Thuyết minh thiết kế cơ sở nhà thép tiền chế ( nhà máy điện CADIVI ) THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY CADIVI MIỀN BẮC ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐỒNG – HOÀN SƠN – TIÊN DU – BẮC NINH CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ACOCI CHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Kiến trúc quy hoạch Qui chuẩn xây dựng Việt Nam (NXB xây dựng 1997). TCVN 43191986: Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc thiết kế. 2. Kết cấu Tiêu chuẩn TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn TCVN 9362 : 2012 (TCXD 45:1978 ) Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình Tiêu chuẩn TCVN 5574 :201 2 ( TCXDVN 3562005 ) Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn TCVN 5575 :2012 (TCXDVN 338: 2005) Kết cấu thép. Tiêu chuẩn thiết kế. Quy chuẩn xây dựng, tập II phần kết cấu. 3. San nền TCVN 4449 1987: Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 821981: Tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị. TCVN 79572008 Thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài. Quy chuẩn xây dựng QCVN 012008; Căn cứ vào cao độ san nền trung bình toàn khu vực của quy hoạch đã được duyệt. 4. Cấp, thoát nước Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam. Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình. Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế, TCVN 26221995. Tiêu chuẩn Việt Nam thoát nước bên trong công trình: TCVN 44741987. Tiều chuẩn Việt Nam cấp nước bên trong công trình: TCVN 45131988. Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 332006. Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước Đô thị: TCVN 332006 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước Đô thị 20TCN5184. Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong TCVN451388. TCVN 67722000 Chất lượng nước – nước thải sinh hoạt – giới hạn ô nhiễm cho phép – Mức II 5. Cấp điện, điện nhẹ, chống sét Căn cứ vào tiêu chuẩn TCVN 58281994; TCVN 27: 1991; QCXDVN1 và TTCXVN – TV1. TCXD 491972: Tiêu chuẩn thiết kế số liệu khí hậu xây dựng – UB kiến thiết cơ bản nhà nước 1972. TCXD 3332005: Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình và kỹ thuật hạ tầng đô thị. 11 TCXD 181984: Quy phạm trang bị điện (Phần 1: Quy định chung). 11 TCXD 191984: Quy phạm trang bị điện (Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện). 11 TCXD 201984: Quy phạm trang bị điện (Phần 3: Bảo vệ và tự động). 11 TCXD 211984: Quy phạm trang bị điện (Phần 4: Thiết bị phân phối và trạm biến áp). TCXD 475689: Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện. 20 TCXD 251991: Đặt đường dẫn điện trong khu công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế: 20 TCXD 271991: Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng. TCVN 40861985: An toàn điện trong xây dựng.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẮC HÀ
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY CADIVI MIỀN BẮC
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐỒNG – HOÀN SƠN – TIÊN DU
– BẮC NINH CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC
HÀ NỘI 03/2019
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY CADIVI MIỀN BẮC
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI ĐỒNG – HOÀN
SƠN – TIÊN DU – BẮC NINH
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH MTV CADIVI MIỀN BẮC
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ
MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KỸ THUẬT VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ACOCI
CHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Trang 31 Kiến trúc quy hoạch
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam (NXB xây dựng 1997)
- TCVN 4319-1986: Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc thiết kế
2 Kết cấu
- Tiêu chuẩn TCVN 2737: 1995 - Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn TCVN 9362 : 2012 (TCXD 45:1978 ) - Tiêu chuẩn thiết kế nềnnhà và công trình
- Tiêu chuẩn TCVN 5574 :201 2 ( TCXDVN 356-2005 ) - Kết cấu bê tôngcốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn TCVN 5575 :2012 (TCXDVN 338: 2005) - Kết cấu thép Tiêuchuẩn thiết kế
Quy chuẩn xây dựng, tập II phần kết cấu
3 San nền
- TCVN 4449 - 1987: Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 82-1981: Tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị
- TCVN 7957-2008 Thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài
- Quy chuẩn xây dựng QCVN 01-2008;
- Căn cứ vào cao độ san nền trung bình toàn khu vực của quy hoạch đã đượcduyệt
4 Cấp, thoát nước
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế, TCVN2622-1995
- Tiêu chuẩn Việt Nam thoát nước bên trong công trình: TCVN 4474-1987
- Tiều chuẩn Việt Nam cấp nước bên trong công trình: TCVN 4513-1988
Trang 4- Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế, TCVN33-2006.
