1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thủy lực hạ lưu sông Hà Thanh Bình Định

58 341 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 8,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu vực dự án nằm ở hạ lưu sông Hà Thanh, được giới hạn trong phạm vi ranh giới hành chính của các phường: Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Phú, Nhơn Bình, Quang Trung, Đống Đa (thành phố Quy Nhơn); thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước Nghĩa, Phước Thuận (huyện Tuy Phước), tỉnh Bình Định. Phạm vi dự án chủ yếu diễn ra trên 5 nhánh của hạ lưu sông Hà Thanh là: dòng chính sông Hà Thanh, nhánh sông Dinh, nhánh sông Trường Úc, nhánh sông Cát và nhánh sông Cây Me. Điểm đầu của dự án: Tại hạ lưu cầu Diêu Trì trên Quốc lộ 1A thuộc dòng chính sông Hà Thanh. Điểm cuối của dự án: + Nhánh sông Hà Thanh: điểm cuối tại cầu Hà Thanh 1 trên tuyến đường Quy Nhơn Nhơn Hội (QL19 mới). + Nhánh sông Dinh: điểm cuối tại cầu Hà Thanh 2 trên tuyến đường Quy Nhơn Nhơn Hội (QL19 mới). + Nhánh sông Cây Me: Điểm cuối tại tràn Quy Nhơn 2. + Nhánh sông Trường Úc: điểm cuối tại cửa ra đầm (hạ lưu cống Chợ Góc). + Nhánh sông Cát: điểm cuối tại tràn Quy Nhơn 3. Tọa độ khu vực dự án trên trên bản đồ UTM trong phạm vi: 10905851 đến 10901316 Kinh độ đông 1304654 đến 1304944 Vĩ độ bắc. Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án là 143,0 km2, bao gồm 35,7% diện tích thành phố Quy Nhơn và 18,6% diện tích huyện Tuy Phước, chiếm 2,4% tổng diện tích toàn tỉnh. Trong vùng nghiên cứu có sông Hà Thanh với diện tích lưu vực là 580 km2, chiều dài dòng sông chính 48 km, độ cao bình quân toàn lưu vực là 179 m, độ dốc bình quân lưu vực là 18,3%, mật độ lưới sông 0,92 kmkm2. Sông bắt nguồn ở những đỉnh núi cao trên 1.100 m, thuộc huyện Vân Canh, chảy theo hướng tây nam đông bắc và khi chảy qua cầu Diêu Trì trên Quốc lộ 1A về phía hạ lưu khoảng 800 m, sông chia thành bốn nhánh: Nhánh Trường Úc: là nhánh sông chính chiếm tới 46% tổng lưu lượng thoát lũ của sông Hà Thanh. Từ ngã ba sông Hà Thanh tại thôn Vân Hội (TT. Diêu Trì) sông chảy theo hướng bắc, nhập lưu với suối Núi Thơm rồi chảy theo hướng đông bắc, đến núi Thuận Nghi nhập lưu với sông Tranh (một nhánh của sông Kôn) và chảy về phía đông nam rồi đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Trường Úc. Nhánh sông Cát: chiếm 20% tổng lượng lũ của sông Hà Thanh. Từ ngã ba sông Hà Thanh tại Gò Tù (P. Nhơn Phú), sông chảy theo hướng đông bắc, qua cầu số 8 (trên QL19) đến núi Thuận Nghi chuyển sang hướng đông nam, qua tràn Quy Nhơn 3 rồi đổ vào đầm Thị Nại ở phía bắc đầu cầu Nhơn Hội. Nhánh sông Cây Me: chiếm 15% tổng lượng lũ của sông Hà Thanh. Từ ngã ba sông Cát tại thôn Vân Hà (P. Nhơn Phú) sông chảy theo hướng đông bắc qua cầu số 7 (trên QL19) chuyển sang hướng đông nam, qua tràn Quy Nhơn 2, cầu Hà Thanh 4, 5 và đổ vào đầm Thị Nại. Nhánh sông Hà Thanh (sông Ngang): chiếm 19% tổng lượng lũ của dòng chính Hà Thanh. Từ ngã ba phân lưu tại Vân Hà (P. Nhơn Phú), sông chảy theo hướng đông nam, qua cầu sông Ngang nhập lưu với suối Bầu Lác, đến thôn Phú Vinh (P. Nhơn Phú) phân thành 2 nhánh: + Nhánh sông Hà Thanh chảy qua đập Phú Hòa, cầu Đôi, cầu chữ Y, cầu Hà Thanh 1 rồi đổ vào đầm Thị Nại. + Nhánh sông Dinh chảy qua đập Phú Xuân, cầu Hùng Vương, tràn Quy Nhơn 1, cầu Hà Thanh 2 rồi đổ vào đầm Thị Nại. Nằm sát vùng nghiên cứu có sông Kone, là con sông cũng ảnh hưởng trực tiếp đến vùng hạ lưu sông Hà Thanh. Đây là sông lớn nhất tỉnh Bình Định có diện tích lưu vực 3.067 km2 dài 178 km. Sông bắt nguồn từ các dãy núi có các đỉnh cao trên 1000 m. Sông chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam đến Thanh Quang Vĩnh Phú sông chảy theo hướng Bắc Nam cho đến Bình Tường, Phú Phong, chảy theo hướng Tây Đông. Tại Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính: Tân An và Đập Đá. Đặc điểm chung của hai lưu vực sông trên, đều bắt nguồn từ những dãy núi cao, phần thượng nguồn sông hẹp, dốc, khi có lũ nước tập trung nhanh, thời gian lũ ngắn. Vùng đồng bằng sông rộng, nông, nhiều luồng lạch, nhưng dòng chảy lại nghèo nàn, nhất là về mùa kiệt. Về mùa lũ thì ngập mênh mông, cản trở sản xuất nông nghiệp và các hoạt động phát triển kinh tế trong vùng.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở pháp lý

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/9/2014 của Quốc hội;Căn cứ nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựngquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;Căn cứ Quyết định số 4493/QĐ-UBND ngày 30/12/2014, Quyết định số2304/QĐ-UBND ngày 29/6/2015; Quyết định số 3060/QĐ-UBND ngày07/9/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự

án đầu tư xây dựng dự án Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nângcấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, thành phố QuyNhơn;

Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-SNN ngày 09/9/2015 của Sở Nông nghiệp

và PTNT về phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, lập Thiết kế bản vẽ thi công dự ánXây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũchống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn;

Căn cứ Quyết định số 4363/QĐ-SNN ngày 14/12/2015 của Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định về việc phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu gói thầu số 01-EC: Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và thicông xây dựng tuyến sông Hà Thanh (từ cầu sông Ngang đến cầu Đôi), sôngDinh và đê tả sông Hà Thanh (thượng lưu cầu sông Ngang) nối tiếp đê hữu sôngCây Me (đến QL19), thuộc dự án Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo,nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, thànhphố Quy Nhơn;

