1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO RÀ SOÁT, XÁC ĐỊNH TUYẾN, CẤP ĐÊ, VỊ TRÍ VÀ QUI MÔ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ BIỂN QUẢNG BÌNH CÓ TÍNH TỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KẾT HỢP GIAO THÔNG

26 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rà soát, xác định các thông số cơ bản của hệ thống đê biển tỉnh Quảng Bình bao gồm tuyến, cấp đê, các thông số thiết kế, dải cây chắn sóng bảo vệ đê biển nhằm đáp ứng yêu cầu chủ động phòng chống lũ lụt, bão theo tiêu chuẩn thiết kế, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch đê biển kết hợp với đường giao thông ven biển, cống qua đê biển kết hợp với cầu giao thông nhằm khai thác tối đa tiềm năng đê biển và vùng ven biển, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương và góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển.

Trang 1

BÁO CÁO RÀ SOÁT, XÁC ĐỊNH TUYẾN, CẤP ĐÊ, VỊ TRÍ VÀ QUI

MÔ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐÊ BIỂN QUẢNG BÌNH CÓ TÍNH TỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KẾT HỢP GIAO THÔNG

1 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

1 1 Mục tiêu

- Rà soát, xác định các thông số cơ bản của hệ thống đê biển tỉnh Quảng Bìnhbao gồm tuyến, cấp đê, các thông số thiết kế, dải cây chắn sóng bảo vệ đê biển nhằmđáp ứng yêu cầu chủ động phòng chống lũ lụt, bão theo tiêu chuẩn thiết kế, thích ứngvới biến đổi khí hậu, nước biển dâng

- Đề xuất điều chỉnh quy hoạch đê biển kết hợp với đường giao thông ven biển,cống qua đê biển kết hợp với cầu giao thông nhằm khai thác tối đa tiềm năng đê biển

và vùng ven biển, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương và gópphần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven biển

1.2 Nhiệm vụ

- Xác định được tuyến đê phù hợp cho tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tuyến đêhiện tại, quy hoạch giao thông, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là quihoạch kinh tế du lịch và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học đã thực hiện vềqui luật diễn biến bãi biển, công nghệ xây dựng, quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng

đê biển;

- Xác định mức đảm bảo an toàn đối với từng tuyến đê gồm: Phạm vi và yêucầu cần bảo vệ sau tuyến đê, khả năng ứng phó với tác động của các cấp bão lớn kếthợp triều cường và biến đổi khí hậu toàn cầu, đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng;

- Xác định mặt cắt ngang thiết kế hợp lý cho giai đoạn trước mắt và lâu dài khi

có nước biển dâng phù hợp với điều kiện từng vùng, trong đó có đề cập tới nhữngđoạn đê kết hợp đường giao thông ven biển hoặc giao thông nông thôn, những đoạn

đê có cây chắn sóng bảo vệ đê Trên cơ sở ứng dụng các nghiên cứu khoa học đã thựchiện, giảm thiểu được nguy cơ vỡ đê khi các yếu tố tác động vượt mức thiết kế;

- Xác định số lượng, vị trí, hình thức và quy mô các công trình qua đê đáp ứngyêu cầu thoát lũ, tiêu úng, thau chua, rửa mặn, lấy nước mặn làm muối, nuôi trồngthuỷ hải sản và các nhu cầu phát triển sản xuất khác;

- Quy hoạch phạm vi trồng cây dọc theo tuyến đê nhằm tạo rừng ngập mặnchắn sóng trước đê biển, phải coi đây là biện pháp bắt buộc, kiên quyết đối với tất cảcác khu vực bãi trước tuyến đê có thể còn trồng được cây chắn sóng;

- Đối với các khu vực bị xâm thực, đường bờ biến đổi mạnh, cần nghiên cứu

Trang 2

giải pháp công trình tổng thể chắn cát, giảm sóng, tạo bãi bồi như xây dựng hệ thống

kè mỏ hàn, đê dọc tách bờ, phun cát nuôi bãi từng bước trồng cây chắn sóng để đảmbảo ổn định lâu dài;