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước Đô thị: TCVN 33-2006
- Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước Đô thị 20-TCN-51-84
- Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong TCVN-4513-88
- TCVN 6772-2000 - Chất lượng nước – nước thải sinh hoạt – giới hạn ônhiễm cho phép – Mức II
- 11 TCXD 18-1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 1: Quy định chung)
- 11 TCXD 19-1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 2: Hệ thống đường dẫnđiện)
- 11 TCXD 20-1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 3: Bảo vệ và tự động)
- 11 TCXD 21-1984: Quy phạm trang bị điện (Phần 4: Thiết bị phân phối vàtrạm biến áp)
- TCXD 4756-89: Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện
20 TCXD 251991: Đặt đường dẫn điện trong khu công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế:
20 TCXD 27 1991: Đặt thiết bị điện trong khu công trình công cộng
- TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng
- Chỉ tiêu kỹ thuật lắp đặt mạng viễn thông của ngành BCVT ban hành năm1981
Trang 5- Căn cứ vào tiêu chuẩn chống sét hiện hành.
- TCN 68-84: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình của Bộ xây dựng
6 Phòng cháy chữa cháy
- Tiêu chuẩn TC-11-63 và các quy định bổ sung Cục cảnh sát PCCC Bộ côngan
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995: Phòng chống cháy cho nhà vàcông trình
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5040-1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy– ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-1993: Hệ thống báo cháy – Yêu cầu
kỹ thuật
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầuthiết kế, lắp đặt và sử dụng
- Sổ tay công tác chữa cháy do cục cảnh sát PCCC – Bộ công an ban hành 1996
- TCVN 3254-1989: An toàn cháy – Yêu cầu chung
CHƯƠNG II VỊ TRÍ ĐỊA ĐIỂM, HIỆN TRẠNG DỰ ÁN
2.1 Vị trí địa điểm
Trang 6Khu đất đề xuất lập dự án: “ XÂY DỰNG NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT CƠKHÍ ” tại cụm công nghiệp quất động mở rộng huyện Thường Tín – TP Hà Nội.
- Mặt trước công trình giáp đường khu công nghiệp
- Mặt sau giáp Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiến Minh
- Hai mặt bên giáp Doanh nghiệp tư nhân Huyền Linh và công ty TNHH chỉmay Tuấn Hồng
2.2 Hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng khu đất lập dự án
Trang 7Trong giai đoạn thi công dự án quá trình xây dựng có các khả năng tác độngđến môi trường như sau:
- Tiếng ồn gây ra bởi các phương tiện vận tải thi công cơ giới
- Bụi đất xi măng cát, đá sinh ra trong quá trình xây dựng
- Nước thải của công nhân chứa các chất cặn bẩn, các chất hữu cơ, các chất visinh vv
- Chất thải rắn (xà gồ, cốp pha, bao bì, rác sinh hoạt)
- Thời gian thi công ngắn, nếu chúng ta có biện pháp hạn chế tối ưu thì tácđộng đến môi trường sẽ gần như không có
- Trong thời gian dự án đi vào hoạt động với số công nhân đông và cán bộtương đối lớn sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường như sau:
- Nước thải sinh hoạt khá lớn nên phải đảm bảo hệ thống nước thải sinh hoạttốt trước khi vào hệ thống nước thải chung
- Chất thải rắn được tạo ra trong quá trình hoạt động vận hành và sinh hoạt làyếu tố cần phải quan tâm, rác vô cơ ( túi nilon vv) có khả năng phân huỷkém thường trơ với tác động của vi khí hậu, chúng là nguyên nhân gây thoáihoá đất, ảnh hưởng tới nguồn nước mặt và nước ngầm
- Là khu vực không có tài nguyên thiên nhiên
CHƯƠNG III QUI MÔ VÀ CHỨC NĂNG DỰ ÁN 3.1 Qui mô của dự án
Diện tích khu đất nghiên cứu xây dựng tổng mặt bằng là: 40.813 m2
- Trong đó:
* diện tích công trình hiện hữu là 3.211 m2 gồm:
Trang 8+ Tổ hợp nhà xưởng + kho vật liệu + văn phòng : diện tích XD là 2.880 m2.+ Nhà bảo vệ : diện tích XD là 16m2.
