này tại các phòng thí nghiệm Việt Nam đang rất phổ biến nói chung và tại phòng thínghiệm của Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường Thái Dương nói riêng.Hai chỉ tiêu này đều thuộc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập :Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi
trường Thái Dương Người hướng dẫn : Trịnh Thị Tuyền
Đơn vị công tác : Trưởng PTN- Công ty Cổ phần Quan trắc
và Xử lý Môi trường Thái Dương Sinh viên thực hiện : Lê Thị Phương Lớp: ĐH5M2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường
Thái Dương
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới banlãnh đạo và toàn thể anh chị trong Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trườngThái Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại cơ sở trong suốt khoảng thờigian qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn tới chị Trịnh Thị Tuyền và chị Bùi MinhNguyệt, hai chị đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em qua từng buổi thực tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trong khoa Môi trường đãtạo điều kiện và thời gian để em có thể hoàn thành tốt khóa thực tập này
Cuối cùng xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè luôn tin tưởng, động viên vàtiếp thêm nghị lực để em vượt qua khó khăn , hoàn thành tốt báo cáo này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tậpkhó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để em cóthể hoàn thành tốt hơn báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trân Trọng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3Chữ viết tắt Giải thích
Thái Dương ETM Công ty Cổ phần Quan trắc vsf Xử lý Môi trường
Thái dương
MỞ ĐẦU
Hiện nay ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách không chỉ tại Việt Nam nói riêng mà còn ở các rất nhiều nước trên thế giới nói chung Tốc độ đô thị hóa, quá trình công nghiệp hóa ngày càng cao Bên cạnh sự phát triển về kinh tế - xã hội thì vấn đề nước thải, khí thải, chất thải rắn đã và đang gây một áp lực lớn tới môi trường, là nguyên nhân gây ra suy thoái và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Trang 4Trước thực trạng trên, thì việc xây dựng hệ thống quản lý phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn quy định của Quốc gia là vô cùng cần thiết, nhằm xác nhận năng lực của phòng thí nghiệm, đảm bảo kết quả thử nghiệm cho kết quả có độ tin cậy cao.
Tại Việt Nam hiện nay, phòng thí nghiệm hóa, lý, sinh cần phải đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 (Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn) Tiêu chuẩn này đặt ra yêu cầu cả về mặt quản lý và kỹ thuật Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp là một trong những yêu cầu về mặt
kỹ thuật trong tiêu chuẩn, nhằm hướng dẫn kỹ thuật để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu xác định cho việc lựa chọn và sử dụng phương pháp thử đã được đáp ứng.
Theo yêu cầu của ISO 17025:2017 thì thẩm định lại phương pháp hay xác nhận lại giá trị sử dụng của phương pháp là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc đánh giá này bao gồm việc khẳng định có đủ thiết bị, nhân viên, thuốc thử, môi trường và các điều kiện khác để thực hiện phép thử Tuy nhiên các kết quả đánh giá lại cần phải tương thích với các kết quả thẩm định của phương pháp chuẩn.
Hiện nay, ô nhiễm môi trường nước đang là một thách thức lớn Một trong những tác nhân ô nhiễm nguồn nước hiện nay phải kể đến nitrit, nitrat Các hợpchất của nitơ trong nước là kết quả của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ cónguồn gốc tự nhiên hoặc phát sinh từ các hoạt động của con người Các hợp chất nàythường tồn tại dưới dạng nitrat, nitrit Nitrat (công thức hóa học là NO3-) và nitrit(công thức hóa học là NO2-) là hợp chất của nitơ và oxy, thường tồn tại trong đất vàtrong nước Đây là nguồn cung cấp nitơ cho cây trồng Thông thường nitrat không gâyảnh hưởng sức khỏe, tuy nhiên nếu nồng độ nitrat trong nước quá lớn hoặc nitrat bịchuyển hóa thành nitrit sẽ gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe Sự có mặt của nitrat vànitrit trong nước cho thấy nguồn nước đã bị nhiễm bẩn từ sử dụng phân bón trongnông nghiệp, bể phốt, hệ thống xử lý nước thải, chất thải động vật, chất thải côngnghiệp hoặc từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra, hàm lượng nitrattrong nước cao cho thấy nguồn nước đã bị nhiễm bẩn bởi một số chất ô nhiễm khácnhư vi khuẩn hoặc thuốc trừ sau, những chất ô nhiễm này có thể thâm nhập nguồnnước và hệ thống phân phối nước giống như nitrat và nitrit
Có rất nhiều phương pháp xác định Nitrit và Nitrat trong nước, một trong số đó
có phương pháp trắc quang Mặt khác, việc xác định Nitrit và Nitrat bằng phương pháp
Trang 5này tại các phòng thí nghiệm Việt Nam đang rất phổ biến nói chung và tại phòng thínghiệm của Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường Thái Dương nói riêng.Hai chỉ tiêu này đều thuộc danh mục các phép thử được công nhận bởi VILAS số 969của văn phòng công nhận chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận,
