Giáo án hóa học 12 Bài 26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12 Bài 26 Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Ban cơ bản.
Trang 1Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)
Ngày soạn: 22/1/2019
Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019
Tiết 43
BÀI 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ
HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ
2 Kỹ năng
- Từ cấu tạo suy ra tính chất và từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế
- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS chữa BT 7
3 Dẫn vào bài mới
Nhóm kim loại tiếp theo bên cạnh nhóm IA là nhóm IIA – nhóm kim loại kiềm thổ Chúng ta tiếp tục nghiên cứu về nhóm tiếp theo này
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu
Trang 2GV lưu ý: Ra là nguyên tố phóng xạ
nên được tìm hiểu trong nhóm các
nguyên tố phóng xạ, không xét trong
nhóm các kim loại kiềm thổ
GV: từ vị trí các nguyên tố kim loại
kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cho
biết cấu hình electron các nguyên tố
này?
HS trả lời
GV y/c HS nhận xét về cấu hình
electron lớp ngoài cùng và từ đó dự
đoán tính chất hoá học đặc trưng của
kim loại kiềm
GV y/c HS nghiên cứu bảng 6.2 SGK
và rút ra nhận xét về tính chất vật lý
của kim loại kiềm thổ
GV gợi ý để HS giải thích nguyên
nhân sự biến đổi t/c vật lý ko có quy
luật
HS trả lời: do cấu tạo mạng tinh thể
của các kim loại kiềm thổ khác nhau
GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng
của kim loại kiềm thổ với oxi
HS lấy ví dụ
GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng
của kim loại kiềm thổ với clo
HS lấy ví dụ
GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng
của kim loại kiềm thổ với lưu huỳnh
HS lấy ví dụ
hình electron nguyên tử
Nhóm IIA, gồm các nguyên tố: Be ,
Mg, Ca, Sr (stronti), Ba và Ra (Radi)
Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2
=> dễ dàng mất 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm
=> tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh
II Tính chất vật lý
t0nc và t0s thấp, khối lượng riêng nhỏ tính chất vật lý biến đổi ko có quy luật nhất đinh
III Tính chất hoá học
Các kim loại kiềm thổ có 2 electron lớp ngoài cùng => dễ dàng mất 2 electron
=> có tính khử mạnh
M → M2+ + 2e
Số oxi hoá trong hợp chất là +2
1 Tác dụng với phi kim
-Tác dụng với oxi 2M + O2→ 2MO (oxit kim loại)
- Tác dụng với clo
M + Cl2 → MCl2 (clorua kim loại)
- Tác dụng với lưu huỳnh
M + S → MS (sunfua kim loại)
- Tác dụng với N2
3M + N2 → M3N2 (nitrua kim loại)
- Tác dụng với photpho 3M + 2P → 2M3P2 (photphua kim loại)
- Tác dụng với H2
Trang 3GV: kim loại kiềm thổ khử mạnh ion
H+ trong axit thành khí H2
GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit
HCl và H2SO4
GV: kim loại kiềm thổ có thể khử
được ion N+5 trong HNO3 loãng
xuống -3; S+6 trong H2SO4 xuống -2
GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit
HNO3 và H2SO4 đặc
GV: ở nhiệt độ thường Be ko khử
được nuớc Mg khử chậm các kim loại
còn lại khử mạnh nước, giải phóng
khí hidro
GV y/c HS viết ptpư
M + H2→ MH2 (hidrua kim loại)
2 Tác dụng với axit
a) Với axit HCl và H2SO4 loãng
VD: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b) Với axit H2SO4 , HNO3 đặc
Mg + 4HNO3 (đ) →
Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Mg + 10HNO3(đ) →
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
3 Tác dụng với nước
ở nhiệt độ thường
- Be không khử được nuớc
- Mg khử chậm
ở 1000C: Mg + 2H2O → Mg(OH)2 +
H2
ở 2000C: Mg + H2O → MgO + H2
- các kim loại còn lại khử mạnh nước, giải phóng khí hidro
M + 2H2O → M(OH)2 + H2
4 Tác dụng với dung dịch bazơ
Chỉ có beri phản ứng
Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2
Natri berilat
IV Điều chế
điện phân nóng chảy muối halogenua
MX2 →đpnc
M + X2
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
• Củng cố
Nguyên nhân t/c hoá học của kim loại kiềm thổ
• Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT1 4 6 SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 4
Trang 5
Tuần 23 (Từ 28/1/2019 đến 2/2/2019)
Ngày soạn: 22/1/2019
Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019
Tiết 44
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết: Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
2 Kỹ năng
- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Dẫn vào bài mới
Trong số các kim loại kiềm thổ, quan trọng và phổ biến nhất trong đời sống
là Canxi Hợp chất của canxi có nhiều trong tự nhiên, các loại đất đá Chúng ta
sẽ tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của canxi
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về canxi hidroxit
1 Canxi hidroxit
* Tính chất vật lý
Trang 6GV giới thiệu về Ca(OH)2
GV y/c HS lấy các phản ứng minh
hoạ
GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên
hệ thực tế nêu ứng dụng của Ca(OH)2
Hs có thể nêu một số ứng dụng: dùng
trong xây dựng, sản xuất clorua vôi…
- Canxi hidroxit (vôi tôi) chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước (ở 200C, 1 lit nước hoà tan được 0,02mol Ca(OH)2)
- Vôi sống cho vào nước được vôi tôi
CaO + H2O → Ca(OH)2
Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2
* Tính chất hoá học
+ Có tính bazơ mạnh:
- làm quỳ tím → xanh
- Tác dụng với oxit axit, axit Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
=> Hấp thụ dễ dàng khí CO2 => phản ứng dùng để nhận biết khí CO2
- Tác dụng với muối Ca(OH)2+Na2CO3→CaCO3↓ + 2NaOH Ca(OH)2 + FeCl2 → CaCl2 + Fe(OH)2↓
* Ứng dụng:
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về canxi cacbonat
GV giới thiệu về CaCO3
GV: trong tự nhiên, canxi cacbonat
tồn tại ở dạng đá vôi đá hoa đá phấn
và là thành phần chính của vỏ và mai
các loài ốc sò hến mực
GV có thể hỏi thêm: Khi vắt chanh
vào mắm tôm, ta thấy hiện tượng sủi
bọt Hãy giải thích?