+ Bể nước ngầm PCCC 400m3, nhà trạm bơm : diện tích XD là 100m2
+ Đất giao thông, đường nội bộ: 1.168 m2
+ Cây xanh, thảm cỏ: 2.807 m2
+ Nhà để xe: kích thước 215 m
* diện tích công trình xây mới là 11.112 m2 gồm:
+ Tổ hợp nhà xưởng + kho vật liệu : diện tích XD là 7.568 m2
+ Nhà bảo vệ : diện tích XD là 16m2
+ Đất giao thông sân bãi, đường nội bộ, bãi để cáp và phát triển giai đoạn sau: 4.852 m2
+ Cây xanh, thảm cỏ: 1.723 m2
+ Bể nước: dung tích: 3m3
+ Nhà để xe: kích thước 219m
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án như sau
- Diện tích khu đất xây dựng dự án: 40.813 m2
- Diện tích xây dựng công trình : 14.323 m2
- Tầng cao công trình : 01 tầng
CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Trang 95.1 Giải pháp kiến trúc
5.1.1 Yêu cầu quy hoạch
Dự án đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng mặt bằng, công trình có bố cụcmặt bằng phù hợp với hình dạng khu đất tạo sự phù hợp tự nhiên về cảnh quankiến trúc và thẩm mỹ
Tổ chức lối vào sảnh, hệ thống giao thông của các khu chức năng khôngchồng chéo ảnh hưởng lẫn nhau Đường xe chạy quanh công trình đảm bảo tiêuchuẩn phòng cháy chữa cháy
5.1.2 Yêu cầu công năng kiến trúc
- Hình thức kiến trúc công trình được thiết kế đơn giản, hình khối kiến trúcmạch lạc rõ ràng, phù hợp với kiến trúc cảnh quan của toàn khu đồng thời phù hợpvới hình thức kiến trúc đặc trưng của công trình công nghiệp
5.1.3 Giải phải pháp thiết kế không gian kiến trúc
- Hình thức kiến trúc công trình thiết kế, đơn giản, mạch lạc rõ ràng
- Thiết kế có kiến trúc công nghiệp và hài hòa với kiến trúc chung của khuvực
- Về mặt bằng công năng: đáp ứng yêu cầu công năng sử dụng Tổ chức mặtbằng hợp lý, riêng biệt các không gian chức năng, dây chuyền sử dụng và giaothông mạch lạc không chồng chéo, cắt ngang ảnh hưởng lẫn nhau
+ Nhà xưởng, kho vật liệu: dung khung thép tiền chế Tổng diện tích xd:7.568 m2 Chiều cao công trình 13.14m
+ Khu vực cơ điện, văn phòng ngành, vệ sinh : Nhà 01 tầng, khung BTCT,diện tích XD 690m2, chiều cao công trình 4,1m
+ Nhà bảo vệ : Nhà 01 tầng, khung BTCT, diện tích XD 16m2, chiều caocông trình 2,7m
+ Hạng mục sân, đường nội bộ: Sân, đường bê tông diện tích 4.852 m2.+ Nhà xe công nhân và khách diện tích 219m2
Trang 105.1.4 Giải pháp hoàn thiện nội ngoại thất và vật liệu công trình
+ Vữa xây: 50# dày 15mm
+ Vữa trát tường trong, ngoài nhà: 50# dày 15mm
+ Vữa trát trần trong, ngoài nhà: 75# dày 15mm
+ Vữa láng, lót, lát nền trong nhà, sảnh ngoài nhà, tam cấp: 50#
+ Vữa bảo vệ lớp chống thấm: theo công nghệ, định mức và quy cách của nhà sảnxuất chống thấm
Hoàn thiện nền sàn
+ Nền khu vực nhà xưởng BTCT M250 dày 150, Sơn hoàn thiện Eposi
+ Nền sàn khối văn phòng sử dụng gạch 500x500
+ Nền sàn các khu vệ sinh sử dụng gạch Ceramic chống trơn 300x300
+ Hoàn thiện mặt bậc, cổ bậc đá granito
Sơn, bả
+ Bả trong nhà: Bột bả trong nhà Dulux hoặc tương đương
+ Bả ngoài nhà: Bột bả ngoài nhà Dulux hoặc tương đương
+ Sơn lót ngoài nhà: Sơn lót chống kiềm ngoài trời Dulux Weathershield hoặctương đương
+ Sơn ngoài nhà: Sơn ngoài nhà Dulux Weathershield hoặc tương đương, sơnmàu ghi sáng
Trang 11+ Sơn lót trong nhà: Sơn lót trong nhà Dulux Interior Primer hoặc tương đương.+ Sơn trong nhà: Sơn trong nhà Dulux 5 in 1 hoặc tương đương, sơn màu ghisáng.
