1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 23 Luyện tập điều chế kim loại

5 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 40,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 23 Luyện tập điều chế kim loại. Giáo án hóa học 12: Bài 23 Luyện tập điều chế kim loại. Giáo án hóa học 12: Bài 23 Luyện tập điều chế kim loại. Giáo án hóa học 12: Bài 23 Luyện tập điều chế kim loại.

Trang 1

Tuần 21 (Từ 14/1/2019 đến 19/1/2019)

Ngày soạn: 9/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 40

BÀI 23: LUYỆN TẬP: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI + KIỂM TRA 15 PHÚT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng tính toán lượng kim loại điều chế được theo các phương pháp hoặc các đại lượng có liên quan

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nhắc lại nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại?

3 Dẫn vào bài mới

Ôn lại các kiến thức về điều chế kim loại, cách lựa chọn phương pháp điều chế kim loại

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV : nhắc lại nguyên tắc và các

phương pháp điều chế kim loại,

phương pháp nào áp dụng đối với

kim loại nào ?

HS trả lời

- Nguyên tắc : Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại

- Các phương pháp : Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân

1 Phương pháp nhiệt luyện

Phương pháp: dùng chất khử mạnh để

Trang 2

GV: nếu sử dụng kim loại kiềm hoặc

kiềm thổ làm chất khử thì phải thực

hiện trong môi trường khí trơ hoặc

chân không

GV lưu ý: các kim loại sử dụng phải

không tan trong nước

GV: Điện phân là quá trình oxi hoá

khử xảy ra trên bề mặt các điện cực

nhờ tác dụng của dòng điện một chiều

Bằng phương pháp điện phân, có thể

điều chế được hầu hết kim loại, kể cả

những kim loại có tính khử mạnh

nhất và điều chế được nhiều phi kim,

kể cả những phi kim có tính oxi hoá

mạnh nhất

Khi xác định phương pháp điều chế

kim loại, phải dựa vào độ hoạt động

của kim loại:

- KL mạnh => phương pháp điện

phân nóng chảy => đưa về dạng oxit,

hidroxit hoặc muối clorua

- KL TB và Y => có thể dùng 3

phương pháp:

+ pp nhiệt luyện: đưa về oxit

+ pp thủy luyện: đưa về dd muối

+ pp điện phân dung dịch: đưa về dd

muối

khử ion kim loại trong oxit Chất khử: CO, H2, C, kim loại mạnh

2 Phương pháp thuỷ luyện

Phương pháp: Dùng kim loại mạnh hơn

để khử ion kim loại yếu trong dung dịch

=> dùng để điều chế các kim loại yếu

3 Phương pháp điện phân

* Điện phân nóng chảy

- Điều chế các kim loại hoạt động mạnh

* Điện phân dung dịch

- Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu

Định luật Faraday

- Công thức: nF

AIt

m 

F = 96500: hằng số Faraday

Hoạt động 2: Luyện bài tập

GV y/c HS chữa các BT SGK

BT1 : Bằng những phương pháp nào

điều chế Ag từ AgNO3, điều chế Mg

từ MgCl2?

BT1: Ag là kim loại hoạt động yếu =>

có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, thuỷ luyện hoặc điện phân dung dịch

- phương pháp nhiệt luyện: cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3

2AgNO3 ⃗t0 2Ag + 2NO2 + O2

- phương pháp thuỷ luyện: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion

Ag+

VD: Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

- phương pháp điện phân dung dịch AgNO3:

Trang 3

BT2: Ngâm một vật bằng đồng có

khối lượng 10gam trong 250 gam

dung dịch AgNO3 4% Khi lấy vật ra

thì khối lượng AgNO3 trong dung

dịch giảm 17%

a) Viết phương trình hoá học của

phản ứng và cho biết vai trò các chất

tham gia phản ứng

b) Xác định khối lượng của vật sau

phản ứng

BT3: Khử hoàn toàn 23,2 gam một

oxit kim loại cần dùng 8,96 lit khí H2

(đktc) Xác định kim loại?

