1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý đặt phòng cho khách sạn huế thương

47 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay khách sạn Huế Thương chỉ áp dụng mạng nội bộ trong quản lý khách sạn chứ không sử dụng rộng rãi mạng toàn cầu để quảng bá các thông tin, tên tuổi, cách quản lý khách sạn và ưu đ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SVTH : Lê Qu ốc Khải Giáo viên hướng dẫn

L ớp : K47 Tin Học Kinh Tế TS Nguy ễn Thanh Tuấn Niên khoá: 2013 - 2017

Trang 2

Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ Nguyễn Thanh Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Thầy

đã giúp đỡ em rất nhiều từ việc hình thành những ý tưởng ban đầu cũng như những hướng dẫn quá trình thực hiện ý tưởng và sau đó là góp ý, chỉnh sửa để đề tài được hoàn thành tốt nhất có thể

Xin cảm ơn chân thành đến ba mẹ, người thân những người đã luôn dành yêu thương, hỗ trợ, dõi theo bước đi của em trong suốt những tháng năm trên ghế giảng đường, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành khóa luận của mình Cám ơn bạn bè người đã luôn sát cánh, cùng chia sẻ khó khăn và giúp đỡ trong quá trình học tập Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và

khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung ý kiến của quý Thầy Cô và bạn bè để chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn

Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viện thực hiện

Lê Quốc Khải

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG 4

1.1 Thông tin 4

1.1.1 Khái niệm thông tin 4

1.1.1.1 Ðặc trưng của thông tin 4

1.1.1.2 Vai trò của thông tin trong quản lý 5

1.1.2 Hệ thống thông tin 6

1.1.2.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin 6

1.1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức 7

1.1.2.3 Phân theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra 7

1.1.2.4 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin 9

1.1.2.5 Các bước phát triển hệ thống thông tin quản lý 10

1.1.3 Tổng quan về nền tản lập trình PHP (Hypertext Preprocessor) 11

1.1.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình PHP 11

1.1.3.2 Lịch sử và phát triển PHP 12

1.1.4 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 13

1.1.4.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL - Structure Query Language) 13 1.1.4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 13

CHƯƠNG II: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN HUẾ THƯƠNG 15

2.1 Tổng quan doanh nghiệp tự nhân khách sạn Huế Thương 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 15

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

2.1.2.1 Chức năng, quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống 15

2.1.3 Mô tả hiện trạng hệ thống hiện tại 17

2.1.3.1 Quy trình nghiệp vụ: 17

2.1.3.2 Mô tả thành phần dữ liệu 18

2.1.4 Xác định yêu cầu của khách sạn 20

2.1.4.1 Các qui trình nghiệp vụ chính: 20

2.1.4.2 Các yêu cầu chức năng: 22

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG CHO KHÁCH SẠN HUẾ THƯƠNG 24

3.1 Phân tích hệ thống quản lý đặt phòng cho khách sạn huế thương 24

3.1.1 Phân tích yêu cầu 24

3.1.2 Mục đích của website cần xây dựng 24

3.1.3 Mô tả toàn cảnh Website 24

3.1.4 Phân tích các nghiệp vụ trong hệ thống 25

3.1.4.1 Quản lý hệ thống 25

3.1.4.2 Quản lý đặt phòng 25

3.1.4.3 Quản lý hủy phòng 25

3.1.4.4 Quản lý trả phòng 25

3.1.4.5 Quản lý về mặt thống kê báo cáo 25

3.1.5 Sơ đồ luồng thông tin (IFD) của website hệ thống thông tin quản lý đặt phòng khách sạn 26

3.1.5.1 Sơ đồ luồng thông tin trong quá trình đăng nhập của người sử dụng 26

3.1.5.2 Sơ đồ luồng thông tin trong việc xử lý đặt phòng 27

3.1.6 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống 28

3.1.7 Sơ đồ ngữ cảnh 28

3.1.8 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD ( DFD - Data Flow Datagram ) 30