Thạch cao và khung xương
+ Khối nhà điều hành dùng hệ trần thạch cao phẳng không lộ xương, khungxương đồng bộ Các buồng vệ sinh sử dụng trần thạch cao chịu ẩm
Tay vịn lan can
+ Tay vịn ban công, hành lang, cầu thang: Thép dẹt 70x10, thanh dưới thép đặc14x14 sơn màu ghi đậm, 2 lớp 1 lớp lót chống gỉ và 1 lớp màu Thanh đứng:thép hộp 25x25x1,8, sơn màu ghi đậm, 2 lớp 1 lớp lót chống gỉ và 1 lớp màu
5.2.1 Các tiêu chuẩn để thiết kế, tính toán công trình
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995;
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT TCVN 5574-2012;
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCXDVN 5575-2012;
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362-2012;
- Và các phần mềm tính toán: Sap2000, Etabs;…
5.2.2 Giải pháp kết cấu
1) Kết cấu móng
Trang 12Kết cấu móng dùng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc250x250 sức chịu tải dự kiến P=25T
2) Kết cấu phần thân
Từ qui mô và công năng của công trình như đã nêu trên thì giải pháp kết cấucho phần thân của công trình là hệ khung thép tiền chế, đối với khu vực văn phòng
là hệ khung BTCT toàn khối
3) Vật liệu sử dụng cho công trình:
5.3 Giải pháp cấp điện
5.4.1 Cơ sở thiết kế
- Bản vẽ thiết kế phần kiến trúc của công trình
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng công trình
- Các tiêu chuẩn quy phạm:
+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997
+ Quy phạm trang bị điện: 11-TCN – (18-21) - 84
+ Quy phạm nối đất và nối không TCVN 4756 - 89
+ Tiêu chuẩn nối đất cho thiết bị điện công nghiệp: TCVN 9358-2012
+ Tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà: TCXD 7114-2008
+ Tiêu chuẩn chống sét các công trình xây dựng: TCXD 9385-2012
+ Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện trong nhà: TCXD 9206-2012
+ Tiêu chuẩn lắp đặt dây điện trong nhà: TCXD 9207-2012
- Các tiêu chuẩn thiết kế tham khảo:
+ NFPA 781 (PDA) Standard for lighting Protection
+ Tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt điện hạ áp theo IEC 60364
5.4.2 Giải pháp thiết kế
5.4.2.1 Nguồn điện
Có một nguồn điện lấy từ phía hạ áp của trạm biến áp hiện có hoặc tủ phânphối khu vực đến
Trang 13Nguồn cung cấp điện cho công trình là 3 pha 4 dây 380/220V được lấy từphía hạ áp của trạm biến áp khu vực đến tủ điện tổng công trình (TĐT).
Từ tủ điện chính công trình cung cấp đến các tủ, bảng điện của các tầngbằng các đường cáp trục đi theo hộp kỹ thuật điện của nhà
Cáp điện từ tủ điện tầng đến các bảng điện phòng đi trong ống PVC âmường hoặc máng cáp điện, lắp nổi, trên trần giả chạy dọc theo hành lang của tầng
Mỗi phòng có một bảng điện chính, lắp các aptomat bảo vệ riêng cho từngnhóm phụ tải đặt tại các phòng đã chỉ định trên hình vẽ Dây dẫn đến các thiết bịdùng loại lõi đồng, hai lớp bọc, đi trong ống PVC, đi ngầm trong trần giả, tường,trần, sàn nhà
5.4.2.2 Công suất điện
Các thiết bị sử dụng điện trong công trình bao gồm: hệ thống điện sinhhoạt : chiếu sáng, ổ cắm điện, bơm nước sinh hoạt và chữa cháy, điều hoà
Công suất tính toán công trình : 49.5kw tức 58.23KVA với cosφ =0.85
5.4.2.3 Lưới cung cấp và phân phối điện
Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ tủđiện tổng TĐT đặt ở tầng 1, có các tuyến cáp lõi đồng cách điện XPLE, PVC đitheo hộp kỹ thuật tới các bảng phân phối điện cục bộ tại các tầng để tiện cho việctheo dõi và vận hành
* Sơ đồ lắp đặt chi tiết các tầng:
Các phụ tải chiếu sáng sinh hoạt, điều hoà không khí các tầng và các phụ tảithang máy, bơm nước sinh hoạt, cứu hoả được cấp điện theo nguyên lý hình tiakết hợp với phân nhánh
Tại mỗi tầng bao gồm 01 tủ điện tổng chứa các thiết bị đóng cắt cho toàn bộcác phòng điều trị và các thiết bị điều trị chuyên dụng của để tiện theo dõi Từ các
tủ điện tổng tầng này điện được phân ra các tủ của từng phòng và thiết bị điều trịriêng biệt thông qua thiết bị đóng cắt là aptomat và các dây được đi trên máng cáp
đi trên trần giả
Trang 14Hệ thống dây dẫn từ cụm nguồn đến các nhánh sẽ được đi theo tuyến giaothông ngang và đứng Với hệ thống ổ cắm tại phòng dây dẫn được đi chìm trongtường , tại các hệ thống được chôn chìm trong tường dẫn đến từng thiết bị tiêu thụđiện.
