1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

14 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 63,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12 Bài 26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12 Bài 26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)

Ngày soạn: 22/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 43

BÀI 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ

- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ

HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ

2 Kỹ năng

- Từ cấu tạo suy ra tính chất và từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế

- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS chữa BT 7

3 Dẫn vào bài mới

Nhóm kim loại tiếp theo bên cạnh nhóm IA là nhóm IIA – nhóm kim loại kiềm thổ Chúng ta tiếp tục nghiên cứu về nhóm tiếp theo này

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

A KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu

Trang 2

GV lưu ý: Ra là nguyên tố phóng xạ

nên được tìm hiểu trong nhóm các

nguyên tố phóng xạ, không xét trong

nhóm các kim loại kiềm thổ

GV: từ vị trí các nguyên tố kim loại

kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cho

biết cấu hình electron các nguyên tố

này?

HS trả lời

GV y/c HS nhận xét về cấu hình

electron lớp ngoài cùng và từ đó dự

đoán tính chất hoá học đặc trưng của

kim loại kiềm

GV y/c HS nghiên cứu bảng 6.2 SGK

và rút ra nhận xét về tính chất vật lý

của kim loại kiềm thổ

GV gợi ý để HS giải thích nguyên

nhân sự biến đổi t/c vật lý ko có quy

luật

HS trả lời: do cấu tạo mạng tinh thể

của các kim loại kiềm thổ khác nhau

GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng

của kim loại kiềm thổ với oxi

HS lấy ví dụ

GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng

của kim loại kiềm thổ với clo

HS lấy ví dụ

GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng

của kim loại kiềm thổ với lưu huỳnh

HS lấy ví dụ

hình electron nguyên tử

Nhóm IIA, gồm các nguyên tố: Be ,

Mg, Ca, Sr (stronti), Ba và Ra (Radi)

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2

=> dễ dàng mất 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

=> tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh

II Tính chất vật lý

t0nc và t0s thấp, khối lượng riêng nhỏ tính chất vật lý biến đổi ko có quy luật nhất đinh

III Tính chất hoá học

Các kim loại kiềm thổ có 2 electron lớp ngoài cùng => dễ dàng mất 2 electron

=> có tính khử mạnh

M → M2+ + 2e

Số oxi hoá trong hợp chất là +2

1 Tác dụng với phi kim

-Tác dụng với oxi 2M + O2→ 2MO (oxit kim loại)

- Tác dụng với clo

M + Cl2 → MCl2 (clorua kim loại)

- Tác dụng với lưu huỳnh

M + S → MS (sunfua kim loại)

- Tác dụng với N2

3M + N2 → M3N2 (nitrua kim loại)

- Tác dụng với photpho 3M + 2P → 2M3P2 (photphua kim loại)

- Tác dụng với H2

Trang 3

GV: kim loại kiềm thổ khử mạnh ion

H+ trong axit thành khí H2

GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit

HCl và H2SO4

GV: kim loại kiềm thổ có thể khử

được ion N+5 trong HNO3 loãng

xuống -3; S+6 trong H2SO4 xuống -2

GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit

HNO3 và H2SO4 đặc

GV: ở nhiệt độ thường Be ko khử

được nuớc Mg khử chậm các kim loại

còn lại khử mạnh nước, giải phóng

khí hidro

GV y/c HS viết ptpư

M + H2→ MH2 (hidrua kim loại)

2 Tác dụng với axit

a) Với axit HCl và H2SO4 loãng

VD: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

b) Với axit H2SO4 , HNO3 đặc

Mg + 4HNO3 (đ) →

Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Mg + 10HNO3(đ) →

4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

3 Tác dụng với nước

ở nhiệt độ thường

- Be không khử được nuớc

- Mg khử chậm

ở 1000C: Mg + 2H2O → Mg(OH)2 +

H2

ở 2000C: Mg + H2O → MgO + H2

- các kim loại còn lại khử mạnh nước, giải phóng khí hidro

M + 2H2O → M(OH)2 + H2

4 Tác dụng với dung dịch bazơ

Chỉ có beri phản ứng

Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2

Natri berilat

IV Điều chế

điện phân nóng chảy muối halogenua

MX2  →đpnc

M + X2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Củng cố

Nguyên nhân t/c hoá học của kim loại kiềm thổ

Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm BT1 4 6 SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Trang 5

Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)

Ngày soạn: 22/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 44

KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiếp)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết: Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

2 Kỹ năng

- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Dẫn vào bài mới

Trong số các kim loại kiềm thổ, quan trọng và phổ biến nhất trong đời sống

là Canxi Hợp chất của canxi có nhiều trong tự nhiên, các loại đất đá Chúng ta

sẽ tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của canxi

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về canxi hidroxit

1 Canxi hidroxit

* Tính chất vật lý

Trang 6

GV giới thiệu về Ca(OH)2

GV y/c HS lấy các phản ứng minh

hoạ

GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên

hệ thực tế nêu ứng dụng của Ca(OH)2

Hs có thể nêu một số ứng dụng: dùng

trong xây dựng, sản xuất clorua vôi…

- Canxi hidroxit (vôi tôi) chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước (ở 200C, 1 lit nước hoà tan được 0,02mol Ca(OH)2)

