1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học cây hy thiêm

16 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hóa học chủ yếu trong cây Hy thiêm là diterpenoid bao gồm entkaurant và entpimaran, bên cạnh đó còn có các sesquiterpen lacton (melampolid, germacranolid), dẫn xuất geranylnerol, flavonoid và một số hợp chất khác như sterol và dẫn xuất glucosid của nó

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 THỰC VẬT HỌC

Cây Hy thiêm có tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L còn có tên là cỏ đĩ, chó đẻ hoa vàng Thuộc họ Cúc (Asteraceae), chi Siegesbeckia Là cây thảo sống hàng

năm, cao chừng 30 – 40cm có nhiều cành nằm ngang Thân cành đều có lông Lá mọc đối, có cuống ngắn, mép có răng cưa không đều và đôi khi 2 thuỳ ở phía cuống; 3 gân chính mảnh toả ra từ gốc Hoa đầu có cuống dài 1-2cm Các lá bắc khác ngắn hơn họp thành một bao chung quanh các hoa, 5 hoa phía ngoài hình lưỡi, các hoa khác hình ống, đều có tràng hoa màu vàng Quả bế hình trứng 4 – 5 cạnh, màu đen Mùa hoa quả tháng 4-7 Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây trừ gốc rễ thường gọi là hy thiêm thảo

Herba Siegesbeckiae [1]

nguồn: http://baithuocquanhta.com/cay-thuoc/cay-hy-thiem-chua-benh/

Hình 1.1 Một số hình ảnh về cây hy thiêm

Phân bố: Cây thường mọc hoang ở nhiều tỉnh phía Bắc từ Cao Bằng tới Nghệ An và các tỉnh Tây Nguyên Thu hái cây vào tháng 4 – 6 và lúc cây sắp ra hoa hoặc mới có

ít hoa Cắt cây có nhiều lá, loại bỏ lá sâu, lấy phần ngọn dài khoảng 30 – 50cm, đem

Trang 2

phơi hay sấy khô trong râm mát Dược liệu còn nguyên lá khô không mọt, không vụn nát là tốt [1]

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Thành phần hóa học chủ yếu trong cây Hy thiêm là diterpenoid bao gồm ent-kaurant và ent-pimaran, bên cạnh đó còn có các sesquiterpen lacton (melampolid, germacranolid), dẫn xuất geranylnerol, flavonoid và một số hợp chất khác như sterol và dẫn xuất glucosid của nó [26], [30]

1.2.1 Diterpenoid

Các ent-pimarane diterpenoid

Các hợp chất darutigenol (1), darutosid (2), 16-O-acetyldarutosid (hay

hythiemosid A) (3), 15-O-acetyldarutosid (hay hythiemosid B) (4),

ent-(15R),16,19-trihydroxypimar-8(14)-ene 19-O-β-D-glucopyranosid (5) được P.M Giang và cộng sự

phân lập từ cặn chiết methanol phần trên mặt đất cây Hy thiêm thu hái tại Hà Giang-Việt Nam năm 2002 [16]

P.R Goud và cộng sự đã định lượng hai hoạt chất có trong cây Hy thiêm tại Ấn

Độ là darutosid và hythiemosid-A bằng HPLC Theo đó hàm lượng của darutosid (2) và hythiemosid-A (3) của phần trên mặt đất cây Hy thiêm thu hái vào tháng năm lần

lượt là 0,185 % và 0,852% [15] Mới đây Nguyễn Thị Phươngvà cộng sự cũng đã phát triển phương pháp định lượng đồng thời hai hợp chất này bằng HPLC-UV/VIS của phần trên mặt đất các mẫu Hy thiêm thu hái tại Thanh HóaViệt Nam, với hàm lượng

darutosid (2) dao động trong khoảng 0,10-0,14% và hythiemosid-A (3) từ 0,12-0,15%

tính theo dược liệu khô kiệt [12]

Trang 3

Các hợp chất 16-O-acetyldarutigenol (6), 15,16-di-O-acetyldarutosid (7), ent-14,16-epoxy-8-pimarene-3,15R-diol (8), 7-hydroxydarutigenol (9), 9-hydroxydarutigenol (10), kirenol (11), ent-14,16-epoxy-8-pimarene-2R,15R,19-triol (12) cùng với 1, 2, 3 đã được Fei Wang phân lập từ cặn chiết ethanol 95% phần trên

mặt đất của cây Hy thiêm thu hái tại Trung Quốc [26]

