Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển thuộc Châu thổ sông Hồng, xung quanh bao bọc bởi sông Hồng và sông Đáy có diện tích tự nhiên là 165.005 ha. Nam Định vừa có vùng đồng bằng, vừa có đồi núi bán sơn địa, vừa có vùng ven biển có xu thế quai đê lấn biển mở rộng diện tích. Từ những năm 1960 đến nay căn cứ vào các quy hoạch thuỷ lợi đã được xác lập theo từng giai đoạn, hệ thống các công trình thuỷ lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng như các trạm bơm lớn, kênh mương, cống dưới đê, hệ thống đê điều, ... góp phần quan trọng trong việc cải tạo nền nông nghiệp phục vụ tưới tiêu, chống úng chống hạn, nâng cao năng suất cây trồng. Hiện nay nếu căn cứ theo các quy hoạch cũ đã lập thì việc đầu tư đã gần đi đến hoàn chỉnh, song thực tế trải qua 40 năm xây dựng và khai thác phục vụ sản xuất thì hệ thống công trình thủy lợi toàn tỉnh đã đồng loạt xuống cấp. Các trạm bơm lớn hoạt động lâu ngày, hiện hiệu suất chỉ còn 70 ÷ 80% công suất thiết kế. Hệ thống mạng lưới kênh mương chính bị bồi lấp, vỡ lở, mạng lưới công trình cấp 2,3 bị hư hỏng nhiều, thệ thống kênh tiêu nội đồng không được tu sửa, nạo vét thường xuyên, thiếu một quy trình điều hành và quản lý chặt chẽ ... Bên cạnh đó thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp, các chỉ tiêu kỹ thuật cũ được xác lập như qtưới, qtiêu đã không còn phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay. Trong 10 năm qua cùng với cả nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và đi dần vào thế ổn định phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện trạng trung bình 6,85%năm, sản xuất nông nghiệp có bước phát triển cao, sản xuất công nghiệp dần được khôi phục và phát triển. Cơ cấu kinh tế đã có chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành Nông Lâm Ngư nghiệp đạt 38%, ngành Công nghiệp Dịch vụ là 62%. Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 và 2020 vẫn xác định nông nghiệp là nền tảng, có tỷ trọng cơ cấu kinh tế tương đối lớn, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, phát huy thế mạnh của tỉnh trong nông nghiệp như sản xuất cây lương thực, ngành kinh tế biển nhằm tăng thu nhập trên 1 ha đất canh tác. Nam Định có vùng biển diện tích đất đai ngày càng được khai hoang mở rộng thêm, phần lớn đất bị ảnh hưởng mặn và bão lũ, tình hình thiên tai hạn úng xảy ra hàng năm, hơn nữa bức xúc của nhân dân trong sản xuất nông nghiệp, vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhu cầu cấp nước sẽ có những biến đổi. Từ rất nhiều lý do khách quan và chủ quan trên thì việc rà soát bổ sung và nâng cao về mặt quy hoạch thuỷ lợi là điều cần thiết, để đáp ứng mục tiêu phát triển thuỷ lợi ngắn hạn và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác của địa phương..