- Vôi sống cho vào nước được vôi tôi

CaO + H2O → Ca(OH)2

Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2

* Tính chất hoá học

+ Có tính bazơ mạnh:

- làm quỳ tím → xanh

- Tác dụng với oxit axit, axit Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2

=> Hấp thụ dễ dàng khí CO2 => phản ứng dùng để nhận biết khí CO2

- Tác dụng với muối Ca(OH)2+Na2CO3→CaCO3↓ + 2NaOH Ca(OH)2 + FeCl2 → CaCl2 + Fe(OH)2↓

* Ứng dụng:

SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về canxi cacbonat

GV giới thiệu về CaCO3

GV: trong tự nhiên, canxi cacbonat

tồn tại ở dạng đá vôi đá hoa đá phấn

và là thành phần chính của vỏ và mai

các loài ốc sò hến mực

GV có thể hỏi thêm: Khi vắt chanh

vào mắm tôm, ta thấy hiện tượng sủi

bọt Hãy giải thích?

Giải thích: mắm tôm được làm từ

tôm, bao gồm cả vỏ tôm Trong vỏ

tôm có thành phần là CaCO3 Khi vắt

chanh là axit, axit phản ứng với

CaCO3 sinh ra khí CO2, vì vậy có

hiện tượng sủi bọt

GV: phản ứng trên xảy ra trong quá

trình nung vôi

2 Canxi cacbonat (CaCO 3 )

* Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng,

không tan trong nước

* Tính chất hoá học

- Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt (~ 1000C) CaCO3 → CaO + CO2

- tác dụng với dung dịch axit

Trang 7

GV: ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần

trong nước có hoà tan CO2 tạo ra

canxi hidrocacbonat, chất này chỉ tồn

tại trong dung dịch

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu

các ứng dụng của CaCO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

=> chiều thuận: giải thích sự hình thành hang động trong núi đá vôi (sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi)

=> chiều nghịch: giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động, sự tạo thành cặn trắng trong ấm đun nước

- Ứng dụng:

SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về canxi sunfat

GV giới thiệu về CaSO4 thạch cao

sống và thạch cao nung

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu

các ứng dụng của CaSO4

3 Canxi sunfat (CaSO 4 )

* Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng,

ở điều kiện thường tồn tại dạng tinh thể ngậm nước CaSO4.2H2O

CaSO4.2H2O   → 170  0C

CaSO4.H2O + H2O Thạch cao sống thạch cao nung CaSO4.2H2O   → 250  0C

CaSO4 + 2H2O Thạch cao khan

* Ứng dụng: thêm vào xi măng, nặn

tượng, đúc khuôn, bó bột…

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Củng cố

GV y/c HS làm BT2: Đáp án A

BT3: Đáp án B

BT4: Đáp án C

Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm BT 1-> 7 SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 8

Tuần 24 (Từ 11/2/2019 đến 16/2/2019)

Ngày soạn: 30/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 45

KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG

CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (TIẾP)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết:

- khái niệm nước cứng, các loại tính cứng và tác hại của nước cứng

- các cách làm mềm nước cứng

2 Kỹ năng

- Xác định tính cứng của nước

- Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

GV gọi 3 HS lên bảng chữa các BT 5, 6, 7

3 Dẫn vào bài mới

GV nêu vấn đề: Như ta đã biết, đất đá trong tự nhiên thường có chứa hợp chất của canxi, magie, vì vậy nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ các ion Ca2+ và Mg2+ Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ được gọi là nước cứng

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước cứng

C NƯỚC CỨNG

1 Khái niệm

Trang 9

GV đưa ra khái niệm nước cứng

GV giới thiệu thêm khái niệm nước

mềm

GV bổ sung: thông thường, nước

giếng khoan là nước cứng, nước mưa

và nước máy là nước mềm

GV giới thiệu các khái niệm tính

cứng tạm thời tính cứng vinh cửu và

tính cứng toàn phần

GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên

hệ thực tế nêu các tác hại của nước

cứng

GV giới thiệu về nguyên tắc làm

mềm nước cứng

GV giới thiệu về phương pháp kết tủa

làm mềm nước cứng

GV y/c HS viết phản ứng xảy ra khi

đun sôi nước cứng có tính cứng tạm

thời

HS viết phản ứng

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+

và Mg2+ (với hàm lượng Ca2+ ≥ 20,04 mg/lit; Mg2+ ≥ 12,16 mg/lit)

Nước mềm là nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ và Mg2+

- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây

nên do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 khi đun các muối này bị phân huỷ làm mất tính cứng

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O

- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây

nên do các muối sunfat clorua của canxi và magie khi đun các muối này không bị phân huỷ nên tính cứng không mất đi

- Tính cứng toàn phần gồm cả tính

cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu Khi đun sôi, tính cứng giảm đi do mất

