Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí cho người lao động. Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sống con người, cải tạo xã hội mà nó còn mang lại những giá trị tinh thần làm phong phú thêm cho đời sống con người. Tuy nhiên, để các sản phẩm của lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao không phải là chuyện dễ dàng. Sức lao động của con người không phải là vô tận, mà nó sẽ cạn kiệt nếu không được kịp thời phục hồi. Vì thế, việc quy định một thời giờ làm việc hợp lý, thời giờ nghỉ ngơi thích hợp sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng lao động. Từ thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp đã vi phạm và thực hiện không đúng về việc quy định thời giờ nghỉ ngơi và làm việc cho người lao động gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như đình công, người lao động dễ gặp các tai nạn lao động và các sự cố lao động,… Vì thế, nhận thấy tính quan trọng của chế độ làm việc và nghỉ ngơi của người lao động, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí cho người lao động” để làm đề tài thảo luận của nhóm mình. A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Cơ sở tâm lí của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lí: 1.1. Sự mệt mỏi: Khái niệm mệt mỏi: Trong quá trình lao động, con người luôn phải hao phí thể lực và trí lực. Sự hao phí đó dẫn đến mệt mỏi và giảm năng suất lao động. Mệt mỏi là một quá trình sinh lý xảy ra khi lao động kéo dài hay quá căng thẳng. Với biển hiện khách quan là giảm khổi lượng và chất lượng lao động, còn biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt mỏi, cảm giác này mất đi khi được nghỉ ngơi. Nếu không được nghỉ ngơi sẽ bị kiệt quệ sức khỏe. Nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi: Nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi có nhiều thuyết khác nhau, nhưng các thuyết này lại đi một chiều hướng khác nhau. Vì vậy mà, từ các thuyết giải thích sự mệt mỏi này, các nhà nghiên cức tâm lý đẫ cho rằng nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi gồm các yếu tố: Một là, do gânh nặng thể lực. Hay là do NLĐ làm việc tiêu hao năng lượng quá lớn để giải quyết công việc. Hai là, do sự căng thẳng thần kinh. Sự căng thẳng này do sự chú ý quá cao gây nên hay các hiện tượng căng thẳng thần kinh cảm giác do k thảo mãn với công việc. Ba là, sự đơn điện trong lao động dẫn đến hiện tượng căng thẳng thần kinh cảm giác. Bốn là, sự tổ chức lao động k tốt, đặc biệt là k có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý. Năm là, các yếu tố tác động của môi trường khắc nghiệt là cho cơ thể phải chống đỡ lại dẫn đến mệt mỏi: sự điều hòa thân nhiệt để chống lại môi trường nóng, lạnh... Biểu hiện của mệt mỏi:
Trang 1MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó không chỉ tạo racủa cải vật chất nuôi sống con người, cải tạo xã hội mà nó còn mang lại những giátrị tinh thần làm phong phú thêm cho đời sống con người Tuy nhiên, để các sảnphẩm của lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao không phải là chuyện
dễ dàng Sức lao động của con người không phải là vô tận, mà nó sẽ cạn kiệt nếukhông được kịp thời phục hồi Vì thế, việc quy định một thời giờ làm việc hợp lý,thời giờ nghỉ ngơi thích hợp sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng laođộng
