Trong một dây chuyền sản xuất bao gồm nhiều công đoạn từ khâu thiết kế đến khâu hoàn thiện sản phẩm thì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công việc, thời gian hoàn thành công việc, thời gia
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY
GIO LINH – QUẢNG TRỊ
\
SVTH : Nguyễn Minh Nhật Giảng viên hướng dẫn :
Lớp : K47 Tin Học Kinh Tế TS Hồ Quốc Dũng
Trang 2Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Thầy, Cô của Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, đặc biệt là các thầy cô khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế của trường đã tạo điều kiện cho em thực tập ở Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy TS Hồ Quốc Dũng người đã nhiệt tình
hướng dẫn, chỉ dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và đưa ra những nhận xét để em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp tốt nhất
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, 05/2017 Nguyễn Minh Nhật
tế Hu
ế
Trang 3……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
Huế, ……tháng………năm 2017 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký tên và ghi họ tên)
tế Hu
ế
Trang 4……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
……….………
………
………
Huế, ……tháng………năm 2017 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký tên và ghi họ tên)
tế Hu
ế
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1 Khái niệm và vai trò bố trí sản xuất 5
1.1 Các yêu cầu trong bố trí sản xuất 5
1.2 Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu 5
1.2.1 Bố trí sản xuất theo sản phẩm 5
1.2.2 Bố trí sản xuất theo quá trình 6
1.2.3 Bố trí sản xuất theo vị trí cố định 7
1.2.4 Hình thức bố trí hỗn hợp 7
1.2.5 Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp 9
1.2.6 Cách thức thực hiện thuật toán được áp dụng trong đề tài này 19
2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh 21
2.1 Giới thiệu nhà máy 21
2.2 Dây chuyền sản xuất 24
3 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý và công cụ thiết kế hệ thống 25
3.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 25
3.2 Công cụ thiết kế hệ thống 25
3.2.1 Tổng quan về môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio và Ngôn ngữ lập trình C# 25
3.2.2 Tổng quan về ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc SQL (Structured Query Language) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 26
3.2.3 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng và mô hình MVC 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO LINH – QUẢNG TRỊ 28
1 Mô tả hệ thống 28
2 Phân tích hệ thống 29
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD- Business Function Diagram) 29
2.2 Sơ đồ ngữ cảnh (CD – Context Diagram) 32
2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 32
2.3.1 Sơ đồ DFD mức 0 32
2.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 34
2.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 35
2.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 36
2.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 37
tế Hu
ế
Trang 63.2 DAYCHUYEN 39
3.3 THUTUCONGVIEC 39
3.4 CONGDOAN 39
3.5 DANGNHAP 40
4.Mô tả các bảng 40
4.1 Bảng kế hoạch sản xuất 40
4.2 Bảng dây chuyền 40
4.3 Bảng chi tiết dây chuyền 41
4.4 Bảng thứ tự công việc 42
4.5 Bảng công đoạn 42
4.6 Bảng đăng nhập 43
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH CÂN BẰNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CHO NHÀ MÁY MAY GIO LINH – QUẢNG TRỊ 44
1 Xử lý các giải thuật chính 44
1.1 Xử lý giải thuật thêm dây chuyền 44
1.2 Xử lý giải thuật sửa dây chuyền 45
1.3 Xử lý giải thuật xóa dây chuyền 46
1.4 Xử lý giải thuật bố trí 47
2 Thiết kế giao diện 48
2.1 Giao diện chính 48
2.2 Các menu chức năng 49
2.2.1 Quản lý dây chuyền 49
2.2.2 Quản lý công đoạn và kế hoạch 50
2.2.3 Bố trí công việc 50
2.3 Các form trong chương trình 51
2.3.1 Form đăng nhập 51
2.3.2 Form thông tin dây chuyền 51
2.3.3 Form chi tiết dây chuyền 52
2.3.4 Form kế hoạch sản xuất 53
2.3.5 Form công đoạn sản xuất 54
2.3.6 Form thứ tự công việc 55
2.3.7 Form quản lý theo công việc có thời gian hoàn thành nhiều nhất 56
2.3.8 Form quản lý theo công việc có nhiều công việc khác theo sau 57
2.3.9 Form trợ giúp 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
tế Hu
ế
Trang 7Hình 1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng 6
