểu địa hình núi đất, núi đá, ven hồ

và các trạng thái IC, IIA, IIIA1, IIIA2 thuộc các tiểu khu 634a, 636 và 622.Kết quả điều tra cho thấy tần suất bắt gặp loài Chè vằng trên tuyến điều tratrung bình là 17,97 bụi, 101,9 cây/km

Trong 6,4 km của tuyến điều tra, chiều dài đi qua trạng thái IIIA2 là0,63 km (Chiếm khoảng 10%) và đi qua núi đá là 0,54 km (8%), không thấy

có sự xuất hiện của Chè vằng Ở các trạng thái IC, IIA, IIIA1 trên núi đất bắtgặp 115 bụi, 652 cây (chiếm 100%) Như vậy, Chè vằng chỉ phân bố ở núiđất, trong đó tập trung chủ yếu ở thung lũng, bãi bằng và sườn đồi những nơi

có mật độ cây gỗ thấp

3.1.2 Chỉ số đa dạng của quần xã và độ phong phú của Chè vằng

Chỉ tiêu độ phong phú đánh giá loài trên phương diện cá thể Chỉ tiêu

độ phong phú có thể được tính dưới 2 dạng là độ phong phú tuyệt đối và độphong phú tương đối Trong phạm vi đề tài chúng tôi chỉ xác định độ phongphú tương đối và chỉ số đa dạng của Margalef Kết quả nghiên cứu được tổnghợp tại bảng 3.1

Trang 8

có giá trị cao nhất và thấp nhất tại OTC1 chứng tỏ các trạng thái rừng có tính

đa dạng trong lớp thảm tươi cao thì độ phong phú của loài Chè vằng giảmxuống

3.1.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái loài Chè vằng tại VQG Bến En

3.1.3.1 Đặc điểm hình thái và sinh vật học

- Đặc điểm hình thái thân:

Kết quả điều tra, đo đếm kích thước của 30 bụi Chè vằng mọc ở rừng

tự nhiên với những chỉ tiêu cơ bản được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Kích thước loài Chè vằng ở Vườn quốc gia Bến En

- Hình thái lá, hoa và quả:

+ Lá: Lá đơn, mọc đối hình lưỡi mác đến trứng ngược phía cuống tròn,mũi nhọn, dài 3,5- 8,1cm, rộng 1,5 – 3,8 cm, càng lên ngọn cành lá càng nhỏ

Có ba gân chính, trong đó 2 gân bên uốn cong theo mép lá, gân chính nỗi rõtrên mặt lá, mép lá nguyên, hai mặt có màu xanh lục gần giống nhau, hơibóng và không lông

Để xét hình thái lá cây, đối tượng nghiên cứu được chia làm 3 cấp: Câycon 05 tháng tuổi; cây sau khi trồng trên mô hình 12 tháng (tổng cộng 17tháng tuổi) và cây có đường kính gốc lớn nhất ở rừng tự nhiên, mỗi cây lấy 5

lá đại diện Ở mỗi cấp tiến hành đo chiều dài, chiều rộng, chiều dài cuống lá

từ lúc lá non đã phát triển đầy đủ đến khi lá già Kết quả tính toán các giá trịtrung bình của các tuổi được ghi ở bảng 3.3

Trang 9

Bảng 3.3 Sự biến đổi hình thái lá của Chè vằng

Tuổi cây Chiều dài

lá (cm)

Chiều rộng

lá (cm)

Chiều dài cuống lá (cm) Hình dạng lá

Nhìn vào kết quả ở bảng 3.3 cho thấy: Hình dạng lá biến đổi từ hình mác

tù đến hình mác và trứng ngược Chiều dài, chiều rộng và cuống lá tăng dầntheo tuổi Đồng thời với sự biến đổi về hình thái là sự biến đổi màu sắc lá từxanh lục khi ở vườn ươm và dưới tán loài cây khác sang màu xanh lá mạ khisinh trưởng trên các khoảng trống trong rừng tự nhiên Sự biến đổi hình thái vàmàu sắc lá có ý nghĩa quan trọng trong việc thích ứng của cây đối với điều kiệnsống ở ngoài tự nhiên khắc nghiệt hơn so với trong giai đoạn vườn ươm

- Hình thái rễ cây:

