1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN ĐỀ

18 251 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNGTHÔN Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN ĐỀ A.. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn được xác định là mục tiêu

Trang 1

ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG

THÔN Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẦN ĐỀ

A Mở đầu:

Đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế và

ổn định xã hội nhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực có chất lượng cao để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tham gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay, gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp

Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn được xác định là mục tiêu quan trọng, là một trong những giải pháp nhằm trang bị trình độ

kỹ thuật cho lao động nông thôn, giúp người lao động có nghề nghiệp và việc làm, qua đó thúc đẩy sản xuất, tạo ra thu nhập ổn định, nâng cao đời sống cho gia đình

và chống lại đói nghèo

Xuất phát từ những vấn đề trên, năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án 1956 “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Với tinh thần trên, Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề được phân bổ các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn tập chung trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đây là một đề tài tôi cảm thấy rất tâm đắc, tôi đã mạnh dạn triển khai thành

một báo cáo nghiên cứu thực tế mang tựa đề: “Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung tâm dạy nghề huyện Trần Đề”.

B Nội dung:

1 Cơ sở lý luận:

Trong tiến trình phát triển, cả lý luận và thực tiễn đều chứng minh: nhân tố con người đóng vai trò quyết định xu hướng vận động của thế giới đương đại Luôn theo sát sự biến động của thời cuộc, đánh giá đúng đắn vị trí, vai trò của

Trang 2

nhân tố con người, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước”(1); nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam “Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển”(2) Con người thực sự là nguồn lực của mọi nguồn lực, tài nguyên của mọi tài nguyên, là nguồn lực nội sinh quan trọng nhất quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta

Nguồn nhân lực có vai trò quyết định tốc độ và chất lượng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải có đầy đủ nguồn nhân lực về đảm bảo về chất lượng và có trình độ cao Muốn vậy phải đầu

tư cho giáo dục, đào tạo coi đó là một quốc sách hàng đầu Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Tiếp tục đổi mới và mở rộng các hình thức giáo dục - đào tạo, phát triển nhanh đào tạo công nhân kỹ thuật tạo sự cân đối trong hệ thống giáo dục quốc dân; kết hợp đào tạo mới với đào tạo lại, đào tạo và sử dụng; xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy và học

Tiếp tục đổi mới về cơ chế quản lý giáo dục đào tạo

Phải bố trí và sử dụng tốt nguồn nhân lực đã được đào tạo để họ phát huy đầy đủ khả năng, sở trường và nhiệt tình trong lao động sáng tạo của mình

- Trong những năm qua, Việc làm và dạy nghề được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Chính phủ đã cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước bằng nhiều dự án, đề án thiết thực để nâng cao nguồn nhân lực và năng lực lao

Trang 3

duyệt thực hiện, Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến

năm 2020” (gọi tắc là đề án 1956) đây là một đề án lớn về qui mô và ý nghĩa

chính trị xã hội

- Nhằm tiếp thu và thực hiện có hiệu quả Đề án 1956 của Chính phủ, năm

2010 UBND tỉnh Sóc Trăng đã ra Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, về việc phê duyệt Đề

án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Trần Đề lần thứ X, nhiệm kỳ 2011-2015 cũng đã chuyển khai khá sâu sắc vấn đề này

2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:

a Đặc điểm tình hình của Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề:

Trung tâm Dạy nghề huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Trần

Đề được thành lập theo Quyết Định số: 2042/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Trần Đề

Được UBND huyện Trần Đề Phê duyệt vào Quy chế hoạt động ngày 26 tháng 02 năm 2008, chính thức đi vào hoạt động với vai trò tham mưu cho UBND huyện về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nhằm giúp cho người lao động có một việc làm ổn định, tăng thu nhập kinh tế cho bản thân và gia đình góp phần xóa đói giảm nghèo ở địa phương một cách có hiệu quả

* Vị trí và chức năng của trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề:

- Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân huyện; tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề

- Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND

Trang 4

huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng

* Cơ sở vật chất, thiết bị:

- Tổng số các nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng: 14 nghề: May Công nghiệp, May gia dụng, Điện gia dụng, Sửa xe gắn máy, Lắp ráp, cài đặt máy vi tính, Làm tóc, Xâu Hạt - Kết cườm, Nề, Chăn nuôi heo, Chăn nuôi gà, Nuôi lươn, Nuôi cá rô, Nuôi ếch, Nuôi cá sặc rằn

- Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề Có trụ sở tại tỉnh lộ 930, ấp 6 xã Thuận Hưng huyện Trần Đề tỉnh Sóc Trăng Diện tích đất của Trung tâm 2.600m2

Phòng học hiện có 10 phòng Được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho 14 nghề, có phương tiện chuyên chở thiết bị dạy nghề đến các điểm dạy lưu động

- Phòng học lý thuyết: 02 phòng (01 phòng diện tích 72m2 và 01 phòng diện tích 34m2)

- Phòng học chuyên môn:

+ Nghề Hàn – Tiện: diện tích 70m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho LĐNT và đào tạo ở trình độ Trung cấp nghề

+ Nghề sửa xe gắn máy: diện tích 34m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho LĐNT

+ Nghề điện gia dụng: diện tích 70m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo ở trình độ Trung cấp nghề

+ Nghề may công nghiệp: diện tích 70m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn

+ Nghề chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản và nghề Nề (được dùng chung): diện tích 70m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 5

+ Nghề lắp, ráp và cài đặt máy tính: diện tích 72m2, thiết bị phù hợp với đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Kho tổng hợp: diện tích 70m2

- Văn phòng làm việc: 01 phòng (diện tích 72m2)

* Nội dung hoạt động:

Nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình

độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,

có sức khỏe, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với các ngành nghề được phép đào tạo Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của Nhà nước mà người lao động đến và làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề và chứng chỉ nghề theo quy định của bộ Lao động Thương binh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngủ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ

về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

Trang 6

- Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học; kỹ thuật theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Quyền hạn

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Được tổ chức đào tạo các chương trình dạy nghề thường xuyên theo quy định của pháp luật

- Được liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân ngoài nước để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

Trang 7

- Quyết định thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ; các đơn vị trực thuộc trung tâm theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức

và hoạt động của trung tâm

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

* Thực trạng về nhân sự của Trung tâm Dạy nghề:

Tổng số biên chế được giao là: 12 Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02

- Giáo viên: 05 (có 01 giáo viên phụ trách công tác đào tạo)

- Công nhân viên: 05 (01 kế toán, 01 văn thư kiêm thủ quỹ, 01 thủ kho, 01 bảo

vệ, 01 tài xế)

b Thực trạng vấn đề công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề.

* Công tác tuyên truyền cho lao động nông thôn về học nghề và việc làm.

- Tuyên truyền để lao động nông thôn biết về Trung tâm dạy nghề huyện Trần Đề: Công tác tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp học nghề luôn đi trước một bước

được thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng và phân công cán bộ trực tiếp xuống từng ấp, đến từng hộ gia đình tuyên truyền vận động người dân tham gia học các lớp nghề, nhờ đó mà công đào tạo nghề, giải quyết việc làm thời gian qua luôn được nhân dân trong huyện biết và đồng tình ủng hộ

- Để lao động nông thôn biết nội dung, chính sách đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với người tham gia học nghề: Nội dung công tác tuyên truyền, vận động

Trang 8

tập trung vào việc phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với lao động trong vấn đề học nghề, tạo việc làm; khuyến khích xã hội hóa công tác dạy nghề … Cán bộ làm công tác tuyên truyền

là những người am hiểu về các chế độ chính sách, nắm đầy đủ thông tin về đào tạo nghề và giải quyết việc làm sau học nghề để cung cấp cho người lao động Đặc biệt kết hợp chặt chẽ với trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn tuyên truyền

về công tác đào tạo nghề, chính sách đào tạo nghề, đồng thời điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề, nhu cầu lao động từ đó có hướng xây dựng kế hoạch đào tạo nghề thích hợp