Li-Li Wang và cộng sự đã phân lập được từ phần trên mặt đất cây Hy thiêm thu

hái tại Trung Quốc các hợp chất

β-D-glucopyranosyl-ent-2-oxo-15,16-dihydroxypimar-8(14)-en-19-oiclate (13), kirenol (11), ent-2β,15,16,19-tetrahydroxy-pimar-8(14)-en-19-O-β-glucopyranosid (14),

ent-2-oxo-15,16,19-trihydroxypimar-8(14)-en-19-O-β-D-glucopyranosid (15),

ent-12α,16-epoxy-2β,15α,19-trihydroxypimar-8-ene (16) [28].

Trang 4

OR3

R1O

H

H

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

OH

OH

H

H

1 2

3 4 5

6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19 OGlc

5

OH

HO

H

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

O

8

OH

OH

H

R2

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

9 R1=OH; R2=H

10 R2=H; R2=OH

OH

OH

H

H

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

HO

11 R=H

14 R=Glc

OH

H

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

O

12

OH HO

OH

OH

COOGlcH

H

1 2

3 4 5

6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

O

13

OH

OH

H

H

1 2 3

4 5 6 7

8 9 10

20 111213

14

15 16 17

18 19

O

15

OGlc

OH

H

1 2 3

4 5

8 9 10

OH HO

O

H

16

Hình 1.2 Các ent-pimarane diterpenoid phân lập từ cây Hy thiêm

Các ent-kaurant diterpenoid

Trang 5

Acid 16β-hydro-ent-kauran-17,19-dioic (17), 16α,17-dihydroxy-ent-kauran-19-oic acid (18), acid 16β,17,18-trihydroxy-ent-kauran-19-oic (19), acid

17,18-dihydroxy-ent-kauran-19-oic (20), acid siegesmethyletheric (21) đã được Yang Y và cộng sự phân lập

từ phân đoạn ethyl acetat toàn bộ cây hy thiêm thu hái tại Trung Quốc [32]

H

H

R1

R2

R3 17

18 19 20 21

CH3 OH CH2OH

CH2OH OH CH2OH

CH2OH CH2OH H

Hình 1.3 Các ent-kaurant diterpenoid phân lập từ cây Hy thiêm

1.2.2 Sesquiterpen lacton (Melampolid, Germacranolid) và dẫn xuất geranylnerol Pubetallin (22), [1(10)-E,4Z]-8β-angeloyloxy-9α-methoxy-6α,

15-dihydroxy-14-oxogermacra-1(10), 4, 11(13)-trien-12-oic acid 12,6-lacton (23) đã được Wang phân

lập được từ cây Hy thiêm ở Trung Quốc [28]

Robinson.H và cộng sự công bố phân lập được từ phần trên mặt đất Siegesbeckia orientalis L., các sesquiterpen lacton (germacranolid, melampolid), dẫn xuất

geranylnerol bao gồm l5-Hydroxy-9α-acetoxy-8β-isobutyryloxy-14-oxo melampolid

(24), 9α, l5-Dihydroxy-8β-isobutyryloxy-14-oxo melampolid (25),

Trang 6

l5-Hydroxy-8β-isobutyryloxy-14-oxo melampolid (26), l5-Hydroxy-9α-acetoxy-8β-methylbutyryloxy-14-oxo melampolid (27), 8β-isobutyryloxy costunolid (28), 9β-Hydroxy-methacryloxy costunolid (29), 14-Hydroxy-isobutyryloxy costunolid (30), 8β-isobutyryloxy-14-al-costunolid (31), 9β,14-Dihydroxy-8β-isobutyryloxy costunolid (32), 9β-Hydroxy-8β-Angeloyloxy costunolid (33), 8β-isobutyryloxy- 1β, 10α-epoxycostunolid (34), 9β-Hydroxy- 8β-isobutyryloxy - 1β, 10α - 10α-epoxycostunolid (35), 8β, 9β-Dihydroxy - 1β, 10α - epoxy-11β, 13-dihydrocostunolid (36), 14-Hydroxy-8β-isobutyryloxy - 1β, 10α - epoxycostunolid (37),

19-Acetoxy-15-hydroperoxy-12-oxo-13,14E-dehydro-10, 11, 14, 15-tetrahydrogeranylnerol (38), 19-Acetoxy-15-hydroxy-12-oxo-13,14E-dehydro - 10, 11, 14, 15 - tetrahydrogeranylnerol (39), 19-Acetoxy-12-oxo-10,11-dihydrogeranylnerol (40) [34].