Căn cứ hợp đồng số: 60/HĐ-EC ngày 16/12/2015 giữa Ban quản lý dự ánthủy lợi Bình Định với Liên danh Công ty Cổ phần Tập đoàn Phúc Lộc, Công ty

Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình và Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưuđiện về việc Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và thi công xây dựng tuyếnsông Hà Thanh (từ cầu sông Ngang đến cầu Đôi), sông Dinh và đê tả sông HàThanh (thượng lưu cầu sông Ngang) nối tiếp đê hữu sông Cây Me (đến QL19),thuộc dự án Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thốngtiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn;

2 Khái quát về phạm vi nghiên cứu của mô hình thủy lực vùng tính toán chuyên đề thủy lực lũ

Khu vực dự án nằm ở hạ lưu sông Hà Thanh, được giới hạn trong phạm viranh giới hành chính của các phường: Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, NhơnPhú, Nhơn Bình, Quang Trung, Đống Đa (thành phố Quy Nhơn); thị trấn Diêu

Trang 2

Bình Định

Phạm vi dự án chủ yếu diễn ra trên 5 nhánh của hạ lưu sông Hà Thanh là:dòng chính sông Hà Thanh, nhánh sông Dinh, nhánh sông Trường Úc, nhánhsông Cát và nhánh sông Cây Me

- Điểm đầu của dự án: Tại hạ lưu cầu Diêu Trì trên Quốc lộ 1A thuộcdòng chính sông Hà Thanh

- Điểm cuối của dự án:

+ Nhánh sông Hà Thanh: điểm cuối tại cầu Hà Thanh 1 trên tuyến đườngQuy Nhơn - Nhơn Hội (QL19 mới)

+ Nhánh sông Dinh: điểm cuối tại cầu Hà Thanh 2 trên tuyến đường QuyNhơn - Nhơn Hội (QL19 mới)

+ Nhánh sông Cây Me: Điểm cuối tại tràn Quy Nhơn 2

+ Nhánh sông Trường Úc: điểm cuối tại cửa ra đầm (hạ lưu cống ChợGóc)

+ Nhánh sông Cát: điểm cuối tại tràn Quy Nhơn 3

Tọa độ khu vực dự án trên trên bản đồ UTM trong phạm vi:

109058'51" đến 109013'16" Kinh độ đông

13046'54" đến 13049'44" Vĩ độ bắc

Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án là 143,0 km2, bao gồm 35,7% diện tíchthành phố Quy Nhơn và 18,6% diện tích huyện Tuy Phước, chiếm 2,4% tổngdiện tích toàn tỉnh

Trong vùng nghiên cứu có sông Hà Thanh với diện tích lưu vực là 580km2, chiều dài dòng sông chính 48 km, độ cao bình quân toàn lưu vực là 179 m,

độ dốc bình quân lưu vực là 18,3%, mật độ lưới sông 0,92 km/km2 Sông bắtnguồn ở những đỉnh núi cao trên 1.100 m, thuộc huyện Vân Canh, chảy theohướng tây nam - đông bắc và khi chảy qua cầu Diêu Trì trên Quốc lộ 1A về phía

hạ lưu khoảng 800 m, sông chia thành bốn nhánh:

- Nhánh Trường Úc: là nhánh sông chính chiếm tới 46% tổng lưu lượngthoát lũ của sông Hà Thanh Từ ngã ba sông Hà Thanh tại thôn Vân Hội (TT.Diêu Trì) sông chảy theo hướng bắc, nhập lưu với suối Núi Thơm rồi chảy theohướng đông bắc, đến núi Thuận Nghi nhập lưu với sông Tranh (một nhánh củasông Kôn) và chảy về phía đông nam rồi đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Trường Úc

- Nhánh sông Cát: chiếm 20% tổng lượng lũ của sông Hà Thanh Từ ngã basông Hà Thanh tại Gò Tù (P Nhơn Phú), sông chảy theo hướng đông bắc, quacầu số 8 (trên QL19) đến núi Thuận Nghi chuyển sang hướng đông nam, quatràn Quy Nhơn 3 rồi đổ vào đầm Thị Nại ở phía bắc đầu cầu Nhơn Hội

Trang 3

ngã ba sông Cát tại thôn Vân Hà (P Nhơn Phú) sông chảy theo hướng đông bắcqua cầu số 7 (trên QL19) chuyển sang hướng đông nam, qua tràn Quy Nhơn 2,cầu Hà Thanh 4, 5 và đổ vào đầm Thị Nại.

- Nhánh sông Hà Thanh (sông Ngang): chiếm 19% tổng lượng lũ của dòngchính Hà Thanh Từ ngã ba phân lưu tại Vân Hà (P Nhơn Phú), sông chảy theohướng đông nam, qua cầu sông Ngang nhập lưu với suối Bầu Lác, đến thôn PhúVinh (P Nhơn Phú) phân thành 2 nhánh:

+ Nhánh sông Hà Thanh chảy qua đập Phú Hòa, cầu Đôi, cầu chữ Y, cầu

Hà Thanh 1 rồi đổ vào đầm Thị Nại

+ Nhánh sông Dinh chảy qua đập Phú Xuân, cầu Hùng Vương, tràn QuyNhơn 1, cầu Hà Thanh 2 rồi đổ vào đầm Thị Nại

Nằm sát vùng nghiên cứu có sông Kone, là con sông cũng ảnh hưởng trựctiếp đến vùng hạ lưu sông Hà Thanh Đây là sông lớn nhất tỉnh Bình Định códiện tích lưu vực 3.067 km2 dài 178 km Sông bắt nguồn từ các dãy núi có cácđỉnh cao trên 1000 m Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến ThanhQuang - Vĩnh Phú sông chảy theo hướng Bắc Nam cho đến Bình Tường, PhúPhong, chảy theo hướng Tây Đông Tại Bình Thạnh sông chia thành hai nhánhchính: Tân An và Đập Đá

Đặc điểm chung của hai lưu vực sông trên, đều bắt nguồn từ những dãy núicao, phần thượng nguồn sông hẹp, dốc, khi có lũ nước tập trung nhanh, thời gian

lũ ngắn Vùng đồng bằng sông rộng, nông, nhiều luồng lạch, nhưng dòng chảylại nghèo nàn, nhất là về mùa kiệt Về mùa lũ thì ngập mênh mông, cản trở sảnxuất nông nghiệp và các hoạt động phát triển kinh tế trong vùng