Hình 2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U 6
Hình 3 Sơ đồ bố trí theo tế bào sản xuất 8
Hình 4 Trình tự các bước làm việc 12
Hình 5 xác định các bước làm việc trong ví dụ 15
Hình 6 Quan cảnh cổng trước Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh 23
Hình 7 Nhà máy sản xuất của công ty 23
Hình 8 Sơ đồ bộ máy công ty 24
Hình 9 Cảnh công nhân đang gia công 24
Hình 10 Máy móc trang thiết bị 25
Hình 11 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD 31
Hình 12 Sơ đồ ngữ cảnh 32
Hình 13 Sơ đồ DFD mức 0 33
Hình 14 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 34
Hình 15 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 35
Hình 16 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 36
Hình 17 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 37
Hình 18 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 38
Hình 19 Lược đồ mối quan hệ 43
Hình 20 Giải thuật thêm dây chuyền 44
Hình 21 Giải thuật sửa dây chuyền 45
Hình 22 Giải thuật xóa dây chuyền 46
Hình 23 Giải thuật bố trí dây chuyền 47
Hình 24 Giao diện chính của phần mềm 48
Hình 25 Menu chức năng quản lý dây chuyền 49
Hình 26 Menu chức năng quản lý công đoạn và kế hoạch 50
Hình 27 Menu chức năng quản lý bố trí công việc 50
Hình 28 Form đăng nhập 51
Hình 29 Form thông tin dây chuyền 51
Hình 30 Form chi tiết dây chuyền 52
Hình 31 Form kế hoạch sản xuất 53
Hình 32 Form công đoạn 54
Hình 33 Form thứ tự công việc 55
Hình 34 Form quản lý theo công việc có thời gian hoàn thành nhiều nhất 56
Hình 35 Form quản lý theo công việc có nhiều công việc khác theo sau 57
Hình 36 Form hỗ trợ 58
tế Hu
ế
Trang 8Bảng 1 Bảng sắp xếp theo thứ tự tăng dần của công việc 16
Bảng 2 Bảng sắp xếp theo công việc chọn trước là công việc có nhiều công việc khác theo sau 17
Bảng 3 Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé 18
Bảng 4 Bảng kế hoạch sản xuất 40
Bảng 5 Bảng dây chuyền 41
Bảng 6 Bảng chi tiết dây chuyền 41
Bảng 7 Bảng thứ tự công việc 42
Bảng 8 Bảng công đoạn 42
Bảng 9 Bảng đăng nhập 43
tế Hu
ế
Trang 9Đạ i h
tế Hu
Trang 10Trong một dây chuyền sản xuất bao gồm nhiều công đoạn từ khâu thiết kế đến khâu hoàn thiện sản phẩm thì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công việc, thời gian hoàn thành công việc, thời gian ngừng, cách bố trí công việc Ví dụ trong một dây chuyền sản xuất may mặc thì có rất nhiều công đoạn từ đặt vật tư (nguyên liệu, phụ liệu), nhận vật tư, cắt, kiểm tra phân loại phôi, in, thêu, kiểm tra phân loại phôi, may, là, bao gói, lưu kho đóng hòm, kiểm tra chất lượng Làm cho người quản trị rất khó khăn trong việc đưa ra các quyết định xem cách nào để có thể tối đa hóa hiệu quả các công việc trong mỗi dây chuyền sản xuất, giảm thiểu thời gian ngừng trong các khâu
Vì vậy việc phát triển một phần mềm có thể quản lý tốt được dây chuyền sản
xuất, quản lý tốt được các công việc, phân bố các trạm cho mỗi nhân viên, giúp đưa ra các quyết định một cách chính xác nhất có thể, thông qua các cách bố trí và những con
số trực quan người quản trị có thể so sánh xem cách bố trí công việc nào hợp lý để áp dụng vào dây chuyền sản xuất hiện tại, có thể tối đa hóa năng suất sản xuất của các công việc, giảm thiểu thời gian nghỉ của công nhân trong quá trình sản xuất, thúc đẩy quá trình sản xuất của các dây chuyền trong các bộ máy hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí sản xuất của mỗi công đoạn, cân bằng dây chuyền sản xuất
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 1
tế Hu
ế
Trang 11Chính vì những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng phần mềm
hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh – Quảng Trị” làm hướng nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát : Xây dựng một phần mềm hỗ trợ ra quyết định cho doanh nghiệp, tạo cơ sở hỗ trợ cho người quản trị có một cái nhìn tổng quát về dây chuyền sản xuất và các cách bố trí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Cách ra quyết định cho nhà quản trị về cân bẳng dây chuyền sản xuất tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh
+ Các cách bố trí trong sản xuất doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh
+ Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý
- Phạm vi nghiên cứu: Các cách bố trí trong doanh nghiệp về việc cân bằng dây chuyền sản xuất