CHO

OR2

R1

O O OH

R 1

R 2

iBu

22

OMe

23

OMe Meacr Ang

O O

R3

R2

OR1

Trang 7

melampolid 28 29

R 1

R 2

R 3

Me Me CH2OH CHO CH 2 OH Me Meacr

germacranolid

O O

R1

OR2 O

R3

germacranolid

R 1

R 2

R 3

H H

H

OH

H

OH

1 2

OAc

7

O

11 15

16

17

RO

38 R=OH

39 R=H

OH

1 2

OAc

7

O

11 15

16

40

Hình 1.4 Các sesquiterpen lacton và dẫn xuất geranylnerol

phân lập từ cây Hy thiêm

1.2.3 Các hợp chất phenolic

Hai hợp chất flavonoid được phân lập từ S.orientalis đó là 3,7-dimethylquercetin

(41) và rutin (42) [5]

Các hợp chất phenolic khác đã được Nguyễn Thùy Dương và cộng sự công bố có

mặt trong phân đoạn chiết n-butanol của cao chiết methanol phần trên mặt đất cây Hy

thiêm bằng HPLC như (42), acid 3-caffeoylquinic (43), acid chlorogenic (44), acid 4-caffeoylquinic (45), acid caffeic (46), acid 3,4-di4-caffeoylquinic (47), acid

Trang 8

3,5-dicaffeoylquinic (48), acid 3,4-3,5-dicaffeoylquinic (49), quercitrin (50), kaempferol-3-O-rutinosid (51) và kaempferol-3-O-rhamnosid (52) Theo đó phenolic tổng số được định

lượng trong phần chiết methanol và các phân đoạn n-hexan, ethyl acetat và n-butanol

lần lượt là 138,1; 42,5; 75,7; 173,4 mg/g [35]

O

OR1 O

OH

R2O

OH

OR3

41 42

rutinose H H

OH

OH

COOH

46

O OH

OR4

OR3

OR2

R1O

4 5 6

43 44 45 47

R2=Caffeonyl, R1=R3=R4=H

R4=Caffeonyl, R1=R2=R3=H

R3=Caffeonyl, R1=R2=R4=H

R3=R4 =Caffeonyl, R1=R2=H

R2=R4 =Caffeonyl, R1=R3=H

R2=R3 =Caffeonyl, R1=R4=H

O

OR1 OH

HO

R2

OH

O

50 51 52

R1=Rhamnosid, R2=OH

R1=Rutinose, R2=H

R1=Rhamnosid, R2=H

48 49

Hình 1.5 Các hợp chất phenolic phân lập từ cây Hy thiêm

1.2.4 Các hợp chất khác

Luận án TSHH của Lê Thị Kiều Nhi (Đại học KHTN-ĐHQG Hà Nội) ngoài hợp

chất (2), hỗn hợp triterpen còn phân lập được từ cây Hy thiêm như β-sitosterol (53),

stigmasterol (54) [9].

Trang 9

17 18

19

20 22

5

24

26

27

28 29

HO

3

HO

17 18

19

20 22

5

24

26

27

28 29

3

Hình 1.6 Các hợp chất khác phân lập từ cây Hy thiêm 1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

1.3.1 Tác dụng chống viêm

Lá hy thiêm có tác dụng ức chế khá mạnh giai đoạn viêm cấp tính trong thí nghiệm gây phù chân chuột cống trắng bằng kaolin và ức chế nhẹ giai đoạn viêm mạn tính [1]

Theo các công trình nghiên cứu về tác dụng chống viêm của GS.TS Đoàn Thị Nhu (Viện Dược liệu), hy thiêm có tác dụng chống viêm, nó được kết hợp với xuyên khung, đương quy làm thuốc điều trị rối loạn tuần hòan não [10]