3 Đặc điểm địa hình vùng tính toán thủy lực lũ

Bắt nguồn ở phía Đông dải Trường Sơn và đổ trực tiếp vào đầm Thị Nại,lưu vực sông Kone - sông Hà Thanh có hai dạng địa hình chính

a Địa hình vùng đồi, núi cao

Đồi núi cao bao bọc ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc vùng nghiên cứu.Dạng địa hình này dốc, có nhiều đỉnh liên tiếp tạo thành một bức màn chắn và

ôm trọn lấy lưu vực Cao độ cao nhất từ 500 ÷ 700m, cao độ thấp từ 15 ÷ 20m

Do địa hình dốc nên thời gian sinh dòng chảy từ trên dạng địa hình này rấtnhanh chỉ sau 4 ÷ 5 tiếng sau mưa là hình thành đỉnh lũ tại điểm giáp ranh vớiđồng bằng Dạng địa hình bao bọc này tạo cho vùng lưu vực sông Kone - sông

Hà Thanh như một túi nhận gió Tây Nam gây mưa rất lớn cho lưu vực

b Dạng địa hình đồng bằng

Địa hình đồng bằng có dạng dốc từ Tây sang Đông và từ phía Nam lênphía Bắc vào đồng bằng hạ du sông Cao độ rìa đồng bằng từ 10 ÷ 15m, phầngiữa đồng bằng có cao độ bình quân 3,5 ÷ 4 m và phía Nam đường quốc lộ 1A,

Trang 4

ngay với đồng bằng và hầu như không có vùng địa hình chuyển tiếp nên dòngchảy sông Kone - sông Hà Thanh trong mùa lũ trước lũ là dòng chảy tràn, sau đóxói thành nhiều dòng khác nhau tạo cho đồng bằng sông Kone - sông Hà Thanh

bị chia cắt mạnh bởi các nhánh sông hạ du của hai sông này Cũng do nhiềudòng nhánh mà địa hình ở đây rất phức tạp Theo chiều vuông góc với dòngchảy, địa hình có dạng trũng - cao ở mép sông - lòng sông - cao ở mép sông vàlại trũng Đây là đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Kone - sông Hà Thanh vàcũng là tác nhân gây lũ tràn, lũ dài ngày ở hạ lưu sông này Gần các cửa sông đổvào đầm Thị Nại địa hình lại cao gợn sóng làm cho việc thoát lũ ở các cửa sông

bị cản trở

4 Đặc điểm lòng dẫn sông ngòi vùng tính toán

Bắt nguồn từ sườn Đông dải Trường Sơn, dòng chính sông Kone - sông

Hà Thanh chảy gần như theo hướng Tây - Đông đổ vào đầm Thị Nại ở phíaĐông Hệ thống lòng dẫn ở hạ du hai sông này rất phức tạp và có sự liên hệ vớinhau ở phần hạ du sông

a Sông Kone

Sông Kone có diện tích lưu vực 3067 km2 Dòng chính sông dài 178 km.Sông Kone bắt nguồn từ sườn Đông dãy Trường Sơn trên địa phận Tỉnh Gia Lai.Đoạn đầu sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Định Bình sông đổihướng gần như chảy theo hướng Tây - Đông Dọc đường sông Kone nhận thêmnhánh suối Xem, Núi Một và một số nhánh nhỏ bên phía bờ hữu gia nhập Phía

tả sông nhận nhánh Thuận Ninh, Hội Sơn và một số nhánh nhỏ giáp lưu vựcsông La Tinh gia nhập

Dòng chính sông Kone chảy đến Bình Thạnh được chia thành hai nhánhchính:

+ Nhánh Đập Đá chảy phía Bắc gần giáp dãy đồi Phù Cát, Phù Mỹ vùng

đổ vào đầm Thị Nại ở phía Bắc theo cửa An Lợi

+ Nhánh Tân An chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, cách ngã baBình Thạnh 2 km về phía hạ lưu sông lại chia thành 2 nhánh là Gò Chàm vàdòng chính Tân An Cả hai nhánh sông đều đổ vào đầm Thị Nại

Ngoài các trục sông chính này phần đồng bằng hạ du sông Kone còn có

hệ thống sông trục nhỏ nối liền với nhau tạo thành một mạng lưới sông dày đặc

Đặc điểm nổi bật dòng chính sông Kone là ở trung lưu lòng rộng và càng

về hạ lưu lòng sông càng bị bó hẹp do dòng chảy thường xuyên nhỏ và đượckhai thác triệt để vào tưới cho nông nghiệp

b Sông Hà Thanh

Sông Hà Thanh có diện tích lưu vực 580km2 với dòng chính dài 48km.Lưu vực sông Hà Thanh phát triển từ hướng Tây Nam, trên dãy núi huyện VânCanh Sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc Đến cầu Diêu Trì, sông bắt

Trang 5

chảy giữa hai triền đồi nỳi cao, sau khi ra khỏi cầu Diờu Trỡ sụng chia làm hainhỏnh Nhỏnh phớa Bắc gọi là sụng Trường Úc gặp nhỏnh Tõn An (sụng Kone)tại chõn nỳi Trường Úc và đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Trường Úc; Nhỏnh phớaNam chảy sỏt Thành phố Quy Nhơn ra Cầu Đụi và cũng đổ vào đầm Thị Nại.

Sơ đồ hệ thống sông Kone - Hà Thanh

Bảng 1 Đặc trưng hỡnh thỏi lưu vực sụng Kone-Hà Thanh tỉnh Bỡnh Định STT Lưu vực sụng Diợ̀n tớch

lưu vực (km 2 )

Chiều dài sụng (km)

Đụ̣ cao bỡnh quõn lưu vực (m)

Đụ̣ dụ́c bỡnh quõn lưu vực (%)

Mọ̃t đụ̣

lưới sụng (km/km 2 )

Hợ̀ sụ́ uụ́n khúc Lưu vực sụng Kone

BìnhTờng

Sông Đập Đá- Đại An

Sông Gò tTràmTràm

Đầm Thị Nại Cửa Hà Thanh An

Cửa

Gò Bồi Cửa

Đại An

Trang 6

MÔ HÌNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC HỆ THỐNG SÔNG

I MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN THỦY LỰC LŨ

Tính toán thủy lực với các phương án phòng, chống, tránh theo quy mô

dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh để xác định chỉ tiêu về lũ trong vùng hạ dusông Kone - sông Hà Thanh

Tính toán diễn biến lòng dẫn trên hệ thông sông theo phương án nạo vétđiều chỉnh đánh giá mực độ xói, bồi trên các đoạn sông theo mức độ nạo véttrong phương án thiết kế điều chỉnh