Trang 2MỞ ĐẦU
I KHÁI QUÁT LƯU VỰC
Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển thuộc Châu thổ sông Hồng, xungquanh bao bọc bởi sông Hồng và sông Đáy có diện tích tự nhiên là 165.005 ha.Nam Định vừa có vùng đồng bằng, vừa có đồi núi bán sơn địa, vừa có vùng venbiển có xu thế quai đê lấn biển mở rộng diện tích
Từ những năm 1960 đến nay căn cứ vào các quy hoạch thuỷ lợi đã được xáclập theo từng giai đoạn, hệ thống các công trình thuỷ lợi đã từng bước được đầu
tư xây dựng như các trạm bơm lớn, kênh mương, cống dưới đê, hệ thống đêđiều, góp phần quan trọng trong việc cải tạo nền nông nghiệp phục vụ tướitiêu, chống úng chống hạn, nâng cao năng suất cây trồng Hiện nay nếu căn cứtheo các quy hoạch cũ đã lập thì việc đầu tư đã gần đi đến hoàn chỉnh, song thực
tế trải qua 40 năm xây dựng và khai thác phục vụ sản xuất thì hệ thống côngtrình thủy lợi toàn tỉnh đã đồng loạt xuống cấp Các trạm bơm lớn hoạt động lâungày, hiện hiệu suất chỉ còn 70 ÷ 80% công suất thiết kế Hệ thống mạng lướikênh mương chính bị bồi lấp, vỡ lở, mạng lưới công trình cấp 2,3 bị hư hỏngnhiều, thệ thống kênh tiêu nội đồng không được tu sửa, nạo vét thường xuyên,thiếu một quy trình điều hành và quản lý chặt chẽ Bên cạnh đó thời tiết diễnbiến ngày càng phức tạp, các chỉ tiêu kỹ thuật cũ được xác lập như qtưới, qtiêu đãkhông còn phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay
Trong 10 năm qua cùng với cả nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực và đi dần vào thế ổn định pháttriển, tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện trạng trung bình 6,85%/năm, sản xuấtnông nghiệp có bước phát triển cao, sản xuất công nghiệp dần được khôi phục
và phát triển Cơ cấu kinh tế đã có chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọngngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 38%, ngành Công nghiệp - Dịch vụ là62%
Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm
2010 và 2020 vẫn xác định nông nghiệp là nền tảng, có tỷ trọng cơ cấu kinh tếtương đối lớn, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá từng bước thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, phát huy thế mạnhcủa tỉnh trong nông nghiệp như sản xuất cây lương thực, ngành kinh tế biểnnhằm tăng thu nhập trên 1 ha đất canh tác
Nam Định có vùng biển diện tích đất đai ngày càng được khai hoang mởrộng thêm, phần lớn đất bị ảnh hưởng mặn và bão lũ, tình hình thiên tai hạn úngxảy ra hàng năm, hơn nữa bức xúc của nhân dân trong sản xuất nông nghiệp,vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhu cầu cấp nước sẽ có những biếnđổi Từ rất nhiều lý do khách quan và chủ quan trên thì việc rà soát bổ sung vànâng cao về mặt quy hoạch thuỷ lợi là điều cần thiết, để đáp ứng mục tiêu phát
Trang 3triển thuỷ lợi ngắn hạn và dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuấtnông nghiệp và các ngành kinh tế khác của địa phương
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo những tác động xấuđến môi trường khi thực hiện quy hoạch, giúp cho các nhà quản lý nắm đượcdiễn biến của môi trường và cung cấp những thông tin cơ bản về hiện trạng môitrường phục vụ cho quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đề xuất cácgiải pháp (công trình, phi công trình) nhằm sử dụng tài nguyên thiên nhiên vàđịnh hướng cho công tác bảo vệ môi trường bền vững
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đánh giá những biến động về môi trường và chất lượng nước theo các giaiđoạn phát triển kinh tế xã hội, cảnh báo và đề xuất phương án chiến lược về bảo