Tất cả các loại dây dẫn đều được bảo vệ trong ống nhựa đi trong máng kỹ thuậthoặc chôn ngầm trong tường, các ống sử dụng để bảo vệ dây đến các ổ cắm đặtngầm tường, dùng ống nhựa PVC D = 20mm
5.4.2.4 Hệ thống điện chiếu sáng trong công trình
Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhântạo trong công trình dân dụng (TCXD 7114-1-2008), chiếu sáng trong công trìnhchủ yếu dùng đèn led; chiếu sáng các khu vực phụ trợ như: cầu thang, hành lang,kho, khu WC, v v chủ yếu dùng đèn led Tại các khu vực có yêu cầu về thẩm mỹcao, sử dụng các loại đèn trang trí lắp trên tường, trần
Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các aptomat lắp trong các bảngđiện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào, lối
đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất
Ngoài ra còn bố trí các ổ cắm điện nhằm phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cácmục đích khác
5.4.2.5 Tính toán công suất tiêu thụ
a Chỉ tiêu thiết kế cho các phụ tải điện thông dụng
Yêu cầu độ rọi tối thiểu trong các khoa phòng :
- Độ rọi khu vực hành lang, kho : 100lux-200lux
- Độ rọi khu vực nhà ăn : 200-300lux
- Độ rọi khu hội trường , p.làm việc : 400-500lux
b Công thức tính toán
Trang 15Kpt U
P I
Kpt U
P I
k P P
tt tt
tt tt
sd d tt
cos 3
Trong đó: Ptt: Công suất tính toán (Kw)
ksd: Hệ số sử dụng (được chọn theo số văn phòng, số tủ điện phân phối của) TCVN)
Kpt: Hệ số phát tiển trong tương lai, Kpt = 1.1 - 1.2U: điện áp pha , U = 380V: điện 3 pha, U = 220: điện 1 pha, hai pha
- Để chọn Aptomat cần chọn dòng điện cắt cho Aptomat như sau :
i i
u u
tt dmA
- Tủ điện tổng đặt ở dưới sàn nhà có giá đỡ
- Hộp phân phối điện các phòng, công tắc lắp ở độ cao:1250mm so với sàn nhà,được đặt trong hố kỹ thuật và âm tường
- Các ổ cắm cách sàn nhà: 400mm, đặt ngầm tường, sàn
- Các đèn huỳnh quang cách sàn nhà 2800mm
- Hệ thống dây cấp nguồn cho chiếu sáng sử dụng dây 2x(1x2.5) mm2
- Hệ thống dây cấp nguồn cho ổ cắm sử dụng dây 2x(1x2.5) + 2.5E mm2 hoặc2x(1x4)+4E mm2 Các hệ thống tiếp địa được đưa về dây tiếp địa tủ chính và đượcnối vào hệ thống tiếp địa toán nhà
Tính chọn cáp điện và thiết bị bảo vệ
Việc tính chọn cáp điện, dây dẫn và thiết bị bảo vệ được tính toán theo điềukiện làm việc thực tế của phụ tải, Chọn tiết diện dây cáp theo điều kiện làm việc
có kể đến các điều kiện làm việc khác với môi trường: k1.k2 k3.Icp Ilvmax
Trang 16Tuy nhiên phải phối hợp với thiết bị bảo vệ theo điều kiện sau:
+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì:
I dc
I cp = -
trong đó:
I dc - dòng điện định mức dây chảy cầu chì
- hệ số, phụ thuộc đặc điểm của mạng điện, với mạng động lực = 3, mạng sinh hoạt = 8.