II MÔ HÌNH TÍNH TOÁN

2.1 Phần mềm tính toán thủy lực:

Chọn phương pháp tính toán thống nhất với Quy Hoạch được Phê duyệt

và dự án đầu tư: Lựa chọn phần mềm tính toán thuỷ lực hệ thống sông Kone-HàThanh là mô hình thuỷ lực Mike Flood được Viện Thuỷ lực học Đan Mạch xâydựng từ năm 1987 là mô hình dòng chảy kết hợp 1 và 2 chiều để diễn toán mựcnước và lưu lượng tại các nút trong hệ thống sông

Khi được áp dụng với trường hợp xem xét tất cả các thành phần trongphương trình sóng động lực, Mike 11 giải hệ phương trình bảo toàn khối lượng

và động lượng (phương trình St Venant) Phương trình St Venant được thiết lập

từ dạng phương trình chuẩn đối với việc bảo toàn khối lượng và động lượng dựatrên 4 giả thiết như sau:

- Nước là chất đồng nhất, không nén được, có thể bỏ qua thay đổi về khốilượng riêng

Trang 7

- Bước sóng của mặt nước phải lớn hơn độ sâu của sông, điều đó để đảmbảo rằng dòng chảy tại mọi nơi có thể coi là song song với đường đáy sông

- Trạng thái dòng chảy là dưới tới hạn Trạng thái dòng chảy tới hạn thìphương trình mô men đư-ợc giải với trường hợp tối giản, trong đó bỏ qua cácthành phần không tuyến tính

Với những giả thiết nêu trên, hệ phương trình chuẩn về bảo toàn khốilượng và động lượng có thể chuyển đổi thành phương trình 1 và 2 dưới đây,trong đó có xét đến dòng chảy nhập lưu (bên) trong phương trình liên tục

Phương trình liên tục

q t

A x

0 2

Q Q g x

h gA x

A Q t

Q

(2)

Trong đó

Q: Lưu lượng (m3/s) A: Diện tích mặt cắt ướt (m2)

x: Chiều dài dọc theo dòng chảy (m) t: Thời gian (s)

g: Gia tốc trọng trường (m/s2) h: Cao trình mặt nước (m)

q: Lưu lượng gia nhập bên đơn vị (m2/s) C: Hệ số Chezy R: Bán kính thuỷ lực (m) : Hệ số phân bố động lượngTrong chương trình Mike 11 hệ phương trình trên được biến đổi thành hệphương trình sai phân hữu hạn ẩn, và được giải cho các lưới điểm (tại mỗi nút).Phương trình St Venant ở trên được đơn giản hoá cho trường hợp mặt cắt ngangsông là hình chữ nhật Mặt cắt sông tự nhiên thường không phải là hình chữnhật, vì vậy mô hình Mike 11 chia mặt cắt thành nhiều hình chữ nhật nhỏ theohướng ngang và giải hệ phương trình trên cho những hình chữ nhật đó và sau đótổng hợp lại (DHI 2000)

2.2 Phần mềm tính toán thủy lực:

Sơ đồ tính thủy lực: Theo địa hình vùng hạ du sông Hà Thanh, sơ đồ thủy lực được xây dựng như sau:

Trang 8

Hình 1: Sơ đồ thủy lực 1 chiều hệ thống sông Hà Thanh

Biên nhập lưu

hồ Bàu Lác

Nhập lưu từ sông Thơm

Cầu Lò Vôi

Cầu Sông Ngang

Cầu Đôi

Cầu Chợ Dinh Cầu Hùng Vương

Cầu số 7 Cầu số 8

Sông Trường Úc

Sông

Sông Cây Me

Sông Dinh Sông Hà Thanh

Nhập lưu hồ Phú Hòa

Trang 9

SƠ ĐỒ TÍNH THỦY LỰC SÔNG KONE - HA THANH (MIKE-21FM)

Hình 2: Mô phỏng 2 chiều vùng bãi lưu vực sông Kon – Hà Thanh trong mô hình

2 chiều

Hình 3: Sơ đồ kết nối Mike 11 và Mike-21FM

Trang 10

Theo sơ đồ trên vùng bãi hạ du sông Kone - sông Hà Thanh được xây dựngtrên lưới tam giác có kích thước thay đổi phụ thuộc vào địa hình, bình quân100x100m Trong quy hoạch việc chia ô như trên là hợp lý và phù hợp với giaiđoạn.

2.3 Điều kiện biên cho mô hình thủy lực

Với sơ đồ tính lũ đã chọn, biên của bài toán được xác định:

c Biên nhập lưu

- Đường quá trình lưu lượng lũ (Q~t) nhập lưu tại cửa ra nhánh Bàu Lác.+ Trong giai đoạn lập Quy hoạch đường quấ trình lũ do Viện Quy Hoạch tính toán chưa có đô thị Long Vân - Long Mỹ; Hồ Bầu Lác là hồ điều tiết và có tầng phủ do đó đường quá trình lũ tương ứng với Qmax = 76.6 m3/s Do đó phải tính toán điều chỉnh lại

+ Trong giai đoạn Lập dự án đầu tư Viện Thủy công đã xét đến đô thị LongVân Long Mỹ nhưng trong quá trình tính toán lưu vực, viện thủy công đã khoanh lưu vực chưa chính xác ( Lưu vực nhập cả Hồ Phú Hòa) do đó lưu lượng Q Max tại Cầu Long vân Qmax= 517m3/s là chưa chính xác

+ Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn đề xuất tách riêng 2 lưu vực: Đối với lưu vực Bầu Lác Qmax = 427 m3/s; Lưu vực Hồ Phú Hòa Qmax = 90.03 m3/s ( Xem chi tiết tính toán)

- Đường quá trình lưu lượng lũ (Q~t) nhập lưu tại cửa ra nhánh sông Núi Thơm

+ Sử dụng tài liệu quá trình lũ của Viện Quy Hoạch và viện Thủy công đã tính toán: với tần xuất 5% và 10%

- Đường quá trình lưu lượng lũ (Q~t) nhập lưu tại hạ lưu đập An Thuận.+ Sử dụng tài liệu quá trình lũ của Viện Quy Hoạch và viện Thủy công đã tính toán: với tần xuất 5% và 10%

- Đường quá trình lưu lượng lũ (Q~t) nhập lưu tại cửa ra hồ Phú Hòa: Như

đã nói ở trên, do việc xây dựng Khu đô thi Hồ Phú Hòa và cải tạo Quốc Lộ 1D tại

Trang 11

vị trí hồ Phú Hòa xuất hiện lượng lũ đáng kể với Qmax tính toán tần suất 5% = 90.03 m3/s + Sử dụng tài liệu quá trình lũ của Viện Quy Hoạch và viện Thủy công

đã tính toán: với tần xuất 5% và 10% (Xem chi tiết tính toán)

Các đường quá trình lũ đầu vào được thể hiện trong các biểu đồ sau:

Hình 4: Quá trình mực nước ứng với lũ 5% tại các biên hạ lưu

Hình 5: Quá trình mực nước ứng với lũ 10% tại các biên hạ lưu

2.3.1 Tính toán lưu lượng ra nhập hồ Phú Hòa

- Hồ chứa nước Phú Hòa nằm phía Đông đường Quốc lộ 1D và phía Tây núi Bà

Hỏa thuộc thành Phố Quy Nhơn, vị trí tuyến đập chính kéo dài từ Quốc lộ 1D đến chân

Trang 12

núi Bà Hỏa và tràn xảy lũ B=15m xả thẳng ra sông Hà Thanh, Lưu vực Hồ Phú Hòa thuộc thành Phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Lưu vực hồ Phú Hòa chia thành nhiều lưu vực nhỏ đổ nước vào hồ như sau:

Bảng 2 Phân chia lưu vực nhỏ thuộc lưu vực hồ chứa nước Phú Hòa

Trong đó:

- Các lưu vực từ 1 đến 8 phân cách với hồ Phú Hòa bằng quốc lộ 1D và đổ vào hồ thông qua các cống qua đường quốc lộ 1D tại cửa ra lưu vực.

- Các lưu vực XT1 và XT 2 đổ vào hồ thông qua kênh tiêu nước thải Xóm Tiêu.

- Lưu vực ĐT là khu đô thị đang xây dựng phía Đông hồ, dưới chân núi Bà Hỏa

là lưu vực đổ nước trược tiếp vào hồ.

- Lưu vực chứa nước hồ Phú Hòa là phần điện tích mặt nước tự nhiên của hồ.

Dựa trên yếu tố phát sinh ra lũ do lượng mưa ngày đêm lớn trong mùa lũ chính vụ (từ tháng 9 đến tháng 12) quan trắc tại trạm thủy văn An Hoà từ năm 1976 đến nay.

Trang 13

Vận dụng những công thức kinh nghiệm hoặc bán kinh nghiệm trong và ngoài nước để tính toán cho các công trình vừa và nhỏ ở tỉnh ta từ năm 1976 đến nay, qua khai thác và vận hành thử thách qua nhiều trận lũ có sức tàn phá không nhỏ nhưng công trình vận hành an toàn, như trận lũ đã xuất hiện 2 con sông lớn như: Sông An Lão (phía Bắc tỉnh) và sông Côn (phía Nam tỉnh).

c Đặc trưng mưa gây lũ

Sử dụng số liệu mưa một ngày lớn nhất trạm Quy Nhơn để tính toán lượng mưa gây lũ cho lưu vực hồ chứa nước Phú Hòa là phù hợp nhất

Sử dụng phần mềm vẽ đường tần suất theo phương pháp thích hợp ta được kết quả tính toán lượng mưa gây lũ như sau: X tb = 186 mm, Cv = 0,40, Cs = 1,20.

Hình 6: Đường tần suất mưa một ngày lớn nhất trạm Quy Nhơn

Từ đường tần suất mưa một ngày lớn nhất trạm Quy Nhơn ta có lượng mưa ứng với tần suất thiết kế ghi trong bảng sau

X P% 283.5 327,40

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình Người vẽ: Nguyễn Thế Toàn Kiểm tra: Tống Văn Phê

Trang 14

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế đến hồ (Q p% m³/s); Tổng lượng lũ thiết kế (W P% m 3 )

Vì các lưu vực hồ Phú Hòa không có trạm khí tượng hay thủy văn nào nên ta dùng số liệu mưa 1 ngày max trạm Quy Nhơn có số liệu mưa ngày tương đối lớn cách lưu vực 2km về phía Đông Nam để tính lũ cho các lưu vực nhỏ nằm trong lưu vực hồ Phú Hòa.

- Áp dụng công thức cường độ giới hạn để tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế:

- Áp dụng công thức kinh nghiệm để tính tổng lượng lũ thiết kế cho các lưu vực

nhỏ đổ nước về hồ Phú Hòa:

Trong đó: Wp: tổng lượng lũ theo P % (m 3 )

F : diện tích lưu vực tính toán (km 2 )

Thay các trị số đã tính trên vào công thức (6) ta có:

- Kết quả tính toán lưu lượng và tổng lượng lũ theo tần suất thiết kế thể hiện như sau:

Vậy lưu lượng nhập lưu Qmax tại cửa ra hồ Bàu Lác là 69.02m3/s với P10%

Trang 15

Vậy lưu lượng nhập lưu Qmax tại cửa ra hồ Bàu Lác là 90.03m3/s với P5%

- Xác định thời gian lũ lên.

Theo Xô-kô-lốp-sky thì thời gian lũ lên lấy bằng thời gian tập trung nước trong sông T l = τ s , trong đó τ s được xác định theo công thức:

τ s = 3,6*L V

 Với V τ = (0,6 ~ 0,7)V tbMax Trong đó:

- V τ : Là tốc độ tập trung nước trung bình trong lòng sông (m/s)

- V tbMax : Là vận tốc bình quân lớn nhất ở cửa ra lưu vực (m/s), xác định theo tài liệu thực đo hoặc lấy theo kết quả điều tra lũ tại mặt cắt cửa ra của lưu vực.

- L : Là chiều dài sông chính (m).

Do vậy T l được tính theo công thức sau:

T l = 3,6*0L,6*V (giờ).

Theo số liệu thực đo vận tốc nước tại mặt cắt cửa ra trạm Bình Tường có:

V tbMax = 0,19 (m/s)

V τ = 0,6* V tbMax (m/s) Suy ra : T l = 12(giờ).

Trang 16

Thời gian lũ xuống T x = γT l Vì lưu vực hồ Phú Hòa là lưu vực có khu đô thị bao quanh cho nên khả năng thoát nước mặt là rất chậm đồng thời là lưu vực thuộc trong lưu vực hạ lưu hệ thống Sông Kône – Hà Thanh nên chọn γ = 2.

Ta có: T x =2*12 = 24 (giờ)

Chọn thời khoảng tính toán là 0,5 giờ

Trang 17

2.3.3 Tính toán lưu lượng ra nhập hồ Bàu Lác

- Hồ Bàu Lác nằm phía Tây đường Quốc lộ 1D và phía Đông núi Vũng Chua

thuộc thành Phố Quy Nhơn, tổng diện tích lưu vực là 56.25km2 Kênh chính dẫn từ hồ

ra sông Hà Thanh dài 2.100m, chiều rộng đáy kênh dài >42m

Để tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P5%, với diện tích lưu vực như đã tínhtoán ở trên F<100Km2 ta sử dụng công thức cường độ giới hạn để tính toán:

Qp = Ap *  * Hp * F * 

Trong đó:

+ QP: Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế P% (m3/s)

+ Hp: Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất theo thiết kế P%

Trang 18

+ : Hệ số dòng chảy thiết kế, tùy thuộc vào loại đất đá cấu tạo lưu vực,lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực (F).

