1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KC+ LTVC+ TLV 4 TUAN 1 - 6 NAM 2017 - 2018

23 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết kể chuyện.. - Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.. - Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa c

Trang 1

mơ bay lên mặt trăng của loài người.

- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

- Lượng giá HS đầu năm

- KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.Tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ

- Tranh minh họa truyện trong SGK, bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý kể chuyện

- HS: SGK

III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU NG D Y H C CH Y U ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết học

Dựa vào trí nhớ và các gợi ý trong SGK, các em kể

lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội

dung

* Hướng dẫn HS kể chuyện:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và các gợi ý

+ Gọi 1 HS đọc nội dung đoạn 1

+ Cho HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 1

- Gọi HS đọc gợi ý 2

+ Gọi HS đọc nội dung đoạn 2

+ Cho HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 2

- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét khen ngợi HS

- Gọi HS đọc gợi ý 3

+ Gọi HS đọc nội dung đoạn 3

+ Cho HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 3

- GV theo dõi uốn nắn sửa sai

- Gọi ba HS kể 3 đoạn của truyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn người kể

chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu:

+ Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?

+ Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có

- 2 HS đọc yêu cầu và các gợi ý

- 1 HS đọc nội dung đoạn 1

- HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 1

- 1 HS đọc gợi ý 2

- 1 HS đọc nội dung đoạn 2

- HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 2

- HS nhận xét bạn kể

- 1 HS đọc gợi ý 3

- 1 HS đọc nội dung đoạn 3

- HS nối tiếp nhau kể lại đoạn 3

- Gọi ba HS kể 3 đoạn của truyện

Trang 2

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

- Giáo viên cho 2 - 4 học sinh kể lại câu chuyện

4.Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nói về nội dung của câu chuyện

GV chốt nội dung: Câu chuyện là cách giải thích

của ông cha ta về các hiện tượng thiên nhiên (hình

ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những

đêm trăng tròn), đồng thời thể hiện ước mơ bay lên

mặt trăng của loài người

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

-Chuẩn bị bài sau: Sự tích Hồ Ba Bể

- 2 - 4 học sinh kể lại câu chuyện cả lớp nhận xét bổ sung

- 1 - 2 HS nói về nội dung của câu chuyện

- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ bằng gì?

- Lượng giá HS đầu năm

II/ Đồ dùng dạy – Học

- Đoạn văn trong bài tập 2 và các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ

III/ Các ho t đ ng d y – H c ch y uạt động dạy – Học chủ yếu ộng dạy – Học chủ yếu ạt động dạy – Học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học

sinh

2 Day – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ luyện từ và câu học hôm nay, chúng ta sẽ

tiếp tục học về cách sử dụng dấu hai chấm, ôn luyện

về cách sử dụng dấu chấm, cách đặt và trả lời câu hỏi

có cụm từ bằng gì?

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS lên đọc yêu cầu của bài

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trong bài

- GV hỏi:Trong bài có mấy dấu hai chấm?

- GV hỏi: Dâú hai chấm thứ nhất được đặt trước gì?

- Vậy theo em dấu hai chấm này dùng để làm gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh

để tìm tác dụng của các dấu hai chấm còn lại

- GV: Dấu hai chấm thứ hai dùng để làm gì?

- Dấu hai chấm thứ ba dùng để làm gì?

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn sau Cho biết mỗi dấu hai chấm được dùng để làm gì?

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Trong bài có 3 dấu hai chấm

- Được đặt trước câu nói của Bồ Chao

- Dấu hai chấm thứ nhất dùng để báo hiệu lời nói của một nhân vật

- HS làm theo cặp

- HS: Dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải thích cho sự việc (Tiếp sau là lời giải thích cho ý Đầu đuôi là thế này)

- Dấu hai chấm thứ 3 dùng để báo hiệu

Trang 3

- GV kết luận: Dờu hai chấm dùng để báo hiệu cho

người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật

hoặc lời giải thích cho ý đứng trước

Bài 2:

- GVgọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và điền dấu

chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô trống trong đoạn

- Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài

- GV gọi 1 HS đọc lại các câu văn trong bài

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu HS cả lớp

làm bài vào vở

- GV chữa bài

*) Mở rộng bài: GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi có

cụm từ Bằng gì mà câu trả lời là các câu văn trong

bài tập 3

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét bài làm của tùng HS và nhận xét tiết

học

- Dặn dò HS về nhà ôn luyện thêm cách dùng dấu hai

chấm, dấu chấm, cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ

Bằng gì?, chuẩn bị bài luyện từ và câu tuần 1 lớp 4

tiếp theo là lời nói của Tu Hú

- HS trả lời: Vì câu tiếp sau đó không phải

là lời nói, lời kể của một nhân vật hay lời giải thích cho một sự vật

- Vì tiếp sau ô trống thứ hai là lời nói của con Đác- uyn và tiếp sau đó là lời của mộtnhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước

- Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- HS gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? Trong các câu:

a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng

gỗ xoan

b) Các nghệ nhân đã thêu nên nhứng bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình

c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam đã xây dựng lên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình

*) HS đặt câu hỏi:

a) Nhà ở vùng này được làm bằng gì?b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng gì?

c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam đã xây dựng lên non sông gấm vóc bằng những gì?

Trang 4

TẬP LÀM VĂN NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I/Mục đích yêu cầu

1.Rèn kĩ năng nói; Biết kể một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lý Lời kể tự nhiên

2.Rèn kĩ năng viết: Viết được một đoạn văn ngắn,( từ 7-10 câu) kể lại việc làm trên Bài viết hợp lý diễn đạt rõ ràng

3 Lượng giá HS đầu năm

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh về môi trường Bảng lớp ghi câu hỏi gợi ý

III/ các ho t đ ng d y -h c ạt động dạy – Học chủ yếu ộng dạy – Học chủ yếu ạt động dạy – Học chủ yếu ọc chủ yếu

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của

học sinh

2 Day – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu đề bài và nội dung tiết học Nói,

viết về bảo vệ môi trường

- Cho HS đọc bài viết của mình

- GV nhận xét bài viết của từng HS

3 Củng cố dặn dò

- Các em về nhà kể lại chuyện của em đã làm để

góp phần bảo vệ môi trường cho người thân nghe

Những em chưa viết xong về nhà viết tiếp cho

hoàn chỉnh

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc Y/C của bài và gợi ý

- HS nối tiếp nhau nêu đề tài để kể

- HS kể chuyện theo nhóm (mỗi nhóm 2

HS kể)

- HS nối tiếp nhau kể câu chuyện của mình trước lớp cả lớp nhận xét bổ sung

- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Trang 5

- Kĩ năng hợp tác nhóm giải quyết nhiệm vụ được giao.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực: lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết kể

chuyện

3 Dạy bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể

3.2 Hướng dẫn kể chuyện:

* Giáo viên kể chuyện:

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số

từ khó chú thích sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

- Kể lần 3(nếu cần)

* Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại

nguyên văn từng lời thầy

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa câu

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học

sinh kể tốt và cả những học sinh chăm chú nghe

bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau: Kể chuyện đã nghe,

- 1 HS đọc yêu cầu của từng bài tập Cả lớp đọc thầm trong SGK

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh nối tiếp nhau kể thi trước lớp

và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

- 3 - 4 học sinh nêu

- Cả lớp chú ý theo dõi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu :

1 Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong tiếng Việt ( gồm 3 bộ phận)

2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung

và vần trong thơ nói chung

II.Đồ dùng dạy học :

- Kẻ bảng sgk, VBT tiếng việt

Trang 6

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

- Gọi 1 Hs đọc câu tục ngữ và các yêu cầu

GV: - Trong câu tục ngữ cú mấy tiếng?

GV: - Đánh vần tiếng "bầu", ghi lại cách đánh vần

đó?

- Gv ghi cách đánh vần lên bảng

-Tiếng "bầu" do những phần nào tạo thành?

Gv.Yêu cầu phân tích cấu tạo các tiếng còn lại?

- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

"bầu"?

- Tiếng nào không có đủ các bộ phận?