và VIMCERTS số 163 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường về việc chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên kết hợp dưới sự hướng dẫn của các anh chị thuộc phòng thí nghiệm trung tâm của công ty mà em hướng theo đề tài:
“ Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích Nitrit và Nitrat trong môi trường nước bằng phương pháp trắc quang”.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Thông tin chung
Tên giao dịch: CÔNG TY CỐ PHẦN QUAN TRẮC VÀ XỬ LÝ MÔI
TRƯỜNG THÁI DƯƠNG
Tên tiếng Anh: THAIDUONG ENVIRONMENTAL TREATMENT AND
MONITORING JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: Số 24, ngõ 18 phố Phan Văn Trị, phường Quốc Tử Giám, quận
Đống Đa, TP Hà Nội;
VPGD: Số 156 Mai Anh Tuấn, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP
Trang 61.2 Lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý môi trường Thái Dương hoạt động theogiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0106699081 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày 24/11/2014 và đăng ký thay đổi lần 4ngày 03/02/2016
Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý môi trường Thái Dương được cấp giấychứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số chứng nhậnVIMCERTS số 163 của Bộ Tài nguyên Môi trường với trên 100 thông số thuộc cácthành phần môi trường: Khí thải, không khí xung quanh và môi trường lao động, nướcthải, nước mặt, nước ngầm, nước biển, chất thải rắn, bùn, trầm tích…
Ngoài ra, Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường Thái Dương đã vàđang hợp tác, tư vấn cho các đối tác là các công ty, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các
cơ quan quản lý nhà nước của Trung Ương và địa phương trong các ngành nghề vàlĩnh vực khác nhau về môi trường
Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty bao gồm:
1.2.1 Lĩnh vực Quan trắc môi trường
Trang 7Phòng Quan trắc môi trường được xây dựng và phát triển theo hướng đáp ứng
và phù hợp với yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, với mục đích hướng đến
là sự chính xác, tính trung thực và đáp ứng kịp thời
- Quan trắc khí thải công nghiệp, khí thải lò đốt rác thải sinh hoạt, rác thải côngnghiệp và rác thải y tế, chất thải nguy hại với trên 30 thông số: bụi tổng số, các kimloại nặng trong khí thải, khí vô cơ, khí hữu cơ bằng phương pháp ISOKINETIC và cácphương pháp hiện đại
- Quan trắc môi trường không khí xung quanh, môi trường lao động… với trên
20 thông số: bụi vô cơ, khí vô cơ, khí hữu cơ…
- Quan trắc môi trường nước mặt, nước biển… với các thông số: chế độ thủyvăn, thông số hóa lý, kim loại nặng, dinh dưỡng
- Quan trắc nước nước thải: nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện, nướcthải sinh hoạt … với các thông số: thông số hóa lý, kim loại nặng, dinh dưỡng
- Tư vấn, thiết kế, xây dựng mạng lưới quan trắc các tỉnh, huyện, cơ sở và địaphương…
1.2.2 Lĩnh vực Phân tích môi trường
- Khí thải: Đã được BTNMT chứng nhận đủ điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa
vô cơ như: Bụi Tổng, SO2, CO, NOx, NH3, HCl, HF, H2SO4
- Vi sinh: Đã được BTNMT chứng nhận đủ điều kiện phân tích 5 chỉ tiêu visinh: Ecoli, Coliform, Samonella, Shigella, Vibrio Cholarae
- Không khí xung quanh: Đã được BTNMT chứng nhận đủ điều kiện phân tíchcác chỉ tiêu hóa vô cơ như: Bụi TPS, Bụi PM10, SO2, CO, NO2, H2S, NH3
- Môi trường lao động: Đã được BTNMT chứng nhận đủ điều kiện phân tíchcác chỉ tiêu hóa vô cơ, vi sinh
- Nước, đất, trầm tích: Đã được BTNMT chứng nhận đủ điều kiện phân tích cácchỉ tiêu kim loại, hóa vô cơ
1.2.3 Lĩnh vực Tư vấn và công nghệ môi trường
Phòng tư vấn và công nghệ môi trường của Công ty hoạt động với định hướng
“Liên tục cải tiến” đã luôn nỗ lực cả về nhân lực, vật lực, xây dựng uy tín thương hiệu,niềm tin với khách hàng cùng những sản phẩm và dịch vụ chúng tôi thực hiện, baogồm:
- Lĩnh vực tư vấn môi trường:
Trang 8+ Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kếhoạch bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đề án bảo vệ môi trường đơn giản, chi tiết
+ Lập báo cáo, đề án xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
+ Lập báo cáo, đề án xin cấp giấy khai thác, sử dụng nước dưới đất
+ Lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ bảo vệ môi trường
+ Lập báo cáo xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường
+ Lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ (Không khí, nước, bụi, tiếng ồn, vikhí hậu, khí độc, độ rung )
+ Tư vấn quản lý chất thải bao gồm chất thải rắn thông thường, chất thải nguyhại, nước thải và khí thải;
+ Lập hồ sơ xin cấp phép sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;
+ Tư vấn đào tạo quản lý môi trường doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch bảo vệmôi trường theo các tiêu chí của ISO 14.001
+ Tư vấn đánh giá và xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự
cố, rủi ro trong sản xuất công nghiệp và an toàn hóa chất;
+ Đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn trong lĩnh vựcquan trắc, phân tích, hóa chất và môi trường;
- Lĩnh vực tư vấn chuyển giao công nghệ:
+ Thiết kế công nghệ, thiết bị ngành nước (Trừ dịch vụ thiết kế công trình).