đi tính cứng tạm thời

2 Tác hại

- tạo ra lớp cặn trong nồi hơi, hao phí chất đốt, nồi mau hư hỏng

- tắc ống dẫn nước

- giảm tác dụng của xà phòng, gây lãng phí, vải sợi mau mục nát (do có tạo thành muối canxi stearat không tan)

- thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị

3 Cách làm mềm nước cứng

- Nguyên tắc: làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng

a) Phương pháp kết tủa

+ Đối với nước cứng tạm thời:

- Đun sôi:

Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O Mg(HCO3)2→ MgCO3↓ + CO2 +H2O

- Dùng dung dịch bazơ: Ca(OH)2: HCO3- + OH- → CO32- + H2O

Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓

Trang 10

GV giới thiệu về phương pháp trao

đổi ion

- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2↓

+ Đối với nước cứng vĩnh cửu:

- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4):

CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3↓ +Na2SO4

b) phương pháp trao đổi ion

- Sử dụng vật liệu vô cơ hoặc hữu cơ

có khả năng trao đổi ion hấp thu các ion Ca2+, Mg2+ và trao đổi lại các ion

H+, Na+ VD: zeolit

Hoạt động 2: Nhận biết ion Ca 2+ Mg 2+ trog dung dịch

GV giới thiệu về phương pháp nhận

biết ion trong dung dịch

GV y/c HS viết phản ứng xảy ra

HS viết phản ứng

4 Nhận biết ion Ca 2+ Mg 2+ trog dung dịch

Dùng muối CO32- để tạo kết tủa

Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Sục khí CO2 dư vào -> kết tủa tan CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Củng cố

Nhắc lại khái niệm về nước cứng, các loại tính cứng và các cách làm mềm nước cứng

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Ca CaCl2 CaO

CaCO3

Ca(HCO3)2 CaSO4

Hướng dẫn:

1 Ca + Cl2 → CaCl2

2 2Ca + O2 → 2CaO

3 CaO + CO2→ CaCO3

4 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

5 CaCl2   →đpnc

Ca + Cl2

6 CaCO3  →t0

CaO + CO2

7 CaO  →đpnc Ca + O2

8 CaCO3 + H2SO4→ CaSO4 + CO2 + H2O

9 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

10 Ca(HCO3)2  →t0

CaCO3 + CO2 + H2O

Hướng dẫn về nhà:

Học bài và làm bài tập còn lại SGK

Trang 11

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 12

LUYỆN TẬP:

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng

2 Kỹ năng

Giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV y/c HS điền thông tin theo bảng:

1 Kim loại kiềm và kiềm thổ

Kim loại kiềm kiềm thổ

Vị trí Nhóm IA Nhóm IIA

CH electron ns1 ns2

T/c hoá học đặc trưng

M → M+ + 1e tính khử rất mạnh

M → M2+ + 2e tính khử mạnh

2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Trang 13

Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp

chất sau:

- NaOH

- NaHCO3

- Na2CO3

- KNO3

Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp

chất sau:

- Ca(OH)2

- CaCO3

- Ca(HCO3)2

- CaSO4

Gv y/c HS trả lời các thông tin:

- Khái niệm

- Phân loại

- Cách làm mềm nước cứng

- NaOH : tính bazơ mạnh

- NaHCO3 có tính lưỡng tính, bị nhiệt phân

- Na2CO3: muối của axit yếu có đầy đủ t/c của muối, không bị nhiệt phân

- KNO3: bị nhiệt phân

3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- Ca(OH)2: là bazơ mạnh

- CaCO3: bị nhiệt phân

- CaHCO3:

- CaSO4: thạch cao

4 Nước cứng

- Khái niệm

- Phân loại theo tính cứng

- 2 phương pháp làm mềm nước cứng: phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion

Hoạt động 2: Luyện bài tập

HS chữa các bài tập SGK

BT3-SGK Tr.119: Cho 2,84 gam hỗn

hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết

với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml

khí CO2 (đktc) Tính % khối lượng

mỗi muối trong hỗn hợp

Hướng dẫn:

- Viết 2 phương trình xảy ra

- Đặt ẩn x, y

- Thiết lập hệ phương trình, giải hệ

phương trình để tìm x, y

BT4-SGK Tr.119: Cho 2 gam một kim

loại nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua

Xác định kim loại đó

Hướng dẫn:

- Gọi kim loại cần tìm là M

Giải:

phương trình phản ứng:

CaCO3 + 2HCl→ CaCl2 + CO2 + H2O

x x MgCO3 +2HCl→MgCl2 + CO2 + H2O

y y

Có hệ phương trình:

mhh = 100x + 84y = 2,84

nCO2 = x + y = 0,03 Giải ra được: x = 0,02; y = 0,01

%CaCO3 = 2,84

02 , 0 100

.100% = 70,4%

%MgCO3 = 100 – 70,4 = 29,6%

Giải:

Gọi kim loại cần tìm là M Phương trình phản ứng :

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w