3.2 Thiết kế hệ thống thông tin 31

3.2.1 Thiết kế các module của chương trình 31

3.2.1.1 Module quản lý tài khoản 31

3.2.1.2 Module quản lý đặt phòng 32

3.3 Cấu trúc dữ liệu các bảng 33

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

3.3.1 Hotel_booking (bảng đặt phòng) 33

3.3.4 Hotel_people (bảng người dùng) 34

3.3.5 Hotel_suite (bảng phòng) 34

3.3.6 Lược đồ quan hệ giữa các bảng 34

3.4 Thiết kế thuật toán 34

3.4.1 Thuật toán đăng nhập 34

3.4.2 Thuật toán cập nhật đơn đặt phòng 35

3.5 Thiết kế giao diện 37

KẾT LUẬN 40

1 Đánh giá kết quả 40

2 Hạn chế của đề tài 40

3 Hướng phát triển đề tài 40

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Bộ phận cấu thành hệ thống thông tin 6

Hình 1.2 Mô hình thác nước 10

Hình 2.1 Sơ đồ tổ thức quản lý khách sạn 15

Hình 2.2 Hóa đơn của khách sạn 19

Hình 3.1 Giao diện trang chủ 37

Hình 3.2 Giao diện đặt phòng 37

Hình 3.3 Giao diện hủy phòng 38

Hình 3.4 Giao diện trả phòng 38

Hình 3.1 Giao diện báo cáo thông kê 39

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

“vãng lai”, vì họ không chủ động được trong việc thuê phòng Phần đa số khách nghỉ đi du lịch đến nơi mới thuê phòng ở cho mình, chính vì thế đôi khi họ có thể

gặp phải trường hợp hết phòng hoặc không tìm được loại phòng vừa ý cho mình do chưa biết trước các thông tin về khách sạn họ cần nghỉ

Hiện nay khách sạn Huế Thương chỉ áp dụng mạng nội bộ trong quản lý khách

sạn chứ không sử dụng rộng rãi mạng toàn cầu để quảng bá các thông tin, tên tuổi, cách quản lý khách sạn và ưu điểm của khách sạn, nên chưa thu hút được đông đảo các khách nghỉ ở xa đến nghỉ ở khách sạn nên ưu điểm của khách sạn chưa phát huy

hết Ngoài ra việc quản lý phòng và khách chưa được thuận tiện, ví dụ như khi khách đến nghỉ còn dùng phương pháp thủ công bộ phận lễ tân phải thông qua bộ phận nhà phòng để biết phòng đủ hay trống, như vậy rất bất tiện và mất thời gian Chính vì vậy cần có một hệ thống quản lý mới phù hợp hơn để thuận tiện trong việc

quản lý khách sạn nâng cao hiệu quả kinh doanh, cũng đồng nghĩa với việc đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách nghỉ

Từ thực trạng trên tôi đã đưa ra giải pháp tối ưu nhất, nhằm giúp cho khách du lịch hiểu rõ hơn về thực trạng của khách sạn khi cần thuê phòng và dễ dàng lựa

chọn được nhu cầu thuê phòng của mình Bằng cách, thiết lập một trang website của khách sạn đưa lên mạng, nhằm giới thiệu về các thông tin, các dịch vụ của khách sạn để khách có thể truy cập đựoc đến trang website của khách sạn ở bất cứ nơi nào,

lựa chọn được đúng các yêu cầu của mình về chuyến đi, và có thể đăng ký phòng nghỉ theo yêu cầu của mình mà không cần phải mất thời gian đến Khách Sạn Hơn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

nữa việc đưa trang web của khách sạn lên mạng cũng góp phần làm cho bộ máy quản lý của Khách sạn được dễ dàng và thuận tiện hơn

Chính vì lý do đó mà tôi quyết định “Xây dựng website quản lý đặt phòng

cho khách sạn Huế Thương” trong giai đoạn thực tập của mình tại Khách sạn Huế

Thương và những công cụ xây dựng nên website:

* Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu và nắm vững các quy trình quản lý đặt phòng, nhận phòng, quản

lý thông tin khách hàng, quản lý hợp đồng du lịch, hóa đơn…

- Nghiên cứu các công cụ, nên tảng lập trình được sử dụng để xây dựng hệ thống: PHP, Apache, Microsoft SQL Server, Sublime Text, Wamp Server

