Đánh giá hệ thống truyền thông hợp tác chuyển tiếp theo cụm trongđiều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo, sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp đơn trình để lựa chọ
Trang 15 Đánh giá hệ thống truyền thông hợp tác chuyển tiếp theo cụm trong
điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo, sử dụng kỹ thuật
lựa chọn nút chuyển tiếp đơn trình để lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất
B Hướng phát triển của luận án
Qua các mô hình đánh giá và đề xuất, NCS nhận thấy còn có các vấn đề
nghiên cứu trong tương lai theo các hướng như sau:
1 Nghiên cứu, đánh giá hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông vô
tuyến hợp tác làm việc ở chế độ song công hoàn toàn trong các kênh truyền
Nakagami-m và Rician;
2 Đánh giá mô hình mạng cụm vô tuyến chuyển tiếp trong môi trường
vô tuyến nhận thức dạng chồng chập hoặc đan xen;
3 Nghiên cứu các mô hình đã được đề xuất và đánh giá với kỹ thuật
chuyển tiếp hai chiều;
4 Nghiên cứu tối ưu khoảng cách của các nút chuyển tiếp hay sử dụng kỹ
thuật MIMO trong hệ thống truyền thông đa chặng;
5 Nghiên cứu bảo mật thông tin ở lớp vật lý cho hệ thống truyền không
trực giao (NOMA)
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CHU TIẾN DŨNG
BẢO MẬT THÔNG TIN Ở LỚP VẬT LÝ:
GIAO THỨC HIỆU QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG
Chuyên nghành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Mã số: 9.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - Năm 2019
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Võ Nguyễn Quốc Bảo
2 TS Nguyễn Lương Nhật
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tại:
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, Vào lúc: giờ, ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
KẾT LUẬN
Trong luận án này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết về hệ thống truyền thông vô tuyến đa chặng và hệ thống truyền thông vô tuyến hợp tác Luận án khảo sát các hệ thống truyền thông đa chặng: i) trong môi trường vô tuyến nhận thức; ii) dưới sự tác động của phần cứng không lý tưởng; iii) ảnh hưởng của trạng thái kênh truyền không hoàn hảo Đối với hệ thống vô tuyến truyền thông hợp tác, luận án đề xuất mô hình chuyển tiếp và gây nhiễu có lựa chọn sử dụng kỹ thuật RF Bên cạnh đó, luận án cũng đề xuất mô hình truyền thông vô tuyến hợp tác lựa chọn nút chuyển tiếp và gây nhiễu bằng năng lượng thu thập
A Các kết quả của luận án Các kết quả chính đạt được của luận án có thể tóm tắt như sau:
1 Nghiên cứu, khảo sát mạng vô tuyến chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật chuyển tiếp RF trong môi trường vô tuyến nhận thức với các chặng chuyển tiếp được tổ chức gồm nhiều nút chuyển tiếp (cụm) Luận án đã đưa
ra được biểu thức chính xác của xác xuất dừng bảo mật vào dung lượng bảo mật khác không của hệ thống
2 Đánh giá ảnh hưởng của phần cứng không lý tưởng lên hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông đa chặng trên kênh truyền pha đinh Rayleigh Luận án đưa ra được biểu thức dạng đóng của xác suất dừng bảo mật và dung lượng bảo mật khác không của hệ thống
3 Đề xuất một mô hình truyền thông vô tuyến hợp tác gây nhiễu và chuyển tiếp có lựa chọn trên kênh truyền pha đinh Rayleigh Luận án đưa ra biểu thức dạng đóng của xác suất dừng bảo mật, dung lượng bảo mật khác không và dung lượng bảo mật trung bình
4 Đề xuất một mô hình truyền thông vô tuyến hợp tác lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất và gây nhiễu bằng năng lượng thu thập Luận án đưa
ra biểu thức dạng đóng của xác suất dừng bảo mật của mô hình đề xuất
Trang 30 5 10 15 20 25 30
SNR trung bình [dB]
10 -2
10 -1
số nút chuyển tiếp trong mỗi cụm lên SOP khi
C th = 1, β = 3, (x E , y E ) = (1, 2), K = 3
và ρ = 0.9.