Luận án tiến sĩ dược học của Nguyễn Thùy Dương năm 2012 (Viện Dược liệu)

nghiên cứu tác dụng chống gout của cây Hy thiêm Theo đó phân đoạn n-butanol cây này có tác dụng giảm đau và chống viêm trên thực nghiệm; ức chế xanthin oxidase in vitro và độc tính tiền lâm sàng [7]; nghiên cứu tác dụng hạ acid uric huyết thanh của

các phân đoạn hy thiêm trên mô hình gây tăng cấp acid uric bằng kali oxonat [7]

Trang 10

Một công bố khác cũng cho thấy phân đoạn n-butanol thể hiện tác dụng hạ acid

uric huyết thanh mạnh nhất trên mô hình gây tăng acid uric cấp ở cả chuột nhắt

trắng và chuột cống trắng cũng như khả năng ức chế xanthin oxidase in vitro [3] Với liều 120 mg/kg/ngày uống liên tục trong 5 tuần, phân đoạn n-butanol có khả năng

làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh chuột nhắt trắng trên mô hình gây tăng acid uric mạn tính, tỷ lệ giảm so với lô chứng bệnh là 27,4% [3] Cao toàn phần Hy thiêm

có tác dụng làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh chuột nhắt trắng thực nghiệm trên

mô hình gây tăng acid uric cấp bằng kali oxonat ở liều với liều 600 mg/kg/ngày, liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ giảm so với lô gây tăng là 30,0% [3]

Hy thiêm là một trong các vị thuốc của bài thuốc chữa viêm đa khớp đã được hiện đại hóa dưới dạng viên nang trong đề tài cấp Bộ Y tế năm 2010 do Viện Dược liệu chủ trì Trong đề tài này đã chiết xuất, phân lập chất darutigenol từ phần trên mặt đất cây

Hy thiêm làm chất đánh dấu [2]

1.3.2 Tác dụng ức chế miễn dịch

Dịch chiết cồn và các diterpenoid của Hy thiêm có tác dụng ức chế miễn dịch trên

thực nghiệm in vivo [25]

Dịch chiết ethanol Hy thiêm với liều thử nghiệm 0,25; 0,5 mg và 1,0 mg/ngày

(trong vòng 28 ngày) làm giảm nồng độ IgG, IgG1, IgG2b và ức chế miễn dịch (in vivo và in vitro) trên chuột nhắt trắng [36]

1.3.3 Tác dụng trên chuyển hóa lipid

Luận án phó tiến sĩ Dược học của Nguyễn Văn Đồng năm 1995 (ĐH Dược Hà Nội) nghiên cứu tác dụng chống đông máu và chuyển hóa lipid của một số dược liệu trong đó Hy thiêm cùng hai dược liệu khác là xuyên khung và đương quy đều có khả năng hạ cholesterol máu rõ rệt [8]

Trang 11

1.3.4 Các tác dụng khác

Dịch chiết nước của Hy thiêm có tác dụng quét gốc O2-● mạnh trên dịch treo mô

não đồng thể và màng hồng cầu, trong khi đó phân đoạn n-butanol lại có tác dụng

mạnh hơn trên gốc OH● [18]

Hợp chất pubetalin phân lập từ hy thiêm có tác dụng độc tế bào mạnh trên các dòng tế bào ung thư B16 melanoma, A549, L1210 với ED50 tương ứng là 0,45, 0,79, 0,37 g/ml [21]

Hợp chất kirenol được phân lập từ cây có tác dụng gây độc mạnh đối với tế bào ung thư bạch huyết mãn tính ở người, nồng độ ức chế IC50 là 53,05 ig/ml, 18,19 pg/ml và 15,08 microg/ml trong 24, 48 và 72 giờ theo thử nghiệm MTT Các nghiên cứu sâu hơn cho thấy kirenol gây ra sự phân bố của phosphatidylserine, tích tụ ROS (các loại oxy phản ứng), thay đổi màng ty thể, phóng thích cytochrome, giảm mức protein Bcl-2 và tăng Bax, tBid, kirenol gây chết tế bào theo chu trình Các nghiên cứu tiếp theo chỉ

ra rằng kirenol đã kích hoạt quá trình bắt giữ chu kì tế bào S, điều này có thể là kết quả của sự điều chỉnh tăng phosphoryl p53 (Ser 6 và Ser 37) và protein biểu hiện p21 Kết quả này cho thấy kirenol có tác dụng chống lại ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính ở

người K562 in vitro [20].