- GV Trong mỗi tiếng vần và thanh bắt buộc phải

có mặt

- Gv cho hs rút ra phần ghi nhớ:

- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ

HĐ2:.Phần luyện tập:

Bài 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân

- GV theo dõi uốn nắn sửa sai và hướng dẫn HS

yếu làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Câu đố

- Gọi 2 Hs đọc câu đố và yêu cầu bài

- Hs suy nghĩ giải câu đó, trình bày ý kiến

+ Hs trao đổi theo cặp.Trình bày kết luận: Tiếng " bầu " gồm 3 phần: âm đầu, vần, dấu thanh

+ Hs phân tích các tiếng còn lại vào vở.+Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành

- Tiếng: thương, lấy, bí, cùng…

- Tiếng: ơi

- 2 hs đọc ghi nhớ

- 1 Hs đọc đề bài

- Hs làm bài cá nhân vào vở

- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả của từng tiếng

Âm đầu - vần - dấu thanh

- 2 Hs đọc câu đố và yêu cầu bài

- Hs giải câu đố, nêu miệng kết quả

Đáp án: đó là chữ : sao

- Hs chữa bài vào vở

- 2 hs đọc ghi nhớ

TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I.Mục tiêu :

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác

- Tính cách của nhân vật được bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài văn kể chuyện đơn giản

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng giao tiếp: mạnh dạn, tự tin trình bày suy nghĩ.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực: lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

- Kĩ năng nhận thức: Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

III.Đồ dùng dạy học :

- VBT tiếng việt Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính

Trang 7

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài văn : viết về môi trường đã

chuẩn bị ở nhà

- GV nhận xét, sửa sai bổ sung

2.Bài mới.

HĐ1.Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu của tiết học

HĐ2.Phần nhận xét: thế nào là văn kể chuyện.

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể "

- YC HS làm bài 1:

a Nêu các nhân vật trong truyện

a Nêu các sự việc của truyện

c Nêu ý nghĩa của chuyện? Ca ngợi những người

có lòng nhân ái

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài văn có nhân vật không?

- Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân

- Nêu ví dụ về văn kể chuyện?

HĐ3 Phần nhận xét: Nhân vật trong truyện.

Bài 1:

- Hãy kể tên các chuyện các em mới học?

- Kể tên các nhân vật có trong 2 truyện?

- Gv nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2: Nhận xét tính cách nhân vật

- Gọi 1 HS đọc YC của bài

- GV nêu câu hỏi:

- Nêu tính cách của mỗi nhân vật trong truyện?

- Căn cứ vào đâu em có nhận xét như vậy?

- 1 Hs đọc yêu cầu của bài

- Hs trao đổi cặp, trả lời câu hỏi

+Dế Mèn: khẳng khái, có lòng thương người

Căn cứ vào lời nói, hành động của Dế Mèn

+Mẹ con người nông dân: giàu lòng nhân

Trang 8

- Gọi 1 - 2 hs đọc ghi nhớ.

HĐ4 Luyện tập:

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gv HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối

với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em

- YC HS tập kể theo cặp sau mỗi HS kể nêu tên

nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện trong nhóm

- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai và hướng dẫn HS

yếu kể

- Gọi 2 – 3 HS thi kể trước lớp

- Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?

- Nêu ý nghĩa của chuyện?

- Gv nhận xét, góp ý

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- Gọi 1 HS đọc đề bài và nội dung bài tập

- Nhân vật trong truyện có những ai? Bà nhận xét

- Gọi 1 HS đọc đề bài và nội dung bài tập

- Gv hướng dẫn hs tranh luận những việc có thể

xảy ra và đi đến kết luận

- Gọi 1 - 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

- Kể lại câu chuyện em vừa kể cho bạn nghe

- Về nhà chuẩn bị bài sau: Kể lại hành đông lời nói

- 1 Hs đọc đề bài và nội dung bài tập

- Hs thảo luận đặt ra hai tình huống:

- Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người khác

- Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác

- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ: Nàng tiên ốc đã đọc

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng hợp tác nhóm giải quyết nhiệm vụ được giao

- Kĩ năng lắng nghe tích cực: lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

III.Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ truyện đọc ở sgk

Trang 9

IV.Các ho t đ ng d y h c :ạt động dạy – Học chủ yếu ộng dạy – Học chủ yếu ạt động dạy – Học chủ yếu ọc chủ yếu

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi hs kể lại câu chuyện:Sự tích hồ Ba Bể

- Gv nhận xét

3.Bài mới :.

a/ Giới thiệu bài

- Giới thiệu tranh về câu chuyện

b Tìm hiểu câu chuyện:

- Gv đọc diễn cảm bài thơ

Đoạn 1: Bà lão nghèo đã làm gì để sinh sống ?

- Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc ?

Đoạn 2: Từ khi có ốc, bà thấy trong nhà có gì lạ?

Đoạn 3: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

- Sau đó bà đã làm gì ?

- Câu chuyện kết thúc ntn ?