và tỷ số độ lợi kênh truyền trung bình giữa kênh hợp pháp và kênh nghe lén
Kết quả mô phỏng ở Hình 4.6 cho thấy cụm có số lượng nút chuyển tiếp
tối thiểu sẽ quyết định hiệu năng bảo mật của hệ thống
4.3 Kết luận chương
Trong Chương 4, luận án đã trình bày mô hình mạng vô tuyến chuyển
tiếp theo cụm sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất, kết hợp
với phương pháp ngẫu nhiên-và-chuyển tiếp dưới sự tác động của thông tin
trạng thái kênh truyền Các giá trị SOP và PrNZ thể hiện hiệu năng bảo
mật của hệ thống tăng khi số nút và số cụm chuyển tiếp tăng, điều này đồng
nghĩa với việc tăng dung lượng cho kênh chính
Các kết quả được công bố trong công trình số 04
20
MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu Hệ thống thông tin vô tuyến đang được ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tốc độ và dịch vụ ngày càng cao của người sử dụng, đặc biệt là các thiết bị người dùng
sử dụng kênh truyền vô tuyến Do đặc tính quảng bá của kênh truyền, hệ thống truyền thông vô tuyến dễ bị nghe lén và tấn công mạo danh
Bảo mật lớp vật lý không cần phải xem xét các giao thức bảo mật được thực hiện như thế nào và nó cũng không đòi hỏi phải thực hiện bất kỳ cơ chế bảo mật bổ sung nào ở các lớp khác trên lớp vật lý Hơn nữa, xác thực ở lớp vật lý có thể xác thực các nút hợp pháp một cách nhanh chóng
Luận án của nghiên cứu sinh được đặt ra trong bối cảnh nghiên cứu này, với mục tiêu nâng cao hiệu năng bảo mật thông tin ở lớp vật lý bằng cách
sử dụng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến như: truyền thông hợp tác sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp tốt nhất, gây nhiễu nhân tạo, truyền thông đa chặng và nghiên cứu ảnh hưởng của trạng thái kênh truyền không hoàn hảo lên hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông vô tuyến
2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của phần cứng không lý tưởng lên hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông đa chặng
- Nghiên cứu hiệu năng bảo mật của hệ thống truyền thông đa chặng trong môi trường vô tuyến nhận thức
- Nghiên cứu kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp và gây nhiễu trong hệ thống truyền thông hợp tác
- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thu thập năng lượng vào hệ thống truyền thông hợp tác
- Đánh giá hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến hợp tác trong điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo - Ứng dụng kỹ thuật chuyển tiếp RF trong hệ thống vô tuyến hợp tác
1
Trang 43 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Hệ thống thông tin vô tuyến hợp tác
- Kênh truyền pha-đinh Rayleigh
- Các kỹ thuật xử lý tín hiệu tại nút chuyển tiếp vô tuyến
- Các phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp trong truyền thông hợp tác
- Hệ thống thông tin vô tuyến chuyển tiếp đa chặng trong môi trường vô
tuyến nhận thức
- Kỹ thuật thu thập năng lượng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp kiến thức về bảo mật thông tin ở lớp vật lý cũng như các kiến
thức liên quan đến nội dung luận án
- Nghiên cứu, tổng hợp kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan trong
và ngoài nước
- Đề xuất, xây dựng mô hình hệ thống thông tin vô tuyến theo mục đích
nghiên cứu
- Mô hình hóa toán học cho hệ thống thông tin vô tuyến đề xuất trên kênh
truyền pha-đinh Rayleigh
- Tính toán, phân tích các tham số đánh giá hiệu năng bảo mật của mô hình
đề xuất
- Sử dụng phương pháp mô phỏng Monte-Carlo mô phỏng kết quả tính toán,
phân tích trên phần mềm Matlab
- Kiểm chứng, nhận xét kết quả mô phỏng và kết quả tính toán, phân tích
5 Bố cục luận án:
Chương 1: Tổng quan về thông tin vô tuyến và đảm bảo an toàn thông tin
ở lớp vật lý
Chương 2: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông
đa chặng
Chương 3: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông
hợp tác
Chương 4: Phân tích hiệu năng bảo mật của hệ thống vô tuyến truyền thông
hợp tác trong điều kiện thông tin trạng thái kênh truyền không hoàn hảo
4.2.2 Phân tích hiệu năng hệ thống 4.2.2.1 Xác suất dừng bảo mật Xác suất dừng bảo mật của hệ thống được biểu diễn như (4.21):
SOP = 1−
K
Y
k=1
1 −
M k
X
`=1
Mk
`
×
"
1 − exp
`(θ − 1)
ηDk(1 + (` − 1) (1 − ρ2))
1
1 + `ηEk θ
η Dk (1+(`−1)(1−ρ 2 ))
#!