+ Cung cấp, lắp đặt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp + Cung cấp, lắp đặt, xây dựng hệ thống xử lý khí thải cho các loại hình sản xuất:
Hệ thống xử lý khí thải do Công ty cổ phần Quan trắc và Xử lý môi trường TháiDương nghiên cứu, thiết kế áp dụng công nghệ xử lý khí thải hoàn toàn mới và
ưu việt Công nghệ xử lý khí thải này được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp bằng độc quyền sáng chế ( Quy trình và hệ thống xử lý khí thải lò công nghiệp) theo Quyết định số 7855/QĐ-SHTT ngày 27/04/2011 và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1791 ( Lò đốt các loại chất thải rắn) theo Quyết định số 48874/QĐ-SHTT ngày 11/07/2018 đã áp dụng cho việc xử lý khí thải công
nghiệp nói chung Đây là một giải pháp tối ưu, xử lý được triệt để lượng khíthải độc hại vào môi trường hoàn toàn đạt quy chuẩn Quốc gia hiện hành
+ Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xử lý nước, khí thải, chất thải rắn, 1.2.4 Lĩnh vực máy móc thiết bị
- Cung cấp các máy móc thiết bị phục vụ cho thi công xử lý nước cấp.
Trang 9- Cung cấp các máy móc thiết bị phục vụ cho thi công xử lý nước thải.
- Cung cấp các máy móc thiết bị phục vụ cho thi công xử lý khí bụi.
1.2.5 Lĩnh vực hóa chất vật liệu
- Cung cấp các loại vật liệu lọc phục vụ cho xử lý nước cấp (Than hoạt tính, cát
thạch anh, vật liệu khử Asen, Amoni…)
- Cung cấp các vật tư, chế phẩm cho xử lý nước thải (Đệm vi sinh, đĩa phân phối
khí, chủng vi sinh, chế phẩm sinh học khử mùi … )
- Cung cấp hoá chất phục vụ xử lý nước (Hoá chất keo tụ, ổn định pH … ).
- Cung cấp vật liệu lọc, hóa chất cho các hoạt động xử lý ô nhiễm khí thải.
1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty về dự án, nhân sự và tài chính của công ty Lãnh đạo mọi hoạt động của công ty đi đúng hướng phát triển.
Khối văn phòng: Quản lý các dự án, lập kế hoạch cụ thể cho thực hiện từng
dự án và các hợp đồng của công ty Lên phương án giới thiệu và mở rộng
Trang 10thị trường cho sản phẩm của công ty Chịu trách nhiềm về vấn đề tài chính, các kế hoạch thanh toán, trả lương, các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ kế toán tài chính.
Phòng tư vấn và công nghệ môi trường: Nghiên cứu, tư vấn chuyển giaocông nghệ cho tất cả các dự án, công trình công ty thực hiện, kiểm soát chất lượng đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định, đảm bảo chất lượng đầu ra cho tất cả các sản phẩm, công trình.
Phòng quan trắc môi trường- phân tích môi trường: Thực hiện quan trắc cácchỉ tiêu môi trường theo yêu cầu của Công ty, các đơn vị đối tác, phân tích và cung cấp các thông tin về chỉ tiêu chất lượng (với độ tin cậy theo tiêu chuẩn quốc gia) cho các đối tác để phục vụ cho việc xây dựng chủ trương và ra quyết định trong việc giám sát, quản lý và bảo vệ môi trường Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ như chuyển giao công nghệ, tư vấn thẩm định, giám sát chất lượng, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; tham gia phổ biến kiến thức trong lĩnh vực môi trường.
