1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO cáo THỰC tập QUY TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG hóa tại CÔNG TY THỰC PHẨM CJ cầu TRE

62 509 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 445,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường với nền kinh tế mở vàđang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vốn đã có vai trò thiết thực thì nay nó càng có một vai trò vô c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CJ CẦU TRE

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN XUÂN QUYẾT

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN GIA KHƯƠNG

MSSV: 2013150015 Lớp: 06DHQT3

TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019

Trang 2

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM CJ CẦU TRE

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN XUÂN QUYẾT

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN GIA KHƯƠNG

MSSV: 2013150015 Lớp: 06DHQT3

TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019

-i

Trang 3

THÔNG TIN THỰC TẬP

1 Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre

2 Bộ phận thực tập: Kinh doanh quốc tế

3 Nhiệm vụ thực tập: Tìm hiểu hoạt động xuất khẩu thực phẩm đông lạnh tạiCông ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre

4 Thời gian thực tập: 06/12/2018 – 06/03/2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi người thực hiện đề tài xin cam đoan:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài báo cáo này là hoàn toàn trung thực Ngoài

ra trong bài báo cáo còn sử dụng một số thông tin được lấy từ các nguồn khác nhau, vàđều có ghi trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng Tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm

về sự cam đoan này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

NGUYỄN GIA KHƯƠNG

iii

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ tình cảm của mình đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm

CJ Cầu Tre, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh và QuýThầy/Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩmThành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt, diễn giải nhiều kiến thức hết sức bổ ích trongsuốt quá trình học tập Với việc tận dụng tối đa kiến thức của nhiều môn học mà tôi đãtích lũy được cùng với đó là sự chỉ bảo tận tâm, đóng góp nhiệt tình và tích cực đã tạođộng lực cho tôi có thể hoàn thành đồ án này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Xuân Quyết là giảng viênhướng dẫn trực tiếp đã chỉ bảo tận tình và giúp tôi tiến bộ từng ngày, qua đó có thểhoàn thành báo cáo thực tập theo đúng tiến độ đề ra

Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến Quý Công ty, nhà trường và QuýThầy/Cô, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua Dù đã cố gắng hoàn thành đề tàivới tất cả sự nổ lực nhưng không tránh khỏi những sai sót, để bài viết thêm phần hoànthiện, tôi rất mong nhận sự đóng góp ý kiến quý giá của Quý Thầy/Cô

Tôi xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

NGUYỄN GIA KHƯƠNG

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Xác nhận của đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

v

Trang 7

ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ, ý thức trong thời gian thực tập -(2,0 điểm)

2 Nhận xét báo cáo thực tập

− Mở đầu -(1,0 điểm)

− Chương 1: Cơ sở lý thuyết -(2,0 điểm)

− Chương 2: Thực trạng quy trình hoạt động xuất khẩu ngành hàng thực phẩm đông lạnh tại Công ty cổ phần thực phẩm CJ Cầu Tre (3,0 điểm)

− Chương 3: Kết luận và kiến -(2,0 điểm)

3 Đánh giá chung kết quả thực tập (Tổng điểm của sinh viên)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên)

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHXNCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

C/O Certificate of origin

B/L Bill of lading

L/C Letter of Credit

THC Terminal handling charge

HBL House Bill of Lading

MBL House Bill of Lading

ETD Estimated time of departure

ETA Estimated time of arrival

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Những cột mốc phát triển quan trọng của CJ Cầu Tre 25

Bảng 2.2: Bảng kê phân tích quy mô tài sản Công ty CJ Cầu Tre 31

Bảng 2.3: Bảng kê phân tích quy mô vốn Công ty CJ Cầu Tre 33

Bảng 2.4: Bảng kê phân tích kết quả kinh doanh Công ty CJ Cầu Tre 34

Bảng 2.5: Bảng mô tả công việc được giao 41

Bảng 2.6: Bảng mô tả quy trình thực hiện công việc được giao 42

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển 10

Hình 1.2: Sơ đồ kỹ thuật kiểm tra hàng xuất 13

Hình 1.3: Quy trình đóng hàng lên container xuất khẩu 14

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CJ Cầu Tre 27

Hình 2.2: Kết quả kinh doanh của Cầu Tre 2013-2018 35

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức – Phòng Kinh doanh quốc tế 37