4.2.2.2 Xác suất dung lượng bảo mật khác không Xác suất bảo mật khác không toàn hệ thống Pr(Ce2e> 0):
Pr(Ce2e> 0) =
K
Y
k=1
1 −
M k
X
`=1
Mk
`
! (−1)`+1
"
1 + `ηEk
η Dk (1+(`−1)(1−ρ 2 ))
#! (4.26) 4.2.3 Mô phỏng và đánh giá kết quả
0 5 10 15 20 25 30
SNR trung bình [dB]
10 -4
10 -3
10 -2
10 -1
10 0
ρ = 0.7
ρ = 0.9
ρ = 0.95
ρ = 0.99
ρ = 1
Hình 4.2: Ảnh hưởng của
ρ lên SOP khi Cth = 1,
β = 3, (xE, yE) = (1, 2)
và M = [3 3 3].
Kết quả mô phỏng ở Hình 4.2 cho thấy rõ ràng rằng giá trị SOP tiến đến một giới hạn khi giá trị SNR ở miền cao, đó là một hàm của số lượng chặng
Trang 5Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG BẢO MẬT CỦA HỆ
THỐNG VÔ TUYẾN TRUYỀN THÔNG HỢP
TÁC TRONG ĐIỀU KIỆN THÔNG TIN TRẠNG
THÁI KÊNH TRUYỀN KHÔNG HOÀN HẢO
4.1 Các nghiên cứu liên quan
4.2 Ảnh hưởng của kênh truyền không lý tưởng đối với hiệu
năng bảo mật của mạng chuyển tiếp
4.2.1 Mô hình hệ thống
E
R R
R
R
D R
Hình 4.1: Giao thức chuyển tiếp vô tuyến ba chặng trong mạng cụm (cluster) với sự xuất hiện của nút nghe lén.
Quá trình truyền thông tin từ nút nguồn đến nút đích được sự hỗ trợ
bởi các cụm nút chuyển tuyếp Trong cụm k, có Mknút chuyển tiếp theo kỹ
thuật chuyển tiếp RF
18
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ
ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Ở LỚP VẬT LÝ
1.1 Bảo mật thông tin trong hệ thống thông tin vô tuyến 1.2 Các tham số hiệu năng bảo mật
1.2.1 Dung lượng bảo mật Dung lượng bảo mật thông tin được định nghĩa như sau:
C = [CD− CE]+
=
( log2(1 + γD) − log2(1 + γE), γD > γE
1.2.2 Xác suất dung lượng bảo mật khác không Thông số này thể hiện xác suất mà dung lượng Shannon của kênh truyền
dữ liệu lớn hơn kênh truyền nghe lén
Pr(C > 0) = Pr(γD > γE) (1.12) 1.2.3 Xác suất dừng bảo mật
Là tham số hiệu năng định lượng khả năng đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống với một tốc độ truyền dữ liệu bảo mật mong muốn
Pr(C < Cth) = 1 − λD+ λE
λD+ 2C thγE
e−
2Cth −1
3
Trang 61.3 Truyền thông hợp tác
Truyền thông hợp tác hỗ trợ chuyển tiếp dữ liệu, tăng thông lượng và mở
rộng vùng phủ sóng cho hệ thống truyền thông vô tuyến
1.3.1 Phương pháp chuyển tiếp vô tuyến
Chuyển tiếp một chiều
Chuyển tiếp hai chiều
Chuyển tiếp chia sẻ
1.3.2 Kỹ thuật xử lý tín hiệu chuyển tiếp vô tuyến
Kỹ thuật Khuếch đại-và-Chuyển tiếp
Kỹ thuật Giải mã-và-Chuyển tiếp
Kỹ thuật Ngẫu nhiên-và-Chuyển tiếp
1.3.3 Các phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp
Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp đơn trình
Phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp toàn trình
1.4 Vô tuyến nhận thức
Vô tuyến nhận thức cho phép một người dùng không được cấp phép sử