+ AP: Moduyn dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế P% Phụ thuộcvào đặc trưng địa mạo thủy văn của lưu vực ls, thời gian tập trung nước chảytrên sườn dốc s và vùng mưa (Tỉnh Bình Định thuộc vùng mưa XIII)

+ : Hệ số xét tới ảnh hưởng làm giảm lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ (Theoquy hoạch khu vực có 2 hồ là hồ Phú Tài và hồ Bàu Lát với tỷ lệ diện tích khoảng4%)

+ F: Diện tích lưu vực (Km2)

Xác định đặc trưng diện mạo sườn dốc:

4 , 0 3

, 0

6 , 0 )

sd sd

ls sd

H J m

8 , 1

1000

l L

+ Jd: Độ dốc sườn dốc tính theo %o

+ Xác định hệ số đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng dẫn ls theo côngthức sau:

4 / 1 4

/ 1 3 / 1

) (

1000

p ls

ls ls

H F J m

Trang 19

Tham khảo báo cáo “Điều kiện khí tượng thủy văn tỉnh Bình Định” Dựatrên các bước tính toán ở trên, chúng tôi đã tính toán được các lưu lượng lớn nhấtứng với các tần suất thiết kế như bảng dưới đây:

Vậy lưu lượng nhập lưu Qmax tại cửa ra hồ Bàu Lác là 427m3/s với P5%

Vậy lưu lượng nhập lưu Qmax tại cửa ra hồ Bàu Lác là 117,31m3/s với P10%

Trang 20

Hình 8: Đường quá trình lũ thiết kế mô phỏng trong mô hình Mike 11 với P10%

Hình 9: Đường quá trình lũ thiết kế mô phỏng trong mô hình Mike 11 với P 5%

2.4 Các biên kiểm tra

Trên lưu vực sông Kone - sông Hà Thanh tài liệu đo đạc không nhiều, vềlưu lượng đo chủ yếu ở trạm Bình Tường trên sông Kone, về mực nước tại trạmThạnh Hòa và cầu Diêu Trì Trong trận lũ tháng X/2009 và trận lũ tháng XI/2009

Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định kết hợp với Viện Quy hoạch Thủy lợi

đã đo kiểm tra lưu lượng và mực nước (điều tra theo vết lũ) tại một số vị trí trênlưu vực như sau:

Trang 21

Thời gian xuất hiện

1h ngày 18/X/2009

3h ngày 18/X/2009

3-5h ngày 18/X/2009

Kết quả đo đạc trận lũ từ 18/10/2009 tới 24/10/2009, cho thấy: Đây là trận lũnhỏ có lưu lượng đỉnh lũ tại Bình Tường đạt 397 m3/s Đã có 6 vị trí đo lưu lượng:trạm An Vinh, Bình Thạnh, Phú Ngọc, Thị Lựa, cầu Gành, cầu Diêu Trì và các vịtrí đo mực nước: trạm thủy văn Bình Tường, trạm thủy văn Thạnh Hòa, An Vinh,Bình Thạnh, cầu Phú Ngọc, Thị Lựa, cầu Gành, Diêu Trì, Hạ lưu cống Lão Đông,

Hạ lưu cống Tân Giảng Chi tiết số liệu đo đạc xem trong báo cáo đo đạc thủyvăn

Tiến hành mô phỏng trận lũ X/2009, để xác định bộ thông số cho mô hìnhtính toán thủy lực lũ hạ du sông Kone-Hà Thanh Sau đó kiểm định mô hình vớitrận lũ XI/2009

2.5 Tài liệu địa hình dùng trong tính toán

Tính toán thủy lực sông Kone - Hà Thanh sử dụng các loại tài liệu địa hình:

- Bình đồ 1/10.000 vùng hạ lưu sông Kone đo năm 2006 (nguồn: Bộ Tàinguyên Môi trường)

Trang 22

- Bản đồ 1/100.000; 1/50.000 toàn bộ vùng lưu vực sông Kone - sông HàThanh

+ Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009 Viện Quy hoạch Thủy lợi đã đo đạc:

* Đo 160 mặt cắt ngang dọc các sông vùng hạ lưu sông Kone - Hà Thanh,

24 cầu đường sắt, đường bộ

* Đo trắc dọc 16,819 km đường Quốc lộ 19 mới từ: Cầu Gềnh - ngã 3 ÔngThọ đến Ngã 3 Phú Tài

* Đo trắc dọc Quốc lộ 1A từ thị trấn Ngô Mây, Phù Cát đến Phú Thạnhphường Bùi Thị Xuân dài 26,918 km

* Đo trắc dọc tỉnh lộ 640 từ Quốc lộ 19 qua thị trấn Tuy Phước, cầu Gò Bồi

về Cát Tiến dài 23,205 km

+ Tài liệu trắc dọc tuyến đê và công trình trên đê Đông (nguồn: Chi Cụcthủy lợi và phòng chống lụt bão tỉnh Bình Định cấp)

+ Tài liệu thiết kế trong giai đoạn Lập dự án đầu tư đã được phê duyệt

Tài liệu thủy văn

+ Tài liệu thực đo tại trạm thủy văn Bình Tường trên sông Kone từ năm 1976đến năm 2009 (nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ)

+ Tài liệu mực nước triều đo tại trạm Hải văn Quy Nhơn từ năm 1976 đến

2009 (nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ)

+ Tài liệu đo mực nước tại Trạm thủy văn Diêu trì, Thạnh Hòa do Đài khítượng thủy văn Bình Định đo đạc từ năm 1983 đến 2009

+ Tài liệu thực đo mực nước và lưu lượng tháng 10 năm 2009 trên sông Kone

Hà Thanh do Viện Quy hoạch thủy lợi phối hợp với Đài khí tượng thủy văn BìnhĐịnh đo đạc

Đánh giá về tài liệu địa hình trong tính toán thủy lực dự án:

* Về tài liệu mặt cắt ngang Thủy lực: Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

đã sử dựng toàn bộ tài liệu địa hình khảo sát mới theo hệ cao độ VN2000 do Công

ty cổ Phần tư vấn xây dựng Ninh Bình lập tháng 2 năm 2016 đối với các tuyếnsông: Sông Hà Thanh; Sông Dinh; Sông cây me; Sử dụng tài liệu địa hình của dự

án do Viện đào tạo và KHƯD Miền Trung (ĐH2) và Viện Thủy công khảo sátnăm 2014

* Về các công trình trên tuyến: Bổ sung các công trình thiết kế mới ( Cầu Bêtông Gò Tù) và các công trình đã có trong quy hoạch phát triển đô thị, các dự án

đã được phê duyệt Đặc biệt việc cập nhật bổ sung các Tràn Quy Nhơn 1,2,3 trênsông Dinh; sông Cây Me; Sông Cát (Trong mô hình thủy lực của dự án chưa xét

Trang 23

đến); Điều chỉnh các lý trình của các công trình trên tuyến đối với các cầu: Cầusắt; đập phú xuân, đập cây dừa; cầu đôi; cầu chợ Dinh; cầu Hùng vương; ….