- Gọi 1 – 3 HS nêu nội dung chính từng đoạn

c Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

* HD hs kể lại bằng lời của mình

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?

- VN kể lại cõu chuyện CB bài sau: Kể chuyện

đó nghe, đã đọc về lòng nhân hậu

- Nhà cửa, cơm canh sạch sẽ, sẵn sàng…

- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bước ra

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 Một số tờ giấy trắng khổ to

III.Các ho t đ ng d y h c :ạt động dạy – Học chủ yếu ộng dạy – Học chủ yếu ạt động dạy – Học chủ yếu ọc chủ yếu

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

các tiếng chỉ bạn bè hoặc người thân trong gia đình

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài

- YC HS làm bài cá nhân vào vở

Tìm các từ ngữ

a.Thể hiện lòng nhân hậu

b.Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương

c.Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại

d.Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài

- YCHS tìm nghĩa của từ "Nhân"

a.Từ nào tiếng nhân có nghĩa là người?

b.Từ nào tiếng nhân có nghĩa là lòng thương

người

- GV theo dõi uốn nắn sửa sai và hướng dẫn HS

yếu làm bài sau đó nhận xét, chữa bài

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

- YC HS đặt câu vào vở sau đó gọi hs nối tiếp đọc

câu đặt được

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài và nội dung bài tập

- Tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ

- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì và chê điều gì?

- GV nhận xét bổ sung chốt lại ý đúng

4.Củng cố dặn

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 1 Hs viết Cả lớp viết bảng con:

VD: bố, mẹ , chú , dì Bác, thím, ông, cậu…

- 1 hs đọc đề bài và nội dung bài tập

- Hs trao đổi về nội dung của 3 câu tục ngữ- tiếp nối nói về nôi dung khuyên bảo, chê bai ở từng câu

a.Khuyên ta sống hiền lành, nhân hậu.b.Chê người có tính xấu, hay ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc

c.Khuyên ta phải đoàn kết

TẬP LÀM VAN BÀI: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG, LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT.

I.Mục tiêu :

1 Giúp hs biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

2 Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện

3 Bước đầu biết xây dựng nhân vật, kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện

cụ thể theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

Trang 11

- Kĩ năng giao tiếp: mạnh dạn, tự tin trình bày suy nghĩ.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực: lắng nghe và nhận xét lời bạn kể.

III.Đồ dùng dạy học :

- Bảng ghi sẵn phần nhận xét VBT tiếng việt

IV.Các hoạt động dạy học :

1Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn kể chuyện?

- Tác giả trong kể chuyện là ai?

2.Bài mới.

- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

HĐ1: Phần nhận xét: Kể lại hành động của nhân

vật

a) Đọc chuyện "Bài văn bị điểm không" và yêu cầu

1

- Tổ chức cho hs đọc bài cá nhân

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

b) Tổ chức cho hs thảo luận nhóm yêu cầu 2 ; 3

Bài tập 1 ; 2: Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 hs đọc cả lớp đọc thầm bài văn ghi lại lời

nói và ý nghĩ của cậu bé vào VBT

- Gọi 2-3 HS nêu kết quả

- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho ta thấy cậu bé là

người ntn?

- Gv nhấn mạnh nội dung

Bài 3: - Gọi 1 hs đọc bài văn

- Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách

kể có gì khác nhau?

- Gv nhận xét

- Gọi 1 hs nêu ghi nhớ:

HĐ3: Luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Điền tên chim sẻ và chim chích vào chỗ

- HS theo dõi trong SGK

- Nhóm 2 hs làm bài Đại diện nhóm nêu kết quả

*Yêu cầu 2: +ý 1: giờ làm bài: Không tả, không viết, nộp giấy trắng

Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nóiKhi ra về: khóc khi bạn hỏi +ý 2:Hành động thể hiện tính trung thực

- 1 HS trả lời: Thứ tự kể hành động: Hànhđộng xảy ra trước kể trước, hành động xảy

- 1 HSTL: Cậu là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người…

- 1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm 2 cách

kể, nêu nhận xét của mình

Cách 1: Dẫn trực tiếpCách 2: Thuật lại gián tiếp

- 1 hs nêu ghi nhớ trong SGK

- 1 Hs đọc đề bài

- Hs trao đổi theo cặp, điền tên chim sẻ, chim chích; sắp xếp các hành động phù

Ngày đăng: 01/04/2019, 11:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w