1.3.3 Danh sách cán bộ, nhân viên công ty
Công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý môt trường Thái Dương hội tụ một đội ngũgồm các Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kỹ sư, Cử nhân năng động và chuyên nghiệpđược đào tạo bởi các cơ quan, đơn vị, các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực môi trườngtrong và ngoài nước như: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đạihọc Quốc gia Hà Nội, Đại học Tổng hợp kỹ thuật Volgograd (Liên Bang Nga), Trungtâm Quan trắc môi trường-Tổng cục Môi trường, Trung tâm Kỹ thuật I, Viện Đo lườngViệt Nam, Văn phòng công nhận chất lượng- Tổng cục Đo lường chất lượng, chuyêngia của Dự án Vpeg tại Việt Nam, chuyên gia của hãng thiết bị và lĩnh vực môi trườngliên quan
Bảng 1.1 Danh sách cán bộ, nhân viên công ty
STT Họ và tên Chức vụ Trình
độ
Số năm Kinh nghiệm
Trang 11STT Họ và tên Chức vụ Trình
độ
Số năm Kinh nghiệm
- Công nghệ kỹ thuật môi trường;
- Chứng chỉ đào tạo quan trắc khí thảibằng phương pháp ISOKINETIC của
4 Nguyễn Văn
Hùng Nhân viên Thạc sĩ 3 Khoa học Môi trường
Phòng Phân tích môi trường
1 Trịnh Thị
Tuyền
Trưởng
- Công nghệ kỹ thuật môi trường;
- Chứng chỉ đào tạo phân tích môi
Trang 12STT Họ và tên Chức vụ Trình
độ
Số năm Kinh nghiệm
Lĩnh vực
đã được đào tạo
- Chứng chỉ đào tạo ISO/IEC17025:2015 của Bộ KHCN
- Khoa học Môi trường
- Chứng chỉ Nghiệp vụ tư vấn ĐTM của
Tổng cục môi trường
- ISO/IEC 17025:2005 Internal AuditorTraining, Công ty tư vấn quản lý châu Á– Thái Bình Dương (APMC)
Thành Tâm Nhân viên Kỹ sư 8
KS Địa chất thủy văn - Địa chất công
trình
7 Nguyễn Huy
KS Địa chất thủy văn - Địa chất công
Trang 131.4 Tóm lược một số dự án môi trường công ty
1.4.1 Dự án tư vấn hồ sơ môi trường công ty đã thực hiện
Bảng 1.2 Danh sách một số dự án tư vấn môi trường của công ty
1
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho dự án Đường nối từ tỉnh Vĩnh
Phúc vào Trung tâm phường Bạch Hạc
Trưng Vương,thành phố ViệtTrì, Phú Thọ
Ban quản lý các khu côngnghiệp Phú Thọ
2
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho dự án Đường từ Quốc lộ 32C
vào khu công nghiệp Cẩm Khê, huyện
Cẩm Khê
Trưng Vương,thành phố ViệtTrì, Phú Thọ
Ban quản lý các khu côngnghiệp Phú Thọ
3
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho Dự án Công trình thủy điện
Nậm Sì Lường 1
Xã Pa Vệ Sử,huyện Mường
Tè, tỉnh LaiChâu
Công ty Cổ phần thủy điệnNậm Sì Lường
4
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho Dự án Công trình đường dây
110KV đấu nối thủy điện Hua Chăng,
huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
Huyện TânUyên, tỉnh LaiChâu
Công ty cổ phần thủy điệnHua Chăng tỉnh Lai Châu
5
Tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho Dự án Công trình thủy điện
Nậm Thi 2
Xã Sơn Bình,huyện TamĐường, tỉnh LaiChâu
Công ty cổ phần sông Đà
7.02
6 Lập báo cáo ĐTM Thủy điện Phiêng Côn
Xã Phiêng Côn,huyện Bắc Sơn,Sơn La
Công ty cổ phần kinhdoanh xi măng Miền Bắc
7
Tư vấn lập Kế hoạch bảo vệ môi trường
cho dự án “ Đầu tư xây dựng, quản lý và
khai thác chợ Song Mai”
Xã Song Mai,thành phố BắcGiang
HTX Đầu tư xây dựng,quản lý và khai thác chợ
Hải An
8
Tư vấn lập Kế hoạch bảo vệ môi trường
cho dự án “ Đầu tư xây dựng, quản lý và
khai thác chợ Nghĩa Hòa
Xã Nghĩa Hòa,huyện LạngGiang, tỉnh BắcGiang
HTX Đầu tư xây dựng,quản lý và khai thác chợ
Hải An
9
Tư vấn lập Kế hoạch bảo vệ môi trường
cho dự án “ Đầu tư xây dựng, quản lý và
khai thác chợ Chàng – xã Việt Tiến,
huyện Việt Yên”
Xã Việt Tiến,huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang
HTX Đầu tư xây dựng,quản lý và khai thác chợ
Hải An
10 Lập hồ sơ xin cấp phép khai thác nước
dưới đất khu công nghiệp Phú Nghĩa
Xã Phú Nghĩa,huyện Chương
Công ty tuyển than Cửa
Ông
Trang 14TT DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ
bùn sau lọc ép tăng áp và pha trộn nâng
cấp than bùn sau sấy thành than cám
TCVN (Giai đoạn 1)
12
Tư vấn lập Kế hoạch bảo vệ môi trường
cho dự án “ Phòng khám đa khoa Thu
Cúc- Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu
Cúc”
Trần Duy Hưng,Cầu Giấy Hà Nội
Công ty Cổ phần Y khoa &Thẩm mỹ Thu Cúc
13
Tư vấn lập hồ sơ “ Đề án xả nước thải
vào nguồn nước của Công ty TNHH
MTV Việt Pan Pacific World”