- Hiểu rõ quy trình xây dựng, phát triển hệ thống thông tin quán lý

- Xây dựng website quản lý khách sạn một cách dễ dàng

3 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Cơ chế, cách thức hoạt động của nghiệp vụ về quản lý Khách sạn như: Quản

lý đặt phòng, quản lý thông tin khách hàng

- Quy trình xây dựng, phát triển hệ thống thông tin quản lý

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

- Để nghiên cứu và xây dựng website quản lý đặt phòng phù hợp với yêu cầu

thực tế hiện nay ở Khách sạn Huế Thương, đề tài đã sử dụng các phương pháp trong quá trình xây dựng phầm mềm:

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Phương pháp quan sát: trực tiếp quan sát hệ thống quản lý thông tin đặt phòng hiện tại ở khách sạn, để phân tích ưu nhược điểm, các quy trình cơ bản đối với hệ thống quản lý thông tin khách sạn

+ Phương pháp thu thập tài liệu: thông qua các nguồn thu thập tài liệu như sách báo, mạng internet, tổng hợp các tài liệu, ngôn ngữ và công nghệ liên quan Giúp nắm vững quy định quản lý đặt phòng ở Khách sạn, từ đó xây dựng hệ thống hoàn thiện hơn

+ Phương pháp phỏng vấn: hỏi đáp nhân viên, lễ tân đang sử dụng phần mềm hiện tại, nhu cầu và mong muốn của các nhân viên trong việc quản lý thông tin đặt phòng Nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả hơn trong quá trình quản lý đặt phòng của khách sạn

- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin: Dựa trên những thông tin thu được để tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống bao gồm những chức năng chính của website sẽ xây dựng thông qua quá trình mô hình hóa hệ thống, chuẩn hóa cơ sở dữ

liệu một cách phù hợp

5 Dự kiến kết quả đạt được của đề tài

- Nắm vững các quy trình quản lý đặt phòng của khách sạn

- Nắm rõ các công cụ, nền tảng lập trình được sử dụng để xây dựng hệ thống: PHP, MS SQLServer, Wamp Server

- Hiểu rõ quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý

- Xây dựng hoàn chỉnh website quản lý đặt phòng của khách sạn Huế Thương

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng Website quản lý

Chương II: Bài toán quản lý khách sạn

Chương III: Xây dựng website quản lý đặt phòng của Khách sạn Huế Thương

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ

ĐẶT PHÒNG

1.1 Thông tin

1.1.1 Khái niệm thông tin

Thông tin là dữ liệu đã được xử lý thành dàng dể hiểu, tiện dùng, có nghĩa và

có giá trị đối với đối tượng nhận tin trong việc ra quyết định Thông tin của quá trình xử lý có thể trở thành dữ liệu của quá trình xử lý khác

Thông tin kinh tế là một tập hợp các dữ liệu kinh tế có ý nghĩa đối với một đối tượng nhận tin nhất định, có quan hệ với một đối tượng trong một khuôn khổ, một nhiệm vụ cụ thể Thông tin kinh tế đóng một vai trò hết sức quan trọng nhằm giúp cho người lãnh đạo đưa ra được những quyết đinh đúng đắn, kịp thời trong quá trình quản lý Bởi vì chỉ có trên cơ sở các thông tin chính xác, kịp thời các cấp lãnh đạo

mới có khả năng đưa ra những quyết đinh phù hợp với các yêu cầu của các lĩnh vực

và đối tượng quản lý trong một phạm vi không gian và thời gian

Ðể quản lý và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả, ta cần phải tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của thông tin như sau:

- Kiểm tra khả năng giảm độ bất định về đối tượng của thông tin Thông tin về

hệ thống ngày càng nhiều, càng đầy đủ thì độ bất định về hệ thống ngày càng giảm

- Thông tin phải được định hướng rõ ràng

- Thông tin phải có tính thời điểm Ðiều này có nghĩa là thông tin chỉ có ích tại một thời điểm nào đó mà không có tính thời kỳ dài

- Tính cục bộ của thông tin thể hiện là thông tin chỉ có ý nghĩa trong một hệ

thống nhất định có sự điều khiển và sử dụng nó

- Thông tin thể hiện tính tổ chức vì thông tin tạo nên sự liên hệ và trao đổi giữa các bộ phận này với bộ phận khác, nó đóng vai trò liên kết các bộ phận trong cùng một hệ thống

