1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống thi trắc nghiệm online cho học sinh phổ thông trung học

72 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 4 Chương 1 : Cơ sở lý luận 1.1 Trắc nghiệm khách quan 1.1.1 Khái niệm và các dạng câu hỏi trắc nghiệm Trắc nghiệm khách quan là phương pháp ki

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỆ THỐNG THI TRẮC NGHIỆM ONLINE CHO HỌC SINH THPT

Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Viết Mẫn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Bá Nam Khánh

Trang 2

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh ii

Lời cảm ơn

Khóa luận này là kết quả nghiên cứu của em trong 3 tháng thực tập tại Fpt Software

Đà Nẵng trên cơ sở kiến thức của quá trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế Huế trong suốt 4 năm vừa qua

Để thực hiện khóa luận này em xin gửi lời cảm ơn đến Trường đại học Kinh Tế - Đại Học Huế, toàn bộ thầy cô giáo, bạn bè đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này một cách thuận lợi nhất

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sĩ Lê Viết Mẫn, giảng viên Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn, luôn luôn chỉ bảo nhiệt tình và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong công ty TNHH Phần Mềm FPT tại

Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ và truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể gia đình, người thân, bạn bè đã cổ vũ tinh thần và ủng hộ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh i

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung khóa luận 2

Chương 1: Cơ sở lý luận 4

1.1 Trắc nghiệm khách quan 4

1.1.1 Khái niệm và các dạng câu hỏi trắc nghiệm 4

1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của trắc nghiệm 5

1.1.3 So sánh với phương pháp tự luận 6

1.1.4 Đặc điểm cơ bản của trắc nghiệm 7

1.2 Các công cụ lập trình 10

1.2.1 Môi trường phát triển tích hợp Eclipse 10

1.2.2 Tổng quan về Java EE 11

1.3 Quy trình xây dựng hệ thống website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT 11

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT 13

2.1 Mô tả hệ thống 13

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh ii

2.2 Sơ đồ lớp 13

2.2.1 Quản lý tài khoản 13

2.2.2 Quản lý đề thi 14

2.2.3 Quản lý người thi 15

2.3 Sơ đồ tình huống sử dụng hệ thống 17

2.3.1 Sơ đồ tổng quát 17

2.3.2 Sơ đồ tổng quát của quản trị viên 17

2.3.3 Sơ đồ tổng quát của người quản lý 17

2.3.4 Sơ đồ tổng quát người thi 18

2.3.5 Chức năng đăng nhập 18

2.3.6 Chức năng quản lý tài khoản 19

2.3.7 Chức năng quản lý đề thi 19

2.3.8 Chức năng thi trắc nghiệm 20

2.4 Các thuật toán 20

2.4.1 Sơ đồ thuật toán tạo đề thi 20

2.4.2 Sơ đồ thuật toán thi trắc nghiệm 21

2.5 Sơ đồ trình tự 22

2.5.1 Quản lý tài khoản 22

2.5.2 Người thi 26

2.5.3 Quản lý đề thi 28

2.6 Sơ đồ phân rã chức năng 30

2.7 Phân tích hệ thống về dữ liệu 31

2.7.1 Các tập thực thể và thuộc tính tương ứng: 31

2.7.2 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 32

2.7.3 Sơ đồ thực thể - mối quan hệ 33

2.7.4 Chuyển các mối quan hệ thành lược đồ quan hệ 34

2.7.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 34

Chương 3: Xây dựng website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT 38

3.1 Cài đặt 38

3.2 Giao diện chương trình 38

3.2.1 Giao diện đăng nhập 38

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh iii

3.2.2 Giao diện trang chủ admin 39

3.2.3 Giao diện quản lý tài khoản 39

3.2.4 Giao diện thêm tài khoản 40

3.2.5 Giao diện sửa tài khoản 41

3.2.6 Giao diện thông tin chi tiết người dùng 41

3.2.7 Giao diện quản lý môn thi 42

3.2.8 Giao diện thêm mới môn thi 43

3.2.9 Giao diện sửa môn thi 43

3.2.10 Giao diện xem điểm 43

3.2.11 Giao diện người quản lý 44

3.2.12 Giao diện quản lý câu hỏi 45

3.2.13 Giao diện thêm mới câu hỏi 45

3.2.14 Giao diện sửa câu hỏi 46

3.2.15 Giao diện xóa câu hỏi 47

3.2.16 Giao diện quản lý đề thi 47

3.2.17 Giao diện chi tiết đề thi 48

3.2.18 Giao diện thêm mới đề thi 48

3.2.19 Giao diện xóa đề thi 49

3.2.20 Giao diện người dùng 49

3.3 Đánh giá kết quả 51

3.3.1 Những điểm đạt được 51

3.3.2 Những điểm chưa đạt được 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2 1: Sơ đồ lớp quản lý tài khoản 14

Hình 2 2: Sơ đồ lớp quản lý đề thi 14

Hình 2 3: Sơ đồ lớp quản lý người thi bắt đầu thi 15

Hình 2 4: Sơ đồ lớp quản lý người thi đang thi 16

Hình 2 5: Sơ đồ lớp quản lý người thi kết thúc thi 16

Hình 2 6: Sơ đồ tình huống tổng quát 17

Hình 2 7: Sơ đồ tình huống tổng quát của quản trị viên 17

Hình 2 8: Sơ đồ tình huống tổng quát người quản lý 18

Hình 2 9: Sơ đồ tình huống tổng quát người thi 18

Hình 2 10: Sơ đồ tình huống chức năng đăng nhập 19

Hình 2 11: Sơ đồ tình huống chức năng quản lý tài khoản 19

Hình 2 12: Sơ đồ tình huống chức năng quản lý đề thi 20

Hình 2 13: Sơ đồ tình huống chức năng thi trắc nghiệm 20

Hình 2 14 : Sơ đồ thuật toán tạo đề thi 21

Hình 2 15: Sơ đồ thuật toán thi trắc nghiệm 22

Hình 2 16: Sơ đồ trình tự hiển thị tài khoản 23

Hình 2 17: Sơ đồ trình tự thêm tài khoản 23

Hình 2 18: Sơ đồ trình tự cập nhật tài khoản 24

Hình 2 19: Sơ đồ trình tự xóa tài khoản 25

Hình 2 20: Sơ đồ trình tự xem chi tiết thông tin tài khoản 25

Hình 2 21: Sơ đồ trình tự người thi bắt đầu thi 26

Hình 2 22: Sơ đồ trình tự người thi đang thi 27

Hình 2 23: Sơ đồ trình tự người thi đang thi nếu tắt trình duyệt 27

Hình 2 24: Sơ đồ trình tự người thi kết thúc thi 28

Hình 2 25: Sơ đồ trình tự hiển thị đề thi 28

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh vi

Hình 2 26: Sơ đồ trình tự thêm đề thi 29

Hình 2 27: Sơ đồ trình tự xóa đề thi 29

Hình 2 28: Sơ đồ trình tự xem chi tiết đề thi 30

Hình 2 29: Sơ đồ phân rã chức năng 31

Hình 2 30: Sơ đồ thực thể - mối quan hệ 34

Hình 2 31: Mô hình quan hệ dữ liệu 37

Hình 3 1: Giao diện đăng nhập……… 39

Hình 3 2: Giao diện admin 39

Hình 3 3: Giao diện quản lý tài khoản 40

Hình 3 4: Giao diện thêm tài khoản 41

Hình 3 5: Giao diện sửa tài khoản 41

Hình 3 6: Giao diện thông tin chi tiết người dùng 42

Hình 3 7: Giao diện quản lý môn thi 42

Hình 3 8: Giao diện thêm mới môn thi 43

Hình 3 9: Giao diện sửa môn thi 43

Hình 3 10: Giao diện xem điểm người thi 44

Hình 3 11: Giao diện người quản lý 44

Hình 3 12: Giao diện quản lý câu hỏi 45

Hình 3 13: Giao diện thêm mới câu hỏi 46

Hình 3 14: Giao diện sửa câu hỏi 46

Hình 3 15: Giao diện xóa câu hỏi 47

Hình 3 16: Giao diện quản lý đề thi 47

Hình 3 17: Giao diện chi tiết đề thi 48

Hình 3 18: Giao diện thêm mới đề thi 48

Hình 3 19: Giao diện xóa đề thi 49

Hình 3 20: Giao diện người dùng bắt đầu thi 49

Hình 3 21: Giao diện người dùng – làm bài thi trắc nghiệm 50

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh vii

Hình 3 22: Giao diện người dùng kết thúc làm bài 50

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: So sánh điểm mạnh điểm yếu của trắc nghiệm và tự luận 7

Bảng 2.1: Bảng thông tin người dùng 35

Bảng 2.2: Bảng người dùng 35

Bảng 2.3: Bảng chi tiết người dùng 35

Bảng 2.4: Bảng quyền 35

Bảng 2.5: Bảng kết quả thi 35

Bảng 2.6: Bảng câu hỏi 36

Bảng 2.7: Bảng đề thi 36

Bảng 2.8: Bảng môn 36

Bảng 2.9: Bảng chi tiết đề thi 36

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập bằng các kỳ thi, kiểm tra là công việc phải tiến hành thường xuyên, không kém phần nặng nhọc cho người quản lý và khó đảm bảo tính công bằng cho người học Do đó, việc cải tiến hệ thống thi đang được nhiều người quan tâm Vì vậy, để đáp ứng những thay đổi trên, trong môi trường giáo dục cần phải tổ chức hệ thống đào tạo điện tử, trong đó hệ thống thi trắc nghiệm là một phần quan trọng

Thi trắc nghiệm là hình thức thi đang được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới bởi nhiều ưu điểm như: đánh giá chính xác trình độ của học sinh, chất lượng đào tạo, lượng kiến thức kiểm tra lớn, bao quát nhiều vấn đề, hình thức kiểm tra phong phú, chấm điểm, đưa ra kết quả nhanh chóng và chính xác

Hiện nay, bộ giáo dục đang có xu hướng xây dựng kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông bằng hình thức thi trắc nghiệm khách quan Vì vậy, để giúp nhà trường có thể tổ chức các cuộc thi thử kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như là để phục vụ mục đích giảng dạy cũng như kiểm tra của nhà trường nên khóa luận này tập trung xây dựng

hệ thống thi trắc nghiệm thông qua mạng máy tính, để giúp học sinh có thể ôn tập cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông cũng như phục vụ công tác giảng dạy của nhà trường

2 Mục tiêu của đề tài

Dựa trên việc nghiên cứu về lý thuyết trắc nghiệm và các kỹ thuật lập trình Khóa luận này tập trung phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai, đánh giá website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT

 Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu về lý thuyết trắc nghiệm và các kỹ thuật lập trình

- Phân tích, thiết kế website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT

- Xây dựng website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trắc nghiệm khách quan

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trắc nghiệm cho học sinh THPT

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu bằng tài liệu: chủ động tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu, sách liên quan đến đề tài, các website tương tự để đánh giá những ưu nhược điểm, học hỏi cách thức hoạt động của website Từ đó đề ra một mô hình website thi trắc nghiệm online

- Phương pháp phân tích, đánh giá: quan sát, nhìn nhận vấn đề, sàng lọc những kiến thức cần thiết từ cơ bản đến nâng cao, từ đó hoàn thiện khoá luận

- Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống: tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin Dựa trên những thông tin thu thập được, kiến thức và nền tảng công nghệ có sẵn, tiến hành xây dựng website thi trắc nghiệm online

- Phương pháp lập trình hướng đối tượng: sau khi tiến hành phân tích, thiết kế

website sẽ lựa chọn ngôn ngữ lập trình Java và Dynamic Web Project với hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server để quản lý

- Phương pháp tổng hợp: hoàn thiện khoá luận dựa trên những kiến thức cơ bản đã thu nhận được trong quá trình học tập và những tài liệu, kiến thức tích lũy được trong quá trình chủ động học hỏi, tìm kiếm

5 Nội dung khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận - Trắc nghiệm khách quan, các công cụ lập trình, các bước

Trang 13

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 3

Chương 2: : Phân tích và thiết kế hệ thống website thi trắc nghiệm - Chương này

sẽ đi từ khảo sát hiện trạng, mô phỏng hệ thống, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, thiết

kế cơ sở dữ liệu, xây dựng thuật toán

Chương 3: Xây dựng website thi trắc nghiệm - Giới thiệu cài đặt, giao diện chương

Trang 14

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 4

Chương 1 : Cơ sở lý luận

1.1 Trắc nghiệm khách quan

1.1.1 Khái niệm và các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là khách quan vì cách cho điểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm

Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

- Trắc nghiệm đúng sai: Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh đưa ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai

-Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất Loại này thường có hai phần: phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D hoặc các số 1, 2, 3, 4 Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu, còn gọi là câu mồi Do vậy khi các câu lựa chọn được chuẩn bị tốt thì một người không có kiến thức chắc chắn về vấn đề đó sẽ không thể nhận biết được trong tất cả các phương án đã chọn đâu là phương án đúng, đâu là phương

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 5

yêu cầu học sinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý

1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của trắc nghiệm

Trắc nghiệm dịch từ chữ Test Test có nguồn gốc La tinh là testum với nghĩa nguyên thủy là lọ đất sét dùng trong thuật luyện kim đan để thử vàng Đến giữa thế kỷ XIX, Test được dùng rộng rãi trong Tâm lý học để chỉ một chứng tích, bằng chứng Từ năm 1879, phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giới được thiết lập tại Leipzig (Đức) bởi nhà tâm lý học người Đức tên là Wundt Phòng thí nghiệm này mở ra một hướng mới trong nghiên cứu: sử dụng Test làm công cụ khảo sát tâm lý

Năm 1890, nhà tâm lý học Mỹ- Mac K Cattell- đưa ra khái niệm "trắc nghiệm trí tuệ

và đo lường" để chỉ một loại chứng tích tâm lý khác biệt giữa các cá nhân Từ đó, trắc nghiệm được hiểu theo nghĩa mở rộng là dụng cụ, phương tiện, cách thức để khảo sát, đo lường trong tâm lý, Sau đây là những tư liệu, những nghiên cứu liên quan đến trắc nghiệm

từ thế kỷ XIX đến nay:

Năm 1897: Ebbinghaus (Đức) phát triển loại trắc nghiệm điền khuyết

Năm 1904: E L Thorndike (Mỹ) viết bài nghiên cứu đầu tiên về trắc nghiệm Năm 1905: Binet và Simon (Pháp) phát minh loại trắc nghiệm trí thông minh dùng cho trẻ em

Năm 1908: Trắc nghiệm của Binet được tu chỉnh Ston (Mỹ) đề xuất loại trắc nghiệm

lý luận số học

Năm 1916: Trắc nghiệm Binet được tu chỉnh và đặt tên là trắc nghiệm StanfordBinet tại Mỹ Trắc nghiệm phát triển nhanh chóng ở các môn tập đọc, Tập viết và Làm toán Năm 1918: Thordike, Pintner, Otis và Miller đưa ra công trình sơ khởi về trắc nghiệm thông minh theo lứa tuổi

Năm 1922: Trắc nghiệm thành tích học tập của đại học Stanford được Kelly, Ruch và Terman thực hiện

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 6

Năm 1945: Bắt đầu giai đoạn mới áp dụng và tinh chế phép thống kê toán học trong trắc nghiệm

Năm 1965: J P Guilford đưa ra khái niệm về khả năng và một số trắc nghiệm để đo lường các khả năng đó mà không bị lệ thuộc vào hoàn cảnh tự nhiên, môi trường sống và điều kiện văn hóa

Năm 1968: Raymond B Cattell tìm ra mối tương quan giữa khả năng và thành tích học tập

Tóm lại, qua những tư liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng việc đánh giá thành tích học tập bằng trắc nghiệm đã được đặt ra từ rất lâu nhưng để đạt trình độ đo lường một cách khoa học (khách quan, chính xác) thì nhân loại đã phải trải qua một quá trình tìm tòi, nghiên cứu và phải sử dụng nhiều những tri thức có liên quan như thống kê học, toán học, tâm lý học

1.1.3 So sánh với phương pháp tự luận

a Những điểm tương đồng của hai phương pháp tự luận và trắc nghiệm:

Cả hai phương pháp tự luận và trắc nghiệm đều có thể sử dụng để:

- Đo lường mọi thành quả học tập mà một bài khảo sát viết có thể đo lường được

- Khảo sát khả năng hiểu và áp dụng các nguyên lý

- Khảo sát khả năng suy nghĩ có phê phán

- Khảo sát khả năng giải quyết các vấn đề mới

- Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp và các nguyên tắc phối hợp chúng với nhau nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp

- Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức

b Những điểm mạnh, điểm yếu của từng phương pháp:

Bảng dưới đây trình bày một cách vắn tắt những mặt mạnh và yếu của từng phương pháp:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 7

Có thể đo các trình độ

có hiệu quả khi đo trình độ tổng hợp và phân tích

2 Phạm vi đánh giá Bao gồm hầu hết các chủ đề,

chọn được mẫu tiêu biểu

Bao gồm số ít các chủ

đề, không chọn được mẫu tiêu biểu

3 Ảnh hưởng đối với

người học

Khuyến khích người học tích lũy kiến thức và kỹ năng Cho phép, đôi khi khuyến khích sự phỏng đoán

Tập thói quen nhớ, hiểu và phân tích ý kiến người khác

Khuyến khích người học tự tìm tòi và sáng tạo

Tập thói quen sắp đặt, diễn tả ý kiến của chính bản thân mình

4 Công việc chuẩn bị câu

hỏi

Mất nhiều công sức và rất tốn kém

Tùy thuộc vào chủ quan người chấm bài Bảng 1.1: So sánh điểm mạnh điểm yếu của trắc nghiệm và tự luận

1.1.4 Đặc điểm cơ bản của trắc nghiệm

Trắc nghiệm kết quả của học tập, với tính chất là một công cụ để khảo sát trình độ học tập của người học, có hai đặc điểm cơ bản sau đây:

Tính tin cậy: Tính tin cậy của bài trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định của kết quả

đo lường Bất kỳ loại dụng cụ đo lường nào cũng phải tin cậy thì mới được dùng để khảo

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 8

sát Một dụng cụ đo lường đem đo nhiều lần một đối tượng khảo sát không thay đổi trong quá trình khảo sát thì phải cho các kết quả đo lường không khác biệt nhau Các kết quả thu thập được sau nhiều lần đo không có sự sai biệt lớn thì công cụ đo đó cho độ tin cậy cao Cụ thể là chấm nhiều lần bài trắc nghiệm của người học hoặc do nhiều người chấm

mà kết quả điểm số không thay đổi Điểm số trắc nghiệm không phụ thuộc vào người chấm, đó là tính khách quan của bài trắc nghiệm Chính vì vậy, người ta gọi đây là trắc nghiệm khách quan để so sánh với tự luận khi điểm số của bài kiểm tra bao giờ cũng phụ thuộc ít nhiều vào người chấm

Đối với trắc nghiệm thành tích học tập, sự ổn định điểm số được đảm bảo dù nội dung thuộc môn học nào, chấm bao nhiêu lần, ai chấm, chấm trọng tâm thế nào Tính tin cậy của bài trắc nghiệm đòi hỏi sự rõ ràng, trong sáng của các câu hỏi trắc nghiệm, cụ thể là

từ ngữ sử dụng phải chính xác, không mơ hồ, không gây nhầm lẫn, không hiểu nhiều nghĩa Câu hỏi trắc nghiệm rõ ràng dẫn đến sự lựa chọn phương án trả lời tốt nhất mà mọi người đều chấp nhận Không thể có hai hay nhiều phương án trả lời đúng cho một câu hỏi trắc nghiệm Yếu tố này đòi hỏi người soạn trắc nghiệm phải cẩn thận, công phu

để sáng tạo câu trắc nghiệm đạt độ tin cậy cao Tính tin cậy của trắc nghiệm làm cơ sở cho tính giá trị

Tính giá trị: Một bài trắc nghiệm có giá trị khi nó đáp ứng được mục đích đề ra Tùy mục đích khảo sát khác nhau mà có những loại giá trị khác nhau của trắc nghiệm: Giá trị nội dung, giá trị chương trình, giá trị tiên đoán

- Giá trị nội dung: Bài trắc nghiệm đo đúng nội dung, bài trắc nghiệm đó có giá trị nội dung Các câu hỏi trắc nghiệm của một bộ đề trắc nghiệm chỉ là một mẫu lựa chọn trong muôn ngàn câu hỏi để khảo sát nội dung môn học Cần phải có một số lượng lớn các câu hỏi bao gồm toàn bộ chương trình môn học, sau đó rút ra một cách ngẫu nhiên một số câu trắc nghiệm để hình thành một bộ đề để khảo sát một chủ đề nào đó Bài trắc nghiệm được xây dựng như vậy có tính giá trị cao

Bài trắc nghiệm được coi là có giá trị nội dung nếu nó bao trùm thỏa đáng nội dung môn học Theo ý kiến phần lớn các chuyên gia về môn học, độ giá trị nội dung là khái niệm phản ánh về mặt định tính, nó được ước định bằng cách phân tích logic nội dung bài

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 9

trắc nghiệm nếu đối chiếu với các mục tiêu dạy học Trong các loại giá trị nói trên, độ giá trị nội dung có vẻ là thực tế hơn cả Và đây cũng là dấu hiệu chính để người ta sử dụng đánh giá độ giá trị của một bài trắc nghiệm trong thực tế

- Giá trị chương trình:

Bài trắc nghiệm có giá trị chương trình khi nào các câu hỏi trắc nghiệm khảo sát toàn

bộ chương trình môn học Xét mức độ giá trị chương trình của bài trắc nghiệm bằng cách đối chiếu câu hỏi trắc nghiệm với chương trình môn học Các câu hỏi trắc nghiệm phải được phân bố đều khắp chương trình mà không tập trung vào một số bài học hay đề mục nào theo ý muốn chủ quan của giáo viên Giá trị chương trình của bài trắc nghiệm ngăn ngừa hiện tượng học tủ thường xảy ra trong kiểm tra viết thông thường

- Giá trị mục tiêu:

Bài trắc nghiệm có giá trị mục tiêu khi khảo sát mức độ và loại năng lực nhận thức của người học về nội dung học tập Trong năng lực nhận thức lý tính, hiểu, nhớ, vận dụng thường được khảo sát hơn cả Các hình thức tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh cũng là những mục tiêu khảo sát của trắc nghiệm

Bài trắc nghiệm có giá trị mục tiêu khi tập trung vào một loại năng lực nào đó của người học Bài trắc nghiệm mang tính giá trị mục tiêu phải mang tính vừa sức, tức là mức

độ khảo sát phải phù hợp với trình độ phát triển của người học

- Giá trị tiên đoán:

Trắc nghiệm không những có khả năng khảo sát trình độ hiện tại của người học mà còn tiên đoán khả năng học tập của họ ở tương lai gần Đề thi tuyển sinh luôn đòi hỏi giá trị tiên đoán Mục đích của loại đề này là tiên đoán những học sinh có khả năng theo học chương trình đào tạo kế tiếp Theo tác giả H Pieron, "trắc nghiệm khách quan có khả năng tiên đoán một cách khá chắc chắn sự thành công học tập hơn là lời phê của giáo viên

Trang 20

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 10

Bài trắc nghiệm được coi là có độ giá trị cấu trúc nếu điểm số của nó có tương quan dương với các dấu hiệu đặc trưng cho những mục tiêu mà nó cần đo Độ giá trị cấu trúc

là một khái niệm tương đối mới chưa có sự thống nhất về ý nghĩa xác thực của nó

1.2 Các công cụ lập trình

1.2.1 Môi trường phát triển tích hợp Eclipse

a Tổng quan về Eclipse

Eclipse là 1 công cụ hỗ trợ lập trình mã nguồn mở được phát triển bởi IBM

Eclipse như một môi trường phát triển Java tích hợp (IDE), với Eclipse chúng ta có thể mở rộng hơn mã nguồn bằng cách chèn thêm các plugins cho project (PDE- Plug-in Development Environment) Mặc dù Eclipse được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java, nhưng việc sử dụng nó không hạn chế chỉ cho ngôn ngữ Java Ví dụ, Eclipse hỗ trợ sẵn hoặc có thể cài thêm các plugins để hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình như C/C + + và COBOL Ngoài ra, còn rất nhiều ngôn ngữ khác như PHP, Groovy,

Eclipse còn hỗ trợ cho lập trình viên code theo các mô hình phát triển như MVC, tạo thêm các library hỗ trợ phát triển phần mềm

b Ưu, nhược điểm của Eclipse

 Ưu điểm

 Tạo thuận lợi cho tích hợp liền mạch các công cụ bên trong mỗi một và xuyên qua nhiều kiểu nội dung và các nhà cung cấp công cụ khác nhau

 Hỗ trợ việc xây dựng nhiều công cụ

 Hỗ trợ một tập hợp không hạn chế các nhà cung cấp công cụ, bao gồm cả các nhà cung cấp phần mềm độc lập (ISV)

 Hỗ trợ các công cụ thao tác các kiểu nội dung bất kỳ (bao gồm cả HTML, Java,

C, JSP, EJB, XML, và GIF)

 Hỗ trợ cả môi trường phát triển ứng dụng GUI lẫn không dựa trên GUI

 Chạy trên nhiều hệ điều hành, bao gồm cả Windows và Linux

 Lợi dụng tính phổ biến của ngôn ngữ Java để viết các công cụ

 Do sử dụng SWT/JFace nên có lẽ load nhanh hơn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 11

EE được xây dựng dựa trên nền tảng Java SE và cũng cấp thêm một tập các API (giao diện lập trình ứng dụng) để phát triển và hoạt động các ứng dụng phía máy chủ (Server-Side Applications) một cách mạnh mẽ, có khả năng mở rộng, đáng tin cậy, di động (portable) và bảo mật

Một số thành phần cơ bản của Java EE bao gồm:

Enterprise Java Beans (EJB): một thành phần kiến trúc của các ứng dụng

server được quản lý, sử dụng để bao gói (encapsulate) các business logic của các ứng dụng Công nghệ EJB cho phép phát triển nhanh chóng và đơn giản hóa các ứng dụng phân tán, các giao dịch an toàn và di động dựa trên công nghệ Java

Java Persistence API (JPA): một framework cho phép nhà phát triển quản

lý dữ liệu bằng cách sử dụng ánh xạ đối tượng quan hệ (Object Relational Mapping - ORM) trong các ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Java

1.3 Quy trình xây dựng hệ thống website thi trắc nghiệm cho học sinh THPT

- Bước 1: Mô tả hệ thống

- Bước 2: Thiết kế sơ đồ lớp

- Bước 3: Thiết kế sơ đồ tình huống

- Bước 4: Thiết kế sơ đồ trình tự

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 12

- Bước 5: Xây dựng CSDL

- Bước 6: Viết các trường hợp thử nghiệm hệ thống để kiểm tra lỗi của hệ thống

- Bước 7: Xây dựng giao diện hệ thống

Trang 23

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 13

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống website thi

trắc nghiệm cho học sinh THPT

Quyền quản lý có các chức năng sau:

- Quản lý câu hỏi: cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa câu hỏi theo môn thi đã được người quản trị cung cấp

- Quản lý đề thi: cho phép người quản lý thêm, xóa, xem chi tiết đề thi theo môn thi

đã được người quản trị cung cấp

Quyền người thi là quyền chính trong khóa luận này có các chức năng sau:

- Nhập đề thi trắc nghiệm

- Làm bài thi trắc nghiệm

- Xem kết quả sau khi thi ( hiển thị câu hỏi trả lời đúng, điểm thi )

Trang 24

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 14

Hình 2 1: Sơ đồ lớp quản lý tài khoản

Sơ đồ này có 4 action chính đó là thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin người dùng các action sẽ gọi đến lớp QLTaiKhoanBO sau đó sẽ gọi đến lớp QLTaiKhoanDAO lớp QLTaiKhoanDAO sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ gửi dữ liệu lên lớp QLTaiKhoanBO, lớp này sẽ gọi tới QLTaiKhoanForm và thực hiện các chức năng thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin người dùng rồi gửi đến client

Trang 25

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 15

Sơ đồ này có 3 action chính đó là thêm, xóa, xem chi tiết đề thi, các action sẽ gọi đến lớp QLDeThiBO sau đó sẽ gọi đến lớp QLDeThiDAO lớp QLDeThiDAO sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ gửi dữ liệu lên lớp QLDeThiBO, lớp này sẽ gọi tới QLDeThiForm và thực hiện các chức năng thêm, sửa, xóa, rồi gửi đến client

2.2.3 Quản lý người thi

Hình 2 3: Sơ đồ lớp quản lý người thi bắt đầu thi

Sơ đồ này có 1 action chính đó là nhập đề thi action này sẽ gọi đến lớp NguoiThiBO sau đó sẽ gọi đến lớp NguoiThiDAO lớp NguoiThiDAO sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ gửi dữ liệu lên lớp NguoiThiBO, lớp này sẽ gọi tới NguoiThiForm và thực hiện kiểm tra xem đề thi này có trong CSDL hay không rồi gửi đến client

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 16

Hình 2 4: Sơ đồ lớp quản lý người thi đang thi

Sơ đồ này có 1 action chính đó là thi action này sẽ gọi đến lớp ThiBO sau đó sẽ gọi đến lớp ThiDAO lớp ThiDAO sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ gửi dữ liệu lên lớp ThiBO, lớp này sẽ gọi tới ThiForm và thực hiện chức năng thi rồi gửi đến client

Hình 2 5: Sơ đồ lớp quản lý người thi kết thúc thi

Sơ đồ này có 1 action chính đó là kết quả action này sẽ gọi đến lớp KetQuaBO sau đó

sẽ gọi đến lớp KetQuaDAO lớp KetQuaDAO sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ gửi dữ liệu lên lớp KetQuaBO, lớp này sẽ gọi tới KetQuaForm và thực hiện chức năng tính điểm rồi gửi đến client

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 17

2.3 Sơ đồ tình huống sử dụng hệ thống

2.3.1 Sơ đồ tổng quát

Hình 2 6: Sơ đồ tình huống tổng quát

Hệ thống có 3 đối tượng tương tác đó là học sinh, quản lý, quản trị viên 3 đối tượng này sẽ đăng nhập và thực hiện các chức năng đã được lập trình sẵn

2.3.2 Sơ đồ tổng quát của quản trị viên

Hình 2 7: Sơ đồ tình huống tổng quát của quản trị viên Quản trị viên sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ có 3 chức năng để thực hiện đó là quản lý tài khoản, quản lý môn thi, xem điểm

2.3.3 Sơ đồ tổng quát của người quản lý

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 18

Hình 2 8: Sơ đồ tình huống tổng quát người quản lý Người quản lý sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ có 2 chức năng để thực hiện đó là quản lý câu hỏi, quản lý đề thi

2.3.4 Sơ đồ tổng quát người thi

Hình 2 9: Sơ đồ tình huống tổng quát người thi Học sinh sau khi đăng nhập vào hệ thống sẽ có 1 chức năng để thực hiện đó là thi trắc nghiệm và chỉnh sửa thông tin cá nhân

Trang 29

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 19

Hình 2 10: Sơ đồ tình huống chức năng đăng nhập Học sinh, quản trị viên, người quản lý có chức năng đăng nhập sau khi đăng nhập có thể đăng xuất khỏi hệ thống

2.3.6 Chức năng quản lý tài khoản

Hình 2 11: Sơ đồ tình huống chức năng quản lý tài khoản Chức năng quản lý tài khoản của quản trị viên có các chức năng con đó là thêm, sửa, xóa, xem chi tiết tài khoản và tìm kiếm theo mã người dùng

2.3.7 Chức năng quản lý đề thi

Chức năng quản lý đề thi của người quản lý có các chức năng con đó là thêm, xóa, xem chi tiết đề thi và xem đề thi theo môn thi

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 20

Hình 2 12: Sơ đồ tình huống chức năng quản lý đề thi

2.3.8 Chức năng thi trắc nghiệm

Hình 2 13: Sơ đồ tình huống chức năng thi trắc nghiệm Chức năng thi trắc nghiệm của học sinh có các chức năng con đó là chỉnh sửa thông tin cá nhân, nhập đề thi, vào thi và xem kết quả sau khi thi

2.4 Các thuật toán

Vì lý do số lượng trang, báo cáo khóa luận này chỉ tập trung trình bày, phân tích các sơ

đồ thuật toán của các quy trình:

2.4.1 Sơ đồ thuật toán tạo đề thi

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 21

Hình 2 14 : Sơ đồ thuật toán tạo đề thi Người tạo đề thi sẽ nhập đề thi, nhập số lượng câu hỏi của đề thi và nhập thời gian thi nếu đề thi đã có trong CSDL thì sẽ quay lại nhập lại một đề thi khác sao cho không trùng với đề thi đã tồn tại trong CSDL là sẽ tạo được một bộ đề thi mới

2.4.2 Sơ đồ thuật toán thi trắc nghiệm

Người thi sẽ nhập đề thi vào để thực hiện thi trắc nghiệm nếu đề thi đúng thì sẽ vào thi còn nếu nhập sai hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại Khi thi người thi có thể chọn câu hỏi đã làm trước đó để chọn một đáp án khác Tiếp tục làm cho đến khi hết thời gian thì thực hiện thao tác nộp bài

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 22

Hình 2 15: Sơ đồ thuật toán thi trắc nghiệm

2.5 Sơ đồ trình tự

Dựa trên sơ đồ lớp và sơ đồ tình huống, khóa luận đã thiết kế các sơ đồ trình tự cho trang website thi trắc nghiệm online cho học sinh THPT Vì lý do số lượng trang, báo cáo khóa luận này chỉ tập trung trình bày, phân tích các sơ đồ trình tự của các quy trình:

2.5.1 Quản lý tài khoản

a Hiển thị tài khoản

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 23

Khi quản trị viên truy cập vào chức năng quản lý tài khoản thì từ trang viewTaiKhoan.jsp sẽ yêu cầu DanhSachTaiKhoanAction gọi đến lớp NguoiDungBO sau

đó lớp này sẽ gọi đến lớp NguoiDungDAO lớp này sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau

đó sẽ trả kết quả về viewTaiKhoan.jsp để quản trị viên có thể xem được danh sách tài khoản

Hình 2 16: Sơ đồ trình tự hiển thị tài khoản

b Thêm tài khoản

Hình 2 17: Sơ đồ trình tự thêm tài khoản Quản trị viên sau khi vào được trang viewTaiKhoan.jsp sẽ có một nút thêm sau khi kích vào nút này sẽ gọi tới giao diện themTaiKhoan.jsp sau khi nhập thông tin để thêm tài

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 24

khoản sẽ gọi đến lớp ThemTaiKhoanAction sau đó gọi đến lớp NguoiDungBO sau đó lớp này sẽ gọi đến lớp NguoiDungDAO lớp này sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ trả kết quả về viewTaiKhoan.jsp để quản trị viên có thể xem được danh sách tài khoản sau khi thêm

c Cập nhật tài khoản

Hình 2 18: Sơ đồ trình tự cập nhật tài khoản Quản trị viên sau khi vào được trang viewTaiKhoan.jsp sẽ có một icon sửa tương ứng với mỗi tài khoản sẽ có một icon sửa sau khi kích vào icon này sẽ gọi tới giao diện suaTaiKhoan.jsp sau khi nhập thông tin để thêm tài khoản sẽ gọi đến lớp suaTaiKhoanAction sau đó sẽ gọi tới NguoiDungBO sau đó lớp này sẽ gọi đến lớp NguoiDungDAO lớp này sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ trả kết quả về viewTaiKhoan.jsp để quản trị viên có thể xem được danh sách tài khoản sau khi sửa

d Xóa tài khoản

Quản trị viên sau khi vào được trang viewTaiKhoan.jsp sẽ có một icon xóa tương ứng với mỗi tài khoản sẽ có một icon xóa sau khi kích vào icon này sẽ gọi tới lớp xoaTaiKhoanAction sau đó sẽ gọi tới NguoiDungBO sau đó lớp này sẽ gọi đến lớp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 35

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 25

NguoiDungDAO lớp này sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ trả kết quả về viewTaiKhoan.jsp để quản trị viên có thể xem được danh sách tài khoản sau khi xóa

Hình 2 19: Sơ đồ trình tự xóa tài khoản

e Xem chi tiết thông tin tài khoản

Hình 2 20: Sơ đồ trình tự xem chi tiết thông tin tài khoản

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bá Nam Khánh 26

Quản trị viên sau khi vào được trang viewTaiKhoan.jsp sẽ có một icon xem chi tiết tài khoản tương ứng với mỗi tài khoản sẽ có một icon xem chi tiết tài khoản sau khi kích vào icon này sẽ gọi tới giao diện ThemCTTaiKhoan.jsp sau khi nhập thông tin để thêm chi tiết tài khoản sẽ gọi đến lớp ThemCTTaiKhoanAction sau đó sẽ gọi tới TTNguoiDungBO sau đó lớp này sẽ gọi đến lớp TTNguoiDungDAO lớp này sẽ thực hiện thao tác với CSDL sau đó sẽ trả kết quả về viewTaiKhoan.jsp

2.5.2 Người thi

a Người thi bắt đầu thi

Hình 2 21: Sơ đồ trình tự người thi bắt đầu thi Khi học sinh đăng nhập vào hệ thống sẽ hiển thị ra giao diện giaoDienNguoiDungBD.jsp giao diện này sẽ yêu cầu học sinh nhập đề thi sau khi nhập xong thì sẽ gọi tới lớp GiaoDienBatDauAction sau đó sẽ gọi tới lớp ThiBO và ThiDAO

để kiểm tra xem có đúng đề thi hay không nếu đúng sẽ gọi đến giaoDienNguoiDung.jsp

b Người thi đang thi

Khi học sinh nhập đúng đề thi thì sẽ hiển thị ra giao diện giaoDienNguoiDung.jsp giao diện này sẽ cung cấp đề thi để học sinh có thể thi sẽ tương tác liên tục với lớp ThiAction sau đó sẽ gọi tới lớp ThiBO và ThiDAO để ghi đáp án người dùng vào CSDL

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w