- Các tuyến đê xung yếu trực diện với biển có nguy cơ xói lở cao cần nghiêncứu đắp thêm tuyến 2 dự phòng phía trong nhằm bảo đảm an toàn cho nhân dân, hạnchế thiệt hại khi tuyến 1 (tuyến trực diện với biển) bị vỡ do các yếu tố tác động vượtquá khả năng chống đỡ hoặc sóng tràn qua;

2 QUY HOẠCH TUYẾN ĐÊ

2.1 Phân tích tuyến đê biển hiện trạng

2.1.1 Tình hình chung

Theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủQuảng Bình được duyệt đưa vào quy hoạch nâng cấp 16 tuyến đê với tổng chiều dài 154km

đê Trong đó mỗi đê cửa sông có 2 tuyến Tả - Hữu nên tổng số tuyến đê thực tế là 20 tuyến

Bảng 1 Thống kê các tuyến đê được phê duyệt đầu tư theo QĐ 58/2006

Trang 3

B ng 2 Chi u d i c th c a t ng tuy n ê trong Q 58/2006 sau khi r soát.ài cụ thể của từng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát ụ thể của từng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát ể của từng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát ủa từng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát ừng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát ến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát Đ 58/2006 sau khi rà soát ài cụ thể của từng tuyến đê trong QĐ 58/2006 sau khi rà soát.

theo QĐ 58/2006

Chiều dài thực tế sau khi rà soát

Bảng 3 Tổng hợp các tuyến đê/kè đã được nâng cấp

( km)

1 Đê Hữu Gianh (Huyện Quảng Trạch) Xã Quảng Tiên 2,5

2 Đê Hữu Gianh (Huyện Bố Trạch) Xã Bắc Trạch 1,0

Trang 4

6 Đê, kè Tả sông Lý Hòa Xã Hải Trạch 2,25

8 Đê, kè Nhật Lệ - Bàu Tró Phường Đồng Hới 0,6

2.1.2 Đánh giá tính hợp lý của tuyến đê biển hiện tại

Như đã đánh giá ở phần hiện trạng, hệ thống đê điều tỉnh Quảng Bình được xâydựng từ lâu, chủ yếu chạy dọc theo hai bờ các sông chính và cửa biển, đi qua nhiềukhu dân cư, đê thấp, nhỏ chống lũ sớm, lũ tiểu mãn, ngăn mặn, lũ chính vụ tràn qua,phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Do đó các tuyến đê biển chính hệthống đê biển Quảng Bình chỉ có thể sử dụng kết hợp giao thông địa phương, bảo vệdân sinh - kinh tế của từng vùng, từng địa phương

Về tuyến, phần lớn đã được định hình qua nhiều thời kỳ, không được quyhoạch, không tuân theo quy hoạch tổng thể phát triển toàn vùng và cũng chưa có quyhoạch đê để tuân theo; chưa xét đến giao thông ven biển và thích ứng với biến đổi khíhậu, qui mô công trình không thống nhất Nhiều tuyến đê nằm cách xa cửa sông,nhiệm vụ chính là chống lũ nhưng vẫn được đưa vào đê biển Nhiều đoạn đê chỉ là đêbao bãi nổi của sông Nhiều tuyến là đê cửa sông nhưng lại được địa phương xếp vào

đê trực diện biển

Cũng do tính chất và qui mô nhỏ nên hiện nay đê điều Quảng bình chỉ là đê địaphương, không có tuyến đê do Trung ương quản lý Vì vậy việc đầu tư nâng cấp rấthạn chế Cho đến nay Quảng Bình mới hoàn thành nâng cấp được 16% và đang triểnkhai thi công 23,7km đê sông Lệ Kỳ, đang lựa chọn nhà thầu cho 28,3km đê hữu sôngNhật Lệ, đang thẩm định 6,5km đê tả Lý Hòa và trên 30km đê đã thỏa thuận kỹ thuậtvới Tổng cục Thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chương trìnhnâng cấp đê biển Quảng Ninh – Quảng Nam

Như vậy tuyến đê biển Quảng Bình hiện nay còn có một số điểm bất hợp lý,không phù hợp với tiêu chí đê cửa sông, đê biển