Hiệp Hòa, Bắc Giang
Công ty TNHH MTV ViệtPan Pacific World
1.4.2 Một Số dự án lĩnh vực quan trắc môi trường
Bảng 1.3 Danh sách dự án về quan trắc môi trường của công ty
1 Bệnh viện Đa khoa huyện Chương
Mỹ
Số 120 khu Hòa Sơn, thị trấn Chúc Sơn, huyện
Chương Mỹ, Tp Hà Nội2
Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ,
thiết bị và kiểm định xâydựng - CONINCO
Số 4 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận
Đống Đa, Tp Hà Nội
3 Công ty Bất Động Sản Viettel Lô D26, Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Dịch
Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
4 Công ty TNHH Phát triển Nội Bài KCN Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Tp.
6 Công ty TNHH SWACOO Việt Nam
Nhà xưởng CN-10-05, Lô CN-10, KCN VânTrung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang7
Công ty TNHH Đại Hồng Phúc (Dự
án đầu tư khai thác cát, sỏi lòng sông
Lục Nam)
khu vực Dẫm Đình và Xóm Bến thuộc các xãHuyền Sơn, Khám Lạng và Bắc Lũng, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang
8 Công ty TNHH Jungil- Tech Lô CN-07, KCN Vân xã Vân
Trung-huyện Việt Yên- tỉnh Bắc Giang
9 Bệnh Viện Đa Khoa Lục Ngạn xã Nghĩa Hồ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
10 Công ty TNHH LIUQIAO FEATHER
Lô E, KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
13 Hợp tác xã xí nghiệp cơ kim khí vật Số 248+250 Đường Nguyễn Công Hãng, phường
Trang 15liệu xây dựng Thành Phát Trần Nguyên Hãn, Tp.Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
14 Công ty TNHH Đồ gia dụng Blue &
Green Việt Nam
Lô D, KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
15 Công ty TNHH Điện tử QC Solar
mại Hoàng Ninh
Thôn Nam Ngạn, xã Quang Châu, huyện Việt Yên,
Lô CN-15, KCN Vân Trung, xã Vân Trung, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
19 Công ty TNHH MTV Quang Lâm KCN Song Khê - Nội Hoàng, huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang
20 Công ty Cổ phần Cầu Sen Khu IA, mỏ sét Cầu Sen, xã Tam Dị và thị trấn
Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
21 Công ty TNNH Riyang Vina Lô CN-15, KCN Vân Trung, xã Vân Trung, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
22 Công ty TNHH MTV Lâm Sản Lạng
Sơn
Thôn 12, xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang
23 Công ty TNHH Siflex Việt Nam Lô A, KCN Quang Châu, xã Quang Châu, huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
24 Công ty TNHH Giặt Pan Pacific
26 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Vĩnh Phúc phường Đống Đa, Tp Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
27 Công ty TNHH MTV Quế Lâm
29 Công ty Cổ phần thép Trường Biện KCN Đồng Văn, Đồng Văn, Yên Lạc, Vĩnh Phúc
30 Công ty Cổ phần Viglacera Thăng
31 Công ty TNHH Linh kiện Tự động
Minda Việt Nam
KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc
32 Công ty TNHH Hoàn Mỹ Thôn Hán Lữ, phường Khai Quang, Tp Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc
33 Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và
Môi trường Lai Châu
Phố Võ Thị Sáu, tổ 5, phường Tân Phong, Tp Lai
Châu, tỉnh Lai Châu
34 Trung tâm Nước sạch và VSMT nông Số 06 Nguyễn Công Trứ, Tp Đông Hà, tỉnh
Trang 16thôn Quảng Trị Quảng Trị
35 Công ty Xi măng Nghi Sơn Xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa36
Dự án BOT Nhiệt điện Nghi Sơn 2-
Công ty TNHH Công nghiệp nặng
DooSan Việt Nam
Xã Hải Thượng, Hải Hà, huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hóa
1.4.3 Một số dự án lĩnh vực chuyển giao công nghệ
Bảng 1.4 Danh sách một số dự án về chuyển giao công nghệ của công
ty
1 Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cho Trung tâm
lưu trữ Quốc Gia III
Số 34 Phan KếBình, Quận BaĐình, TP Hà Nội
Trung tâm lưu trữQuốc Gia III
2 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty
TNHH Nam Sinh 80m3 ngày đêm
Xã Cẩm Hưng,huyện CẩmGiàng, tỉnh HảiDương
Công ty TNHHNam Sinh
3 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cơ sở chế
biến thức ăn chăn nuôi
Xã Kỳ Sơn,huyện Tứ Kỳ, tỉnhHải Dương
Công ty CP Sảnxuất, Dịch vụ,Thương mạiHoàng Gia Việt
4 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty
TNHH Vina Dokyoung
Thôn Lim Xuyên,
xã Song Khê, TPBắc Giang, tỉnhBắc Giang
Công ty TNHHVina Dokyoung
5 Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải cho Công ty
