1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 21 Điều chế kim loại

8 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 43,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 21 Điều chế kim loại Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 21 Điều chế kim loại Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 21 Điều chế kim loại Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 21 Điều chế kim loại Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 20 (Từ 7/1/2019 đến 12/1/2019)

Ngày soạn: 2/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 37

BÀI 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu nguyên tắc chung việc điều chế kim loại

- HS biết các phương pháp điều chế kim loại

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng tư duy: từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ?

3 Dẫn vào bài mới

GV : cho biết trong tự nhiên, kim loại tồn tại dưới dạng nào ?

HS trả lời : trong tự nhiên, kim loại có trong các quặng ở dạng hợp chất, trừ một số kim loại yếu tồn tại dạng kim loại tự do như Au, Pt

GV: Kim loại tự do có thể khai thác trực tiếp Vậy còn những kim loại không

có dạng tự do mà chỉ có ở dạng hợp chất, làm sao để có được chúng? Người ta

sẽ phải đi điều chế các kim loại này từ hợp chất của chúng Vậy Nguyên tắc điều chế kim loại là gì và có những phương pháp nào để điều chế kim loại, ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

4. Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc điều chế kim loại

I Nguyên tắc

Trang 2

GV : ở dạng hợp chất,kim loại là các

ion dương, vậy nguyên tắc điều chế

kim loại là khử ion dương kim loại

thành kim loại tự do

GV : có một số phương pháp điều chế

kim loại sau, việc lựa chọn phương

pháp điều chế tuỳ thuộc vào độ hoạt

động của kim loại:

Khử ion dương kim loại thành kim loại

tự do

Mn+ + ne → M

II Phương pháp

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nhiệt luyện

GV nêu về phương pháp nhiệt luyện

GV giới thiệu các kim loại nào là

mạnh, kim loại trung bình và kim loại

yếu

GV y/c HS viết một số ví dụ điều chế

Cu từ CuO, Fe từ FeO, Fe3O4

HS viết các ptpư

VD: khử hoàn toàn hỗn hợp FeO,

Fe2O3, CuO, MgO bằng H2 dư thu

được chất rắn gồm những chất gì?

HS: gồm Fe, Cu và MgO

GV giới thiệu pứ khử oxit kim loại

bằng kim loại hoạt động là Al ở nhiệt

độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm

VD : Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe

1 Phương pháp nhiệt luyện

Phương pháp: khử ion kim loại trong hợp chất bằng chất khử mạnh ở nhiệt

độ cao Chất khử: C, CO, H2, kim loại mạnh (Al )

- Áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu

VD : điều chế Cu từ CuO

CuO + H2 → Cu + H2O

VD : điều chế Fe từ Fe2O3 Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe Chú ý:

- Fe2O3  Fe3O4  FeO  Fe Fe2O3: khử hoàn toàn  Fe Fe2O3: khử không hoàn toàn  hỗn hợp

Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 dư

- oxit của kim loại mạnh không bị khử bằng H2, CO, C, Al

MgO + CO  không phản ứng

- Nếu chất khử là Al => phản ứng gọi

là phản ứng nhiệt nhôm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương pháp thủy luyện

2 Phương pháp thuỷ luyện

Trang 3

GV lấy ví dụ : quặng của đồng được

hoà tan trong dung dịch thích hợp,

thu được dung dịch muối đồng,ví dụ

CuSO4, khử ion Cu2+ trong dung dịch

bằng kim loại hoạt động hơn ví dụ Fe

Phương pháp: Khử ion kim loại trong dung dịch muối bằng kim loại mạnh hơn

- Áp dụng điều chế các kim loại trung bình và yếu

VD1: điều chế Cu từ dung dịch CuSO4

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu

VD 2: điều chế Fe từ FeSO4

FeSO4 + Zn → ZnSO4 + Fe

Fe2+ + Zn → Zn2+ + Fe Chú ý: không dùng kim loại tan trong nước để khử

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương pháp điện phân nóng chảy