2.2 Xác định tuyến đê biển Quảng Bình

Theo các tài liệu và kết quả nghiên cứu, vùng bờ biển Quảng Bình tương đối ổnđịnh, biến động xói lở, bồi tụ không thường xuyên, do đó không cần đê tuyến 2 Vìvậy đê biển Quảng Bình là đê 1 tuyến

2.2.1 Các yêu cầu về xác định tuyến đê

Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển ban hành kèm theo Quyết định số1613/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/7/2013, yêu cầu về xác định tuyến đê biển như sau:

a Yêu cầu chung

Trang 5

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể;

- Căn cứ điều kiện địa hình, địa chất;

- Đánh giá diễn biến bờ biển, bãi biển và cửa sông;

- An toàn, thuận lợi trong xây dựng, quản lý và duy trì, phát triển cây chắn sóngtrước đê;

- Bảo vệ các di tích văn hoá, lịch sử và địa giới hành chính;

- Kết hợp với đường giao thông ven biển (nếu phù hợp);

- Phù hợp với các giải pháp thích ứng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu;

- Đảm bảo quy định về đánh giá tác động môi trường

b Yêu cầu về vị trí tuyến đê

- Đi qua vùng có địa thế cao, địa chất nền tương đối tốt;

- Nối tiếp thông thuận và đảm bảo ổn định đối với các công trình đã có;

- Thuận lợi cho việc bố trí các công trình phụ trợ;

- Không ảnh hưởng đến thoát lũ và công trình chỉnh trị cửa sông (đối với đê cửa sông);

- Đáp ứng yêu cầu đối với các hoạt động bền vững của bến cảng, bãi tắm, khu

c Yêu cầu về hình dạng tuyến đê

- Đối với tuyến đê mới

+ Hình dạng mặt bằng tuyến đê nên tránh gấp khúc, giảm thiểu tối đa sự tậptrung năng lượng sóng cục bộ; đồng thời nên tránh vuông góc với hướng gió thịnhhành; thông qua so sánh về khối lượng công trình và tổng mức đầu tư để quyết địnhdạng tuyến phù hợp;

+ Trong trường hợp phải bố trí tuyến đê cong, cần có các biện pháp giảm sónghoặc tăng cường sức chống đỡ của đê ở khu vực cong;

+ Không tạo ra điểm xung yếu ở nơi nối tiếp với các công trình lân cận vàkhông ảnh hưởng đến các vùng đất liên quan

- Đối với tuyến đê hiện có

Trang 6

Trường hợp thiết kế nâng cấp tuyến đê hiện có, cần phải xem xét các yêu cầucủa tuyến đê mới để điều chỉnh cục bộ tuyến cho phù hợp.

d Tiêu chí và phương pháp phân định ranh giới đê biển, đê cửa sông

Hiện nay chưa có nghiên cứu chính thức nào cho việc phân định ranh giới giữa đêbiển, đê cửa sông và đê sông Do đó vẫn phải căn cứ theo Văn bản số 4116/BNN-TCTLngày 13 tháng 12 năm 2010 của Tổng Cục Thủy lợi về việc Hướng dẫn phân cấp đê

“- Ranh giới giữa đê sông và đê cửa sông là tại vị trí mà độ chênh cao do nướcdâng truyền vào xấp xỉ bằng 0,5m ứng với trường hợp mực nước trong sông là mựcnước thiết kế đê, phía biển là triều tần suất 5% và bão cấp 9

- Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển là tại vị trí mà độ cao sóng xấp xỉ bằng0,5m ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biển làsóng bất lợi tương ứng triều tần suất 5% và bão cấp 9.”

Do tính chất phức tạp của khu vực cửa sông nên để xác định chính xác vị tríranh giới đê biển, đê cửa sông và đê sông cho từng khu vực cửa sông cần có 01 nghiêncứu chuyên sâu Tuy nhiên đến nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới bắtđầu cho triển khai đề tài này Đây là một khó khăn cho các các nhà qui hoạch, nhàthiết kế công trình đê biển

Trong phạm vi của dự án này, căn cứ 2 tiêu chí trên của Tổng Cục Thủy lợi,trên cơ sở một số lý thuyết cơ bản về sóng, triều, đơn vị tư vấn đề xuất phương phápxác định tạm thời như sau:

* Xác định ranh giới đê biển và đê cửa sông

+ Trường hợp hướng cửa sông lệch góc với tuyến bờ biển hai bên cửa sông Trên cơ sở lý thuyết sóng nhiễu xạ qua vật cản (đê chắn sóng nhân tạo, mũi đất,mũi đá tự nhiên), lấy đường biên khuất sóng là tia sóng tới vuông góc với 1 tuyến bờ(phương nguy hiểm nhất) cắt điểm ngoài cùng của doi bờ ổn định ở cửa sông kéothẳng sang phía bờ đối diện Điểm giao cắt giữa đê bờ đối diện với đường biên khuấtsóng này sẽ là điểm ranh giới đê biển và đê cửa sông (Hình 1)

+ Trường hợp cửa sông thẳng góc với tuyến bờ biển 2 bên: Điểm phân địnhranh giới đê biển và đê cửa sông là điểm bắt đầu chuyển hướng của tuyến đê từ vùngcửa sông ra dọc bờ biển (Hình 2)

Trang 7

Hình 1 Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng cửa

sông lệch góc với tuyến bờ biển hai bên cửa sông

Hình 2 Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng cửa

sông vuông góc với tuyến bờ biển hai bên cửa sông

* Xác định ranh giới đê cửa sông và đê sông

Hiện nay phần lớn đê sông gần cửa sông chưa có mực nước thiết kế, độ dốcđường mặt nước thiết kế mỗi sông khác nhau nên việc xác định chính xác vị trí chênhgiữa mực nước thiết kế phía biển và mực nước thiết kế đê sông là rất khó khăn Do đóđơn vị tư vấn đề nghị lấy điểm ranh giới là giới hạn truyền triều lớn nhất vào cửa sôngtrong điều kiện có bão tác động đến vùng cửa sông và trên sông có lũ

Giới hạn truyền triều vào cửa sông được xác định bằng công thức:

Ltr = Vtr x T

Trong đó:

L: Khoảng cách từ cửa sông đến điểm ranh giới đê cửa sông và đê sông

Vtr: Vận tốc dòng triều trong điều kiện có bão tác động đến vùng cửa sông vàtrên sông có lũ

Theo các tài liệu nghiên cứu đã có: khu vực Trung Bộ: Tốc độ dòng triều vàomùa lũ khoảng 0,3 – 0,35m/s

Trang 8

T: Thời gian truyền triều trong bão tương ứng thời gian tác động của bão đếnven bờ.

Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển 1613-2012, thời gian này là từ 4-6hChọn T = 6h

Như vậy sơ bộ xác định vị trí ranh giới đê cửa sông và đê sông cho các tỉnh khuvực Trung Bộ tương ứng cách cửa sông một đoạn L= (6 ÷ 8)km

Tuy nhiên tùy vào đặc điểm thực tế tuyến đê cửa sông có thể điều chỉnh chophù hợp, cụ thể:

- Giữ nguyên hiện trạng với các trường hợp sau:

+ Tuyến đê đã được địa phương phân định rõ và đang quản lý theo đê cửa sông

có chiều dài 6 km;

+ Tuyến đê đã nâng cấp từ cửa sông vào có chiều dài từ (8 ÷ 10)km;

+ Những đoạn đê độc lập, không nối với đê sông;

+ Những đoạn đê trên sông nhánh gần cửa nằm trong khu vực dải bờ biển giớihạn đến hết 13km đê cửa sông trên sông chính;

- Đối với những tuyến đê đã nâng cấp  10km thì chỉ lấy bằng 8km Phần cònlại chuyển sang đê sông

2.2.2 Xác định tuyến đê

a Tuyến đê hiện có

Mặc dù còn nhiều điểm bất hợp lý như trên nhưng thực tế cho thấy: các tuyến

đê biển Quảng Bình đã được hình thành qua hàng chục năm, tuyến đê cơ bản đi theođường bờ hiện tại, đã ổn định nên việc điều chỉnh hình dạng tuyến đê là không cầnthiết hiện nay, cần chấp nhận tuyến đê hiện tại và có giải pháp củng cố, gia cườngnâng cao an toàn cho công trình Trên cơ sở rà soát thực tế và tiêu chí, phạm vi đêbiển, đê cửa sông đề nghị đưa ra khỏi danh mục đê biển, đê cửa sông 5 tuyến đê độclập sau:

+ Đê, kè Hải Thành (1km): nằm trong tuyến đê tả Nhật Lệ

+ Đê kè Lệ Sơn (5km): Nằm cách xa cửa sông 28 km ở vùng đồi núi huyệnTuyên Hóa

+ Đê Tân Lý – Văn Lôi (10km): Nằm cách xa cửa sông 13 km

+ Đê Phù Hóa (5km): Nằm cách xa cửa sông 19 km

+ Đê Hữu Nhật Lệ (14,6km): Điểm đầu cách xa cửa sông 9km

Đối với những tuyến đê không đạt tiêu chí trong phạm vi phân định ranh giới đêbiển, đê cửa sông cũng sẽ xem xét đưa ra khỏi danh mục đê biển, đê cửa sông Chi tiếtthể hiện ở mục phân định đê biển, đê cửa sông

b Phân định ranh giới đê biển, đê cửa sông

Trang 9

Do tính chất đặc thù như đã phân tích ở trên, việc đầu tiên đối với qui hoạch đềbiển Quảng Bình là cần phải xác định lại ranh giới đê biển, đê cửa sông để có cơ sởđưa ra khỏi danh mục đê biển

Hiện nay chưa có văn bản pháp lý nào phân định rõ từng đoạn đê cửa sông, đêbiển của tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên theo các tài liệu của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Quảng Bình, mặc dù không rõ tiêu chí nhưng đang phân định có 8tuyến đê biển với tổng chiều dài 21,8 km và 12 tuyến đê cửa sông với tổng chiều dài138,8 km đê cửa sông

Bảng 4 Hiện trạng phân định đê biển, đê cửa sông tỉnh Quảng Bình

8 Nhật Lệ-Bàu Tró Đê biển

11 Tân Lý-Vân Lôi Đê cửa sông

12 La Hà-Văn Phú Đê cửa sông

14 Hữu Gianh

Hữu Gianh (Q Trạch) Đê cửa sông Hữu Gianh (Bố Trạch) Đê cửa sông

15 Tả Lý Hòa Đê cửa sông

16 Hữu Lý Hòa Đê cửa sông

17 Tả Nhật Lệ Đê cửa sông

Tả Nhật Lệ (Phú Hải -Vinh Ninh)

Tả Nhật Lệ (Mỹ Trung-Xuân Ninh) Đê cửa sông

18 Hữu Nhật Lệ Đê cửa sông

20 Hữu Lệ Kỳ Đê cửa sôngĐối chiếu tiêu chí và phương pháp xác định trên chỉ có 4 tuyến đê Cảnh Dương,Quảng Phúc, Hải Trạch, Nhật Lệ - Bàu Tró là đủ tiêu chuẩn thuộc đê biển, các tuyến

Trang 10

đê còn lại là đê cửa sông Trong các tuyến đê cửa sông đề nghị chuyển sang đê sôngnhững đoạn vượt quá ranh giới đê cửa sông và đê sông bao gồm:

+ Đê Tả Gianh: Đoạn từ xóm Cầu – xã Quảng Thuận huyện Quảng Trạch đếnK26+500 dài 17,4km

+ Đê Hữu Gianh: Toàn bộ tuyến đê thuộc huyện Quảng Trạch dài 15 km

+ Đê Tả Nhật Lệ (Mỹ Trung-Xuân Ninh) dài 4,3km

Bảng 5 Tổng hợp các tuyến đê đề nghị đưa ra khỏi danh mụcđê biển, đê cửa sông

Như vậy các tuyến đê còn lại với chiều dài và loại đê như sau:

Bảng 6 Các tuyến đê biển, đê cửa sông sau khi rà soát

2

Tả Gianh đoạn từ K0 – K9+100 (xóm Cầu – xã Quảng Thuận –

3 Hữu Gianh (Bố Trạch) 13,5 Đê cửa sông

Trang 11

13 Tả Nhật Lệ (Phú Hải -Vinh Ninh) 9,2 Đê cửa sông

3 CẤP ĐÊ

3.1 Cấp đê hiện nay

Hiện nay chưa có văn bản pháp lý nào phân cấp cho các tuyến đê biển QuảngBình Tuy nhiên các hồ sơ dự án, thiết kế nâng cấp đê biển Quảng Bình từ trước đếnnay đều chọn cấp cho các tuyến đê trong tỉnh là cấp IV

3.2 Phân cấp đê theo yêu cầu mới

Theo Hướng dẫn phân cấp đê tại văn bản số 4116/BNN-TCTL ngày 13/12/2010của Bộ Nghiệp và Phát triển nông thôn, cấp đê biển được dựa trên 3 tiêu chí:

- Diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt (ha)

- Số dân được đê bảo vệ (người)

- Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước triều thiết kế (m)Tuy nhiên độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước triềuthiết kế (m) là tiêu chí phụ thuộc vào mực nước triều thiết kế trong khi đó phải có cấp

đê mới có mực nước triều thiết kế nên tiêu chí này có mâu thuẫn không áp dụng được

Trên cơ sở số liệu diện tích được bảo vệ, dân cư từ Quyết định 58 và các cácquyết định phê duyệt dự án đầu tư có liên quan, trong đó dân số được tính dự báo đếnnăm 2050 với tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm là 0,9%, đơn vị tư vấn đề xuấtphân cấp các tuyến đê biển đê, đê cửa sông ở Quảng Bình như sau:

Bảng 7 Đề xuất phân cấp đê biển Quảng Bình

TT Các tuyến đê

Chiều dài (km)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Dân số được bảo vệ

đê

Ghi chú 2012

2050 (tốc độ tăng dân

số tỉnh Quảng Bình 0,9%/năm )

Trang 12

vệ diện tích chống ngập lụt Do bảo

vệ TP Đồng Hới nên nâng lên 1 cấp

12 Bảo Ninh 5,0 0 6.606 9.285 IV

13 Tả Nhật Lệ (Phú Hải -Vinh Ninh) 9,2 500 7.750 10.893 IV Lấy theo qui mô toàn tuyến đê

14 Tả Lệ Kỳ 13,6 2.800 20.356 28.613 V Lấy theo qui mô

toàn tuyến đê

15 Hữu Lệ Kỳ 6,1 606 7.670 10.781 V

4 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐÊ THEO TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT KÊ ĐÊ BIỂN 2012 CÓ XÉT ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG KẾT HỢP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

4.1 Biến đổi khí hậu và tác động tới đê biển Quảng Bình

4.1.1 Tình hình chung

Các báo cáo của IPCC và nhiều trung tâm nghiên cứu có uy tín hàng đầu trên thếgiới công bố trong thời gian gần đây cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin và dự báoquan trọng Theo đó, nhiệt độ trung bình trên bề mặt địa cầu ấm lên gần 1°C trong vòng

80 năm (từ 1920 đến 2005) và tăng rất nhanh trong khoảng 25 năm nay (từ 1980 đến2005) Theo“Báo cáo Stern” do các nhà khoa học Anh xây dựng, được chính phủ Anhcông bố về vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu, nếu không thực hiện được chương trình hànhđộng giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính theo Nghị định thư Kyoto, đến năm 2035 nhiệt

độ bề mặt địa cầu sẽ tăng thêm 2°C Về dài hạn, có hơn 50% khả năng nhiệt độ tăng thêm

Hệ quả đồng hành với việc bề mặt Trái đất nóng lên luôn luôn là sự tan nhữngkhối băng vĩnh cửu ở hai đầu địa cực và trên đỉnh những dãy núi cao Nhưng có lẽchưa bao giờ tốc độ tan băng lại diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô lớn như ngày nay.Thử điểm một vài tin chính: ở Nam Cực, tháng 3/2002, các nhà khoa học tận mắtchứng kiến khối băng 500 tỷ tấn tan rã thành hàng nghìn mảnh; ở Bắc Cực, mùa hè