TNHH Daeyang Bắc Giang
Cụm Công nghiệpĐồng Đình-huyện Tân Yên-tỉnh Bắc Giang
Công ty TNHHDaeyang BắcGiang
6
Gói thầu: Mua sắm vật tư, vật liệu phục vụ triển
khai nhiệm vụ Nghiên cứu thiết kế chế tạo và áp
dụng thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải tại cơ
sở sản xuất chế biến thủy sản nhằm nâng cao chất
lượng môi trường và trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp
99 Trần QuốcHoàn, quận HoànKiếm, Hà Nội
Văn phòng Banquản lý Dự ánNCUD KHCNATVSLĐ
7 Tư vấn, xây dựng và chuyển giao 17 bộ thiết bị
xử lý khí thải NOx
KCN Vân trung,Việt Yên, BắcGiang
Công ty TNHHVinasolartechnology
8 Thiết kế lắp đặt hệ thống xử lý khí thải
KCN Vân Trung,Việt Yên, BắcGiang
Công ty TNHHVinasolartechnology
9 Cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống xử lý nước TP Phan Rang – Ban quản lý dự
Trang 17TT DỰ ÁN ĐỊA ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ
thải 1.800 m3/ngày đêm Tháp Chàm, Ninh
Thuận
án nghiên cứuứng dụng khoahọc công nghệATVSTP
11 Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt 30m3/ngày
Khu A,KCN PhốNối, Lạc Hồng,Văn Lâm,HưngYên
Công ty cổ phầnAnova Feed
12 Thiết kế, thi công thiết kế hệ thống xử lý nước
thải y tế 70m3/ngày đêm
286 Thụy Khuê,phường Bưởi,quận Tây Hồ, HàNội
Bệnh viện đakhoa Quốc tế ThuCúc- Công ty Cổphần Y khoa &Thẩm mỹ ThuCúc
13 Thiết kế, thi công thiết kế hệ thống xử lý nước
thải y tế 50m3/ngày đêm
216 Trần DuyHưng, quận CầuGiấy Hà Nội
Phòng khám đakhoa Thu Cúc-Bệnh viện đakhoa Quốc tế ThuCúc- Công ty Cổphần Y khoa &Thẩm mỹ ThuCúc
Trang 18CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng thực hiện:
- Mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải.
- Thông số đánh giá: NO3-,NO2
- Phạm vi thực hiện:
- Về không gian: phòng thí nghiệm trung tâm - Công ty Cổ phần Quan trắc
và Xử lý môi trường Thái Dương.
- Về thời gian : từ ngày 18/02/2019 đến ngày 24/03/2019.
2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
2.2.1 Mục tiêu:
- Xác nhận lại giá trị sử dụng của phương pháp phân tích NO3- trong điều kiệnthử nghiệm của công ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường Thái Dương phù hợpvới yêu cầu phương pháp thử theo TCVN 6180 : 1996
- Xác nhận lại giá trị sử dụng của phương pháp trong điều kiện thử nghiệm củaCông ty Cổ phần Quan trắc và Xử lý Môi trường Thái Dương phù hợp với yêu cầuphương pháp thử theo TCVN 6178:1996
Trang 192.2.2 Nội dung:
Đánh giá điều kiện cơ bản:
- Đánh giá các điều kiện cơ bản ( thiết bị, hóa chất, dụng cụ, nhân sự ) để đảmbảo đáp ứng được yêu của phương pháp theo biểu BM 5.4/02- Kế hoạch xác nhận giátrị sử dụng của phương pháp
Lập kế hoạch thực hiện
- Biên soạn theo chỉ đạo của trưởng nhóm thí nghiệm
Xác định lại giá trị sử dụng của quy trình phân tích đã chọn bằng phương pháptiêu chuẩn:
- Xác định khoảng tuyến tính của phương pháp: thực hiện đo các dung dịchchuẩn có nồng độ thay đổi từ giới hạn định lượng (điểm thấp nhất) và kết thúc là giớihạn tuyến tính (điểm cao nhất), làm tối thiểu 6 nồng độ và lặp đường chuẩn 3 lần
- Xác định giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ): Tiến hành lặptối thiểu 7 lần trên tất cả nền mẫu mà SOP quy định trước, đánh giá thông qua R Nếu4<R<10 tức nồng độ mẫu thử phù hợp, đánh tin cậy
- Xác định độ lặp lại, độ tái lặp: thực hiện lặp 7 lần trên cùng một nền mẫu, thựchiện song song giữa hai kiểm nghiệm viên nhằm đánh giá tay nghề của người thựchiện Việc đánh giá thông qua đối chiếu giữa độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại(RSD%) và độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lặp (PRSD%) tính được với giá trị tratheo phụ lục f(AOAC)
- Đánh giá độ đúng (độ thu hồi- R%): tiến hành thêm chuẩn ở 3 mức nồng độthấp, trung bình, cao trên tất cả nền mẫu Tiến hành lặp 7 lần, tính R%, RSD% và đốichiếu với giá trị tra trong phụ lục f(AOAC)
- Ước lượng độ không đảm bảo đo của phương pháp: Tiến hành xử lý số liệu đểtính toán độ không đảm bảo đo tổng hợp và độ không đảm bảo đo mở rộng
2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề
2.3.1 Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu
- Tìm hiểu về TCVN ISO/ICE 17025:2017 quy định về yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
- Tìm hiểu, thu thập tài liệu về thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh.