Giải thích: mắm tôm được làm từ
tôm, bao gồm cả vỏ tôm Trong vỏ
tôm có thành phần là CaCO3 Khi vắt
chanh là axit, axit phản ứng với
CaCO3 sinh ra khí CO2, vì vậy có
hiện tượng sủi bọt
GV: phản ứng trên xảy ra trong quá
trình nung vôi
2 Canxi cacbonat (CaCO 3 )
* Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng,
không tan trong nước
* Tính chất hoá học
- Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt (~ 1000C) CaCO3 → CaO + CO2
- tác dụng với dung dịch axit
Trang 7GV: ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần
trong nước có hoà tan CO2 tạo ra
canxi hidrocacbonat, chất này chỉ tồn
tại trong dung dịch
GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu
các ứng dụng của CaCO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
=> chiều thuận: giải thích sự hình thành hang động trong núi đá vôi (sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi)
=> chiều nghịch: giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động, sự tạo thành cặn trắng trong ấm đun nước
- Ứng dụng:
SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu về canxi sunfat
GV giới thiệu về CaSO4 thạch cao
sống và thạch cao nung
GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu
các ứng dụng của CaSO4
3 Canxi sunfat (CaSO 4 )
* Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng,
ở điều kiện thường tồn tại dạng tinh thể ngậm nước CaSO4.2H2O
CaSO4.2H2O → 170 0C
CaSO4.H2O + H2O Thạch cao sống thạch cao nung CaSO4.2H2O → 250 0C
CaSO4 + 2H2O Thạch cao khan
* Ứng dụng: thêm vào xi măng, nặn
tượng, đúc khuôn, bó bột…
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
• Củng cố
GV y/c HS làm BT2: Đáp án A
BT3: Đáp án B
BT4: Đáp án C
• Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT 1-> 7 SGK
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 8
Tuần 24 (Từ 11/2/2019 đến 16/2/2019)
Ngày soạn: 30/1/2019
Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019
Tiết 45
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (TIẾP)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết:
- khái niệm nước cứng, các loại tính cứng và tác hại của nước cứng
- các cách làm mềm nước cứng
2 Kỹ năng
- Xác định tính cứng của nước
- Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 3 HS lên bảng chữa các BT 5, 6, 7
3 Dẫn vào bài mới
GV nêu vấn đề: Như ta đã biết, đất đá trong tự nhiên thường có chứa hợp chất của canxi, magie, vì vậy nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ các ion Ca2+ và Mg2+ Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ được gọi là nước cứng
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước cứng
C NƯỚC CỨNG
1 Khái niệm
Trang 9GV đưa ra khái niệm nước cứng
GV giới thiệu thêm khái niệm nước
mềm
GV bổ sung: thông thường, nước
giếng khoan là nước cứng, nước mưa
và nước máy là nước mềm
GV giới thiệu các khái niệm tính
cứng tạm thời tính cứng vinh cửu và
tính cứng toàn phần
GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên
hệ thực tế nêu các tác hại của nước
cứng
GV giới thiệu về nguyên tắc làm
mềm nước cứng
GV giới thiệu về phương pháp kết tủa
làm mềm nước cứng
GV y/c HS viết phản ứng xảy ra khi
đun sôi nước cứng có tính cứng tạm
thời
HS viết phản ứng
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+
và Mg2+ (với hàm lượng Ca2+ ≥ 20,04 mg/lit; Mg2+ ≥ 12,16 mg/lit)
Nước mềm là nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ và Mg2+
- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây
nên do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 khi đun các muối này bị phân huỷ làm mất tính cứng
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O
- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây
nên do các muối sunfat clorua của canxi và magie khi đun các muối này không bị phân huỷ nên tính cứng không mất đi
- Tính cứng toàn phần gồm cả tính
cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu Khi đun sôi, tính cứng giảm đi do mất
đi tính cứng tạm thời
2 Tác hại
- tạo ra lớp cặn trong nồi hơi, hao phí chất đốt, nồi mau hư hỏng