vệ môi trường chất lượng nước theo từng khu, tiểu khu trên toàn tỉnh
- Đối với các ngành có liên quan đến nhu cầu sử dụng nước như: Giaothông thuỷ, công nghiệp, thuỷ sản, du lịch, dịch vụ…được xem xét và kết hợptrong quy hoạch
- Xây dựng bước đi, kế hoạch thực hiện quy hoạch để từng bước giải quyếtcác mặt cấp, thoát nước và chống lũ Đáp ứng các giai đoạn phát triển kinh tế xãhội trong vùng nghiên cứu
IV NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
4.1 Các căn cứ
Trên cở sở kết quả quan trắc và phân tích môi trường, thu thập các số liệu,
tư liệu đã có; kế thừa kết quả đo đạc từ số liệu thu thập được từ báo cáo hiệntrạng môi trường của vùng nghiên cứu Thông qua việc tập hợp, khâu nối, xử lý,phân tích tư liệu, số liệu đã có để đánh hiện trạng chất lượng nước và dự báodiễn biến chất lượng nước trong tương lai khi thực hiện phương án QHTL
Tham khảo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nam Định năm 2005 của Sởtài nguyên và môi trường
4.2 Phương pháp đánh giá
Việc đánh giá tác động môi trường cho các dự án quy hoạch sử dụng tổnghợp nguồn nước thường hết sức khó khăn bởi: Phạm vi vùng nghiên cứu rộng;nhiều lĩnh vực, ngành liên quan; mặc dù yêu cầu chỉ đánh giá tác động chophương án chọn nhưng thực tế vẫn phải xem xét khả năng tác động môi trườngxảy ra tương ứng với các phương án khác nhau trong quy hoạch; nhiều nguồnthải gây tác động lan truyền, luỹ tích và đảo ngược trên phạm vi rộng Do vậykhó có thể lựa chọn được một phương pháp đơn thuần để đánh giá tác động.Trong dự án này sẽ kết hợp các phương án từ đơn giản đến phức tạp để đánh giásao cho không những thể hiện được bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trường
Trang 4mà còn thể hiện được những vấn đề nổi cộm về môi trường, diễn biến củachúng theo không gian và thời gian, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực khithực hiện phương án quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước trong các lưu vựcsông trên địa bàn Phương pháp đánh giá được lựa chọn bao gồm:
1 Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường (liệt kê những tác độngmôi trường đã và có khả năng xảy ra)
2 Phương pháp ma trận đánh giá tác động môi trường nhanh RIAM
3 Ngoài ra sử dụng các phương pháp khảo sát, phân tích chất lượng nước đãđược liệt kê chi tiết trong báo cáo đo đạc chất lượng lượng phục vụ dự án “Ràsoát QHTL tỉnh Nam Định ”
Trang 5CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN VÙNG QUY HOẠCH 1.1 Điều kiện tự nhiên
Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển ở cực nam châu thổ sông Hồng
và sông Thái Bình, cách thủ đô Hà Nội 90 km về phía Nam gần khu vực tamgiác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Tỉnh được thànhlập lại từ tháng 01 năm 1997 và được kế thừa vị trí địa lý thuận lợi của tỉnhNam Hà cũ với ranh giới hành chính như sau:
Trải rộng từ 19o52’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc và 105o55’ đến 106o35’ kinh
độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam và Thái Bình
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Tây giáp tỉnh Nam Định
- Phía Đông Nam và Nam giáp biển Đông
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh: 165.005,3 ha chiếm 13,2% diện tích củađồng bằng Bắc Bộ Đơn vị hành chính của tỉnh có thành phố Nam Định và 9Huyện bao gồm 196 xã, 33 phường và thị trấn