Trang 13

2002, lượng băng tan ở Greenland cao gấp đôi so với 1992, diện tích băng tan đã lêntới 655.000 m2 Hơn 110 sông băng và những cánh đồng băng vĩnh cửu ở bangMontana đã biến mất trong vòng 100 năm qua Các sông băng sẽ hầu như biến mấtkhỏi dãy Alpes vào năm 2050 (nếu độ tan chảy duy trì như hiện nay) Mùa hè 2002,các nhà khoa học ghi nhận một khối băng 3,5 triệu tấn tách ra, gây ra lũ băng từ dãynúi Mali trên đỉnh Kavkaz thuộc Nga Trong vòng 13 năm gần đây, số băng tan ở châu

Âu tăng gấp đôi so với lượng băng tan của 30 năm trước (1961-1990)

Băng tan và nhiệt độ tăng làm nở thể tích trung bình của nước được coi như hainguyên nhân chính dẫn đến mực nước đại dương cao dần lên, làm tràn ngập các đồngbằng thấp ven biển Các số liệu quan trắc mực nước biển thế giới cho thấy mức tăngtrung bình trong vòng 50-100 năm qua là 1,8 mm/năm Nhưng chỉ trong 12 năm gầnđây, các số liệu đo đạc của vệ tinh NASA cho thấy xu thế biển dâng đang gia tăng rấtnhanh, với tốc độ trung bình là 3 mm/năm Báo cáo của IPCC, do hàng chục nhà khoahọc soạn thảo và hơn 2000 nhà khoa học từ 130 quốc gia tham gia đóng góp ý kiến,đưa ra dự báo: đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ bề mặt Trái đất sẽ tăng thêm từ 1,4 đến4°C, mực nước biển sẽ dâng thêm khoảng 28-43 cm Nhiều nhà khoa học còn đưa ranhững dự báo mực nước biển đang dâng nhanh hơn nhiều, nhất là do hiện tượng tanbăng đang xảy ra với tốc độ đáng kinh ngạc trong thời gian gần đây Nhà địa lý họcRichard Alley ở Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ nói: Chỉ cần 15% lớp băng ởGreenland bị tan cũng tạo ra một khối nước mới trong các đại dương đủ để làm ngậptiểu bang Florida của Hoa Kỳ và nhiều vùng duyên hải khác trên thế giới

Theo Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khíhậu, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là một trong 3 đồng bằng trên thế giới dễ bị tổnthương nhất do nước biển dâng (bên cạnh đồng bằng sông Nile – Ai Cập và đồng bằngsông Ganges – Bangladesh) Nhận thức sâu sắc thách thức này, Việt Nam coi ứng phó vớibiến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn Chiến lược về biến đổi khí hậu có tầmnhìn xuyên thế kỷ, là nền tảng cho các chiến lược khác

Đó là những dự báo về tương lai, còn hiện tại - những biến động thời tiết bấtthường gây thiệt hại lớn cho đời sống dân cư và đất nước mà chúng ta gọi là thiên tai cầnđược nghiên cứu, xem xét theo chiều hướng có sự báo động toàn cầu về gia tăng nhiệt

độ bề mặt Trái đất và mực nước biển ngày càng dâng cao: nhiệt độ khí quyển và thuỷquyển tăng lên kéo theo những biến động khác thường (hiện tượng El Nino) làm chochế độ thời tiết gió mùa bị xáo động bất thường; bão có xu hướng gia tăng về cường

độ, bất thường về thời gian và hướng dịch chuyển; thời tiết mùa đông nói chung ấmlên, mùa hè nóng thêm; xuất hiện bão lũ và khô hạn bất thường Hiện tượng ngập úngvùng đồng bằng châu thổ mở rộng vào mùa mưa lũ, các dòng sông tăng cường xâmthực ngang gây sạt lở lớn các vùng dân cư tập trung ở 2 bờ trên nhiều khu vực từ Bắcchí Nam Hiện tượng này cũng đồng thời tạo cồn, bãi bồi, lấp dòng chảy các sông,nhánh sông ở vùng hạ du; ở những sông đã xây dựng hệ thống đê kiên cố thì có hiện

Ngày đăng: 01/04/2019, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w