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 2
tế Hu
ế
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các tài liệu từ các nguồn sách, vở, internet Chủ động nghiên cứu, tìm kiếm các tài liệu sách liên quan đến đề tài, các trang website, phần mềm tương tự để có thể tham khảo, học hỏi và nghiên cứu phát triển giúp phần mềm hỗ trợ ra quyết định được chính xác và hiệu quả hơn
- Phương pháp phân tích, đánh giá, thiết kế hệ thống: quan sát nhìn nhận vấn
đề, sàng lọc những kiến thức cần thiết từ cơ bản đến nâng cao, từ đó hoàn thiện khóa luận Tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin Dựa trên những thông tin thu thập được, kiến thức và nền tảng công nghệ có sẵn, tiến hành xây dựng phần mềm hỗ trợ nhà
quản trị ra quyết đinh về cân bằng dây chuyền sản xuất
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng: là kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng, giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng phần mềm
- Phương pháp hỗ trợ ra quyết định: hệ các phương pháp xử lý dữ liệu để lấy tri thức nhằm lựa chọn phương án tối ưu theo mục tiêu
5 Nội dung khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này trình bày toàn bộ cơ sở lý thuyết về cách bố trí trong cân bằng dây chuyền sản xuất của đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các lý thuyết về vài trò của bố trí sản xuất, các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu và thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp, các cách ra quyết định cho nhà quản trị
Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển, sơ đồ tổ chức, dây chuyền sản xuất, các hoạt động sản xuất của công ty
Tổng quan về hệ thống thông tin và các công cụ thiết kế hệ thống
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 3
tế Hu
ế
Trang 13Chương 2:Phân tích và thiết kế phần mềm hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh – Quảng Trị
Chương này tập trung mô tả về phần mềm, phân tích các chức năng thông qua việc trình bày các sơ đồ, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu, cơ sở dữ liệu… Giúp cho việc xây dựng phần mềm hiệu quả hơn
Chương 3:Xây dựng và triển khai phần mềm hỗ trợ ra quyết định cân bằng dây chuyền sản xuất cho nhà máy may Gio Linh – Quảng Trị
Chương này đi sâu vào việc xử lý các giải thuật, xây dựng phần mềm và trình bày một số kết quả đạt được sau khi triển khai hệ thống, bao gồm giới thiệu về phần mềm, cơ sở dữ liệu, các chức năng thực hiện
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 4
tế Hu
ế
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm và vai trò bố trí sản xuất
Sản xuất theo dây chuyền là sản xuất theo cách bố trí thành một dòng chảy, các nguyên công vật liệu được phân vào các nơi làm việc khác nhau Nguyên liệu sẽ truyền vào đầu và lấy sản phẩm ra sau cuối dây truyền Sản xuất theo dây chuyền là được vận dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như điện thoại, chế biến sản phẩm và thiết bị, dệt may, thực phẩm, da giày…
1.1 Các yêu cầu trong bố trí sản xuất
Việc sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo bố trí theo các yêu cầu sau:
- Sự hiệu quả của quá trình sản xuất
- An toàn cho người lao động
- Phù hợp với các mục đích thiết kế của sản phẩm và dịch vụ
- Thích hợp với quy mô sản xuất
- Đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của công nghệ và phương pháp trong quá trình sản xuất
- Thích ứng với môi trường sản xuất trong doanh nghiệp
1.2 Các l oại hình bố trí sản xuất chủ yếu
tế Hu
ế
Trang 15sản xuất hoặc lắp ráp khác nhau Dây chuyền có thể được bố trí có dạng chữ U, L, W, M
Hình 1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo đường thẳng
Hình 2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất bố trí theo hình chữ U
Ưu điểm của loại hình dây chuyền hình chữ U đó là những ưu điểm về khả năng di chuyển của công nhân và máy móc trong quá trình sản xuất, sự hợp tác và tính linh hoạt trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, độ dài nơi làm việc, chi phí vận chuyển
1.2.2 Bố trí sản xuất theo quá trình
Bố trí sản xuất theo quá trình thích hợp với hình thức sản xuất gián đoạn,loại hình sản phẩm sản xuất đa dạng, quy mô nhỏ Sản phẩm hoặc các chi tiết, đòi hỏi thứ