- Để lao động nông thôn biết được học nghề xong có thể có việc làm ở đâu, thu nhập hàng tháng là bao nhiêu, tự tổ chức kinh doanh, dịch vụ để tăng năng suất và thu nhập cho bản thân và gia đình: Cùng với việc quan tâm đến nhu cầu của người lao động trong việc học nghề để mở các lớp đào tạo nghề phù hợp, Trung tâm còn đặc biệt quan tâm giải quyết việc làm cho lao động sau khi hoàn thành các khóa học Chính sự rà soát nhu cầu của đối tượng học nghề từ ban đầu, nên đầu ra của các lớp nghề tương đối cao Trung tâm đã chủ động tìm và liên hệ với các công ty cần số lượng lao động lớn có trình độ tay nghề để ký hợp đồng tuyển dụng lao động qua đào tạo trước khi mở lớp (Ví dụ như: May công nghiệp, sửa xe gắn máy, điện, ) Đồng thời, trong quá trình đào tạo có lồng ghép chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp và pháp luật đại cương để người lao động sau học nghề biết tổ chức sản xuất, tự mở cơ sở, doanh nghiệp nhở, tiêu thụ sản phẩm từ đó nâng cao kết quả giải quyết việc làm và mang lại hiệu quả kinh tế cao

* Tuyển sinh:

Quy trình tổ chức tuyển sinh các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn:

Trang 9

- Tại cơ sở dạy nghề (đào tạo nghề thường xuyên): Lao động đến cơ sở đăng

ký học nghề được cán bộ tuyển sinh tư vấn các ngành nghề, được ghi danh sau khi

có lớp thông báo cho lao động đến tham gia học

- Tại nơi cư trú của lao động nông thôn: Phối hợp với địa phương thông báo

chiêu sinh tư vấn học viên chọn nghề, tìm việc…, học viên viết đơn học nghề gửi UBND xã, thị trấn xác nhận nhóm đối tượng và tổng hợp lập danh sách đủ số lượng lớp học, sau đó tiến hành khai giảng và đào tạo Xây dựng kế hoạch phối hợp với địa phương xuống từng xã, ấp đến từng hộ gia đình để tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm sau khi kết thúc khóa học

- Mỗi lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải đạt 25 đén 30 học viên

* Tổ chức đào tạo:

- Năm 2010, Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề trực tiếp ký Hợp đồng với

sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng

- Năm 2011, Trung tâm Dạy nghề trực tiếp ký hợp đồng với phòng Lao động Lao động Thương binh và Xã hội các huyện (thị xã) trong tình Sóc Trăng

- Từ năm 2012, Trung tâm Dạy nghề trực tiếp ký hợp đồng với phòng Lao động Lao động Thương binh và Xã hội các huyện (thị xã) trong tình Sóc Trăng và Trung tâm Khuyến nông tỉnh Sóc Trăng)

- Tổ chức lớp học:

+ Hình Thức đào tạo: Thường xuyên

+ Địa điểm đào tạo: Tại cơ sở nơi được giao lớp ( ấp, khu vực ) nhằm tạo điều kiện học tập dễ dàng cho học viên

+ Thành phần tham gia quản lý lớp học: Cán bộ dạy nghề phòng LĐTBXH và cán bộ do UBND xã thị trấn giao phụ trách lớp hoặc là cán bộ đào tạo của Trung tâm

Trang 10

+ Sử dụng các biểu mẫu sổ sách quản lý dạy và học: Thực hiện theo hướng dẫn Quyết định số: 62/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/11/2008

* Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và giáo viên dạy nghề từ năm 2010 đến nay.

Thực trạng về chương trình, giáo trình đã ban hành

Trình độ Sơ cấp nghề:

Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề đã xây dựng và ban hành được 07 chương trình và giáo trình ở trình độ Sơ cấp nghề, với các nghề sau: May công nghiệp, may gia dụng, sửa xe gắn máy, điện gia dụng, Làm tóc và Lắp ráp, cài đặt máy vi tính và nghề Nề

Dạy nghề dưới 03 tháng

Trung tâm Dạy nghề huyện Trần Đề đã xây dựng và ban hành được 08 chương trình và giáo trình dạy nghề dưới 03 tháng, với các nghề sau: Nuôi ếch, nuôi cá rô, nuôi lươn, nuôi cá sặc rằn, nuôi cá lóc, nuôi cá that lát, nuôi heo, nuôi gà

Quy trình xây dựng:

- Theo hướng dẫn Thông tư số: 31/2010/TT- BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

- Dựa vào những điều kiện và nhu cầu thực tế ở địa phương

- Dựa trên những tài liệu của các trường Đại học, trung học chuyên nghiệp, các trường Trung cấp nghề hoặc từ mạng internet

Về chất lượng chương trình, giáo trình:

Các chương trình, giáo trình được xây dựng tương đối phù hợp với đào tạo ở trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng Bên cạnh đó, vẫn còn một số chương

Ngày đăng: 02/04/2019, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w