+ Nếu bảo vệ bằng áp tômát:
Ikđnhiệt
Icp = -
1,5
Hoặc là: Ikđđiệntừ
Trang 17I cp = - 4,5
Trong đó:
Ikđnhiệt ; Ikđđiệntừ - dòng điện khởi động cắt của thiết bị cắt bằng nhiệt hay
điện từ của aptômát
Phần lắp đặt cáp điện và dây dẫn trong nhà
Ngoại trừ trường hợp được chỉ rõ trong các bản vẽ và các tài liệu yêu cầu kỹthuật này, mọi vật tư và lắp đặt đường dây phải tuân theo TCVN 9206:2012,TCVN 9207 : 2012
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà đều đi ngầm tường, ngầm trần và trongmáng cáp treo phía trên trần giả, được đi trong ống PVC Từng tầng và từng thiết
bị, tuỳ theo công suất, vị trí lắp đặt, được phân pha trực tiếp theo các đường trục,việc (phân pha nhánh) với mục đích cân bằng tải hiệu quả nhất, nâng cao được hệ
số công suất, tránh hiện tượng kém ổn định của điện áp sử dụng và đảm bảo tính
an toàn cho hệ thống
- Những chỗ nối dây, dây dẫn rẽ nhánh phải dùng hộp nối dây, hộp rẽ nhánh.Các chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện phải có dự phòng chiều dài dâydẫn (cáp điện) để có thể thực hiện việc nối, rẽ nhánh hoặc đấu nối lại
- Chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện phải có thể tiếp cận được đểkiểm tra và sửa chữa Chỗ nối, rẽ nhánh cho dây dẫn hoặc cáp điện không được cóứng suất kéo
- Các ổ cắm đối với các tầng có tường xung quanh sử dụng là loại âm tườngmột pha có cực nối đất 250V/16A cực nối đất của ổ cắm được kết nối chung với
hệ thống tiếp đất của toàn công trình
* Chủng loại thiết bị và vật tư
a) Máng điện dầy 1.8mm sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nóng, có vị trí lắp đặt nhưtrong bản vẽ
b) ống nhựa PVC (Polyvinyl Chloride Conduit)
Trang 18c) ống nhựa loại HDPE (High density polyethylene conduit) được dùng choviệc luồn cáp trong ống chôn ngầm đất ở ngoài nhà.
d) Sử dụng ống của hãng Clipsal hoặc AC hoặc tương đương
* Ứng dụng và lắp đặt
Ngoại trừ trường hợp đã chỉ rõ trong bản vẽ và yêu cầu dưới đây, việc áp dụng
và lắp đặt phải tuân theo qui phạm VN
Áp dụng
- Ống HDPE được dùng cho mạng chôn ngầm dưới đất
- Ống PVC cứng dùng trên các bề mặt đã hoàn thiện, trong tường, trong cáccột hoặc sàn bê tông, trên trần giả
- Ống PVC mềm được dùng để nối với máng điện, đế ổ cắm, công tắc, gắn trêntrần giả khi vượt dầm bê tông với chiều dài không vượt quá 1500mm
- Điểm cuối của ống tới các hộp nối, hộp đấu dây, các hộp đầu cuối, máng cápphải sử dụng đầu nối và khớp vặn răng của nhà sản suất
- Tất cả các ống đi dây phải đặt cách xa các ống nước nóng hoặc các nguồnnhiệt khác ít nhất 150mm
Trang 19- Một tuyến ống không được có vượt quá 4 lần bẻ vuông góc ở giữa hai điểmluồn dây.
- Tất cả các ống phải có giá bắt cố định như sau:
Kích thước ống Khoảng cách bắt cố định tối đa
- Tất cả các giá bắt cố định đường ống phải làm bằng sắt mạ kẽm Không được
cố định hay treo ống bằng dây hay bằng các giá đỡ của trần giả
- Tất cả các điểm hở cuối của đường ống đặt chờ trong quá trình thi công phảiđược bịt kín tạm thời
- Các ống luồn dây phải được làm sạch bụi, nước, rác ở bên trong nếu có
- Dây kéo (Dây mồi), phải được đặt sẵn trong các ống khi chưa luồn dây
* Hép ®Çu cuèi, hép nèi, hép kÐo d©y trung gian
Hộp đầu cuối
- Tất cả các hộp đầu cuối chôn ngầm đều phải làm bằng sắt mềm mạ kẽm hoặctôn tráng kẽm
- Các hộp đầu cuối phải được bắt chắc chắn tại vị trí lắp đặt Các biện pháp gia
cố thêm phải được áp dụng ở những nơi có gắn các thiết bị yêu cầu đặc biệt
- Tất cả các hộp để không phải được đậy lại bằng nắp chuyên dụng
- Hộp (đế) để lắp công tắc, ổ cắm phải sâu tối thiểu 54mm
- Sử dụng sản phẩm của hãng Clipsal hoặc AC, lagrand hoặc tương đương.Hộp nối và hộp kéo dây trung gian
- Hộp nối và hộp kéo dây phải được bố trí tại tất cả các điểm cần thiết có thể đã(hoặc chưa) chỉ rõ trong các bản vẽ để tránh những sự cố gặp phải khi kéo dây Vịtrí lắp đặt của các hộp nối và kéo dây phải được sự đồng ý của giám sát kỹ thuật
Trang 20- Tất cả các hộp có kích thước các cạnh bằng hoặc nhỏ hơn 100mm phải làmbằng sắt mềm mạ kẽm hoặc thép tráng kẽm hoặc nhựa PVC chống cháy Các hộptrong nhà có kích thước cạnh lớn hơn 100mm phải làm bằng thép tráng kẽm nóng,các hộp ở ngoài trời hoặc có chú thích chịu nước phải làm bằng thép phủ epoxy có
độ dầy tối thiểu là 0,5mm hoặc làm bằng PVC chống cháy có màu giống với màusơn tường và phải được sự đồng ý của kiến trúc sư
- Ở các khu vực công cộng có nhiều khách, nhân viên qua lại không được để lộcác hộp nối, hộp kéo dây ̣ra
- Sử dụng sản phẩm của hãng Schneider, Clipsal, AC, Sino, ABB, hoặctương đương
* C¸p ®iÖn, d©y dÉn ®iÖn
- Việc chia tách nhánh của dây dẫn chỉ được thực hiện trong các hộp có cầu nốidây
- Nối thẳng các dây có đường kính 10mm2 hay lớn hơn phải nối bằng phươngpháp xiết ốc ở cả hai đầu và bọc bằng băng cách điện sao cho cấp cách điện tươngđương với cấp cách điện của dây dẫn
Trang 21- Tất cả các dây dẫn phải được kiểm tra cẩn thận kích thước và chiều dài trướckhi luồn vào ống Dây dẫn luồn sai ống hay bị cắt quá ngắn phải được tháo bỏ và
đi lại dây Dây dẫn được tháo ra từ ống luồn dây không được sử dụng trở lại nếukhông được Giám sát kỹ thuật cho phép
- Trừ trường hợp đã được chỉ rõ trong các bản vẽ, dây dẫn phải để dài tối thiểu300mm ở các điểm cuối dây chờ nối tới các khí cụ điện
- Cuối các đầu dây phải được đánh dấu tương ứng giữa cầu dao hoặc áptomat,hoặc khí cụ và điểm cấp điện
- Sử dụng sản phẩm của các hãng có chất lượng tốt Các cáp phải có biên bảnthử nghiệm xuất xưởng của nhà cung cấp
Kiểm tra
- Kiểm tra liền mạch cuả dây dẫn
- Kiểm tra điện trở cách điện của dây dẫn
- Chủng loại, ký mã hiệu của thiết bị dùng để kiểm tra, ngày và phương phápkiểm tra phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra
Ổ cắm nhỏ nhất là loại 10A 250V có cực nối đất
Tất cả các công tắc và ổ cắm phải có cùng một kiểu dáng và cùng một nhà sảnxuất Nên sử dụng hàng của Schneider, Legrand (Pháp) hoặc Clipsal (Úc) hoặctương đương
Chiều cao lắp đặt của ổ cắm điện, điện thoại, máy tính là 400mm từ cốt sànhoàn thiện đến tâm ổ cắm không kể các ghi chú khác trên bản vẽ Chiều cao của