tự công việc của các bộ phận không giống nhau, chế biến khác hoàn toàn và sự di chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm khác nhau Tại các nơi làm việc, máy SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 6
tế Hu
ế
Trang 16móc thiết bị được bố trí dựa trên các chức năng không phải theo thứ tự chế biến Các
bộ phận thường được đưa đến theo từng chi tiết bộ phận, thông qua những yêu cầu của chế biến kỹ thuật Trong các doanh nghiệp cơ khí được sự dụng rộng rãi cách bố trí này và trong lĩnh vực dịch vụ như các trường học, bệnh viện, cửa hàng bán lẻ, ngân hàng, bưu điện
1.2.3 Bố trí sản xuất theo vị trí cố định
Kiểu bố trí này dựa trên sản phẩm đứng một địa điểm cố định ở một vị trí, còn các máy móc, vật tư, thiết bị và lao động được chuyển đến đó để được sản xuất Bố trí sản xuất theo vị trí cố định có nhược điểm sản phẩm mỏng manh dễ vỡ hoặc quá trình vận chuyển cồng kềnh, phức tạp khiến cho việc di chuyển thực tế rất khó khăn
Ưu điểm của cách bố trí này :
- Hạn chế việc vận chuyển các đối tượng chế tạo, nhờ đó chi phí dịch chuyển,
hư hỏng đối với sản phẩm được giảm thiểu
- Việc phân công lao động được liên tục nhờ quá trình di chuyển từ phân xưởng này tới phân xưởng khác
Nhược điểm của cách bố trí này :
- Trình độ lao động phải có tay nghề cao
- Tăng chi phí của việc vận chuyển các thiết bị
- Hiệu suất của các thiết bị được sử dụng thấp
tế Hu
ế
Trang 17từng nơi sản xuất kinh doanh cụ thể Phải lựa chọn được bố trí hệ thống cho linh hoạt
mà phải có chi phí sản xuất thấp
Hình thức bố trí hỗn hợp vừa là quá trình vừa là sản phẩm ở cùng một phân xưởng được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp Bố trí theo quá trình và bố trí theo sản phẩm là quá trình sản xuất theo loạt nhỏ và sản xuất liên tục khối lượng lớn
có sự khác nhau
Một bộ phận sản xuất là một kiểu bố trí trong đó các thiết bị máy móc được nhóm vào một tế bào để chế biến các sản phẩm, chi tiết có cùng những đòi hỏi, cách thức chế biến Các nhóm thiết bị phải được tạo ra bởi các hoạt động thiết thực để thực hiện công việc sản xuất cũng như làm lại một tập hợp các chi tiết, giống nhau hoặc tương tự như nhau Nó cũng là một mô hình được thu nhỏ của bố trí theo sản phẩm
Bố trí theo tế bào sản xuất như (Hình 3)
Hình 3 Sơ đồ bố trí theo tế bào sản xuất
Bố trí theo nhóm công nghệ gồm cần xác định các chi tiết bộ phận giống nhau
cả cách thiết kế, sản xuất và nên nhóm chúng thành các bộ phận có đặc điểm giống nhau Nó bao gồm hình dạng, chức năng, kích thước, kiểu và thứ tự thao tác cần thiết Trong nhiều mục đích, đặc điểm thiết kế và chế biến liên quan mật thiết qua lại với SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 8
tế Hu
ế
Trang 18nhau Tuy nhiên, cũng có trường hợp có thể có sự giống nhau về thiết kế nhưng lại không giống về sản xuất
Chuyển đổi sang hình thức bố trí theo nhóm công nghệ và tế bào nên phải phân tích các công việc có hệ thống nhằm tìm ra các bộ phận có sự tương thích với nhau Rất nhiều phương pháp để thực hiện điều đó, đó là kiểm tra trực quan; nghiên cứu, xem xét thiết kế dữ liệu hệ thống sản xuất và phân tích đường truyền sản xuất
Hệ thống sản xuất linh hoạt là hệ thống sản xuất với lượng vừa, nhỏ cũng như điều chỉnh để thay đổi mặt hàng dựa trên cơ sở của các thiết bị tự động với sự điều khiển bằng các ứng dụng máy tính hiện nay Ngày nay, hệ thống sản xuất linh động đang là mục tiêu phấn đấu của rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới, hệ thống sản xuất linh động áp dụng rộng rãi trong các bộ phận sản xuất, nó phản ảnh việc ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại tạo ra sự thích ứng nhanh đối với sự thay đổi của các môi trường kinh doanh
1.2.5 Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
Trong bố trí sản xuất theo sản phẩm, hình thức sản xuất được thiết kế dựa trên
mô hình dòng chảy được chia với các bước công việc khách quan khác nhau, mỗi bước công việc được làm một cách nhanh nhất nhờ kỹ thuật hóa về máy móc thiết bị và lao động Các bước công việc thường được nhóm thành từng nhóm có thể quản lý cũng như được phân giao cho một, vài người thực hiện ở nơi làm việc
Quá trình quyết định triển khai các kế hoạch cho nơi làm việc tối thiểu các công việc được gọi là quá trình cân bằng dây chuyền Mục tiêu của cân bằng dây chuyền là hình thành các nhóm bước công việc đạt về thời gian gần bằng nhau Dây chuyền được cân bằng tốt sẽ làm tối thiểu thời gian ngừng của máy móc, thời gian nghỉ, luồng công việc được đồng bộ, nhịp nhàng từng bước và tối đa mức sử dụng năng lực cũng như lao động sản xuất tốt hơn