Chè vằng không có rễ cọc nhưng hệ rễ bàng khá phát triển Tuy nhiên hệ

rễ bàng chủ yếu là rễ thứ cấp, rễ mọc từ thân không nhiều, chỉ từ 3 – 7 rễ chính

Trong vườn ươm, những cây Chè vằng được tạo giống bằng homthường có hệ rễ phát triển hơn những cây được tạo giống bằng hạt Khi tuổicây càng cao rễ bàng phát triển càng mạnh Rễ bàng của Chè vằng thường ănnông, độ sâu không quá 35 cm Đây là đặc điểm cần chú ý khi đào hố trồngcây và chăm sóc Chè vằng bằng cách xới quanh gốc và bón phân để khônglàm ảnh hưởng đến hệ rễ của cây

Trang 10

3.1.3.2 Đặc điểm đất đai nơi Chè vằng phân bố tự nhiên

Kết quả điều tra phẫu diện và phân tích mẫu đất tại vị trí các OTC là đấtFeralit màu nâu vàng phát triển trên đá phiến thạch sét Kết quả phân tích chithấy: Có hai loại đất tại khu vực nghiên cứu: Đất thịt trung bình đối với tầngmặt (A) và tầng chuyển tiếp (AB), sét nhẹ đối với tầng kết von B và tầng mẫuchất C Đất từ đạt yêu cầu đến rất tốt Đất chua mạnh đến chua Hàm lượngmùn, đạm tổng số, kaly dễ tiêu từ nghèo đến trung bình Hàm lượng lân dễtiêu nghèo

3.1.4 Đặc điểm quần xã nơi phân bố của Chè vằng

3.1.4.1 Tổ thành tầng cây cao và lớp cây tái sinh

Kết quả điều tra được tổng hợp tại bảng 3.4

Bảng 3.4 Tổ thành tầng cây cao và lớp CTS nơi loài Chè vằng

2 4,17 Tr + 1,67 Vt + 0,83 St + 0,83

Ng + 0,83 Lxa + 0,83 Bbn + 0,83

Đ3

1,76 Đlđ + 1,76 Tm +1,18 Hm +0,59 Bs + 0,59 Ddx + 0,59 Lxa +0,59 Ltr + 0,59 Tb + 0,59 Trc +0,59 Tt + 0,59 Tr + 0,59 Trs

Trang 11

Qua bảng 3.4 ta thấy: Trong 3 OTC, thành phần loài cây ở tầng cây cao

và lớp cây tái sinh không có sự đồng nhất về thành phần loài cây trong các

trạng thái rừng Điều đó có thể nhận định ban đầu rằng: Sự phân bố của Chè

vằng không phụ thuộc nhiều vào thành phần loài cây trên các trạng thái rừng

3.1.4.2 Các chỉ tiêu lâm học tầng cây cao

Các chỉ tiêu lâm học tầng cây cao tại nơi Chè vằng phân bố tập trungđược tổng hợp tại bảng 3.5

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu lâm học ở TTR có loài Chè vằng phân bố tập trung

số

N/ha (cây)

Bảng 3.5 ta thấy các OTC có loài Chè vằng phân bố tập trung thường

có mật độ thấp, độ tàn che và các chỉ số về D1,3, Hvn của tầng cây cao nhỏ

Nhìn chung ở các TTR có loài Chè vằng phân bố tập trung có trữ lượng thấp,

là rừng nghèo kiệt hoặc rừng đang ở thời kỳ đầu của giai đoạn phục hồi

3.1.4.3 Chất lượng tầng cây cao và lớp cây tái sinh

Chất lượng tầng cây cao và lớp cây tái sinh của các OTC được tổnghợp tại bảng 3.6

Bảng 3.6 Chất lượng tầng cây cao và lớp cây tái sinh OTC Chất lượng tầng cây cao Chất lượng cây tái sinh

Số

lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số

Số lượng %

Số lượng %

Trang 12

điều kiện khí hậu, đất đai tại khu vực này rất phù hợp cho sự sinh trưởng và pháttriển của các loài thực vật, trong đó có Chè vằng.