Nhìn chung địa hình tỉnh Nam Định tương đối bằng phẳng Đặc điểm chungđịa hình trong toàn tỉnh có xu thế thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.Trong khu vực có một số nơi ở phía Bắc có đồi núi hình bát úp, một số vùngcao thấp cục bộ hình thành làn sóng và những lòng chảo nhỏ, gây trở ngại choviệc bố trí các mạng lưới kênh mương tưới và tiêu
Nam Định có hệ thống sông ngòi khá dày, mật độ lưới sông lên tới0,58km/km2 Sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất chảy qua Nam Định, sôngĐáy là chi lưu của sông Hồng, sông Đào làm phân lưu cho sông Hồng và sôngĐáy, sông Ninh Cơ cũng là chi lưu của sông Hồng Ngoài 4 con sông lớn trên,Nam Định còn một hệ thống sông ngòi vừa và nhỏ (sông Sò, sông Sắt)
* Các sông lớn:
+ Sông Hồng: Là ranh giới phân chia giữa hai tỉnh Nam Định và Thái Bình.Đây là côn sông lớn nhất đồng bằng Bắc bộ Sông có hướng kéo dài từ Tây Bắcxuống Đông Nam Chiều rộng trung bình của sông khoảng (500-600)m Đoạncuối sông Hồng từ cống Hữu Bị đến cửa Ba Lạt có chiều dài khoảng 68km, baogồm các đoạn:
- Đoạn từ cống Hữu Bị đến Phù Long: 10km
- Đoạn từ Phù Long đến Mom Rô: 24km
- Đoạn từ Mom Rô đến cửa Ba Lạt: 24km
Trang 6+ Sông Đáy: Bắt nguồn từ phía Tây Bắc, dòng chảy có hướng từ Tây sangĐông được coi như ranh giới phía Tây của tỉnh Nằm trên địa bàn tỉnh từ cốngKinh Thanh đến Cửa Đáy có chiều dài khoảng 75km, bao gồm:
- Đoạn từ Kinh Thanh đến ngã 3 Độc Bộ: 37km
- Đoạn từ Độc Bộ đến Cửa Đáy: 38km
+ Sông Đào: Là một trong những con sông lớn của tỉnh Sông Đào bắtnguồn từ sông Hồng ở phía Bắc phà Tân Đệ (Thái Bình) chảy ngang qua Thànhphố Nam Định, gặp sông Đáy ở Thanh Khê và hợp thủy lại tạo thành sông ĐạiGiang đổ ra biển Sông có chiều dài khoảng 50km, chiều rộng trung bình (500-600)m Đoạn từ Phù Long đến ngã 3 Độc Bộ dài 31km
*Sông Ninh Cơ: Đây cũng là một nhánh của sông Hồng, nằm gần trung tâm cáchuyện phía nam của tỉnh, bắt nguồn từ bắc huyện Xuân Trường qua Lạc Quầnxuống phía nam đổ ra biển Cũng giống như sông Đào, sông có dòng chảyquanh co, uốn lượn, chiều rộng trung bình (400 ÷ 500)m, chiều dài từ Mom Rôđến cửa biển Nghĩa Phú (cống Quần Vinh 2) 49km, bao gồm:
- Đoạn từ Mom Rô đến cống Rõng 1: 24,5km
- Đoạn từ cống Rõng 1 đến cống Quần Vinh: 24,5km
* Các con sông nội địa:
- Sông Sắt: từ sông Cầu Họ cắt ngang đến cống Vĩnh Trị, có chiều dài27,7/37,7km
- Sông Châu Giang: từ ranh giới xã Mỹ Hà đến cống Hữu Bị, có chiều dài7,5/27km
- Sông Châu Thành: từ Ngô Xá đến cống Rõng 1, có chiều dài 27km, baogồm:
+ Đoạn từ cống Ngô Xá đến đập Gềnh: 15,5km
+ Đoạn từ đập Gềnh đến cống Rõng 1: 11,5km
- Sông Sò có chiều dài khoảng 23km, kéo dài từ cống Ngô Đồng đến cửa
Hà Lạn gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ cống Ngô Đồng đến đập Nhất Đỗi: 5km (chuyên tưới)
+ Đoạn từ đập Nhất Đỗi đến cửa Hà Lạn: 18km (chuyên tiêu)
Đất trong tỉnh giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp Đất có độ phì cao,giàu hữu cơ, nitơ, phốt pho phù hợp cho nhiều loại cây trồng như lúa, các loạirau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả nhưng chưa được cải tạo, khai thác triệt
để Các huyện Ven biển như Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Giao Thủy là những vùngđất giáp biển thường bị nhiễm mặn, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
Tỉnh Nam Định nằm giữa hai đứt gãy sâu là đứt gãy sông Hồng chạy theosông Đý và đứt gãy sông Chảy đi xuống theo dòng sông Hồng ra cửa Ba Lạt,
Trang 7dọc theo đó châu thổ bị sụt lún, khiến cho bề dày trầm tích Đệ tam và Đệ tứ bêntrên nền móng Nguyên sinh có chỗ dày đến 300m.