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 9
tế Hu
ế
Trang 19Có rất nhiều phương pháp khác nhau để cân bằng dây chuyền như: phương pháp trực quan kinh nghiệm thử đúng sai, phương pháp mô hình mẫu, phương pháp toán học
Hiện nay cân bằng dây chuyền là vấn đề khó khăn và phức tạp Có rất nhiều cách bố trí khác nhau và rất ít khi có phương án tốt hơn tất cả các phương án bố trí khác Mặt khác, khi bố trí phải xem xét về trình tự các bước công việc để đảm bảo được quá trình thực hiện và yêu cầu công nghệ Sự gây cản trở lớn đối với cân bằng sản xuất dây chuyền là sự khó khăn trong việc lựa chọn nhóm những bước công việc
có cùng khoản thời gian thực hiện, do những lý do như việc nhóm các bước công việc không đạt được yêu cầu vào cùng một nhóm hoặc có đòi hỏi khác nhau về trang thiết
bị công nghệ hay những công việc không phù hợp; Giữa độ dài thời gian thực hiện của các công việc cơ sở khác nhau; thiếu khả năng cân đối dây chuyền làm sao tốt nhất do thứ tự công việc không cho phép tập hợp chúng lại với nhau
Chúng ta có thể dùng công nghệ để xác định phương pháp tối ưu về một số chỉ tiêu mang tính định lượng nhưng không thể tối ưu được khi kết hợp với các yêu cầu định tính khác Do đó phương pháp trực quan thử đúng sai được vận dụng phổ biến và rộng rãi nhất với cách tính đơn giản cho dù không đưa ra giải pháp tối ưu Mục đích của phương pháp này là loại bỏ một số, số lượng các cách bố trí cần lựa chọn, xem xét trong số các phương án bố trí nào có một phương án hợp lý phù hợp với những mục tiêu yêu cầu của doanh nghiệp giao
Theo phương pháp trực quan thử đúng sai, các bước công việc sẽ được sắp xếp
bố trí trên dây chuyền Trong từng bước tiến hành phân tích, kiểm tra đánh giá công việc, nhận biết công việc cần phải bỏ qua hay có thể làm Bố trí các công việc khả thi trước vào nơi làm việc thứ nhất Sau đó rà soát các công việc đã được bỏ qua nhằm tìm kiếm công việc nào trong số những công việc đó phù hợp nhất để đưa vào nơi làm việc
đó Thời gian chu kỳ sẽ là thời gian của việc đưa ra các công việc đó Sau đó dùng phương pháp trực quan kinh nghiệm đúng sai để lựa chọn công việc nào tốt còn lại bố trí vào nơi làm việc thứ hai, thứ ba cho đến khi cả hết công việc được bố trí xong SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 10
tế Hu
ế
Trang 20Phương pháp trực quan thử đúng sai sử dụng trong cân bằng dây chuyền sản xuất bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện
Đây là bước ban đầu của bố trí thiết kế dây chuyền sản xuất theo sản phẩm, là
cơ sở xác định đầu ra của sản phẩm mong muốn hoặc chu kỳ thời gian, còn quyết định tổng số lượng lớn nhất của thời gian thực hiện các bước công việc, các bước công việc
có thể chia giao cho mỗi nơi làm việc và điều này xác định những công việc có phù hợp bố trí trong cùng một nơi làm việc thích hợp hay không
Bước 2: Xác định thời gian chu kỳ
Thời gian chu kỳ là tổng thời gian mỗi nơi làm việc phải thực hiện tất cả các công việc tạo ra được một đơn vị đầu ra tốt nhất Tổng thời gian của các công việc được phân giao trong bất kỳ nơi làm việc nào không được vượt quá thời gian chu kỳ
Có hai loại thông tin chủ yếu, quan trọng nhất đối với mỗi bước công việc là các bước công việc có độ dài lớn nhất và tổng thời gian thực hiện các công việc
Công việc dài nhất thấy được thời gian chu kỳ tối thiểu và tổng thời gian thực hiện các công việc, cũng như thời gian chu kỳ lớn nhất Thời gian chu kỳ tối đa và tối thiểu rất quan trọng, lý do chúng được dùng để xác định giới hạn tiệm cận trên và dưới của yêu cầu đầu ra và có thể đạt tới của mỗi bộ phận
Theo quy tắc chung, thời gian chu kỳ được xác định dựa vào thời gian căn cứ của lượng đầu ra dự kiến Nếu chu kỳ thời gian không nằm giữa giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất thì phải coi lại đầu ra dự kiến Thời gian chu kỳ có công thức như sau:
CTKH = OT
D Trong đó: CTKH - Thời gian chu kỳ kế hoạch
OT - Thời gian làm việc trong ngày
D - Đầu ra dự kiến SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 11
tế Hu
ế
Trang 21Bước 3: Xác định trình tự các bước công việc