dụng tần số có thể truy nhập một phổ rỗi của một người dùng có giấy phép
sử dụng tần số để truyền dẫn thông tin sao cho chỉ gây ra can nhiễu tối thiểu
tới các người dùng có giấy phép hoạt động trong dải tần đó
1.5 Kết luận chương
Chương 1 đã trình bày các vấn đề cơ bản về bảo mật thông tin ở lớp vật
lý, các tham số thể hiện hiệu năng bảo mật của hệ thống thông tin vô tuyến,
truyền thông hợp tác, các phương pháp chuyển tiếp, các kỹ thuật chuyển tiếp
trong hệ thống thông tin vô tuyến và vô tuyến nhận thức
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
M
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8
R = 0.25 )
R = 0.25 )
R = 0.75)
R = 0.75 )
Hình 3.7: Xác suất dừng bảo mật biểu diễn theo M khi Ψ = 10[dB] và N = 1.
Trong Hình 3.9, xác suất dừng bảo mật của cả hai giao thức PP và CC giảm khi số lượng nút chuyển tiếp M tăng Hơn nữa, vị trí của nút chuyển tiếp có tác động rất lớn đến hiệu năng bảo mật của hệ thống
3.3 Kết luận chương Trong Chương 3, luận án đã khảo sát hiệu năng bảo mật của hệ thống
vô tuyến hợp tác, sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp và gây nhiễu Luận án đề xuất cụm nút chuyển tiếp có khả năng thu thập năng lượng để thực hiện chuyển tiếp dữ liệu và gây nhiễu cho nút nghe lén
Các kết quả được công bố trong công trình số 03 và số 05
Trang 70 5 10 15 20 25 30 35 40
Ψ [dB]
10 -2
10 -1
bảo mật biểu diễn theo giá trị Ψ [dB] khi M = 3 và
x R = 0.5.
Biểu thức xác suất dừng bảo mật của mô hình CC như sau:
SOPCC = PrCSec
CC < Cth
(3.66)
=1 −
N
X
j=1
M −j+1
X
t=0
(−1)tM − j + 1
t
N
j − 1
λSE
λSE+ (t + j − 1) λSRθ
× exp
− (t + j − 1) λSRθ − 1
Ψ
λRE
λRE+ λRDθexp
−λRDθ − 1
Ψ
Xem xét tại giá trị Ψ cao, xác suất dừng bảo mật được biểu diễn như biểu
thức (3.67):
SOPCC
Ψ→+∞
≈ 1 −
1 −
N
X
j=1
M −j+1
X
t=0
(−1)tM − j + 1
t
N
j − 1
λSE+ (t + j − 1) λSRθ
λRE
λRE+ λRDθ. (3.67) 3.2.4 Mô phỏng và đánh giá kết quả
Quan sát từ Hình 3.8, xác suất dừng bảo mật của giao thức đề xuất PP
tốt hơn rất nhiều so với giao thức CC cho tất cả các giá trị của N và Ψ Điều
này chứng minh rằng, gây nhiễu và chuyển tiếp có lựa chọn có hiệu năng bảo
mật rất lớn đối với hệ thống truyền thông hợp tác
16
Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TRUYỀN THÔNG
ĐA CHẶNG
2.1 Mạng vô tuyến nhận thức chuyển tiếp đa chặng 2.1.1 Các nghiên cứu liên quan
2.1.2 Mô hình hệ thống đề xuất
Mạng thứ cấp gồm một nút nguồn và một nút đích, với sự hiện diện của một nút nghe lén Nút nguồn truyền tin đến nút đích qua K cụm chuyển tiếp
S
E
R R
R
R R
R
D R
R
R
Hình 2.1: Mô hình hệ thống chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần.