- tắc ống dẫn nước
- giảm tác dụng của xà phòng, gây lãng phí, vải sợi mau mục nát (do có tạo thành muối canxi stearat không tan)
- thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị
3 Cách làm mềm nước cứng
- Nguyên tắc: làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
a) Phương pháp kết tủa
+ Đối với nước cứng tạm thời:
- Đun sôi:
Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O Mg(HCO3)2→ MgCO3↓ + CO2 +H2O
- Dùng dung dịch bazơ: Ca(OH)2: HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
Trang 10GV giới thiệu về phương pháp trao
đổi ion
- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2↓
+ Đối với nước cứng vĩnh cửu:
- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4):
CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3↓ +Na2SO4
b) phương pháp trao đổi ion
- Sử dụng vật liệu vô cơ hoặc hữu cơ
có khả năng trao đổi ion hấp thu các ion Ca2+, Mg2+ và trao đổi lại các ion
H+, Na+ VD: zeolit
Hoạt động 2: Nhận biết ion Ca 2+ Mg 2+ trog dung dịch
GV giới thiệu về phương pháp nhận
biết ion trong dung dịch
GV y/c HS viết phản ứng xảy ra
HS viết phản ứng
4 Nhận biết ion Ca 2+ Mg 2+ trog dung dịch
Dùng muối CO32- để tạo kết tủa
Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Sục khí CO2 dư vào -> kết tủa tan CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
• Củng cố
Nhắc lại khái niệm về nước cứng, các loại tính cứng và các cách làm mềm nước cứng
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Ca CaCl2 CaO
CaCO3
Ca(HCO3)2 CaSO4
Hướng dẫn:
1 Ca + Cl2 → CaCl2
2 2Ca + O2 → 2CaO
3 CaO + CO2→ CaCO3
4 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
5 CaCl2 →đpnc
Ca + Cl2
6 CaCO3 →t0
CaO + CO2
7 CaO →đpnc Ca + O2
8 CaCO3 + H2SO4→ CaSO4 + CO2 + H2O
9 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
10 Ca(HCO3)2 →t0
CaCO3 + CO2 + H2O
• Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập còn lại SGK
Trang 116 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 12
LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng
2 Kỹ năng
Giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
GV y/c HS điền thông tin theo bảng:
1 Kim loại kiềm và kiềm thổ
Kim loại kiềm kiềm thổ
Vị trí Nhóm IA Nhóm IIA
CH electron ns1 ns2
T/c hoá học đặc trưng
M → M+ + 1e tính khử rất mạnh
M → M2+ + 2e tính khử mạnh
2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Trang 13Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp
chất sau:
- NaOH
- NaHCO3
- Na2CO3
- KNO3
Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp
chất sau:
- Ca(OH)2
- CaCO3
- Ca(HCO3)2
- CaSO4
Gv y/c HS trả lời các thông tin:
- Khái niệm
- Phân loại
- Cách làm mềm nước cứng
- NaOH : tính bazơ mạnh
- NaHCO3 có tính lưỡng tính, bị nhiệt phân
- Na2CO3: muối của axit yếu có đầy đủ t/c của muối, không bị nhiệt phân
- KNO3: bị nhiệt phân
3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Ca(OH)2: là bazơ mạnh
- CaCO3: bị nhiệt phân
- CaHCO3:
- CaSO4: thạch cao
4 Nước cứng
- Khái niệm
- Phân loại theo tính cứng
- 2 phương pháp làm mềm nước cứng: phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion
Hoạt động 2: Luyện bài tập
HS chữa các bài tập SGK
BT3-SGK Tr.119: Cho 2,84 gam hỗn
hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết
với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml
khí CO2 (đktc) Tính % khối lượng
mỗi muối trong hỗn hợp
Hướng dẫn:
- Viết 2 phương trình xảy ra
- Đặt ẩn x, y
- Thiết lập hệ phương trình, giải hệ
phương trình để tìm x, y
BT4-SGK Tr.119: Cho 2 gam một kim
loại nhóm IIA tác dụng hết với dung
dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua
Xác định kim loại đó
Hướng dẫn:
- Gọi kim loại cần tìm là M
Giải:
phương trình phản ứng:
CaCO3 + 2HCl→ CaCl2 + CO2 + H2O
x x MgCO3 +2HCl→MgCl2 + CO2 + H2O
y y
Có hệ phương trình:
mhh = 100x + 84y = 2,84
nCO2 = x + y = 0,03 Giải ra được: x = 0,02; y = 0,01
%CaCO3 = 2,84
02 , 0 100
.100% = 70,4%
%MgCO3 = 100 – 70,4 = 29,6%
Giải:
Gọi kim loại cần tìm là M Phương trình phản ứng :