Trong bước này cần vẽ được thứ tự diễn ra của các công việc thực hiện Đây chính là sơ đồ cho thấy một trật tự logic được sắp xếp hợp lý giữa công việc đứng trước và những công việc theo sau Nó rất có lợi trong việc cân bằng dây chuyền sản xuất Ví dụ từ bảng công việc ta có thể thực hiện được sơ đồ thứ tự công việc như trong hình sau
CT KHE
Trong đó : Nmin - Số nơi làm việc tối thiểu
∑
i i
t - Tổng thời gian thực hiện các công việc i (i=1,n)
CTKH - Thời gian chu kỳ kế hoạch SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 12
tế Hu
ế
Trang 22Bước 5: Bố trí thử phương án ban đầu và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian trong trường hợp thiết kế bố trí dây chuyền sản xuất mới Đối với các doanh nghiệp
đang hoạt động dây chuyền thiết bị đã được bố trí thì tiến hành đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
Do mục đích của cân bằng dây chuyền là làm sao để giảm hết nhất có thể về thời gian ngừng của máy hoặc nơi làm việc nên tỉ lệ % thời gian chờ trong tổng thời gian hoạt động của mỗi phương án bố trí là rất quan trọng
Thời gian ngừng máy tại một nơi làm việc là :
Thời gian ngừng máy tại một nơi làm việc bằng thời gian chu kỳ trừ cho thời gian sử dụng tại nơi làm việc
Thời gian ngừng máy của tất cả các dây chuyền bằng tổng thời gian ngừng máy tại các nơi làm việc
Tỉ lệ thời gian ngừng máy của cả dây chuyền là tỉ số giữa tổng thời gian ngừng máy và thời gian sẵn có, được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ thời gian ngừng máy = A
(Tổng thời gian ngừng máy)
Bước 6: Cải tiến phương án đã bố trí để tìm phương án tốt hơn Để cải tiến có
thể áp dụng nguyên tắc “ Bố trí theo thời gian hoàn thành dài nhất ” như sau:
- Ưu tiên bố trí có số công việc dài nhất trước nhưng lưu ý phải đảm bảo yêu cầu công việc trước nó
- Tính số thời gian còn lại của các nơi làm việc đó
- Nếu điều kiện cho phép có thể bố trí ghép thêm công việc dài nhất tiếp theo
Trang 23Bước 7: Đánh giá hiệu quả của cách bố trí mới so sánh với các cách trước
Cách bố trí theo nguyên tắc trực quan thử đúng sai không cho ra những giải pháp tối ưu nhất có thể hoặc cân đối hoàn toàn hệ thống dây chuyền, nhưng chúng hình thành những hướng dẫn đưa ra những giải pháp khả thi, hợp lý vừa tiết kiệm thời gian trong thiết kế, vừa giảm thời gian chờ đợi giữa các bộ phận sản xuất Từ nhiều phương án đưa ra sẽ tiếp cận dẫn đến giải pháp thỏa mãn những yêu cầu đặt ra Cách tiếp cận là cách tiếp cận theo tiệm cận dẫn đến sự cân đối
Ví dụ: Công ty Cổ phần May và Thương Mai Gio Linh có kế hoạch sản xuất mỗi ngày 200 cái quần, và mỗi ngày làm việc 8 tiếng Phân bố thời gian cho 11 công việc để may cái quần được cho trong bảng
Công việc Thời gian hoàn thành,
giây Công việc trước đó
tế Hu
ế
Trang 24Yêu cầu bố trí công việc cho các nơi làm việc để đạt được hiệu quả cao nhất
Bước 1: Xác định các bước công việc và thời gian thực hiện Bước này đã cho trong bảng
Bước 2: Xác định thời gian chu kỳ
CTKH = A
8x3600
200 E A =144 giây Bước 3: Xác định trình tự các bước công việc
Hình 5 xác định các bước làm việc trong ví dụ
Bước 4: Xác định số nơi làm việc tối thiểu cần thiết
Nmin= 510144 = 3,54 Như vậy số nơi làm việc tối thiểu là 4 nơi
Bước 5: Bố trí thử phương án ban đầu và đánh giá hiệu quả về mặt thời gian
Có 2 quy tắc có thể áp dụng: Quy tắc chọn công việc có thời gian dài nhất
trước và quay tắc chọn công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhiều nhất đứng trước
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 15
tế Hu
ế
Trang 25a Chọn công việc có thời gian thực hiện dài nhất trước, ta thấy có 3 công việc
A, B, C có thể được bố trí trước, xếp công việc C đầu tiên (75 giây), rồi đến H (70 giây)… Ta có bảng sau:
Bảng 1 Bảng sắp xếp theo thứ tự tăng dần của công việc
Tính hiệu quả sử dụng thời gian
Thời gian chu kỳ thiết kế: 144
Thời gian chu kỳ thực hiện: 210
Hiệu quả sử dụng thời gian theo kế hoạch (min): 510/(144*4) = 88,5%
Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế (max): 510/(210*4) = 60,7%
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 16
tế Hu
ế
Trang 26Số sản phẩm tối đa có thể đạt được với cách sắp xếp này: 137
b Quy tắc thứ 2: công việc được chọn trước là công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau
Bảng 2 Bảng sắp xếp theo công việc chọn trước là công việc có nhiều công việc khác theo sau
Công việc
Thời gian hoàn thành,
Trạm làm việc