Điều kiện tự nhiên của tỉnh Nam Định trong những năm qua khôg có sựbiến đổi lớn Ngoài sự thành lập của một số thị trấn mới như thị trấn Mỹ Lộc(huyện Mỹ Lộc), thị trấn Nam Giang (huyện Nam Trực), thị trấn Xuân Trường(huyện Xuân Trường), thị trấn Quất lâm (huyện Giao Thủy) còn có sự mở rộngdiện tích ra biển của các huyện Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng do phù sa bồi đắp củasông Hồng, sông Đáy tạo nên và huyện Hải hậu có xu hướng thu hẹp diện tích
do quá trình biển tiến
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1 Tình hình dân số:
- Dân số bình quân năm 2005 toàn tỉnh là 1.965.425 người, trong đó dân sốnông thôn chiếm 84,1%, dân số thành thị chiếm 15,9%, mật độ dân số bìnhquân 1.191 người/km2, dân cư tập trung ở đô thị, thôn xóm dọc theo các trụcđường giao thông quan trọng, mật độ dân số cao nhất ở thành phố Nam Định5.247 người/km2, mật độ thấp nhất ở huyện Nghĩa Hưng 795 người/km2
Bảng 1.1: Dân số trung bình phân theo huyện, thành phố năm 2005
nông thôn (người)
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Trang 8Trong những năm vừa qua dân số tỉnh Nam Định có gia tăng, nhưng ở mức
độ không lớn Việc gia tăng dân số tương đối đồng dều giữa các huyện, thànhphố trong tỉnh
1.2.2 Diễn biến đô thị hoá
Quá trình đô thị hoá diễn ra chủ yếu ở thành phố Nam Định, huyện XuânTrường, Hải Hậu, Mỹ Lộc Đô thị hoá là xu thế phát triển tất yếu trong một nềnkinh tế dang phát triển mạnh mẽ
Quá trình đô thị hoá phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội,trong đó chủ yếu ngành công nghiệp Hiện tại, hầu hết các xí nghiệp trong thànhphố dều đã được xây dựng cách đây vài chục năm chiếm 80% với công nghệ cũ
và lạc hậu, năng suất thấp, trang thiết bị không được cải tạo, đổi mới, tu bổthường xuyên và vấn đề cốt yếu là không có hệ thống xử lý tận dụng các chấtthải nên các chất thải ra môi trường đều mang độc tính cao, gây ô nhiễm môitrường trong phạm vi rộng Đối với các khu công nghiệp tập trung ới được xâydựng trong thời gian gần đây, mặc dù các biện pháp bảo vệ môi trường đã đượcchú trọng ngay từ đầu song quản lý các chất thải ẫn còn yếu kém Hệ thống cấp,thoát nước mặc dù đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, cải tạo, nhưng nhiềuvùng kể cả trong thành phố nhân dân vẫn chưa được sử dụng nước sạch, về mùamưa hiện tượng ngập lụt vẫn sảy ra
Quá trình đô thị hoá còn ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái đô thị và cácthàn phần môi trường Đối với môi rường nước, do nhu cầu ngày càng tăng về
sử dụng nước tong sinh hoạt và sản xuất, khi đó lượng nước thải cũng ăng lên
và tìh trạng xả trực tiếp ra ngoài môi trường không qua xử lý ảnh hưởng đếnchất lượng môi trường sống của con người và sinh vật Ngoài ra quá trình đô thịhoá còn ảnh hưởng đến môi trường đất, qua các tài liệu đã nghiên cứu cho thấymôi trường dất hiện đang bị ô nhiễm nặng nhất
1.2.3 Tình hình kinh tế
Trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của Nam Định tiếp tục pháttriển với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, một số ngành có tốc độtăng trưởng nhanh và toàn diện Trong giai đoạn 1996-2000 nền kinh tế của tỉnhNam Định tăng bình quân 6,9%/năm và giai đoạn 2001-2005 tăng 7,3%/năm,thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (7,5%/năm)
Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần
tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp.Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm dần về tỷ trọng từ 45,9% năm 1995giảm xuống còn 40,9% năm 2000 và đến năm 2005 là 31,9%
Trang 9Khu vực công nghiệp - xây dựng - dịch vụ tăng nhưng không ổn định từ34,4% năm 1995 lên 38,2% năm 2000 và giảm xuống 36,6% năm 2005 Tỷtrọng trong GDP tăng từ 19,7% năm 1995 lên 20,9% năm 2000 và đạt 31,5%năm 2005.