- Thông tin mang tính tương đối Thông tin được tạo ra và truyền đi và do đó khó tránh khỏi những sai lệch do các nhiễu thông tin gây ra Các nhiễu ở đây xuất phát từ nhiều mặt vật lý, ngữ nghĩa, lợi ích giữa các bên đã làm cho thông tin chỉ

phản ánh được một cách tương đối về đối tương đối được phản ánh

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

1.1.1.2 Vai trò của thông tin trong quản lý

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay các nhà quản lý phải hoạt động với năng suất và hiệu suất cao nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra

Những nguồn tài nguyên, vật lực mà họ có để sử dụng là: con người, tiền bạc, tài nguyên, năng lượng và thông tin.Mổi nguồn tài lực này, trừ thông tin, đều có thể đếm hay đo được theo một cách nào đó, bởi vậy dễ quản lý Thông tin thì khác: nó

là vô hình nên khó có thể đo được chính xác Mặc dù vậy, nhiều cơ quan hiên nay đang ngày càng nhận thấy rằng thông tin là một trong những nguồn tài nguyên quan

trọng nhất của họ, cần thiết có biện pháp quản lý chặt chẽ và sử dụng một cách có hiệu lực

Hầu như trong lĩnh vực nào thông tin cũng đựơc đánh giá cao Trong chiến tranh, ai nắm được thông tin thì đã chắc thắng một nữa Nhưng không chỉ trong chiến tranh thông tin mới quan trọng Ngay trong hoà bình, thông tin về các xu hướng kinh tế, về thị trường, về công nghệ mới, về kỹ năng và tiềm năng của lực lượng lao động và về sở thích của khách hàng cũng đóng một vai trò quyết định trong thành công hay thất bại của công ty Bởi vì thông tin là cơ sở cho những quyết đinh đúng đắn, tránh được những sai lầm do bệnh thiếu thông tin gây ra, chúng làm tăng khả năng trả lời nhanh các câu hỏi của khách hàng, tăng tốc độ phục vụ khách hàng

Giá trị của thông tin thường được bàn đến trong bối cảnh của một quyết định

Về lý thuyết, giá trị của thông tin là giá trị của mối lợi chu được nhờ sự thay đổi hành vi quyết định gây ra bởi thông tin trừ đi chi phí để nhân được thông tin đó Ngoài bối cảnh của một quyết định, thông tin còn có tác dụng động viên, khích lệ, tăng kiến thức và kinh nghiệm của người nhận tin Qua những khảo sát trên, càng ngày người ta cành nhận rõ giá trị của thông tin Một nhà tài chính đã nhân xét rằng ngày nay thông tin về tiền bạc quan trọng không kém gì tiền bạc Thông tin là một nguồn tài nguyên quý báu, phải trả giá bằng tiền cho nên phải được giữ gìn, quản lý

Trang 12

1.1.2 Hệ thống thông tin

1.1.2.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin

Hình 1 B ộ phận cấu thành hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng,

phần mềm, dữ liệu,… thực hiện hoạt động thu thập lưu trữ, xử lý và phân phối

thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường

Hệ thống thông tin thường có hai loại: hệ thống thông tin chính thức và hệ

thống thông tin không chính thức

Phần cứng

Phần

Con người

thông

Dữ liệu

(Source)

Lưu trữ (Storage)

Thu thập

(Input)

Xử lý (Processing)

Phân phát (Output)

Đích (Destination)

Mô hình thu

th ập, phân phối

và x ử lý thông tin

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

- Hệ thống thông tin chính thức thường bao hàm một tập hợp các qui tắc và các phương pháp làm việc có văn bản rõ ràng hoặc là ít ra thì cũng được thiết lập theo truyền thống

- Hệ thống thông tin phi chính thức của một tổ chức bao gồm các qui tắc và các phương pháp làm việc không có văn bản rõ ràng và các hệ thống thông tin phi chính thức ít được quan tâm hơn so với các hệ thống thông tin chính thức

1.1.2.2 Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức

Có hai cách phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức hay được dùng

Một cách lấy mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và một cách lấy nghiệp vụ mà có phục vụ làm cơ sở để phân loại

1.1.2.3 Phân theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

Các hệ thống thông tin khác nhau có các phương pháp tiếp cận vấn đề khác nhau và có những mục đích khác nhau Theo cách phân loại theo mục đích phục vụ

của thông tin đầu ra thì ta có thể phân thành 5 hệ thống thông tin sau: Hệ thống thông tin xữ lý giao dịch, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định, hệ chuyên gia và hệ thống tăng cường khả năng cạnh tranh:

* Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System)

+ Như chính tên của chúng đã nói rõ các hệ thống xử lý giao dịch đã xử lý các

dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện với khách hàng, nhà cung cấp,

những người cho vay hoặc với nhân viên của nó Các giao dịch sản sinh ra các tài liệu và các giấy tờ thể hiện những giao dich đó Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp Có thể kể ra các hệ thống thuộc loại này như: Hệ thống trả lương, lập đơn hàng, làm hoá đơn, theo dỏi khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng ký môn theo học của sinh viên, cho mượn sách và tài liệu cho một thư viện, cập nhật tài khoản ngân hàng và thuế phải trả của người nộp thuế

* Hệ thống thông tin quản lý MS (Management Infomatin System)

+ Là những hệ thống trợ giúp những hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như các nguồn liệu ngoài tổ chức Nói chung, chúng tạo ra các báo

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu Báo cáo này tóm lược tình hình về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức Các báo cáo này thường có tính

so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với một tình hình đã được dự kiến trước, tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ kiện hiện thời của các doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời và các số liệu lịch sử Vì các

hệ thống thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh từ các hệ xử lý giao dịch do đó chất lượng thông tin mà chúng sản sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào

việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dỏi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường là các hệ thống thông tin quản lý

* H ệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Dicision Support System)

+ Là những hệ thống được thiết kế với mục đích rỏ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết định Quá trình ra quyết định thường được mô tả như là một quy trình được tạo thành từ 3 giai đoạn: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương

án giải quyết và lựa chọn một phương án Về nguyên tắc một hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rỏ tình hình mà một quyết định cần phải ra Thêm vào đó nó còn phải có khả năng mô hình hoá để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp Nói chung đây là các hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc nhiều

mô hình để biểu diển và đánh giá tình hình

* H ệ thống chuyên gia ES (Expert System)

+ Ðó là những hệ thống cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diển bằng các công cụ tin học những tri thức của một chuyên gia về một lĩnh vực nào đó Hệ thống chuyên gia được hình thành từ một cơ

sở trí tuệ và một động cơ suy diễn Có thể xem lĩnh vực hệ thống chuyên gia như là

mở rộng của hệ thống đối thoại trợ giúp ra quyết định có tính chuyên gia hoặc như

một sự tiếp nối của lĩnh vực hệ thống trợ giúp lao động trí tuệ Tuy nhiên đặc trưng

của nó nằm ở việc sử dụng một số kỹ thuật của trí tuệ nhân tạo, chủ yếu là kỹ thuật chuyên gia trong cơ sở trí tuệ bao gồm các sự kiện và các quy tắc được chuyên gia

Trang 15

* H ệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh TSCA (Information System for Competitive Advantage)

+ Hệ thống thông tin loại này được sử dụng như một trợ giúp chiến lược Khi nghiên cứu một hệ thống thông tin mà không tính đến những lý do dẩn đến sự cài đặt nó hoặc cũng không tín đến môi trường trong đó nó được phát triển, ta nghĩ rằng

đó chỉ đơn giản là một hệ thống xử lý giao dịch, hệ thống thông tin quản lý, hệ

thống trợ giúp ra quyết định hoặc một hệ chuyên gia Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh được thiết kế cho những người sử dụng là những người ngoài

tổ chức, có thể là một khách hàng, một nhà cung cấp và cũng có thể là một tổ chức khác của cùng ngành công nghiệp (trong khi ở 4 loại hệ thống trên người sủ dụng

chủ yếu là cán bộ trong tổ chức) Nếu như những hệ thống được xác định trước đây

có mục đích trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức thì hệ thống tăng cường sức

cạnh tranh là những công cụ thực hiện các ý đồ chiến lược (vì vậy có thể gọi là hệ thống thông tin chiến lược) Chúng cho phép tổ chức thành công trong việc đối đầu

với các lực lượng canh tranh thể hiện qua khách hàng, các nhà cung cấp, các doanh nghiệp cạnh tranh mới xuất hiện, các sản phẩm thay thế và các tổ chức khác trong cùng một ngành công nghiệp

1.1.2.4 Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin

Mô hình để biểu diễn hệ thống thông tin là rất khác nhau với mỗi người và nó

rất quan trọng và là nền tảng của phương pháp phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin Có 3 mô hình để mô tả cùng một hệ thống thông tin, ba mô hình đó là :