3.1.4.4 Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi

Chè vằng là loài dây leo thân gỗ nên phân bố ở tầng cây bụi, thảm tươicủa hệ sinh thái rừng Vì vậy rất cần có những đánh giá về một số chỉ tiêusinh thái, sinh học và ảnh hưởng của chúng đối với sự có mặt của Chè vằngtrong lớp thực vật này

Bảng 3.7 Tổ thành theo số cây của tầng cây bụi, thảm tươi

– 0,12 Cum - 0,12 Dn – 0,12 Kc – 0,12 La – 0,06 Cđ - 0,06 Cla –0,06 Gg – 0,06 Hb

Kết quả điều tra tại 03 OTC cho thấy Chè vằng là một trong số rấtnhiều loài của lớp thảm tươi ở các trạng thái rừng tại VQG Bến En Tuy vậy,Chè vằng luôn là loài có hệ số tổ thành cao nhất và lớn hơn rất nhiều so vớicác loài khác

Kết quả nghiên cứu tổ thành ở lớp thảm tươi, cây bụi cũng cho thấythành phần loài ở lớp thực vật này trong các trạng thái rừng có Chè vằng phân

bố tập trung rất khác nhau và không có loài cố định nào có hệ số tổ thành caothứ 2 hoặc thứ 3 ở cả 3 OTC, sau Chè vằng Điều đó cho thấy, Chè vằngkhông có sự cộng sinh mật thiết với bất cứ loài thực vật nào trong lớp thảmtươi, cây bụi dưới tán rừng

Trang 13

3.1.5 Kết quả nghiên cứu vật hậu

Mục đích của việc theo dõi diễn biến vật hậu là làm cơ sở để xác địnhthời điểm thu hái, lập kế hoạch nhân giống, dự báo giống Đề tài đã tiến hànhtheo dõi vật hậu từ tháng 5/2013 - 5/2014 ở 30 cây Chè vằng tại VQG Bến Encho kết quả ở bảng 3.10

Bảng 3.10 Kết quả theo dõi vật hậu loài Chè vằng tại VQG Bến En

Chn Vn Lx

Chn Chhc Vn Lx

Vn Lx Chn Chhc Hn Ht Qn Qx

Vn Lx Chn Chhc Hnr Ht Qx Qg

Vn Lx Chn Chhc Ht Qn Qx Qg Qc

Vn Lx Chn Chhc Qn Qx Qg Qc

Vn Lx Chn Chhc Qg Qc Qcr

Vn Lx Chn Chhc Qc Qcr

Vn Lx Chhc Qcrh

Vn Lx Chhc

Các pha vật hậu của Chè vằng có sự đan xen lẫn nhau Trong cùng mộtthời điểm có thể diễn ra nhiều pha vật hậu Tuy nhiên, qua 12 tháng theo dõi,

đề tài nhận thấy: Chè vằng ra lá thường xuyên từ tháng 01 đến hết tháng 10.Hoa bắt đầu nở từ tháng 3, nở rộ vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 7 Quảchín tháng 7 -10, tuy nhiên số lượng quả rất hạn chế, đến tháng 9 mới bắt đầuchín rộ Có thể thu hái hạt từ tháng 7, khi quả bắt đầu chín nhưng thu hoạchchính vào từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10

3.2 Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tạo cây con và kỹ thuật gây trồng

3.2.1 Nghiên cứu tạo cây con:

3.2.1.1 Kết quả tạo giống từ hom

Đề tài đã bố trí 3 công thức thí nghiệm giâm hom để đánh giá khả năng

ra rễ nhằm lựa chọn phương pháp tạo giống có hiệu quả cao nhất đưa vào sảnxuất đại trà Kết quả được tổng hợp tại bảng 3.11

Trang 14

Bảng 3.11 Kết quả sau 50 ngày giâm hom Chè vằng Loại hóa chất Nồng

độ (%)

Số hom TN

Số hom

ra rễ

Số rễ trung bình/hom

Chiều dài

rễ trung bình (cm)

Hình 3.6 Chồi và rễ Chè vằng sau 50 ngày giâm hom

Kết quả trên cho thấy: Chất kích thích sinh trưởng có tác dụng khá rõđến khả năng ra rễ, số lượng cũng như chất lượng rễ của Chè vằng trong quátrình giâm hom Với kết quả này chúng ta có thể áp dụng 02 công thức: Dùngthuốc kích thích IBA 0,1% và Chế phẩm giâm chiết để giâm hom Chè vằngphục vụ sản xuất đại trà

3.2.1.2 Kết quả tạo giống từ hạt

Hạt Chè vằng thí nghiệm được thu hái vào cuối tháng 9/2013, khi đa sốquả đã chin và bắt đầu rụng Để nghiên cứu phương pháo gieo ươm, đề tài đãthử nghiệm xử lý hạt giống, quả Chè vằng bằng nhiệt và không dùng nhiệt ở

Trang 15

các trạng thái khác nhau của hạt và quả, kết quả thí nghiệm được tổng hợp tạibảng 3.12.