- Thu thập tài liệu hướng dẫn phân tích chỉ tiêu nitrat trong, tài liệu SOP do công ty biên soạn trước đó.
2.3.2 Phương pháp thực nghiệm
Trang 20Thực hiện phân tích mẫu nhằm xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp của thông số Nitrat, Nitrit tại phòng thí nghiệm của công ty Thái Dương ETM: phân tích dựa theo SOP do công ty biên soạn đã được thẩm định trước đó (chi tiết xem tại phụ lục 1.1 và 1.2).
- Tên phương pháp: phương pháp tiêu chuẩn
- Tài liệu tham khảo: TCVN 6180:1996
Trang 21- Kali natri tartrate, NaOH,
- KNO 3 tinh khiết
2.4.1.2 Kế hoạch thực hiện
Bảng 2.1 Kế hoạch thực hiện xác nhận giá trị sử dụng Nitrat
Thông tin phương pháp thử
Tên phương pháp Xác định Nitrat trong môi trường nước
Tài liệu tham khảo TCVN 6180:1996
Người thực hiện Lê Thị Phương, Nguyễn Thị Thùy Dung
Ngày thực hiện 18/02/2019 đến 07/03/2019
Nội dung phân tích
Độ tuyến tính: Phân tích
3 đường chuẩn bởi 1 KNV
và thời gian thực hiện
khác nhau
Trang 22Nước ngầm hoặc nước
Độ thu hồi: phân tích lặp
lại với 3 mẫu nền và lặp 7
lần cho mỗi lần thêm
chuẩn 3 mức nồng độ
(0,1mg/L; 0,4mg/L;
1,2mg/L)
Nước ngầm: nước ngầm spike 0,1mg/L;
nước ngầm spike 0,4mg/L; nước ngầm spike 1,2 mg/L
Nước mặt: nước mặt spike 0,1mg/L; nước mặt spike 0,4mg/L;
nước thải spike 1,2mg/
L
Chi phí thực nghiệm dự kiến 1000 000 đ
2.4.1.3 Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Xác định khoảng tuyến tính của phương pháp
Xác định khoảng tuyến tính của phương pháp qua kết quả xây dựng đường chuẩn vớidãy nồng độ từ 0,10÷1,80 mg NO3-N/l Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.2 Kết quả đo Abs lặp 3 đường chuẩn NO 3 - trên cùng một đẫy nồng độ.