Sơ đồ 2.2: Quy trình phối hợp bộ phận Kinh doanh quốc tế với bộ phận khác 39

ix

Trang 11

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU 5

1.1 Khái niệm, các hình thức xuất khẩu, đặc điểm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa 6

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 6

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường 7

1.2 Quy trình hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển 10

1.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu 12

1.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 12

1.2.3 Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất 14

1.2.4 Book tàu và lấy container rỗng 15

1.2.5 Làm các chứng từ xuất khẩu có liên quan 16

1.2.6 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu 17

1.2.7 Lấy vận đơn hãng tàu 20

1.2.8 Lập chứng từ thanh toán 20

1.2.9 Lưu chứng từ tại doanh nghiệp 21

Kết luận chương 1 23

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THỰC PHẨM CJ CẦU TRE 24

2.1 Tổng quan Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre 24

2.1.1 Thông tin chung 24

2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 27

2.1.4 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp năm 2016 và năm 2017 30

2.2 Thực trạng quy trình hoạt động xuất khẩu ngành hàng thực phẩm đông lạnh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre 37

2.2.1 Tổng quan về bộ phận Kinh doanh quốc tế 37

2.2.2 Quy trình phối hợp bộ phận Kinh doanh quốc tế với bộ phận khác 39

2.2.3 Thực trạng công việc sinh viên được giao 40

Kết luận chương 2 44

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

3.1 Kết luận 45

3.1.1 Nhận xét chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 45

3.1.2 Nhận xét chung về bộ phận kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp 46

3.1.3 Nhận xét về thực trạng công việc được giao 47

3.2 Kiến nghị 48

Kết luận chương 3 48

KẾT LUẬN 49

xi

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanhchóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại và kinh tếgiữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Trong cơ chế thị trường với nền kinh tế mở vàđang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vốn đã

có vai trò thiết thực thì nay nó càng có một vai trò vô cùng quan trọng Nó là hoạt độngkinh doanh mang tính quốc tế làm cầu nối giữa kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới,góp phần đắc lực thúc đẩy tăng nhanh năng suất lao động xã hội và tăng thu nhập quốcdân nhờ tranh thủ được lợi thế so sánh trong trao đổi với nước ngoài Nhập khẩu để bùđắp những mặt hàng còn thiếu mà nền sản xuất trong nước chưa sản xuất được hoặcsản xuất nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu trong nước – thực phẩm là một mặt hàngnhư thế

Bên cạnh đó, với mức độ đặc sắc và đa dạng của món ăn Việt cũng như nền ẩmthực Châu Á ngày càng được ưa chuộng ở nhiều nơi trên thế giới khiến việc xuất khẩuthực phẩm càng lúc càng phát triển hơn Hoạt động kinh doanh xuất khẩu thực phẩmkhông chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triểnthông qua việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu tại nội địa, góp phần phát triểnkinh doanh thương mại mà còn đem lại lợi nhuận rất cao Theo Cục Chế biến và Pháttriển thị trường Nông sản thì kim ngạch xuất khẩu rau quả tháng 6/2018 ước đạt 340triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ 2017 Đưa kim ngạch xuất khẩu rau quả 6 tháng

đầu năm ước đạt 2 tỷ USD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm ngoái (Cục Chế biến và

Phát triển thị trường Nông sản, 2018) Thị trường thực phẩm hiện nay rất sôi động và

kinh doanh mặt hàng này đang là nguồn lợi cho nhiều Công ty

Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng thamgia vào thị trường đó và hoạt động liên tục có lãi trong nhiều năm qua Công ty có chứcnăng chính là kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng thực phẩm đông lạnh Qua thời gianthực tập tại Công ty, cùng với kiến thức được trang bị tại nhà trường, với mục đích tìm

Trang 14

hiểu thêm về hoạt động xuất khẩu thực phẩm đông lạnh tại Công ty, tôi đã chọn đề tài:

“Thực trạng quy trình hoạt động xuất khẩu ngành hàng thực phẩm đông lạnh tại

Công ty cổ phần thực phẩm CJ Cầu Tre“ cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn liên quanđến hoạt động xuất khẩu và tìm hiểu thực trạng quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Công

ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre Ngoài ra, đề tài nghiên cứu này rất thiết thực giúptôi cảm nhận được thực tế, tìm ra khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, từ đó nhậnbiết được những điểm không hợp lý để rút kinh nghiệm sau này

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa các lý thuyết về hoạt động xuất khẩu.

- Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu

Tre

- Từ việc phân tích, tôi rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế trong quá trình

hoạt động xuất khẩu của một ngành hàng cụ thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu quy trình xuất khẩu hàng hóa và thực trạng hoạt động xuất khẩu thựcphẩm đông lạnh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi không gian

Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu từ 06/12/2018 – 03/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

- Về quan điểm nghiên cứu:

o Quan điểm cụ thể: phân tích sự việc dựa trên cơ sở thực tế cụ thể

2

Trang 15

o Quan điểm toàn diện: các mối tương quan có tác động ảnh hưởng đến đốitượng nghiên cứu.

o Quan điểm phát triển: mở rộng vấn đề, đề xuất giải pháp

- Dựa vào cơ sở nghiên cứu:

o Dùng những tư liệu, kinh nghiệm thực tiễn từ một đơn vụ cụ thể, mangtính chất tiêu biểu trên nhiều phương tiện: công nghệ, phương pháp quảntrị…

o Dùng tư duy khoa học biện chứng và các quy luật của sự phát triển đểphân tích và đưa ra những giải pháp tổng quát, cụ thể

o Bên cạnh đó còn sử dụng các phương pháp khác như: phân tích và tổnghợp, thu thập thống kê số liệu, so sánh

5 Ý nghĩa của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề về lý thuyết liên quan đến hoạt động xuất khẩu hànghóa trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thực phẩm đông lạnh từ đó rút ra nhữngvấn đề còn tồn tại trong công tác hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Thực phẩm

CJ Cầu Tre

- Đề xuất kiến nghị liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổphần Thực phẩm CJ Cầu Tre

6 Kết cấu của đồ án: gồm 3 chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đềtài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng quy trình hoạt động xuất khẩu ngành hàng thực phẩm đônglạnh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm CJ Cầu Tre

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU 1.1 Khái niệm, các hình thức xuất khẩu, đặc điểm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Khái niệm

Thực ra, xuất khẩu là cụm từ đã khá quen thuộc với mọi người, thậm chí cả nhữngngười không thuộc ngành kinh tế Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách đầy đủkhái niệm xuất khẩu là gì Có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu, tôi xin đượcliệt kê vài khái niệm như sau:

- “Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng

hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài” (1)

- "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc

đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải

quan riêng theo quy định của pháp luật." (Quốc Hội, 2005).

- “Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi một nước (từ quốc gia

này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toánhoặc trao đổi lấy một hàng hóa khác có giá trị tương đương Nói một cách kháiquát, xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị

sử dụng và giá trị của hàng.” (Nguyễn Thị Đường, 2012).

Như vậy, xuất khẩu hàng hóa nói một cách đơn giản nhất là hoạt động kinh doanhngoại thương mà hàng hoá dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác

Trang 17

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hoá thường diễn ra dưới các hình thức sau:

- Hàng hoá nước ta bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại được ký kết của

các thành phần kinh tế của nước ta với các thành phần kinh tế ở nước ngoàikhông thường trú trên lãnh thổ Việt Nam

- Hàng hoá mà các đơn vị, dân cư nước ta bán cho nước ngoài qua các đường

biên giới, trên bộ, trên biển, ở hải đảo và trên tuyến hàng không

- Hàng gia công chuyển tiếp.

- Hàng gia công để xuất khẩu thông qua một cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp

với nước ngoài

- Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua

nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam

- Hàng hoá do các chuyên gia, người lao động, học sinh, người du lịch mang ra

khỏi nước ta

- Những hàng hoá là quà biếu, đồ dùng khác của dân cư thường trú nước ta gửi

cho thân nhân, các tổ chức, hoặc người nước ngoài khác

- Những hàng hoá là viện trợ, giúp đỡ của chính phủ, các tổ chức và dân cư

thường trú nước ta gửi cho chính phủ, các tổ chức, dân cư nước ngoài

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có các đặc điểm sau:

- Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu: Thời gian lưu chuyển hàng hoá trong

hoạt động kinh doanh xuất khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưuchuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh nội địa do khoảng cách địa lý cũngnhư các thủ tục phức tạp để xuất khẩu hàng hoá Do đó, để xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hoá đã luân chuyểnđược một vòng hay khi đã thực hiện xong một thương vụ ngoại thương

- Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu: Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu bao gồm nhiều

loại, trong đó xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nướcnhư: rau quả tươi, hàng mây tre đan, hàng thủ công mỹ nghệ …

Trang 18

- Thời điểm giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất khẩu hàng

hoá và thời điểm thanh toán tiền hàng không trùng nhau mà có khoảng cách dài

- Phương thức thanh toán: Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức

thanh toán có thể áp dụng được tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được

sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng Đây là phương thức thanhtoán đảm bảo được quyền lợi của nhà xuất khẩu

- Tập quán, pháp luật: Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác

nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũngnhư tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế

(Nguyễn Đăng - Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013)

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nókhông phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bántrong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm,hàng hoá sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, qua đó có thể đẩy mạnh sảnxuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mứcsống nhân dân Do vậy, xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại để đem lại những hiệuquả đột biến cao hoặc có thể gây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tếkhác từ bên ngoài mà chủ thể trong nước tham gia xuất khẩu không dễ dàng khống chế

được (Nguyễn Đăng - Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013).

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá của mộtquá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nướcnày với nước khác Nền sản xuất xã hội phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vàohoạt động kinh doanh này

Đối với nước ta, nền kinh tế đang bước đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật cònthấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu thungoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng Đảng và Nhànước ta chủ trương phát triển quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại đặc biệt hướngmạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ chương đúng đắn phù hợp với quy luật kinh

6

Trang 19

tế khách quan Hơn bao giờ hết, xuất khẩu hàng hoá thực sự có vai trò quan trọng, cụthể là:

Thứ nhất: Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để đảm bảo

nhu cầu nhập khẩu.

Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải là chỉ để thu ngoại tệ về, mà là vớimục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả mãn nhucầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu (xuất khẩu > nhập khẩu),tích luỹ ngoại tệ (thực chất là đảm bảo chắc chắn hơn nhu cầu nhập khẩu trong tươnglai)

Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước.

Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn đượcnhững ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu)nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thế giới Họ phải dựa vào những ngành hàng,những mặt hàng khai thác được các lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối

Ví dụ như trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của ta thì dầu mỏ, thuỷ sản, gạo,than đá là những mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt đối nhiều hơn (vì chỉ một số nước cóđiều kiện để sản xuất các mặt hàng này) Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế

so sánh về giá nhân công rẻ Tuy nhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánhchỉ mang ý nghĩa tương đối

Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nước vừa làm choviệc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đưa năng suất lao động lên cao Các lợithế cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giá thuê rẻ, nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý đẹp

Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định

hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chúng ta biết rằng có hai xu hướng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuất khẩu mũinhọn

Trang 20

Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuất khẩu nhằm thu đượcnhiều ngoại tệ nhất, nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô, chất lượng thấp(vì không được tập trung đầu tư) nên không hiệu quả.

Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardotức là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có điều kiện nhất,

có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên môn hoá và phân công lao độngquốc tế Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnh thị trường, trở thành "độc quyền" mặthàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụng như đầu của mộtcon tàu, tuy nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên.Hiện nay, đây là hướng xuất khẩu chủ yếu của nước ta, có kết hợp với xuất khẩu đadạng để tăng thu ngoại tệ

Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanh nghiệp sẽtập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến phát triển các ngành hàng có liênquan Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triển làm cho ngành dệt cũng phát triển đểcung cấp nguyên vật liệu cho ngành may dẫn đến ngành trồng bông cũng phát triển đểcung cấp nguyên vật liệu cho ngành dệt

Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu các ngành sản xuấttrong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lượng các ngành sản xuất và tỷtrọng của chúng so với tổng thể

Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còn trong nội bộngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trên thị trường thế giới cũng

sẽ phát triển hơn Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu ngành và cả cơcấu trong nội bộ một ngành theo hướng khai thác tối ưu lợi thế so sánh của đất nước.Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ở mức chất lượngcao, cạnh tranh gay gắt Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi nước mới tham gia thịtrường thế giới Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nâng caochất lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại và phát triển

8

Trang 21

Toàn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trưởng theo hướngtích cực Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu.

Thứ tư: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và tăng

Thứ năm: Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế

giới tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại.

Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán,

là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nước: GDP, lạm pháp, thấtnghiệp và cán cân thanh toán Cao hơn nữa là xuất siêu, tăng tích luỹ ngoại tệ, luônđảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng được tín nhiệm Qua hoạt động xuấtkhẩu, hàng hoá Việt Nam được bầy bán trên thị trường thế giới, khuếch trương đượctiếng vang và sự hiểu biết

Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đề thúcđẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như dịch vụ du lịch, ngân hàng, đầu tư, hợptác, liên doanh

( Nguyễn Đăng - Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013)

1.2 Quy trình hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

Quy trình làm lô hàng xuất khẩu container (FCL) và xuất khẩu hàng lẻ (LCL) bằng

đường biển (Sea) thường bao gồm các bước sau đây:

- Xin giấy phép xuất khẩu.

- Đàm phán và ký kết hợp đồng.

- Kiểm tra L/C (nếu có).

Trang 22

- Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất.

- Book tàu, mua bảo hiểm (nếu có), và lấy container rỗng.

- Làm các chứng từ xuất khẩu có liên quan.

- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu

- Lấy vận đơn hãng tàu.

- Lập bộ chứng từ thanh toán.

- Lưu chứng từ tại doanh nghiệp.

Hình 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

(Nguồn: Vinalines, 2018)

1.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu

Căn cứ Điều 13 của Nghị định số 200-CP ngày 25-5-1981 của Hội đồng Chính phủ

về chế độ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, bản quy định đã ghi rõ trongđiều 1 và điều 2 như sau: "Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Cơ quan duy

10

Trang 23

nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương"

(Chính phủ, 1981) Theo quy định này, mọi loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu dưới

bất kỳ hình thức nào, đều do Bộ Ngoại thương thống nhất quản lý và cấp giấy phépxuất khẩu, nhập khẩu

Quy trình xin giấy phép xuất nhập khẩu

Đối với mỗi loại hàng hóa riêng biệt, thuộc quyền quản lý của các bộ khác nhau(Bộ y tế, Bộ công thương, Bộ thông tin và truyền thông, Bộ văn hóa thể thao và dulịch, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ tài nguyên và môi trường, Bộ giaothông vận tải) thì sẽ có những quy định khác biệt về thủ tục và quy trình xin giấy phép(2)

Tuy nhiên, nhìn chung doanh nghiệp phải trải qua 2 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký giấy phép xuất nhập khẩu đầy đủ

hợp lệ theo quy định cho loại hàng hóa của mình và gửi cho bộ, ngành liên quan hoặc

cơ quan đại diện của bộ đó

Bước 2: Hồ sơ của doanh nghiệp sau khi được tiếp nhận sẽ được xem xét và cấp

giấy phép xuất, nhập khẩu nếu đáp ứng được các điều kiện trong thời gian quy định

1.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Sau khi chào giá, nếu khách hàng chấp nhận mức giá đã đưa ra thì hai bên sẽ kí hợpđồng dịch vụ, ủy thác cho Công ty giao nhận giao hàng và làm các thủ tục có liên quanđến lô hàng xuất khẩu

Nội dung hợp đồng ngoại thương gồm:

- Các bên tham gia hợp đồng (Bên A: người bán, bên B: người mua), người đại

diện, địa chỉ và thông tin liên lạc

- Điều khoản 1: Định nghĩa các từ ngữ dùng trong hợp đồng.

- Điều khoản 2: Phạm vi hợp đồng Trong mục này ghi rõ trách nhiệm của bên

bán và trách nhiệm của bên mua

2

Vinalines (2018) Xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển, Nguồn: bang-duong-bien/ , truy cập lúc 5:58 P.M, 09/01/2019)

Trang 24

http://vnll.com.vn/vi/xuat-khau-hang-hoa Điều khoản 3: Giá trị hợp đồng Ghi rõ lô hàng xuất theo điều kiện nào theo như

các điều kiện incoterms, FOB hay CIF

- Điều khoản 4: Điều kiện giao hàng, cảng load hàng, cảng chuyển tải, cảng dỡ

hàng

- Điều khoản 5: Phương thức thanh toán.

- Điều khoản 6: Thuê tàu container hay tàu hàng lẻ.

- Điều khoản 7: Mua bảo hiểm.