Trang 27Bảng 3 Bảng xếp hạng công việc có số công việc tiếp theo sau từ lớn xuống bé tính hiệu quả sử dụng thời gian
Công việc
Các công việc tiếp theo
Số công việc tiếp theo sau
Xếp hạng không trùng
Thời gian chu kỳ thiết kế: 144
Thời gian chu kỳ thực hiện: 135
Hiệu quả sử dụng thời gian theo kế hoạch (min): 510/(144*4) = 88,5%
Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế (max): 510/(135*4) = 94,44%
Số sản phẩm tối đa có thể đạt được với cách sắp xếp này: 213
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 18
tế Hu
ế
Trang 281.2.6 Cách thức thực hiện thuật toán được áp dụng trong đề tài này
Thông thường người ta bố trí sử dụng phương pháp trực quan thử đúng sai tức
là bố trí loạn rồi sau đó xem hiệu quả thế nào rồi bố trí lại xem phương án nào hợp lý thì chọn Sau đây gồm có hai phương án (thuật toán) được dùng để áp dụng vào việc cân bằng dây chuyền sản xuất
Phương án 1: Bố trí chọn công việc có thời gian thực hiện dài nhất trước
Trước khi sử dụng phương án này chúng ta phải xác định số lượng công việc cần thực hiện và thời gian hoàn thành của các công việc đó Sau đó xác định công việc nào có thời gian hoàn thành dài nhất, xác định được chu kỳ kế hoạch đưa ra, tính tổng thời gian hoàn thành của tất các công việc trong dây chuyền, xác định số nơi làm việc tối thiểu
Sau khi xác định được yêu cầu trên ta tiến hành áp dụng thuật toán, thuật toán này sẽ sắp xếp dần thời gian hoàn thành từ lớn xuống bé sau khi sắp xếp xong tiến hành tính thời gian ngừng và trạm làm việc
Xác định trạm làm việc ta cũng cần thiết lập điều kiện cho nó Trước tiên ta cần xác định được trạm đầu tiên, sau khi xác định được trạm đầu tiên ta lại so sánh giữa SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 19
tế Hu
ế
Trang 29thời gian ngừng ban đầu (S0) với Thời gian hoàn thành tiếp theo của ban đầu (T1) nếu nếu S0 > T1 thì trạm làm việc giữ nguyên ngược lại nếu S0<T1 thì trạm làm việc sẽ tăng
1 đơn vị cứ duyệt cho đến hết thời gian hoàn thành của các công việc trong dây chuyền
Thời gian chu kỳ thực hiện được xác định dựa trên số Trạm làm việc nào có tổng thời gian thực hiện là lớn nhất
- Hiệu quả sử dụng thời gian theo kế hoạch có công thức như sau:
Hkh =
∑
i i T
C * VmaxE
Trong đó : Hkh - Hiệu quả sử dụng thời thời gian theo kế hoạch
∑
i i
T - Tổng thời gian thực hiện các công việc
C tt * V maxE
Trong đó: Htt - Hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế
∑
i i
T - Tổng thời gian thực hiện các công việc
Ctt - Chu kỳ thực hiện
Vmax - Trạm làm việc có chỉ số lớn nhất
Phương án 2: Bố trí chọn công việc có nhiều công việc khác theo sau
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 20
tế Hu
ế
Trang 30Cũng như phương án trên cũng phải xác định số công việc và thời gian hoàn thành của các công việc, công việc dài nhất, chu kỳ kế hoạch, tổng thời gian thực hiện,
số nơi làm việc tối thiểu
Sau khi xác định được những yêu cầu trên ta tiến hành áp dụng thuật toán, trước tiên ta cần xác định trình tự các bước công việc, sau đó liệt kê ra các công việc nào có
số các công việc tiếp theo nhiều nhất, rồi sắp xếp giảm dần, sau khi sắp xếp xong ta tiến hành tính thời gian ngừng và trạm làm việc, thời gian chu kỳ thực hiện, hiệu quả
sử dụng thời gian theo kế hoạch, hiệu quả sử dụng thời gian theo thực tế được tính theo công thức như phương án 1 trên
2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh
2.1 Giới thiệu nhà máy
Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio Linh (Giogarco) là doanh nghiệp cổ phần hóa được thành lập ngày 07 tháng 02 năm 2014 Công ty là đơn vị có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực may mặc Công ty không ngừng đem đến những giá trị cốt lõi, và những yêu cầu cho khách hàng mà còn những đội ngũ chuyên nghiệp, nắm bắt, hiểu rõ nhu cầu của khách hàng Mang đến những công ăn việc làm cho những người lao động đóng góp rất lớn trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế riêng ở Quảng Trị và cả nước
Công ty có ba chiến lược phát triển quan trọng trong thời gian tới, bao gồm:
- Tạo việc làm cho khoản trên 1000 lao động tại địa phương và các vùng lân cận
- Nâng năng lực sản xuất hàng năm lên trên 3 triệu sản phẩm
- Trở thành công ty thành công và đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 21
tế Hu
ế