1.4 CÔNG DỤNG

Tính vị, công năng: Cay, đắng, lạnh; vào các kinh can, thận [6]

Công dụng: Khu phong thấp, lợi quan tiết (khớp xương), giải độc; Phong thấp tê đau (thuộc nhiệt), gân cốt mềm yếu, lưng gối mỏi rời rã, tứ chi tê buốt, bán thân bất toại, phong chẩn thấp sang (thuộc nhiệt) [6]

1.5 MỘT SỐ SẢN PHẨM CÓ CHỨA DƯỢC LIỆU HY THIÊM

Dược liệu Hy thiêm có thể sử dụng riêng hoặc được phối hợp với các dược liệu khác trong nhiều bài thuốc kinh nghiệm dân gian Nhiều sản phẩm chứa dược liệu này như:

+ Thuốc Rheumatin (Cao Rắn biển, cao Hy thiêm, tá dược) do công ty cổ phần dược

Trang 12

phẩm trung ương 25 sản xuất chữa bệnh thấp khớp, viêm đa khớp bán cấp, thoái hóa khớp, đau lưng dây thần kinh, bệnh thống phong, đau khớp gối, đau dây thần kinh tọa

+ Thực phẩm chức năng Hoàng thấp linh (Bạch thược, Hy thiêm, Sói rừng, Nhũ

hương…) chữa viêm khớp dạng thấp

+ Thuốc Hyđan (Bột mã tiền chế, Độc hoạt, Xuyên khung, Tế tân, Phòng phong, Quế

chi, Hy thiêm) công dụng điều trị viêm đa khớp dạng thấp, đau nhức xương khớp, đau dây thần kinh liên sườn, đau lưng, đau vai gáy do Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh hoá sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1.Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Dung Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc

ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tập I

2 Bùi Thị Bằng, Trịnh Thị Điệp (2010), “Nghiên cứu chiết xuất và tác dụng dược lý của bài thuốc chữa viêm đa khớp dạng thấp”, Đề tài cấp Bộ Y tế

3 Lê Kim Biên (2007), Thực vật chí, tập 7 Họ Cúc - Asteraceae Dunmort, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

4 Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1, NXB Y Học, Hà Nội

5 Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y Học, Hà Nội

6 Dược điển Việt Nam IV (2009), NXB Y học

7 Nguyễn Thuỳ Dương (2012), Nghiên cứu tác dụng trên bệnh gút thực nghiệm của

cây hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L Asteraceae), Luận án tiến sĩ dược học,

Trang 13

Viện Dược liệu

8 Nguyễn Văn Đồng (1995), Nghiên cứu tác dụng hạ lipid và chống đông máu của một số dược liệu, Luận án PTS Dược học, ĐH Dược Hà Nội

9 Lê Kiều Nhi (2001), Nghiên cứu hóa học của một số hoạt chất có tác dụng

chống oxi hóa và chống nhiễm khuẩn từ cây Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis) và cây Bòn bọt (Glochidion ericarpum Champ) của Việt Nam, Luận án tiến sỹ

hóa học, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

10 Đoàn Thị Nhu (1976), “Nghiên cứu dược lý ba cây: Ngưu tất, Hy thiêm, Thiên niên kiện về tác dụng chống viêm”, Tạp chí Dược học

11 Đoàn Thị Nhu (2006), “Nghiên cứu thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não từ các dược liệu: Xuyên khung, Đương quy và Hy thiêm In trong "Nghiên cứu phát triển dược liệu và đông dược ở Việt Nam", NXB Khoa học và Kỹ thuật

12 Nguyễn Thị Phương, Vũ Văn Tuấn, Nguyễn Đình Quân, Phương Thiện Thương (2017), “Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong

dược liệu hy thiêm bằng HPLC”, Tạp chí Dược liệu, tập 22, số 2, trang 77 – 82.

Tiếng Anh

13 Agrawal PK (1989), “Carbon-13NMR of flavonoids in Studies in organic

chemistry 39”, Elsevier Science Publishers, pp 95-172

14 Geoffrey D Brown (1998), “Three sesquiterpenes from Artemisia annua, Phytochemistry, 48 (7), 1207-1211.

15 Goud PR., Nagaiah K, Sudhakar BK, Sarma VUM, Rasheed NMA and Khan IA (2014), “Isolation and quantification of bioactive compounds from Siegesbeckia

orientalis L using HPLC”, Annals of Phytomedicine, 3(2), 66-69

Ngày đăng: 02/04/2019, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w