TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------ĐOÀN THANH THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -ĐOÀN THANH THẢO
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -ĐOÀN THANH THẢO
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN BÍCH LIÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tác giả và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Bích Liên
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong công trình nào khác
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2018
Người thực hiện luận văn
Đoàn Thanh Thảo
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 3
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Đóng góp của đề tài 4
Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 11
1.3 Kết quả từ tổng quan nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21
2.1 Lý luận chung về dịch vụ Logistics 21
2.1.1 Khái niệm dịch vụ Logistics 21
2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp dịch vụ Logistics tại Việt Nam hiện nay 21
2.1.3 Một số dịch vụ Logistics chủ yếu ở Việt Nam 22
2.2 Lý luận chung về phần mềm kế toán 24
2.2.1 Khái niệm phần mềm kế toán 24
2.2.2 Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán 24
2.2.3 Phân loại phần mềm kế toán 25
2.2.4 Các tiêu chuẩn về phần mềm 27
2.3 Lý thuyết nền 29
2.3.1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) 29
2.3.2 Lý thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) 30
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trang 53.1 Thiết kế nghiên cứu 35
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 35
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2 Mô hình đề xuất và thang đo nháp các nhân tố 36
3.2.1 Mô hình đề xuất 36
3.2.2 Thang đo nháp của các nhân tố 39
3.3 Nghiên cứu sơ bộ định tính 46
3.3.1 Thiết kế thực hiện 46
3.3.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính 46
3.4 Các nhân tố và thang đo hiệu chỉnh 53
3.4.1 Chất lượng của PMKT 53
3.4.2 Khả năng tùy biến của PMKT 54
3.4.3 Tính năng quốc tế của PMKT 54
3.4.4 Chi phí và lợi ích của việc sử dụng PMKT 54
3.4.5 Khả năng tương thích với cơ sở hạ tầng CNTT 55
3.4.6 Nhà cung cấp 56
3.4.7 Quyết định lựa chọn phần mềm kế toán 56
3.5 Nghiên cứu định lượng 57
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 57
3.5.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 57
3.5.3 Thu Thập dữ liệu 58
3.5.4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu chính thức 59
3.5.5 Phân tích dữ liệu 60
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 64
4.1 Kết quả nghiên cứu 64
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu 64
4.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha) 65
4.1.3 Khám phá nhân tố (EFA) 67
4.1.4 Kết quả thống kê mô tả nhân tố và các thang đo 70
4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy bội 71
4.1.6 Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) 78
Trang 64.2 Bàn luận 82
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Hàm ý chính sách 88
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ gốc
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
CO Nhân tố "chi phí và lợi ích sử dụng của việc phần mềm kế toán"
CU Nhân tố "khả năng tùy biến của phần mềm kế toán"
DC Biến “Quyết định lựa chọn phần mềm kế toán”
EFA Exploratory Factor Analysis
IF Nhân tố "tính năng quốc tế của phần mềm kế toán"
IT Nhân tố "môi trường công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng"
QL Nhân tố "chất lượng của phần mềm kế toán"
TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
UTAUT Unified Theory of Acceptance and Use of Technology
VD Nhân tố "nhà cung cấp phần mềm kế toán"
VLA Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
bảng 1.1 Tổng Hợp Các Nhân Tố Từ Nghiên Cứu Trước 10
Bảng 1.2 Bảng Tổng Hợp Các Nhân Tố Tác Động Đến Quyết Định Lựa Chọn PMKT Trong Các Nghiên Cứu Tại Việt Nam 13
Bảng 2.1 Tổng Hợp Phân Loại 25
Bảng 3.1 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố QL 40
Bảng 3.2 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố CU 40
Bảng 3.3 Các Tính Năng Quốc Tế Của PMKT (Adhikari Và Cộng Sự,2004) 41
Bảng 3.4 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố IF 42
Bảng 3.5 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố CO 42
Bảng 3.6 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố IT 43
Bảng 3.7 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố VD 44
Bảng 3.8 Thang Đo Nháp Của Nhân Tố DC 45
Bảng 3.9 Kết Quả Nghiên Cứu Định Tính 47
Bảng 3.10 Thang Đo Sau Hiệu Chỉnh Nhân Tố QL 53
Bảng 3.11 Thang Đo Sau Hiệu Chỉnh Nhân Tố CU 54
Bảng 3.12 Thang Đo Sau Hiểu Chỉnh Của Nhân Tố IF 54
Bảng 3.13 Thang Đo Sau Hiệu Chỉnh Của Nhân Tố CO 54
Bảng 3.14 Thang Đo Hiệu Chỉnh Của Nhân Tố IT 55
Bảng 3.15 Thang Đo Hiệu Chỉnh Của Nhân Tố VD 56
Bảng 3.16 Thang Đo Hiệu Chỉnh Của Biến DC 56