Từ thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp đã vi phạm và thực hiện không đúng
về việc quy định thời giờ nghỉ ngơi và làm việc cho người lao động gây ra nhiềuhậu quả nghiêm trọng như đình công, người lao động dễ gặp các tai nạn lao động
và các sự cố lao động,… Vì thế, nhận thấy tính quan trọng của chế độ làm việc vànghỉ ngơi của người lao động, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Xây dựngchế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí cho người lao động” để làm đề tài thảo luậncủa nhóm mình
Trang 2A/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Cơ sở tâm lí của việc xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lí:
Khái niệm mệt mỏi:
Trong quá trình lao động, con người luôn phải hao phí thể lực và trí lực Sựhao phí đó dẫn đến mệt mỏi và giảm năng suất lao động
Mệt mỏi là một quá trình sinh lý xảy ra khi lao động kéo dài hay quá căngthẳng Với biển hiện khách quan là giảm khổi lượng và chất lượng lao động,còn biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt mỏi, cảm giác này mất đi khi đượcnghỉ ngơi Nếu không được nghỉ ngơi sẽ bị kiệt quệ sức khỏe
Nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi:
Nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi có nhiều thuyết khác nhau, nhưng các thuyếtnày lại đi một chiều hướng khác nhau Vì vậy mà, từ các thuyết giải thích sựmệt mỏi này, các nhà nghiên cức tâm lý đẫ cho rằng nguyên nhân dẫn đếnmệt mỏi gồm các yếu tố:
- Một là, do gânh nặng thể lực Hay là do NLĐ làm việc tiêu hao năng lượngquá lớn để giải quyết công việc
- Hai là, do sự căng thẳng thần kinh Sự căng thẳng này do sự chú ý quá caogây nên hay các hiện tượng căng thẳng thần kinh cảm giác do k thảo mãnvới công việc
- Ba là, sự đơn điện trong lao động dẫn đến hiện tượng căng thẳng thần kinhcảm giác
- Bốn là, sự tổ chức lao động k tốt, đặc biệt là k có chế độ làm việc nghỉ ngơihợp lý
Trang 3- Năm là, các yếu tố tác động của môi trường khắc nghiệt là cho cơ thể phảichống đỡ lại dẫn đến mệt mỏi: sự điều hòa thân nhiệt để chống lại môitrường nóng, lạnh
Biểu hiện của mệt mỏi:
Phân loại mệt mỏi:
* Phân loại theo nhà Tâm lý học người Anh T.Tipphin:
- Sự mệt mỏi sinh lý: được đặc trưng bởi sự suy giảm nhất định các chức năng sinh
lý của con người do công việc quá nặng nhọc và kéo dài
- Sự mệt mỏi tâm lý: được biểu hiện ở cảm giác mệt mỏi chủ quan do một hoặc cảhai lý do là mệt mỏi sinh lý và hiện tượng căng thẳng thần kinh cảm giác gây nên
- Sự mệt mỏi mơi sản xuất: là sự mệt mỏi nói chung do bất kỳ nguyên nhân nàogây ra, biểu hiện là sự giảm sút chất lượng, số lượng sản phẩm
* Phân loại theo nguồn gốc (Theo nguyên nhân):
- Mệt mỏi cơ bắp do lao động chân tay với thể lực cao gây nên
- Mệt mỏi trí óc do sự căng thẳng thần kinh gây nên do lao động trí óc quá lớn
Khi làm việcvừa và trungbình
Khi làm việcnhẹ
Bất kỳ ở mức làmviệc nào
Các biển đổi
cảm xúc
Giảm thínhthú với côngviệc
Mất ổn định
về khí sắc
Dễ bị kíchthích
Kích thích mạnhhoặc ức chế
Rối loạn giấc
ngủ
nhiều
Buồn ngủngày
Trang 4- Mệt mỏi cảm xúc do sự căng thẳng thần kinh cảm giác gây nên như: những mâuthuẫn tập thể và gia đình, do chờ đợi thụ động.
- Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý: theo các nhà nghiên cứu tâm lý lao động:
Giải lao lần đầu mang tính chất dự phòng nên nghỉ khi đầu làm việc được1,5- 2 giờ
Nửa ngày đầu làm việc nên bố trí giải lao 1 lần
Nửa ngày làm việc sau nên có số lần giải lao nhiều hơn nửa ngày đầu
Tùy theo mức độ nặng nhẹ, điều kiện làm việc tốt cấu mà xác định thời giannghỉ dài hay ngắn phù hợp với điều kiện cơ thể
Khái niệm sức làm việc:
Sức làm việc là một khái niệm sinh học , nói lên khả năng làm việc dẻo dai,bền bỉ, không bị mệt mỏi sớm
Các nhân tố ảnh hường đến khả năng làm việc:
- Nhóm 1: những yếu tố bên ngoài như : những yêu cầu cao của nhà sảnxuất,tính chất và tầm quan trọng của sản xuất, trách nhiệm của người laođộng, tính chất, cường độ lao động, …
- Nhóm 2: những yếu bên trong như : đặc tính các phản ứng của cơ thể tronglao động, các quyết định về thao tác lao động, trạng thái của các cơ quancảm giác, trạng thái thần kinh tâm lí, kinh nghiệm đã được tích lũy trong laođộng
Chu kì của sức làm việc:
- Giai đoạn 1 : đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình lao động Trong giaiđoạn này ,các phản xạ có điều kiện và phản ứng của con người đã được hìnhthành trong não để tạo thời kì bắt tay vào lao động đạt được hiệu quả cao
Trang 5Giai đoạn này phụ thuộc vào trình độ lành nghề và kinh nghiệm cao tronglao động ,thiết bị ,dụng cụ lao động và đối tượng lao động
- Giai đoạn 2 : là giai đoạn bắt đầu lao động Giai đoạn này là người lao độngvừa làm việc vừa thử nghiệm các phương pháp làm việc, để tìm ra raphương pháp tối ưu nhất Giai đoạn này phụ thuộc vào trình độ lành nghề vàkinh nghiệm cao trong lao động
- Giai đoạn 3 : là giai đoạn tăng bù trừ Trong giai đoạn này, khả năng làmviệc tăng cao hơn so với yêu cầu và sau đó trở về đến yêu cầu, biểu hiện quanăng suất tăng cao và giảm chút ít sau đó Thực chất giai đoạn này người laođộng đi tìm tốc độ làm việc thích hợp để duy trì khả năng làm việc lâu dài
- Giai đoạn 4 : giai đoạn khả năng làm việc bù trừ hoàn toàn Khi người laođộng đã xác định được phương hướng làm việc và tốc độ lao động phùhợp ,vì thế năng suất lao động ổn định một thời gian dài Giai đoạn này cònphụ thuộc vào sức khỏa và tính hứng thú của công việc
- Giai đoạn 5 : giai đoạn bù trừ không hoàn toàn , năng suất lao động có thểthất thưởng theo hướng giảm xuống do sự mệt mỏi hoặc yếu tố bất lợi vềsinh lí Nó còn phụ thuộc vào sức khỏe và tính hứng thú của công việc
- Giai đoạn 6 : là giai đoạn mất bù trừ Giai đoạn này khả năng lao động giảmnhiều và xuất hiện sự sai sót trong lao động Biểu hiện là năng suất lao độnggiảm, phế phẩm tăng.Cần người lao động nghỉ ngơi,
- Giai đoạn 7: Giai đoạn kiệt quệ, giảm mạnh khả năng làm việc và sai sót laođộng thường xuyên xảy ra
Biện pháp cải tạo sức lao động:
- Chế độ nghỉ ngơi hợp lí như :ăn trưa hợp lí, nghỉ giữa các ca làm hợp lí …
- Diệt trừ ngay những mệt mỏi của người lao động, sau khi nghỉ ngơi cần phảiphục hồi lại sức lao động hoàn toàn
- Để đảm bảo được năng suất ,chất lượng của sản phẩm, cũng như quy địnhcông ty, cần thường xuyên nghiên cứu khả năng làm việc của người laođộng để có giải pháp quản lí lao động hiệu quả
Một số các chế độ pháp lí về thời gian lao động:
Ngày làm việc tiêu chuẩn là loại ngày làm việc trong đó pháp luật quy định
cụ thể khoản thời gian làm việc của người lao động trong một ngày đêm
Có hai loại ngày làm việc tiêu chuẩn được áp dụng cho những đối tượng cụthể như sau:
Trang 6- Ngày làm việc bình thường : được quy định không quá 8 giờ một ngày, ápdụng chung cho công việc bình thường Trong những trường hợp khác dotính chất sản xuất, công tác, do điều kiện thời tiết, thời vụ hoặc do sản xuấttheo ca, kíp mà phải phân bổ lại số giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần,trong tháng cho thích hợp thì người sử dụng lao động phải thống nhất vớicông đoàn cơ sở trên cơ sở ký kết thỏa ước lao động tập thể và nguyên tắcchung là thời gian làm việc bình quân không quá 8 giờ/ngày hoặc 48giờ/tuần.
Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm:
+ Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;+ Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong địnhmức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;+ Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới
- Ngày làm việc rút ngắn: để có thể bảo vệ tốt hơn sức khỏe cho những ngườilàm những nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nhữngngười do sinh lý hay chức năng có những đặc điểm riêng, như lao động nữthai nghén giáp kỳ sinh con, lao động chưa thành niên, người tàn tật, ngườicao tuổi thì pháp luật quy định rút ngắn thời giờ làm việc ngắn hơn thời giờlàm việc của ngày làm việc bình thường (tức ít hơn 8 giờ/ngày) mà vẫn giữ
Trang 7b) Ngày làm việc không có tiêu chuẩn:
Ngày làm việc không có tiêu chuẩn là loại ngày làm việc được quy định chomột số đối tượng nhất định, do tính chất của công việc mà họ phải thực hiệnnhững nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng không
Theo quy định của pháp luật, những đối tượng sau đây áp dụng ngày làm
+ Những người lao động có tính chất phục vụ, phải thường xuyên ăn, ở, làmviệc trong phạm vi cơ quan, xí nghiệp.+ Công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trách mà phải thườngxuyên đi sớm và về muộn hơn những người lao động khác Ví dụ như côngnhân phụ trách máy phát điện, công nhân phụ trách bảo dưỡng, kiểm tra, lauchùi máy móc, những người quét dọn nhà xưởng.v.v + Những người lao động do những điều kiện khách quan mà họ không thểxác định được trước thời gian làm việc cụ thể Ví dụ như cán bộ lãnh đạocủa Đảng và Nhà nước, cán bộ quản lý, nhân viên ngoại giao.v.v hoặcnhững người lao động do tính chất công việc được giao mà họ tự ý bố tríthời gian làm việc của mình như cán bộ nghiên cứu khoa học, sáng tác vănhọc nghệ thuật Tuy nhiên thời gian của ngày làm việc tiêu chuẩn vẫn là cơ
sở để giao công việc và nghiệm thu kết quả làm việc của họ
c) Thời giờ làm thêm, thời giờ làm việc ban đêm:
Thời gian làm thêm giờ là do có yêu cầu của người sử dụng lao động mà sốthời gian làm việc vượt quá số giờ tiêu chuẩn đã được ấn định.Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ,nhưng không quá 4 giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trừ một sốtrường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300 giờ trong một năm
Trang 8+ Tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 16 giờ;riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệtnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì tổng số giờ làm thêm trong
+ Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặcbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì tổng số giờ làm thêmtrong 4 ngày liên tục không quá 10 giờ;+ Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ
Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trínghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày
+ Trong trường hợp người lao động làm thêm trên 2 giờ trongngày, thì trước khi làm thêm, phải bố trí cho họ được nghỉ ítnhất 30 phút tính vào giờ làm thêm;+ Bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ cácngày lễ, tết, nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lươngkhác đúng theo qui định của Pháp luật hiện hành;+ Thực hiện đúng các quy định tại Điều 115, Điều 122, Điều
127 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung về việc cấmhoặc hạn chế làm thêm giờ đối với lao động nữ, lao động chưathành niên, lao động là người tàn tật;+ Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làmthêm giờ đúng theo quy định của Pháp luật hiện hành
Trường hợp phải khắc phục hậu quả do thiên tai, địch hoạ, hoảhoạn, dịch bệnh lan tràn thì doanh nghiệp, đơn vị được phép
Trang 9- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lươngcủa công việc đang làm vào ban ngày
Thời giờ làm việc được tính là làm việc ban đêm được pháp luật lao động
Từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc được tính từ 22 giờ đến 6 giờ; Từ ĐàNẵng trở vào phía Nam được tính từ 21 giờ đến 5 giờ.Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30%của tiền lương làm việc vào ban ngày