* Đối với các công trình hiện trạng đặc biệt là đường vào nhà máy xử lý nướcthải trên tuyến sông Dinh ( Cách tràn Quy Nhơn 1 200m về phía thượng lưu cóảnh hưởng lớn đến bài toán thủy lực, tư vấn đề xuất với chủ đầu tư phá bỏ trànnày vì cao trình ngưỡng tràn ở +1.00 cao hơn so với tràn Quy Nhơn 1 Việc nângcấp tuyến đê sông Dinh với chiều rộng mặt đê 6m đã đảm bảo yêu cầu về giaothông vào nhà máy xử lý nước thải thông qua Tràn QN 1 và Đê sông Dinh đi cầu

chợ Dinh Trong bài toán thủy lực này không xét đến đường vào nhà máy xử

lý nước thải Quy Nhơn.

Tóm lại: Những tài liệu cơ bản trên, có độ tin cậy khác nhau Trong khi sử

dụng, chúng tôi đã chọn lọc và hiệu chỉnh kết hợp với kết quả điều tra, khảo sátthực địa để tăng độ tin cậy

3 Mô hình tính toán kiểm tra với quy mô đã duyệt

3.1 Theo dự án đã được phê duyệt :

3.1.1.Sông Hà Thanh

a Nạo vét sông

- Chiều dài tuyến: 10.024 m

- Lưu lượng thiết kế: Q5% = (3.289  636) m3/s

- Mực nước thiết kế: H5% = + (7,18 1,87) m

- Chiều rộng đáy sông: Từ cầu Diêu Trì đến ngã ba sông Cây Me rộng 300m,

từ Ngã ba sông Cát đến cầu sông Ngang rộng 50m, từ cầu sông Ngang đến ngã basông Dinh rộng 70m, từ ngã ba sông Dinh đến đập Phú Hòa rộng từ 45m đến53m, từ đập Phú hòa đến Cầu Đôi rộng 61m và từ cầu Đôi đến cầu Hà Thanh 1rộng 66m

- Cao độ đáy sông: Từ -0,25m(cầu Diêu Trì) đến -2,30m (cầu Hà Thanh 1)

Trang 24

khung BTCT, chân khay bằng ống buy BTCT D600 kết hợp lăng thể đá hộc đổrối Mái phía đồng trồng cỏ Mặt đê rộng Bnền = 6,50m, đổ bê tông M300 dày20cm Bmặt = 5,50m Đỉnh đê có tường chắn sóng cao 1,0m, kết cấu BTCT M300,

Hệ số mái đê m = 2,0

c Công trình trên tuyến

- Xây dựng mới đập dâng Phú Hòa: Kết cấu đập bằng BTCT M300, gia cốmóng bằng cọc BTCT; chiều dài đập 61,6m, gồm 6 cửa rộng 9m, đóng mở bằngmáy vít me V50; cao trình đỉnh đập +4,50m, cao trình đáy đập -2,10m; cao trìnhmực nước dâng bình thường +1,40m; cầu giao thông qua đập tải trọng H13, chiềurộng B = 3,5m

- Xây dựng 53 cống dưới đê

3.1.2 Sông Dinh

a Nạo vét sông

- Chiều dài tuyến: 5.593m

- Lưu lượng thiết kế Q5%= 400m3/s

- Mực nước thiết kế: H5%= +(4,27  1,90)m

- Chiều rộng đáy sông: Từ đập Phú Xuân đến Cầu đường sắt rộng 30m, từcầu đường sắt đến đường vào khu xử lý nước rộng từ 40m đến 45m, từ đường vàokhu xử lý nước đến tràn Quy Nhơn 1 rộng từ 45m đến 130m, từ hạ lưu tràn QuyNhơn 1 đến cầu Hà Thanh 2 rộng từ 40m đến 200m

- Cao độ từ đáy sông: Từ +0,00m (tại đầu sông) đến -2,30m (cầu Hà Thanh

b Xây dựng đê

- Tần suất thiết kế: Chống lũ vụ chính 5%

- Chiều dài tuyến đê 11.044m, trong đó: Tuyến đê hữu dài 5.451m, tuyến đê

tả dài 5.593m

- Cao trình đỉnh đê: Cao độ đầu tuyến +5,0m, cao độ cuối tuyến +2,45m

- Kết cấu thân đê đắp đất đầm chặt K = 0,95 Mái đê phía sông gia cố bằngtấm BT 45x45x10cm, đệm dăm 2x4 dày 10cm và 1 lớp vải địa kỹ thuật trongkhung BTCT, chân khay bằng ống buy BTCT D600 kết hợp lăng thể đá hộc; riêngđoạn từ cầu đường sắt đến hạ lưu cầu Chợ Dinh dài 650m kết cấu bằng tườngBTCT M300 Mái phía đồng trồng cỏ Mặt đê rộng Bnền = 6,5m, BT M300 dày

Trang 25

20cm, Bmặt = 5,5m Đỉnh đê có tường chắn cao 1,0m, kết cấu BTCT M300 Hệ sốmái đê m= 2,0.

c Công trình trên tuyến

- Xây dựng 1,65km kênh kết cấu BT M200, kích thước bxh = 0,7x0,95m

- Xây dựng 32 cống dưới đê

3.1.2 Sông Cây Me

a Nạo vét sông

- Chiều dài tuyến: 6.577m

- Lưu lượng thiết kế Q5% = (1.321  339)m3/s Q10% = (283 127) m3/s

- Mực nước thiết kế: H5% = +(5,67  2,55)m H10% = +(2,78  2,09)m

- Chiều rộng đáy sông thiết kế: Từ K0 đến K0+919 rộng 60m, hành lang haibên từ (810)m; từ K0+919m đến K3+224m rộng 50m, hành lang hai bên từ (810)m; từ K3+224m đến K6+577m rộng 40m

- Cao độ đáy sông: Từ -0,50m ( tại đầu sông) đến -1,50m (tràn Quy Nhơn 2)