GV : Đối với các kim loại có tính khử

mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al thì ion

của chúng có tính oxi hoá yếu, chỉ có

thể khử bằng dòng điện, bởi vậy

phương pháp được sử dụng là điện

phân muối, hidroxit hoặc oxit nóng

chảy

GV làm ví dụ 1 và 2

HS viết ví dụ 3

3 Phương pháp điện phân

a) Điện phân nóng chảy

Phương pháp: khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy (muối halogenua, oxit, hidroxit) bằng dòng điện

- áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động mạnh

VD1 : Điện phân nóng chảy NaCl

NaCl ⃗n / c Na+ + Cl -(-) : Na+ + 1e → Na

(+) : Cl- → Cl2 + 2e Phương trình điện phân :

2NaCl  2Na + Cl2

VD2 : Điện phân nóng chảy Al 2 O 3

Al2O3 ⃗n / c 2Al3+ + 3O 2-(-) : Al3+ + 3e → Al

(+) : 2O2- → O2 + 4e Phương trình điện phân :

2Al2O3  4Al + 3O2

VD3 : Điện phân nóng chảy NaOH

NaOH ⃗n / c Na+ + OH -(-) : Na+ + 1e → Na

(+) : 2OH- → H2O + 1/2O2 + 2e Phương trình điện phân :

2NaOH  2Na + 1/2O2 + H2O

Trang 4

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

 Củng cố

BT: điều chế Cu từ Cu(OH)2

HS làm bài: Cu là kim loại có độ hoạt động yếu, nên để điều chế Cu, có thể dùng phương pháp nhiệt luyện hoặc thuỷ luyện

- phương pháp nhiệt luyện: Cu(OH)2 → CuO → Cu

Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O

- phương pháp thuỷ luyện: Cu(OH)2 → CuSO4 → Cu

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + H2O CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 5

Tuần 20 (Từ 7/1/2019 đến 12/1/2019)

Ngày soạn: 2/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 38

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu nguyên tắc chung việc điều chế kim loại

- HS biết các phương pháp điều chế kim loại

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng tư duy: từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu nguyên tắc điều chế kim loại ? Nêu phương pháp điều chế Cu từ CuSO4 ?

3 Dẫn vào bài mới

Ta đã biết đến phương pháp điều chế kim loại là phương pháp nhiệt luyện

và thủy luyện Các phương pháp nhiệt luyện và thủy luyện đều chỉ có thể điều chế các kim loại trung bình và yếu Vậy còn có phương pháp điều chế kim loại nào khác, và có thể điều chế kim loại mạnh hay không, ta cùng tiếp tục tìm hiểu

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

GV giới thiệu về phương pháp điện

phân dung dịch

3 Phương pháp điện phân

b) Điện phân dung dịch

Phương pháp: khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện

- áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu

Trang 6

GV y/c HS viết các thí dụ về điện phân

dung dịch CuCl2 và CuSO4

VD3: Viết phương trình điện phân của

dung dịch AgNO3?

HS lên bảng viết

VD4: điện phân dung dịch NaCl

+ Điện phân với điện cực trơ (graphit)

- Thí dụ 1 : Điện phân dung dịch CuCl2

CuCl2  Cu2+ + 2Cl -(-) : Cu2+ + 2e → Cu

(+) : 2Cl- → Cl2 + 2e Phương trình điện phân :

CuCl2  Cu + Cl2

Chú ý:

- Khi các cation, anion trên điện cực đã điện phân hết, nước sẽ bị điện phân: (-): 2H2O + 2e  H2 + 2OH