Bảng 3.12 Kết quả nghiên cứu xử lý hạt

Công thức

Số hạt thí nghiệm

Hạt nảy mầm

Số hạt

ấm cao nhất, đạt 41,1%, tiếp đến là công thức hạt khô ngâm nước ấm 8 tiếng vàthấp nhất là gieo quả tươi

Như vậy đối với hạt Chè vằng, phương pháp xử lý nẩy mầm tốt nhất làhạt khô ngâm nước ấm 8 tiếng trước khi gieo

3.2.2 Ảnh hưởng của chế độ che sáng và thành phần ruột bầu đến sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm

3.2.2.1 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm

Để nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện che sáng đến sinh trưởng củacây Chè vằng trong giai đoạn vườn ươm, nhằm tạo cây con đảm bảo chất

Trang 16

lượng để trồng rừng, đề tài tiến hành bố trí thí nghiệm theo 5 công thức chesáng, kết quả cụ thể như sau:

a Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh trưởng của chè vằng tạo giống bằng hom

Kết quả so sánh được chia thành 02 nhóm, nhóm có tỷ lệ sống cao hơngồm công thức 1 và 2, nhóm có tỷ lệ sống thấp hơn gồm công thức 3, 4 vàcông thức đối chứng (bảng 3.13)

Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ sống giữa các công thức che sáng của Chè vằng đư ợc

tạo giống bằng hom

TT Công thức che sáng Số lần lặp

Mức độ tin cậy 0,95 Nhóm 1 Nhóm 2

Trang 17

Bảng 3.14 So sánh D 00cc giữa các công thức che sáng của Chè vằng được

tạo giống bằng hom

lặp

Mức độ tin cậy 0,95 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3

1 Công thức 1: Che sáng 100% 3 0,160

2 Công thức 2: Che sáng 75% 3 0,167 0,167

3 Công thức 3: Che sáng 50% 3 0,170 0,170 0,170

Ảnh hưởng của tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng đường kính gốc của homđược chia thành 03 nhóm Trong đó nhóm có sinh trưởng đường kính tốt nhấtgồm công thức 3, 4 và 5, nhóm có sinh trưởng đường kính khá cũng gồm 03công thức 2, 3 và 4 Như vậy, ảnh hưởng của tỷ lệ che sáng từ 25-75% đối vớisinh trưởng D00cc là không rõ ràng Do đó có thể áp dụng mức độ che sáng từ25-75% cho việc sản xuất cây giống Chè vằng bằng hom trong vườn ươm

- Sinh trưởng Hvncc

Sau 150 ngày, công thức che sáng 100% cho trị số sinh trưởng chiềucao lớn nhất với Hvncc trung bình đạt 18,9cm, công thức che sáng 75% có Hvncctrung bình đạt 18 cm, tiếp đến là che sáng 50% với Hvncc trung bình đạt 17 cm,công thức che sáng 25% có Hvncc trung bình đạt 16,6cm và cuối cùng là côngthức đối chứng với Hvncc trung bình đạt 16,3cm

Như vậy, rõ ràng là sinh trưởng Hvncc chịu ảnh hưởng khá mạnh củacường độ chiếu sáng Độ che sáng càng cao thì sinh trưởng chiều cao của Chèvằng được tạo giống bằng hom ở giai đoạn vườn ươm càng nhanh và ngược lại

So sánh phương sai một nhân tố về ảnh hưởng của chế độ che sáng đốivới sinh trưởng Hvncc của Chè vằng ở giai đoạn vườn ươm cho kết quả tại bảng3.15

Bảng 3.15 So sánh H vncc giữa các công thức che sáng của Chè vằng đư ợc tạo

giống bằng hom Công thức che sáng Số lần lặp Mức độ tin cậy 0,95

Ngày đăng: 02/04/2019, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w