- Điều khoản 8: Kiểm tra hang.

- Điều khoản 9: Thời gian bảo hành, điều kiện bảo hành hàng hóa.

- Điều khoản 10: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Ngân hàng bảo lãnh hợp đồng và

điều kiện bồi thường hợp đồng nếu làm không đúng

- Điều khoản 11: Chấm dứt hợp đồng Chấm dứt hợp đồng không có nghĩa là một

trong 2 bên vi phạm hợp đồng Hợp đồng chấm dứt có thể đã hoàn thành côngviệc

- Điều khoản 12: Trách nhiệm pháp lý các bên, phạt giao hàng chậm…

- Điều khoản 13: Trường hợp bất khả kháng mà 2 bên không thể thực hiện hợp

đồng

- Điều khoản 14: Sửa đổi hợp đồng Bất kỳ hợp đồng nào sửa chữa hay bổ sung

đều do người đại diện có pháp lý ký kết

- Điều khoản 15: Trọng tài kinh tế Trong phần này 2 bên thỏa thuận chọn trọng

tài xử lý tranh chấp, địa điểm phân xử…

- Điều khoản 16: Luật điều chỉnh hợp đồng Luật này do nhà nước CHXHCN

Việt Nam ban hành

- Điều khoản 17: Thỏa thuận các điều kiện chuyển nhượng hợp đồng hay không

chuyển nhượng hợp đồng

- Điều khoản 18: Quy định ngôn ngữ dùng trong hợp đồng, thường là tiếng Anh

hoặc song ngữ Và hệ thống thang đo (ví dụ m hay Inche, Kgs hay Pound, )

- Điều khoản 19: Toàn bộ hợp đồng, phần này giống như điều khoản chung của 2

bên (Trần Song Ánh, 2016).

12

Trang 25

1.2.3 Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất

Sau khi nhận được sự đồng ý của khách hàng (nước ngoài) về hóa đơn chiếu lệ.Công ty ra kế hoạch sản xuất hàng hóa đảm bảo số lượng và chất lượng như trong hợpđồng

Hình 1.2: Sơ đồ kỹ thuật kiểm tra hàng xuất

(Nguồn: Trần Song Ánh, 2016)

1.2.4 Book tàu và lấy container rỗng

Nếu Công ty đang bán CIF thì phải liên hệ hãng tàu hoặc FWD tìm giá tốt cho việcchuyên chở lô hàng của Công ty Trên thị trường có một số hãng tàu (ít) hoặc FWD(hầu như) trích tiền huê hồng cho người đặt booking Nếu Công ty đang bán FOB thìkhông phải liên hệ tàu đặt booking mà consignee là người đặt booking

Quy trình lấy container rỗng tại cảng: Xuất CIF sau khi có booking thì Công ty phải

ra cảng đổi lấy booking confirmation tại thương vụ cảng Việc lấy bookingconfirmation (đổi lệnh) nhắm xác nhận với hãng tàu Công ty đã đồng ý lấy container

Trang 26

và seal Xuất FOB thì Công ty sẽ nhận được transport confirmation và đem đi đổi lấybooking, các bước sau làm tương tự như CIF.

Khi đã có booking, nhân viên xuất nhập khẩu lên kế hoạch lấy container đóng hàng

và kiểm tra hàng lần 2 trước khi niêm seal (chì)

Hình 1.3: Quy trình đóng hàng lên container xuất khẩu

(Nguồn: Trần Song Ánh, 2016)

1.2.5 Làm các chứng từ xuất khẩu có liên quan

Tùy vào từng loại hàng xuất khẩu mà doanh nghiệp sẽ chuẩn bị các loại chứng từ cóliên quan Dưới đây là một vài loại chứng từ tiêu biểu :

Chứng từ bắt buộc

Đây là những giấy tờ tài liệu mà gần như bắt buộc phải có với tất cả các lô hàng

14

Trang 27

Hợp đồng thương mại (Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua và

người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông tin hànghóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán v.v…

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát

hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chứcnăng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dungnhư: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởnglợi…

Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách thức

đóng gói của lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọnglượng và dung tích thế nào…

Vận đơn (Bill of Lading): Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương

tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay) Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chứcnăng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó

Tờ khai hải quan (Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập

khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một

quốc gia (Tân Cảng CSL, 2018).