5
Trang 82.1.3 Phân tích hiệu năng hệ thống
Xác suất dừng bảo mật
SOPQ→+∞≈ 1 −
K
Y
i=1
"M i
X
n=1
(−1)n+1Mi
n
λi−1,E
λi−1,E+ nλi−1,iθ
# (2.19)
Xác suất dung lượng bảo mật khác không
PrNZ =
K
Y
i=1
"M i
X
n=1
(−1)n+1Mi
n
λi−1,E
λi−1,E+ nλi−1,i
# (2.23)
2.1.4 Mô phỏng và đánh giá kết quả
-15 -10 -5 0 5 10 15 20
Q [dB]
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
bảo mật biểu diễn theo giá trị Q [dB] khi x E =
1, y E = 0.25, x P =
−0.5, y P = −0.5, C th = 0.75, K = 3, và M 1 =
M 2 = M 3
Trong Hình 2.3, Ta thấy rằng SOP giảm đáng kể khi ta tăng số lượng nút
trong mỗi cụm
Hình 2.6 cho ta nhận xét, PrNZ tăng khi E cách xa tuyến truyền dữ liệu
từ nguồn đến đích
3.2.3 Phân tích hiệu năng hệ thống Xác suất dừng bảo mật theo mô hình đề xuất:
SOPPP =1 −
1 −
N
X
j=1
M −j+1
X
t=0
(−1)tM − j + 1
t
N
j − 1
λSE+ (t + j − 1) λSRθexp
− (t + j − 1) λSRθ − 1
Ψ
×
exp
−λRDθ − 1
Ψ
− λRDθω
Ψ exp
−λRDθ − 1
Ψ
× G3,11,3 λRE
Ψ + λRD
θ Ψ
ω
!#
Với trường hợp tỉ số tín hiệu trên tạp âm (Ψ) cao, dung lượng bảo mật được biểu diễn như sau:
SOPPPΨ→+∞≈ 1 −
1 −
N
X
j=1
M −j+1
X
t=0
(−1)t
N
j − 1
M − j + 1
t
λSE+ (t + j − 1) λSRθ
×
exp
−λRDθ − 1
Ψ
− λRDθω
Ψ exp
−λRDθ − 1
Ψ
× G3,11,3 λRE
Ψ + λRD
θ Ψ
ω
!#
(3.63)
Thực hiện so sánh với mô hình hợp tác thông thường - CC, không sử dụng nút chuyển tiếp thu thập năng lượng để gây nhiễu cho nút nghe lén Dung lượng bảo mật của mô hình CC được tính bởi:
CCCSec =min CSec
1,CC, C2,CCSec +, (3.64)
Trang 90.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
α
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
0.45
0.5
0.55
0.6
0.65
Hình 3.4: Xác suất dừng bảo mật biểu diễn theo giá trị α khi P/N0 = 10[dB],
M = 3 và C th = 1.
RM
RB
S
J
SR
SE
B
SR
R 2
Nút gây nhiễu
Kênh dữ liệu Kênh nghe lén Kênh gây nhiễu
D
RJ
R 1
BD R
BE
E
Hình 3.5: Mô hình đề xuất bảo mật với N th
nút chuyển tiếp tốt nhất
và gây nhiễu bằng năng lượng thu thập.