1.3 Thời giờ nghỉ ngơi:
Khái niệm
Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà người lao động được tự do
sử dụng ngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc
Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối vớinhững người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danhmục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
Một số các chế độ pháp lý về thời giờ nghỉ ngơi
Có hai loại thời giờ nghỉ ngơi: thời giờ nghỉ ngơi được hưởng lương và thờigiờ nghỉ ngơi không được hưởng lương
Trang 10a) Thời giờ nghỉ ngơi được hưởng lương:
Thời giờ nghỉ giữa ca (nghỉ giải lao) :
Theo quy định của pháp luật lao động, thì thời giờ nghỉ giữa ca được tínhnhư sau:
- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường hoặc làmviệc 7 giờ, 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việcthì được nghỉ ít nhất nửa giờ (30 phút), tính vào giờ làm việc;
- Người làm ca đêm ( từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ) được nghỉgiữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc;
- Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyểnsang ca khác
Nghỉ hàng tuần
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục)
- Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhậthoặc vào một ngày cố định khác trong tuần
- Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thìngười sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tínhbình quân một tháng ít nhất là bốn ngày
Các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết
Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tất cả là 8 ngày, cụ thể lànhững ngày sau đây:
- Tết dương lịch: 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch);
- Tết âm lịch: 4 ngày (1 ngày cuối năm, 3 ngày đầu năm âm lịch);
- Ngày Chiến thắng 30/4: 1 ngày;
- Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch);
- Ngày Quốc khánh: 1 ngày ( ngày 2 tháng 9 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người laođộng được nghỉ bù vào ngày tiếp theo Trong những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết nói trên,người lao động được hưởng nguyên lương Nếu do yêu cầu của sản xuất, công tác
mà người lao động phải làm việc trong các ngày này thì họ được trả lương ít nhất
Trang 11bằng 300% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường; trường hợp họ được
bố trí nghỉ bù, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so vớitiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
Ngoài ra, nếu người lao động là người nước ngoài thì họ được nghỉ thêm 1ngày quốc khánh và 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc họ (nếu có)
Nghỉ hàng năm
Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật lao động nước ta thì thời gian nghỉ hàngnăm được chia ra làm 3 mức là : 12, 14 và 16 ngày, cụ thể như sau:
- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc, đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt và đốivới người dưới 18 tuổi;
- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi
có điều kiện sinh sống khắc nghiệt
Thời gian đi đường không tính vào ngày nghỉ hàng năm Số ngày nghỉ hàngnăm của người lao động còn được tăng theo thâm niên làm việc tại một doanhnghiệp, hoặc với một người sử dụng lao động, cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày.Trong thời gian nghỉ hàng năm, người lao động được hưởng nguyên lương cộngphụ cấp lương Ngoài ra, người lao động còn được thanh toán tiền tàu xe đi và về(nếu có)
Nghỉ về việc riêng
Nghỉ về việc riêng là quy định của pháp luật lao động nhằm giải quyết chongười lao động được nghỉ việc để giải quyết tình cảm cá nhân hoặc gia đình họ.Thời gian nghỉ về việc riêng không quá 3 ngày lao động
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trongcác trường hợp sau đây:
- Kết hôn, nghỉ 3 ngày;
- Con kết hôn, nghỉ 1 ngày;
- Bố mẹ ruột (cả bố mẹ bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, conchết, nghỉ 3 ngày
b) Nghỉ không hưởng lương: