Giáo án hóa học 12: Bài 28 Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng. Giáo án hóa học 12: Bài 28 Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng.
Trang 1Tuần 24 (Từ 11/2/2019 đến 16/2/2019)
Ngày soạn: 30/1/2019
Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019
Tiết 46
BÀI 28: LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng
2 Kỹ năng
Giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ là những kim loại mạnh, có tính chất tương tự nhau, do đó bạng bài tập cũng giống nhau So sánh để thấy được những sự tương tự giữa kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
GV y/c HS điền thông tin theo bảng:
1 Kim loại kiềm và kiềm thổ
Kim loại kiềm kiềm thổ
Trang 2Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp
chất sau:
- NaOH
- NaHCO3
- Na2CO3
- KNO3
Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp
chất sau:
- Ca(OH)2
- CaCO3
- Ca(HCO3)2
- CaSO4
Gv y/c HS trả lời các thông tin:
- Khái niệm
- Phân loại
- Cách làm mềm nước cứng
Vị trí Nhóm IA Nhóm IIA
CH electron ns1 ns2
T/c hoá học đặc trưng
M → M+ + 1e tính khử rất mạnh
M → M2+ + 2e tính khử mạnh
2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- NaOH : tính bazơ mạnh
- NaHCO3 có tính lưỡng tính, bị nhiệt phân
- Na2CO3: muối của axit yếu có đầy đủ t/c của muối, không bị nhiệt phân
- KNO3: bị nhiệt phân
3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Ca(OH)2: là bazơ mạnh
- CaCO3: bị nhiệt phân
- CaHCO3:
- CaSO4: thạch cao
4 Nước cứng
- Khái niệm
- Phân loại theo tính cứng
- 2 phương pháp làm mềm nước cứng: phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion
Hoạt động 2: Luyện bài tập
GV y.c HS chữa BT2 - SGK (Tr 132)
Hướng dẫn:
- Tính số mol CO2, số mol Ca(OH)2
- Lập tỉ lệ nOH- : nCO2, xác định muối
tạo thành
Bài tập
BT1-SGK (Tr.132) Cho 3,04 gam hỗn
hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua Tính khối lượng mỗi hidroxit trong hỗn hợp
BT2 - SGK (Tr 132)
nCO2 = 0,3 mol
nCa(OH)2 = 0,25 mol => nOH- = 0,5 mol
nOH- : nCO2 = 1,67 => tạo ra 2 muối
Trang 3GV y.c HS chữa BT6 - SGK (Tr 132)
Hướng dẫn:
- đun nóng dung dịch còn lại thu
được kết tủa nữa => trong dung dịch
có Ca(HCO3)2
- Viết phương trình phản ứng
- Tính theo phương trình, từ số mol
kết tủa tính số mol CO2
GV y.c HS chữa BT4 - SGK (Tr 132)
Hướng dẫn:
- kết tủa lớn nhất khi chỉ xảy ra phản
ứng tạo kết tủa
- tổng số mol MgCO3 và BaCO3 = số
mol CO2
nCa(OH)2 = x + y = 0,25
x = 0,2 ; y = 0,05
nCaCO3 = x = 0,2 mol\
mkt = 20 gam\
=> Đáp án C
BT6 - SGK (Tr 132)
Đun nóng dung dịch còn lại thu được kết tủa nữa => trong dung dịch có Ca(HCO3)2
=> phản ứng tạo ra 2 muối
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
0,03 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O 0,02
nCO2 = 0,03 + 2.0,02 = 0,07 mol
=> Đáp án C
BT4 - SGK (Tr 132)
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
nCO2 = nCa(OH)2 = 0,2 mol Gọi số mol MgCO3 = x mol
số mol BaCO3 = y mol 84x + 197y = 28,1
x + y = 0,2 Giải ra được : x = 0,1; y = 0,1 Đáp số: a = 29.89%
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
• Củng cố
Tính chất của kim loại kiềm thổ và các hợp chất của chúng
Phương pháp giải bài tập về kim loại kiềm thổ và hợp chất
• Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT còn lại SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 4
HS có thể làm thêm một số bài tập sau:
Bài toán tính theo phương trình phản ứng
Bài 1: Cho 2,3 gam natri tác dụng với nước được 100ml dung dịch Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được
Bài 2: Hoà tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
Bài toán xác định kim loại
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước, thấy thoát
ra 2,24 lit khí (đktc) Xác định kim loại kiềm
Bài 4: Cho 34,25 gam kim loại kiềm thổ tác dụng với nước thu được 5,6 lit khí H2 (đktc) Xác định tên kim loại đã dùng
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) Xác định hai kim loại đó
Bài 6: Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Tìm hai kim loại
Bài 7: Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IA thuộc 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Xác định tên 2 kim loại và tính m
Bài 8: (BT4-SGK Tr.119) Cho 2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết
với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua Xác định kim loại đó
Bài 9: Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA người ta thu được 6,72 lit khí clo (đktc) Tìm công thức của muối clorua
Bài toán hỗn hợp
Bài 10: (BT3-SGK Tr.119) Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml khí CO2 (đktc) Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp
Bài 11: (BT7-SGK Tr.119) Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3
trong nước cần 2,016 lit CO2 (đktc) Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp
Bài toán phản ứng của CO 2 với dung dịch kiềm
Bài 12: Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được muối nào?
Bài 13: (BT2-SGK Tr.132) Sục 6,72 lit CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 14: Sục 3,36 lit CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 15: (BT5-SGK Tr.119) Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước
lấy dư thu được dung dịch A Sục 1,68 lit CO2 (đktc) vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 16: Dẫn khí CO2 thu được khi cho 10 gam CaCO3 tác dụng với HCl dư vào 50g dung dịch NaOH 40% thì khối lượng muối thu được là bao nhiêu?
Trang 5Bài 17: (BT6-SGK Tr.132) Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa Tính a
Bài 18: Hấp thụ V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi đun nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa Tính V