Mô hình lôgic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý trong

chứa kết quả hoặc dữ liệu lấy ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản

Nhà Quản lý (Manager)

Người sử dụng (User)

(IT professional)

Mô hình logíc

Mô hình vật lý trong

Trang 16

sinh ra Mô hình này trả lời câu hỏi "Cái gì" và "Để làm gì" Nó không quan tâm tới phương diện được sử dụng cũng như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý

Mô hình vật lý ngoài: Là mô hình chú ý tới những khía cạnh nhình thấy được

của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức

của đầu vào và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình loại bàn phím

sử dụng Mô hình này cũng chú ý đến mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những

thời điểm mà nó hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra

Mô hình vật lý trong: Là mô hình liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ

thống tuy nhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kĩ thuật Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan tới trang thiết bị được dùng để

thực hiện hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật

lý của kho chứa dữ liệu, cấu trúc của chương trình và ngôn ngữ thực hiện

1.1.2.5 Các bước phát triển hệ thống thông tin quản lý

- Để xây dựng và phát triển một phần mềm Mô hình thác nước (waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt

và không có sự nhảy vượt

Trang 17

Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý Thời gian hoàn thành dự án thường được dự báo với độ chính xác hơn Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng được xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn là: phân tích yêu cầu, thiết kế triển khai thực hiện,

kiểm thử, liên kết và bảo trì Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý Dựa vào mô hình thác nước trên ta sẽ có 6 bước để xây dựng 1 phần mềm:

Bước 1: Khảo sát tìm hiểu yêu cầu

Bước 2: Phân tích các yêu cầu

Bước 3: Thiết kế phần mềm và hệ thống

Bước 4: Cài đặt và thử nghiệm đơn thể phần mềm

Bước 5: Thử nghiệm tổng quát phần mềm

Bước 6: Bảo trì và phát triển phần mềm

1.1.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình PHP

kịch bản được chạy ở phía server nhằm sinh ra mã html trên client PHP đã trải qua

rất nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết mã rõ rãng, tốc độ nhanh, dễ học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trình website rất phổ biến và được ưa chuộng

* Các đặc điểm của PHP

- PHP dễ học và linh động

- Rất nhiều hàm hỗ trợ và nhiều phần mở rộng phong phú

- Đặc biệt mã nguồn mở, thường xuyên nâng cấp, chạy được trên nhiều máy chủ web, nhiều hệ điều hành (đa nền tảng)

- Cộng đồng sử dụng và hỗ trợ đông đảo

- Ngoài phần code chính (thường gọi là code thuần), các phần mở rộng cũng rất phong phú mà lại miễn phí như nhiều frame work, nhiều CMS

- Các mã nguồn chia sẻ trên mạng tìm được rất nhiều và dễ dàng

- Được tích hợp và sử dụng ổn định trong một mô hình LAMP Linux + Apache + MySQL+ Php, mã nguồn mở, chi phí thấp

Trang 18

1.1.3.2 Lịch sử và phát triển PHP

- PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1995 Nó được viết bằng C các bạn nhé Và nó được sửa lại lần

nữa năm 1997 Đó là thời kỳ bắt đầu của PHP đầy khó khăn

- PHP 3.0: Được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là

do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.PHP 3.0 cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở

hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau.Cho phép người dùng có thể mở rộng theo modul Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2 Lúc này họ chính thức đặt tên ngắn gọn là 'PHP' (Hypertext Preprocessor )

- PHP4: Được công bố năm 2000 tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn,

hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng Internet Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiều nghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR, PECL

và tài liệu kĩ thuật cho PHP

- PHP5: Bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dù coi đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP

- PHP6: Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang được phát triển, PHP 6 bản sử dụng thử đã có thể được download tại địa chỉ snaps.php.net Phiên bản PHP

6 được kỳ vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

1.1.4 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

1.1.4.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc (SQL - Structure Query Language)

- SQL (Structure Query Language) là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biển ở nhiều lĩnh vực và nó bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, C++, C#

- SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: định nghĩa dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ liệu, điều khiển và truy cập

- SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.1.4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