Chứng từ thường có

Những chứng từ dưới đây có thể có hoặc không, tùy theo trường hợp thực tế củahợp đồng thương mại

Tín dụng thư (L/C): thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhập khẩu,

trong đó cam kết trả tiền cho người xuất khẩu trong một thời gian nhất định, nếu ngườixuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ

Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate): bao gồm đơn bảo hiểm, và giấy

chứng nhận bảo hiểm Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (ví dụ: CIF hay FOB), màviệc mua bảo hiểm do người bán hay người mua đảm nhiệm Thực tế, nhiều chủ hàngkhông mua bảo hiểm, để tiết kiệm chi phí

Trang 28

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của

hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Điều này quan trọng vớichủ hàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được giảm thuế

Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate): Là loại chứng nhận do cơ

quan kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất nhập khẩu

đã được kiểm dịch Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự lây lan của dịch

bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ (Tân Cảng CSL, 2018).

Một số chứng từ xuất nhập khẩu khác

 Giấy chứng nhận chất lượng (CQ - Certificate of Quality)

 Chứng nhận kiểm định (CA - Certificate of analysis )

 Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)

Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate) (Tân Cảng CSL, 2018).

1.2.6 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu

a) Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khiđăng ký tờ khai xuất khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109 chỉtiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tựđộng xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào(ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tương ứngvới mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế…

và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai - EDC

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống

VNACCS (Tân Cảng CSL, 2018).

b) Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khaihải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra,

16

Trang 29

tính toán Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệthống để đăng ký tờ khai.

Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khaibáo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hìnhkhai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công

việc như đã hướng dẫn ở trên (Tân Cảng CSL, 2018).

c) Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanhnghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày,doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộc danhsách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người

khai hải quan biết (Tân Cảng CSL, 2018).

d) Phân luồng, kiểm tra, thông quan:

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ

Đối với các tờ khai luồng xanh

Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trongthời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hànghóa”

Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

- Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh

(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đếnhạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng sốthuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phảithu” và “Quyết định thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnhnhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi

Trang 30

- Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải

quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu Khingười khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết địnhthông quan hàng hóa”

Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS

Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:

Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang VCIS.Người khai hải quan sẽ:

- Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ

kiểm tra thực tế hàng hoá

- Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều

kiện để kiểm thực tế hàng hoá

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) (Tân Cảng CSL,

2018).

e) Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờkhai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan,người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA)trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã đượcsửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi

Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thốngVNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờkhai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàntất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung

Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai Số lần khai báo sửa đổi,

bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai

18

Trang 31

từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số

sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi (Tân Cảng CSL, 2018).

1.2.7 Lấy vận đơn hãng tàu

Nhân viên giao nhận chuyển bộ hồ sơ (bản sao) cho khách hàng để họ gửi thông tincho hãng tàu liên quan để yêu cầu cấp vận đơn

Sau khi tàu chạy, hãng tàu sẽ gửi vận đơn cho bộ phận chứng từ của Công ty Bộphận chứng từ sẽ đưa cho nhân viên giao nhận vận đơn để thực xuất Nhân viên giaonhận đến Chi cục hải quan nộp tờ khai và vận đơn để hải quan đóng dấu xác nhận thựcxuất

1.2.8 Lập chứng từ thanh toán

Sau khi hoàn tất bộ chứng từ hàng xuất (HBL/ MBL) nhân viên chứng từ sẽ gửithông báo mô tả sơ lược về lô hàng vận chuyển: shipper/ consignee, tên tàu/ số chuyến,cảng đi/ cảng đến, ETD/ETA (ngày đi/ngày dự kiến đến), số vận đơn (house bill,master bill), loại vận đơn (original, surrender, seaway), hợp đồng, invoice, packing listcho đại lý liên quan để đại lý theo dõi tiếp lô hàng tại cảng đến, đính kèm là bản saoHBL, MBL

Nếu là cước phí trả trước, nhân viên chứng từ sẽ làm giấy báo nợ (debit note) gửikhách hàng và chuyển cho bộ phận kế toán theo dõi thu công nợ Chỉ khi nào người gửihàng thanh toán cước phí và các khoản phí liên quan (THC, B/L, seal,…) thì nhân viênchứng từ mới cấp phát vận đơn cho họ

Ngày đăng: 01/04/2019, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w