GDP bình quân đầu người năm 2002 đạt 3,38 triệu đồng, năm 2005 đạt5,14 triệu đồng Đời sống nhân dân trong tỉnh từng bước được cải thiện, an ninh– quốc phòng được giữ vững và ổn định, tạo tiền đề cho sự phát triển cao hơnvào giai đoạn tới
Trong thời gian qua nền kinhtế có sự tăng trưởng, đời sống người dân đượccải thiện nâng lên rõ rệt, nhiều công trình kiến trúc đã được xây dựng, cảnhquan môi trường thay đổi, quá trình đô thị hoá đặc biệt ở khu vực thành phốNam Định diễn ra mạnh mẽ Vấn đề bảo vệ môi trường cần được đầu tư đồng
bộ với sự phát triển xã hội, nếu không sẽ dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đối vớimôi trường
1.2.4 Tình hình phát triển các khu côg nghiệp - tiểu khu công nghiệp
Trong những năm gần đây do có cơ chế khuyến khích phát triển khu, cụmkhu công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, côngnghiệp phát triển nhanh
a Các khu công nghiệp:
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư lấp đầy 2 khu công nghiệp(KCN) hiện có là KCN Hoà Xá và KCN Mỹ Trung Dự kiến trong giai đoạn2006-2010 phát triển thêm 7 KCN mới với tổng diện tích khoảng 1.100 - 1.200ha
Trong giai đoạn sau năm 2010 quy hoạch thêm 3 KCN tại Mỹ Lộc, NamTrực, Nghĩa Hưng và nghiên cứu hình thành thêm một số KCN nằm dọc theotuyến đường mới ven biển từ Thanh Hoá - Nam Định - Nam Định đến QuảngNinh để phân bố lại công nghiệp trên địa bàn tỉnh
b Các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Xây dựng các cụm công nghiệp quy mô nhỏ để giải quyết lao động tại chỗ,thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn:
- Phấn đấu lấp đầy 16 cụm công nghiệp đã được phê duyệt;
- Dự kiến phát triển một số cụng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kháckhi có nhu cầu tại các huyện, thành phố Nam Định
Trang 10Bảng 1.2 Dự kiến phát triển các khu công nghiệp mới
TT Tên khu công nghiệp Địa điểm Quy mô
Nguồn: QH tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020
1.3 Môi trường - sinh thái
1.3.1 Môi trường vật lý
a Môi trường đất:
Hiện trạng sử dụng từng loại đất (theo Kiểm kê diện tích đất nông nghiệpnăm 2006 - Sở Tài nguyên và Môi trường Nam Định) như sau:
Diện tích đất đai Nam Định đến năm 2005:
Diệnt tích tự nhiên 165.005,3 ha
Diện tích đất nông nghiệp 115.174,2 ha chiếm 69,8% tổng diện tích tựnhiên, trong đó đất trồng cây hàng năm là 88.738,1 ha chiếm 77,04% diện tíchđất nông nghiệp, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 13.996 ha
Đất lâm nghiệp 4.356,2 ha chiếm 2,64% diện tích tự nhiên
Đất chuyên dùng 26.957,1 ha chiếm 16,34% diện tích tự nhiên
Trang 11Đất khu dân cư 10.187,8 ha chiếm 6,17% diện tích tự nhiên.
Đất chưa sử dụng 13.473,3 ha gồm đất đồi núi, sông suối, đất chưa sử dụngkhác, trong đó đất bằng có khả năng khai thác và sản xuất 5.292,54 ha
Đất đai của Nam Định hầu hết có nguồn gốc từ đất phù sa của lưu vựcsông Hồng, sông Đáy và sông Ninh Cơ bồi tụ tạo nên
Thành phần cơ lý: chủ yếu thuộc loại thịt nhẹ, ở các vùng cao ven sôngthuộc loại đất cát và đất thịt pha cát Ở một số vùng trũng cục bộ thường bị ngậpnước thuộc loại đất thịt nặng
Theo kết quả điều tra của ngành nông - lâm nghiệp Nam Hà thì đất ở đây
có thể chia làm 4 loại:
- Đất có địa hình thấp (ruộng cấy 1 vụ hoặc 2 vụ lúa/năm) thuộc các huyện
Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc là loại thịt nặng khó thoát nước tích tụ sắt, nhôm,mangan Quá trình phân giải yếm khí thải ra chất H2S, CH4 kết hợp với sắt,nhôm tạo thành các firit ngăn cản sự hấp thu phốt pho của cây, rễ bị ngập, độchua lớn