- My SQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux Apache - MySQL – PHP) >< Microsoft (Windows, IIS, SQLServer, ASP/ASP.NET), vì MySQL được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP nên nó

phổ biến nhất thế giới Vì MySQL ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh (vì được nhiều người hỗ trợ mã nguồn mở mà) và MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL chính vì thế nên MySQL được sử dụng và hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở

- Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Server Vì vậy Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website, thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet và có thể

giải quyết hầu hết các bài toán trong PHP, Perl MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ

- Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các

hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OSX, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, …

*Một số đặc điểm của MySQL

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương với SQLServer của Microsoft)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu trương ứng để truy xuất đến CSDL

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

CHƯƠNG II: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN HUẾ

THƯƠNG

2.1 Tổng quan doanh nghiệp tự nhân khách sạn Huế Thương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Khách sạn Huế Thương được xây dựng và chính thức đi vào hoạt động vào

“Ngày Cá Tháng Tư” năm 2010 - 01/4/2010 Là một trong những khách sạn đẹp, mang đậm phong cách Huế Khách sạn Huế Thương tọa lạc tại 11 Chu Văn An ngay giữa khu trung tâm du lịch nổi tiếng nhất của thành phố Huế - thành phố Festival Với kiến trúc của một toà nhà 4 tầng, 12 phòng mang phong cách độc đáo

cổ điển mà sang trọng đã mang lại vẻ đẹp kì diệu cho khách sạn Sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của du khách với trong thời đại ngày càng đi lên và phát triển như hiện nay

Nhằm mang đến dịch vụ du lịch trọn gói cho du khách, khách sạn Huế Thương còn tổ chức văn phòng Open Tour ngay tại khách sạn Với đội ngũ năng động, nhiệt huyết doanh nghiệp đã dần dần tạo được tiềm lực kinh tế cũng như tạo tiền đề cho

sự phát triển sau này Trong tương lai với những ý tưởng mạnh bạo trong kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn cùng với sự nhiệt huyết và năng động của các thành viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân khách sạn Huế Thương chắc

- Bộ phận tiếp tân: Đây là trung tâm vận hành của toàn bộ khách sạn, đầu

Giám Đốc

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

mối liên hệ khách sạn, là bộ phận tham mưu, trợ giúp cho bộ máy quản lý khách sạn Nhân viên tiếp tân có nhiệm vụ:

vụ phòng, nhân viên phục vụ các dịch vụ Nhân viên phục vụ phòng có nhiệm vụ phục vụ giao phòng và nhận phòng Nhân viên phục vụ dịch vụ sẽ phục vụ các dịch

vụ trong khách sạn

- Bộ phận kinh doanh: Bộ phận kinh doanh bao gồm các nhân viên kế toán

và nhân viên kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh quản lý trực tiếp nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh về tình hình doanh số, chiến lược kinh doanh của khách sạn

+ Nhân viên Kế toán: chịu trách nhiệm về vấn đề kế toán của khách sạn

+ Nhân viên kinh doanh: chịu trách nhiệm về vấn đề kinh doanh của khách sạn

* Mối quan hệ giữa các Bộ phận

+ Mối quan hệ giữa bộ phận lễ tân với bộ phận quản lý: Bộ phận quản lý hổ

trợ quan trọng nhất cho mọi hoạt động của bộ phận lễ tân Bộ phận quản lý phối hợp báo cáo về trạng thái phòng, những vấn đề phát sinh để góp phần năng cao hiệu

quả phòng Bộ phận lễ tân tiếp nhận các yêu cầu của khách sạn về thuê phòng và thuê sử dụng các dịch vụ của khách sạn Bộ phận lễ tân sẽ thông báo cho bộ phận

Trang 23

+ Mối quan hệ giữa bộ phận kinh doanh với bộ phận lễ tân: Hai bộ phận này phối hợp với nhau bảo quản tiền mặt và các nguồn thu cho khách sạn Ngoài ra còn

đề ra các chiến lược kinh doanh cho ban giám đốc và hội đồng quản trị

2.1.3 Mô tả hiện trạng hệ thống hiện tại

+ CMND (đối với Khách hàng là người Việt Nam) hoặc thẽ Passpord (đối với khách hàng là người nước ngoài)

+ Số điện thoại liên lạc

- Khi việc đăng ký thuê phòng thành công, khách sạn sẽ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ, hệ thống yêu cầu nhập đầy đủ thông tin như:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w