BT4: Cho 9,6 gam bột kim loại M

vào 500ml dung dịch HCl 1M, khi

phản ứng kết thúc thu được 5,376 lit

H2 (đktc) Xác định M

BT5: Điện phân nóng chảy muối

clorua kim loại M Ở catot thu được 6

gam kim loại và ở anot có 3,36 lit khí

(đktc) thoát ra Xác định muối clorua

4AgNO3 + 2H2O ⃗dpdd 4Ag + O2 + 4HNO3

Mg là kim loại hoạt động mạnh nên điều chế Mg bằng cách cô cạn dung dịch MgCl2 rồi điện phân nóng chảy MgCl2 ⃗dpnc Mg+ Cl2

BT2: a) ptpư:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag b) Khối lượng AgNO3 có trong 250g dung dịch là: 100

4 250

= 10 gam Khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng: 10.17% = 1,7 gam

Số mol AgNO3 pứ: 1,7/170 = 0,01 mol Theo phương trình: số mol Cu tan ra sau phản ứng = 1/2nAg pứ = 0,005mol Khối lượng vật sau phản ứng:

10 + 108.0,01 – 64.0,005 = 10,76 gam

BT3:

MxOy + yH2  xM + yH2O (1)

nH2 = 22,4

96 , 8

= 0,4 mol Theo (1): nMxOy = nH2/y = 0,4/y

 23,2 = (Mx + 16y).0,4/y

 42 = M y

x

Nghiệm phù hợp: y

x

= 3/4; M = 56(Fe)

CT oxit: Fe3O4

BT4:

Gọi hoá trị của M là n 2M + 2nHCl  2MCln + nH2 (1)

nH2 = 22,4

376 , 5

= 0,24 mol Theo (1): nM = n n H n n

48 , 0 2 24 , 0

2

2  

mol

=> 9,6 = n

48 , 0

.M => M = 0,48

6 ,

9 n

= 20n Nghiệm phù hợp: n = 2, M là Ca

BT5: 2MCln ⃗đpnc 2M + nCl2

Trang 4

nCl2 = 22,4

36 , 3

= 0,15mol Theo phản ứng: nM = 2/n.nCl2 = 0,3/n

 6 = M.0,3/n

 M = 20n Nghiệm phù hợp: n = 2,M là Ca

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Các phương pháp điều chế kim loại: các tiến hành và đối tượng áp dụng Chú ý khi lựa chọn phương pháp điều chế kim loại: xác định độ mạnh yếu của kim loại, xác định loại hợp chất của kim loại

Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm bài tập SGK, đồng thời làm thêm một số bài tập về điều chế kim loại:

Bài tập về phương pháp nhiệt luyện: áp dụng bảo toàn khối lượng

Bài 1: BT4 – SGK (Tr.98)

Dùng khí CO để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88 gam hỗn hợp rắn Thể tích CO2 thu được(đktc) là bao nhiêu? ĐS: 448 ml Bài 2: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,

Fe3O4 và Fe2O3 đun nóng Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 8 gam kết tủa Khối lượng chất rắn thu được là:

ĐS: 4,36 gam Bài tập về phương pháp thuỷ luyện: áp dụng pp tăng giảm khối lượng

Bài 1: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân lại thấy nặng 4,2857 gam Tính khối lượng

sắt tham gia phản ứng ĐS: 1,9999 gam Bài 2: Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá nhôm

ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng lá nhôm tăng 1,38 gam Tính khối

lượng Al đã phản ứng ĐS: x = 0,02 => mAl = 0,54 gam Bài 3: Nhúng lá sắt nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thời gian, lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Coi thể tích dung dịch không thay đổi Xác định nồng độ dung dịch CuSO4 sau phản ứng

Bài tập về phương pháp điện phân

Bài 1: BT5 – SGK (Tr.98)

Bài 2: Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 2M với điện cực trơ với dòng điện 3A trong 32 phút 10 giây Tính nồng độ dung dịch CuSO4 sau khi điện phân

ĐS: CM = 0,17M Bài 3: Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ dòng điện 1,93A trong thời

gian 6 phút 40 giây thì thu được 0,1472 gam Na Tính hiệu suất của phản ứng điện phân

Bài 4: BT5 – SGK (Tr.103)

Bài 5: Điện phân muối MCln với điện cực trơ Khi thu được 16 gam kim loại M

ở catot thì đòng thời có 5,6 lit khí Cl2 (đktc) bay ra ở anot Xác định M

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 5

Ngày đăng: 01/04/2019, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w