- Đất thuộc chân ruộng vàn cao thường còn ngập nước trong mùa mưa to,cấy ăn chắc 2 vụ lúa/năm Thành phần chủ yếu thuộc loại thịt trung đến thịtnặng, mạch nước ngầm dâng cao chưa hoàn toàn thoát được nên năng suất câytrông chưa ổn định
- Đất ở nới cao các bãi sông: đây là vùng đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa có độphì khá nhưng nghèo mùn và đạm Loại đất này thích hợp cho phát triển trồngcây công nghiệp
- Đất nguồn gốc phát sinh là các phiến sét ở các khu đồi, chỉ khai tháctrồng chè và các loại cây ăn quả khác
Chi tiết của các loại đất trên tổng diện tích điều tra 124.106,1 ha như sau:Đất cồn và bãi cát ven sông, ven biển (A r h Haplic A renosols): Diện tích7.455 ha, được phân bố ở vùng bãi bồi ven biển, cửa sông Hồng, cửa sông Ninh
Cơ, sông Đáy thuộc các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu và Giao Thuỷ … Có khảnăng trồng rừng phòng hộ
Đất mặn tràn (FL S-h Hapi – Salic FluviSols) Diện tích 12.073 ha phân
bố phía ngoài đê biển, đê sông ( vùng cửa sông) thuộc 3 huyện ven biển nóitrên Có khả năng trồng rừng phòng hộ, nuôi trồng thuỷ sản
Đất mặn do ảnh hưởng nước mạch (FL – Salic FluviSols) Diện tích 6.116
ha Phân bố ở ven phía trong đê biển, đê cửa sông thuộc ba huyện ven biển, cókhả năng trồng lúa nước
Trang 12Đất mặn ít do ảnh hưởng của mạch ngầm vụ khô hanh (FLs – mo Molli –
Sa lic -FluviSols) Diện tích 22.175,2 ha Phân bổ ở phía Nam ba huyện venbiển Có khả năng thâm canh lúa nước
Đất phù sa được bồi ven sông (FLe – S.Silti e urtic - FluviSols) Diện tích551,6 ha Phân bổ thành dải theo triền sông, thường ngập nước vào mùa lũ Khảnăng trồng màu, cây công nghiệp, màu khô
Đất phù sa ít được bồi, trung tính, ít chua, (FLe – Hper Butr ic - FluviSols).diện tích 25.713,6 ha Phân bố tập trung ở huyện Trực Ninh, Xuân Trường vàmột phần thuộc vùng Tây Bắc huyện Nghĩa Hưng Có khả năng thâm canh lúanước
Đất phù sa không được bồi, trung tính , ít chua, cơ giới nhẹ (Fle – a.A reniBut ric - FluviSols ) Diện tích 3.271,5 ha Phân bố tập trung ở phía Bắc và Namsông Đào thuộc các huyện Nam Trực, Ý Yên, Vụ Bản, khả năng trồng lúa màu,chuyên màu cây công nghiệp
Đất phù sa không được bồi, trung tính, ít chua, glây sâu (Fle – g2Endogleyi – Bu T ric – F) Diện tích 12.897,1 ha Phân bố tập trung ở phía Bắchuyện Trực Ninh, Bắc Nam Trực và một số xã thuộc Trực Ninh, Bắc NghĩaHưng Có khả năng trồng lúa nước
Đất chua, ít chua, glây nông (Fld – gl Endogleyi – dyt ric – F) đất có tầngbiến đổi, glây sâu (Flb – g2.Endogleyi – Cambic – F) diện tích 27.032,8 ha.Phân bố tập trung ở các huyện ý Yên, Vụ Bản, Thành phố Nam Định , Mỹ Lộc,phía Bắc Nam Trực và một số xã thuộc Trực Ninh, Bắc Nghĩa Hưng Có khảnăng trồng lúa nước
Đất phù sa không được bồi, chua, glây mạnh (gld Dyt ric – GleySels) diệntích 16.715,7 ha Phân bố ở vùng Bắc sông Đào Có khả năng trồng lúa nước.Đất phù sa có phèn tiềm tàng (Fld – P.Rrotothionie – F) diện tích 260,3 ha.Phân bố rải rác ở một số xã ở huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc, Nam Trực Cókhả năng thả cá, trồng lúa nước
Đất có sản phẩm Fe ralitic (CM, Fr, lp) gồm đất phát triển trên phiến thạchsét (157,9 ha), có khả năng trồng rừng phòng hộ, hoa màu và đất bị xói mòn trơsỏi đá (59,3 ha), không có khả năng trồng cấy
* Nguyên nhân gây cho đất bị ô nhiễm chua chủ yếu là do:
+ Đất được thường xuyên luân canh sản xuất, cây trồng luôn trao đổi vớiđất tiết ra axít
+ Quá trình rửa trôi lớp mặt hoặc lớp sâu làm cho các cation kiềm, kiềmthổ bị mất là nguyên nhân gây chua đất