Trang 23mg/l ABS1 ABS2 ABS3
K 0 tb ± 3SD = 0,0084± 0,0029
Trang 24Hình 2.1 Đường chuẩn Nitrat Kết luận:
Giới hạn tuyến tính tối ưu là 0,1 đến 1,8 mg/l;
Với khoảng nồng độ trên, để đường chuẩn đạt yêu cầu phải thoả mãn 03 điều kiện sau:
- R2 ≥ 0,9954
- K nằm trong khoảng: 0,8422± 0,0940
- K0 nằm trong khoảng: 0,0084± 0,0029
Xác định Giới hạn phát hiện (MDL), giới hạn định lượng (LOQ)
Tiến hành phân tích lặp 7 lần trên mỗi nền mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải, kiểm tra độtin cậy của MDL dựa vào giới hạn 4< R <10 Kết quả thu được như sau:
Trang 25Kết luận: Giới hạn phát hiện (MDL) của phương pháp là 0,03mg/l; giới hạn định lượng
(LOQ) là 0,11 mg/l; giới hạn báo cáo (RL) là 0,1mg/l
Yêu cầu
Đánh giá
Nồng độ-KNV Dung 0,124 0,124 0,124 0,122 0,125 0,124 0,125 0,001
0,001Nồng độ-KNV Phương 0,125 0,125 0,124 0,122 0,125 0,121 0,125 0,001
Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại (RSD%) 1,15 <15 Đạt
Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lặp (PRSDR%) 0,95 <32 Đạt
Kết luận: Phương pháp có độ lặp lại tốt Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại < 1,5%; độ
lệch chuẩn tương đối của độ tái lặp < 1,0%
Xác định hiệu suất thu hồi
Trung bình
(%)
RSD R (%) Đánh
Trang 26Trung bình SD
RSD
Yêu cầu RSD
(%) R (%)
Đánh giá
Nước 0,008 0,399 0,391 0,4 0,008 1,906 97,8 ≤15 80-110 Đạt
Trang 27Trung bình SD
RSD
Yêu cầu RSD
(%) R (%)
Đánh giá
Trang 28Kết luận: Qua các thí nghiệm spike vào mẫu thực xác định độ thu hồi của phương pháp cho
thấy hiệu suất thu hồi trung bình của phương pháp nằm trong khoảng 80-110%,
Độ không đảm bảo đo
- Độ lệch chuẩn lặp lại sr = 0,001
Độ không đảm bảo đo từ nghiên cứu độ lặp lại u(sr)=sr/sqrt(7) = 0,001mg/L = 0,43%
- Độ lệch chuẩn tái lặp SR = 0,001
Độ không đảm bảo đo từ nghiên cứu độ tái lặp u(SR)=SR/sqrt(14)=0,0003mg/L = 0,25%
- Độ không đảm bảo đo từ nghiên cứu độ thu hồi: u(R%)=sqrt(average(100-R%i)^2) = 5,09%
- Độ không đảm bảo đo tổng hợp:
Uc=sqrt[u(sr)2+u(SR)2+u(R%)2] = 5,11%
- Độ không đảm bảo đo mở rộng (với độ tin cậy 95%, hê số phụ là k=2) u=Uc*2= 10,22%
Trang 29 Kết luận
- Hệ số tương quan tuyến tính của phương pháp: R2 ≥ 0,998
- Giới hạn phát hiện của phương pháp: MDL=0,03 mg/L
- Giới hạn định lượng, giới hạn báo cáo: LOQ=0,11 mg/L; RL=0,1 mg/L
- Độ lệch chuẩn tương đối của độ lặp lại: RSD < 1,5 %
- Độ lệch chuẩn tương đối của độ tái lặp: PRSDR < 1,0%
- Hiệu suất thu hồi: (80÷110)%
- Độ không đảm bảo đo mở rộng u= 10,22%
2.4.2 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích Nitrit trong nước
2.4.2.1 Đánh giá điều kiện cơ bản
a Tên phương pháp
- Tên phương pháp: phương pháp tiêu chuẩn
- Tài liệu tham khảo: TCVN 6178:1996 - Số hiệu phương pháp: TD-PT-N11
b Đánh giá điều kiện cơ bản
Trang 30Bảng 2.4 Kế hoạch thực hiện xác nhận GTSD của NO 2
-Thông tin phương pháp thử
Tên phương pháp Xác định Nitrit trong môi trường nước
Tài liệu tham khảo TCVN 6178:1996
Người thực hiện Lê Thị Phương, Nguyễn Thị Thùy Dung
Ngày thực hiện 08/02/2019 đến 23/03/2019
Nội dung phân tích
Độ tuyến tính: Phân tích
3 đường chuẩn bởi 2 KNV
và thời gian thực hiện
khác nhau
Trang 31Nước ngầm hoặc nước
Độ thu hồi: phân tích lặp
lại với 3 mẫu nền và lặp 7
lần cho mỗi lần thêm
chuẩn 3 mức nồng độ
(0,04mg/L; 0,12mg/L;
0,18mg/L)
Nước ngầm, nước ngầm spike 0,04mg/L;
nước ngầm spike 0,12mg/L; nước ngầm spike 0,18mg/L
Nước mặt, nước mặt spike 0,04mg/L; nước mặt spike 0,12mg/L;
nước mặt spike 0,18mg/L
Nước thải, nước thải spike 0,04mg/L; nước thải spike 0,12mg/L;
nước thải spike 0,18mg/L
Chi phí thực nghiệm dự kiến 900 000 đ
2.4.2.3 Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Khoảng tuyến tính của phương pháp
Xác định khoảng tuyến tính của phương pháp qua kết quả xây dựng đường chuẩn với dãynồng độ từ 0,01÷0,25 mg NO2-N/l Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.5 Kết quả đo Abs lặp 3 đường chuẩn NO 2 - trên cùng một đẫy nồng độ
Trang 32mg/l Abs1 Abs2 Abs3