Trang 31Năm 2014 Công ty CP May và TM Gio Linh được thành lập với cơ sở sản xuất quy
mô nhỏ, lượng công nhân ban đầu chỉ hơn 100 lao động Công ty tập trung chủ yếu sản xuất gia công hàng may mặc nội địa và nhỏ lẻ
Năm 2015 Công ty tiếp tục mở rộng, tăng thêm quy mô lẫn về chất lượng và số lượng công nhân lên 300 lao động Trước tiên công ty nhận các đơn hàng phải mang chất lượng, kỹ thuật may cao, được khách hàng đánh giá tốt và tin tưởng
Năm 2016 Công ty tiến hành đầu tư Nhà máy may Gio Linh tại khu công nghiệp Quán Ngang với quy mô 1000 công nhân,có trang thiết bị máy móc hiện đại, môi trường làm việc sạch sẽ, tiềm năng, có hệ thống chữa cháy tự động… Đáp ứng những yêu cầu tiêu chí của khách hàng
Năm 2017 Nhà máy may Gio Linh đi vào hoạt động tại Khu công nghiệp, với hơn
400 lao động Nhà máy đặt mục tiêu đến cuối năm 2017, đầu 2018 sẽ tuyển đủ chỉ tiêu
1000 công nhân may Mục tiêu cụ thể là hướng đến sẽ trở thành nhà máy đạt chuẩn tiêu biểu, sản xuất các loại hàng may mặc chất lượng cao, được khách hàng trông cậy tín nhiệm, tạo công việc làm ăn cho hơn 1000 lao động tại địa phương và các vùng lân cận, góp phần xây dựng kinh tế Quảng Trị phát triển
Nhà máy có diện tích hơn 25.000 m2, bao gồm nhà ăn cho công nhân, nhà vệ sinh hiện đại, nhà xe, nhà bảo vệ đáp ứng cho hơn 1000 công nhân làm việc Trong đó xưởng sản xuất hơn 5000 m2, các công trình khác hơn 4000 m2
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 22
tế Hu
ế
Trang 32Hình 6 Quan cảnh cổng trước Công ty Cổ phần May và Thương mại Gio
Linh
Hình 7 Nhà máy sản xuất của công ty
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 23
tế Hu
ế
Trang 33Sơ đồ bộ máy của công ty:
Hình 8 Sơ đồ bộ máy công ty
2.2 Dây chuyền sản xuất
Dây chuyền sản xuất được sắp xếp gọn gàng với các băng chuyền sản phẩm, giỏ đựng phụ liệu, công nhân được cấp đồng phục và bảo hộ lao động
Hình 9 Cảnh công nhân đang gia công
SVTH : Nguyễn Minh Nhật – K47 Tin Học Kinh Tế Trang 24
tế Hu
ế
Trang 34Nhà máy đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, đồng bộ như máy lập trình, máy
bọ, máy vắt số… Được nhập từ các hãng hàng đầu như Brother, Juki…
Hình 10 Máy móc trang thiết bị
Bộ phận kỹ thuật của nhà máy có trình độ kỹ thuật cao và kinh nghiệm trong nghành may mặc lâu năm, được cung cấp máy móc hiện đại dùng để phục vụ sản xuất
ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất Và công ty còn có rất nhiều bộ phận như tổ cắt, kho nguyên phụ liệu, đóng gói- xuất hàng…
3 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý và công cụ thiết kế hệ thống
3.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống tập hợp các yếu tố cùng thực hiện nhiệm
vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin trong guồng máy quản lý Được phát triển qua 6 giai đoạn: khảo sát dự án, phân tích hệ thống, thiết kế, thực hiện, kiểm thử, triển khai và bảo trì
tế Hu
ế
Trang 35Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, C# ra đời năm 2000, được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg – kiến trúc sư phần mềm nỗi tiếng với các sản phẩm Turbo, Pascal, Delphi… Được xây dựng dựa trên nền tảng của 2 ngôn ngữ lập trình mạnh nhất đó là C++ và java Do đó C# được miêu tả là ngôn ngữ có sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và java C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation) Trở nên rất dễ dàng
Language) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL hay ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc là một loại ngôn ngữ máy tính, phổ biến để tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng và quan hệ, SQL là một tiêu chuẩn của ANSI/ISO
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS) là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cở sở dữ liệu Cụ thể, các chương trình nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính
3.2.3 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng và mô hình MVC
Lập trình hướng đối tượng (gọi tắt là OOP, từ chữ Anh ngữ object-oriented programming), là kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ kỹ thuật OOP với mong muốn xây dựng một phương pháp lập trình trực quan, mô tả hệ thống trung thực hệ thống trong thực tế vì thế phương pháp lập trình hướng đối tượng ra đời Lập trình hướng đối tượng là phương pháp lập trình lấy đối tượng làm nền tảng để xây dựng chương trình