-(+): H2O  ½ O2 + 2H+ + 2e

=> khi trên catot bắt đầu có bọt khí xuất hiện thì kim loại đã bị điện phân hết

- Các ion kim loại mạnh không bị khử trong dung dịch => H2O bị khử

(-): 2H2O + 2e  H2 + 2OH

Các anion gốc axit có chứa oxi (như SO42-, NO3-, CO32- ) không bị điện phân trong dung dịch => H2O bị điện phân

(+): H2O  1/2O2 + 2H+ + 2e

- Ví dụ 2: Điện phân dung dịch CuSO4

CuSO4  Cu2+ + SO4 2-Catot (-): Cu2+, H2O: Cu2+ + 2e  Cu Anot (+): SO42-, H2O:

H2O  2

1

O2 + 2H+ + 2e Phương trình điện phân:

CuSO4 + H2O  Cu + H2SO4 + 2

1

O2

- Ví dụ 3: điện phân dung dịch AgNO3

AgNO3  Ag+ + NO3 -Catot (-): Ag+, H2O: Ag2+ + e  Ag Anot (+): NO3-, H2O:

H2O  2

1

O2 + 2H+ + 2e Phương trình điện phân:

2AgNO3 + H2O 2Ag+2HNO3 + 2

1

O2

- Ví dụ 4: điện phân dung dịch NaCl

NaCl  Na+ + Cl -Catot (-): Na+, H2O:

Trang 7

GV lưu ý: ion kim loại mạnh không bị

khử trong dung dịch Chính vì vậy

phương pháp điện phân dung dịch

không điều chế được kim loại hoạt

động mạnh

GV giới thiệu thêm về sự điện phân với

điện cực tan (anot tan)

GV giới thiệu về định luật Faraday và

công thức tính

Lưu ý: công thức áp dụng tính lượng

chất ở điện cực, kể cả đối với kim loại

hay chất khí

HS làm thí dụ

- Thí dụ: điện phân dd CuCl2 với cường

độ dòng điện là 5 ampe trong 1 giờ

a) Tính khối lượng Cu thu được ở catot

2H2O + 2e  H2 + 2OH -Anot (+): Cl-, H2O:

Cl-  Cl2 + 2e Phương trình điện phân:

2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 + Cl2

+ Điện phân với điện cực tan

VD: điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng

ở anot (+): Cu bị oxi hoá thành Cu2+ đi vào dung dịch :

Cu (r)  Cu2+ (dd) + 2e

ở catot (-): ion Cu2+ bị khử thành Cu bám trên bề mặt catot:

Cu2+ (dd) + 2e  Cu(r) Phương trình điện phân:

Cu (r) + Cu2+ (dd)  Cu2+ (dd) + Cu (r)

Anot catot

=> nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi, sự điện phân là sự chuyển kim loại Cu từ anot về catot

c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực

Định luật Faraday

- Công thức: nF

AIt

m 

Trong đó:

m: lượng chất thu được ở điện cực (g) A: khối lượng mol nguyên tử / phân tử I: cường độ dòng điện (A)

t: thời gian điện phân (s) n: số e nguyên tử cho hoặc nhận

F = 96500: hằng số Faraday

Trang 8

b) Tính thể tích khí thoát ra ở anot áp dụng CT:

96500 2

3600 5 64

nF

AIt m

= 5,97 gam

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

 Củng cố

Viết phương trình điện phân, chú ý một số trường hợp đặc biệt

Áp dụng công thức Faraday để tính lượng chất thu được ở điện cực

Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

Hướng dẫn BT5.

a) Gọi kim loại hoá trị II là M

MSO4(dd)  M2+ + SO4

2-Cực (-) : M2+, H2O : M2+ + 2e  Cu

Cực (+) : SO42-, H2O : 2H2O  4H+ + O2 + 4e

Phương trình điện phân:

2 MSO4 + H2O  2M + 2 H2SO4 + O2

b) áp dụng CT Faraday: nF

AIt

m 

=> A = 3 1930 64

96500 2 92 , 1

It mnF

=> kim loại M là Cu

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 01/04/2019, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w