- Cao trình đỉnh đê: Cao độ đầu tuyến +7,0m, cao độ cuối tuyến +2,40m

- Kết cấu thân đê đắp đất đầm chặt K = 0,95 Mái đê phía sông gia cố bằngtấm BT 45x45x10cm, đệm dăm 2x4 dày 10cm và 1 lớp vải địa kỹ thuật trongkhung BTCT, chân khay bằng ống buy BTCT D600 kết hợp lăng thể đá hộc; riêngđoạn từ cầu Số 7 đến tràn Quy Nhơn 2 kết cấu bằng dầm BTCT M300 kết hợplăng thể đá hộc; Mái phía đồng trồng cỏ, riêng đoạn từ cầu số 7 đến tràn QuyNhơn 2 đổ BT M250, dày 20cm Mặt đê rộng Bnền = 6,50m, đổ BT M300 dày20cm rộng Bmặt= 5,5m Hệ số mái đê m= 2,0

c Công trình trên tuyến

- Xây dựng 03 cầu giao thông B = 5m, kết cấu BTCT M300, gia cố móngbằng cọc BTCT, tải trọng H13

- Xây dựng 13 cống dưới đê

- Xây dựng 01 Xi phông tại K3+423m

Trang 26

3.1.4 Sông Trường Úc

a Nạo vét sông

- Chiều dài tuyến: 9.377m

- Lưu lượng thiết kế: Q10% = (270÷411)m3/s

- Mực nước thiết kế: H10% = (4,22÷2,30)m

- Chiều rộng đáy sông thiết kế: Từ ngã ba đầu sông đến cầu Lò Vôi rộng60m;từ cầu Lò Vôi đến hạ lưu cống Chợ Góc lòng sẫn sông rộng 60m, hai bênthềm rộng 30 đến 50m

- Cao độ đáy sông: Từ -0,5m (tại đầu sông) đến -2,25m (tại hạ lưu cống ChợGóc)

b Xây dựng đê

- Tần suất thiết kế: Chống lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn 10%

- Chiều dài tuyến đê 9.457m, trong đó: Tuyến đê hữu dài 4.049m, tuyến đê tảdài 5.408m

- Cao trình đỉnh đê: Cao độ đầu tuyến đê hữu +7,3m, tuyến đê tả +6,0m, cao

độ cuối tuyến +2,5m

- Kết cấu thân đê đắp đất đầm chặt K= 0,95 Mái đê phía sông gia cố bằngtấm BT 45x45x10cm, đệm dăm 2x4 dày 10cm và 1 lớp vải địa kỹ thuật trongkhung BTCT, chân khay bằng ống buy BTCT D600, kết hợp lăng thể đá hộc Máiphía đồng trồng cỏ, riêng đoạn từ cầu đường sắt đến đập Cây Dừa đổ BT M250,dày 20cm Mặt đê rộng B=5m, dổ Bt M300 dày 20cm Hệ số mái đê m =2,0

c Công trình trên tuyến

- Xây dựng đập Cây Dừa: Kết cấu đập bằng BTCT M300, gia cố móng bằngcọc BTCT; chiều dài đập 74m, gồm 12 cửa rộng 5m, đóng mở bằng máy vít meV20 Cao trình đỉnh đập +3,00m; cao trình đáy đập -1,00m; cao trình mực nướcdâng bình thường +1,45m; cầu giao thông qua đập B= 3,5m, tải trọng H13

- Xây dựng 25 cống dưới đê

3.1.5 Sông Cát

a Nạo vét sông

- Chiều dài tuyến: 6.630m

- Lưu lượng thiết kế: Q10% = (283 ÷ 150) m3/s

- Mực nước thiết kế: H10% = +(2,78÷2,21)m

Trang 27

- Chiều rộng đáy sông thiết kế : Từ K0 đến K2+802,0m rộng 50m, có hànhlang 2 bên từ (8÷10)m; từ K2+802,0m đến K3+452,4m rộng 50m; Từ K3+452,4mđến K6+630,2m rộng 40m.

- Cao độ đáy sông: Từ -0,60m (đầu sông) đến -1,70m (TL tràn Quy Nhơn 3)

b Xây dựng đê

- Tần suất thiết kế: Chống lũ sớm, lũ muộn, lũ tiểu mãn 10%

- Chiều dài tuyến đê 13.260mm, trong đó: Tuyến đê hữu dài 6.630m, tuyến

đê tả dài 6.630m

- Cao trình đỉnh đê: Cao độ đầu tuyến +3,30m, cao độ cuối tuyến +2,7m

- Kết cấu thân đê đắp đất đầm chặt K= 0,95 Mái đê phía sông gia cố bằngtấm BT 45x45x10cm, đệm dăm 2x4 dày 10cm và 1 lớp vải địa kỹ thuật trongkhung BTCT, chân khay bằng ống buy BTCT D600, kết hợp lăng thể đá hộc Máiphía đồng trồng cỏ, riêng đoạn từ cầu số 8 đến tràn Quy Nhơn 3 đổ BT M250, dày20cm Mặt đê rộng B=5m, đổ BT M300 dày 20cm Hệ số mái đê m =2,0

c Công trình trên tuyến

- Xây dựng dập dâng Lạc Trường: Kết cấu đập bằng BTCT M300, gia cốmóng bằng cọc BTCT; chiều dài đập 47,6m, gồm 8 cửa rộng 5m, đóng mở bằngmáy vít me V20; Cao trình đỉnh đập +3,90m; Cao trình đáy đập -1,20m; cao trìnhmực nước dâng bình thường +1,5m; cầu giao thông qua đập B= 3,5m, tải trọngH13

- Xây dựng 4 cầu giao thông B=5m, kết cấu BTCT M300, gia cố móng bằngcọc BTCT, tải trọng H13

- Xây dựng 18 cống dưới đê

3.2 Theo thiết kế điều chỉnh

a Về tuyến

Dịch tim tuyến sông so với phương án thiết kế đã được phê duyệt để timtuyến sông thiết kế cơ bản bám theo tim tuyến sông hiện trạng Đối với các vị trímặt bằng cho phép có thể nắn chỉnh tim tuyến cho phù hợp để giảm thiểu tối đacông tác GPMB

b Về mặt cắt thiết kế

Mặt cắt ngang thiết kế tường đứng (cọc ván BTCT dự ứng lực) kết hợptường chắn sóng ở trên đỉnh

Trang 28

c Về kết cấu kè bảo vệ bờ sông

Thông số và kết cấu kè điều chỉnh như sau:

- Chiều cao cột nước thiết kế: HTK = 6,10m;

- Chiều rộng chiếm chỗ của công trình: BCĐ = 86,5m;

- Hệ số mái mái kè: Mái kè thẳng đứng

Cäc v¸n BTCT dù øng lùc SW500B, L=18m Cäc v¸n BTCT dù øng lùcSW500B, L=18m

Hình 10: Mặt cắt ngang điển hình điều chỉnh

Trang 29

Hình 11: Mặt cắt thiết kế phương án điều chỉnh mô phỏng trong mô hình thủy lực

Hình 12: Mặt cắt thiết kế HT10 phương án điều chỉnh mô phỏng trong mô hình

thủy lực

Ngày đăng: 01/04/2019, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w