3.2 Bảo mật trong mạng vô tuyến hợp tác kết hợp kỹ thuật
thu thập năng lượng
3.2.1 Các nghiên cứu liên quan
3.2.2 Mô hình hệ thống đề xuất
Mô hình gồm một nút nguồn, một nút đích và các nút chuyển tiếp và có
sự hiện diện của một nút nghe lén (Hình 3.7)
Dung lượng bảo mật toàn chặng được biểu diễn theo biểu thức:
CPPSec=min CSec
1 , C2Sec+, (3.50) 14
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1
y
E
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
K = 2)
K = 3)
K = 5)
Hình 2.3: Xác suất dung lượng bảo mật khác không biểu diễn theo giá trị yE khi x E = 0.5, M = 3 và
K = 2, 3, 5.
2.2 Mạng chuyển tiếp đa chặng với phần cứng không lý tưởng 2.2.1 Các nghiên cứu liên quan
2.2.2 Mô hình hệ thống đề xuất
Hệ thống mạng gồm một nút nguồn và một nút đích, có sự hiện diện của một nút nghe lén Trên kênh chính, các nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật chuyển tiếp RF
E
h M,K
Kênh dữ liệu Kênh nghe lén
Hình 2.4: Hệ thống truyền thông đa chặng.
2.2.3 Phân tích hiệu năng hệ thống Dung lượng bảo mật toàn trình được tính bởi:
CSec= mink=0,1, ,K−1Ck (2.33)
7
Trang 10Xác suất dừng bảo mật toàn trình của hệ thống được biểu diễn như sau:
SOP = 1 −
K−1
Y
k=0
1 − SOPk
Xác suất dung lượng bảo mật khác không CSec> 0 của hệ thống:
Pr (Ck> 0) =1 −
1 +1
κexp
−(λM,k+ λE,k)
κ
×
∞
X
k=0
(−1)k k!
λM,k+ λE,k
κ
k λM,k
−k − 1
# (2.40)
2.2.4 Mô phỏng và đánh giá kết quả
0 5 10 15 20
P/N
0 [dB]
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
K=2) K=4)
Hình 2.5: Xác suất dừng bảo mật biểu diễn theo giá trị P/N 0 khi κ = 0.01,
Cth= 1, K = 2 và K = 4.
Kết quả ở Hình 2.8, cho thấytồn tại một giá trị P/N0 để cho xác suất
dừng bảo mật của hệ thống là tốt nhất Ta cũng nhận thấy sự tương quan
giữa công suất phát và số chặng chuyển tiếp
Hình 2.12 cho thấy khi K tăng trong khi κ ở một giá trị cho phép thì hiệu
năng bảo mật của hệ thống tăng, tuy nhiên khi κ tăng quá ngưỡng cho phép
thì hiệu năng bảo mật của hệ thống giảm rất nhanh
2.3 Kết luận chương
Trong Chương 2, luận án đã khảo sát hiệu năng bảo mật của mạng vô
tuyến nhận thức chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật lựa chọn nút chuyển
0 5 10 15 20 25
P/N0 [dB]
10 -3
10 -2
10 -1
bảo mật biểu diễn theo giá trị P/N0 khi M = 3, α = 0.5.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
M
10 -2
10 -1
10 0
Hình 3.3: Xác suất dừng bảo mật biểu diễn theo giá trị M khi P/N 0 = 10[dB],
α = 0.5 và C th = 1.
Hình 3.4 cho thấy xác suất dừng bảo mật của kịch bản gây nhiễu và chuyển tiếp có lựa chọn thấp hơn so với kịch bản gây nhiễu và chuyển tiếp ngẫu nhiên
...dừng bảo mật hệ thống tốt Ta nhận thấy tương quan
giữa cơng suất phát số chặng chuyển tiếp
Hình 2.12 cho thấy K tăng κ giá trị cho phép hiệu
năng bảo mật hệ thống... ngưỡng cho phép
thì hiệu bảo mật hệ thống giảm nhanh
2.3 Kết luận chương
Trong Chương 2, luận án khảo sát hiệu bảo mật mạng vô
tuyến nhận thức chuyển tiếp đa chặng...
Hình 3.5: Mơ hình đề xuất bảo mật với N th
nút chuyển tiếp tốt nhất
và gây nhiễu lượng thu thập.
3.2 Bảo mật mạng vô tuyến hợp tác kết