Bảng 4.1 Thống Kê Mô Tả Mẫu 64
Bảng 4.2 Kết Quả Kiểm Định Độ Tin Cậy Thang Đo Cronbach Alpha 65
Bảng 4.3 Kết Quả Cronbach Alpha Của Biến Ncc Sau Loại Biến Quan Sát Vd6 67
Bảng 4.4 Kết Quả Kmo Và Bartlett's Test 67
Bảng 4.5 Ma Trận Nhân Tố Xoay 68
Bảng 4.6 Kết Quả Kmo Và Bartlett's Test Của Biến Phụ Thuộc 69
Bảng 4.7 Ma Trận Nhân Tố Xoay Của Biến Phụ Thuộc 69
Bảng 4.8 Thống Kê Mô Tả Thang Đo 70
Bảng 4.9 Ma Trận Hệ Số Tương Quan Pearson 72
Trang 9Bảng 4.10 Kiểm Định Sự Phù Hợp Cho Mô Hình Hồi Quy 73
Bảng 4.11 Kết Quả Kiểm Định F Trong Bảng Anova 73
Bảng 4.12 Kết Quả Phân Tích Hồi Quy Bội 73
Bảng 4.13 Thống Kê Giá Trị Trung Bình Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN 79
Bảng 4.14 Thống Kê Lại Giá Trị Trung Bình Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN 79
Bảng 4.15 Kiểm Định Phương Sai Đồng Nhất (Quy Mô DN) 80
Bảng 4.16 Kết Quả Phân Tích Sâu Anova Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN 80
Bảng 4.17 Thống Kê Giá Trị Trung Bình Nhân Tố CU Theo Loại Hình Sở Hữu 81
Bảng 4.18 Kiểm Định Phương Sai Đồng Nhất (Loại Hình Sở Hữu) 81
Bảng 4.19 Kết Quả Phân Tích Sâu Anova Nhân Tố CU Theo Loại Hình Sở Hữu 82
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình ngẫu nhiên cho việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán 29
Hình 2.3 Mô hình thuyết hợp nhất chấp nhập và sử dụng công nghệ (UTAUT1) 31 Hình 2.3 Mô hình thuyết hợp nhất chấp nhập và sử dụng công nghệ (UTAUT2) 31 Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu 35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 59
Hình 4.1 Hình 4.1 Đồ thị phân tán Scatterplot 76
Hình 4.2 Hình 4.2 Biểu đồ Histogram 77
Hình 4.3 Hình 4.3 Đồ thị Q-Q Plot 78
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề
Toàn cầu hóa kinh tế ngày nay đã trở thành xu thế chung của thời đại Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội cũng như không ít những khó khăn và thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình mà còn phải nâng cao công tác quản lý, nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác Một công cụ hỗ trợ đắc lực mang lại giải pháp quản lý tốt doanh nghiệp phổ biến hiện nay phải kể đến làphần mềm kế toán, nó giúp cho quá trình thu thập, ghi nhận, xử lý dữ liệu kế toán trở nên nhanh chóng và chính xác từ đó cung cấp thông tin kế toán hữu ích cho nhà quản lý (Ghasemi và cộng sự, 2011) Do đó việc sử dụng phần mềm trở thành nhu cầu tất yếu của các doanh nghiệp
và việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp trở thành một trong những quyết định quan trọng đối với hầu hết các doanh nghiệp, bởi lẽ nếu lựa chọn sai phần mềm kế toán thì doanh nghiệp phải đối mặt với việc tốn kém chi phí về thời gian và tiền bạc
để mua và sử dụng một phần mềm mới (Abu-Musa, 2005)
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, các hoạt động Logistics từ sản xuất đến tiêu dùng đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước cũng như từng địa phương, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Trong xu hướng vận động của thị trường quốc tế, độ mở của nền kinh tế đang tăng lên và lợi thế địa lý để trở thành cửa ngõ giao thương, vận tải của khu vực và thế giới có thể thấy lĩnh vực Logistics Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển và tham gia sâu hơn lĩnh vực Logistics thế giới Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), tốc độ phát triển của ngành Logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt khoảng 14-16%, có quy mô khoảng 40-42 tỷ USD/năm Do đó tạo nên làn sóng khởi nghiệp lan tỏa tới ngành Logistics (Theo báo cáo Logistics 2017) Chính vì vậy mà ngành Logistics là một thị trường hấp dẫn cho các nhà cung cấp phần mềm kế toán
Trang 12Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn
đề lựa chọn phần mềm kế toán, tác giả nhận thấy các nghiên cứu nước ngoài đã đưa
ra các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn phần mềm kế toán như yêu cầu người sử dụng, tính năng của phần mềm, cơ sở hạ tầng và môi trường công nghệ thông tin, chi phí sử dụng phần mềm, độ tin cậy của nhà cung cấp phần mềm, ý kiến đánh giá, dữ liệu đầu ra….(Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek & Rushinek, 1995; Collins, 1999; Adhikari và cộng sự, 2004; Abu-Musa, 2005; Jadhav
& Sonar, 2009; Elikai và cộng sự, 2007) Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu đề xuất các tiêu chí, yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phần mềm kế toán và có ít nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố này trong việc lựa chọn phần mềm kế toán Còn đối với các nghiên cứu tại Việt Nam về lựa chọn phần mềm
kế toán thì chủ yếu là các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tới quyết định lựa chọn (Huỳnh Thị Hương, 2015; Võ Thị Ngọc Ánh, 2016; Lê Đỗ Kim Ngân, 2016; Nguyễn Thị Thanh Hoa, 2017) tuy nhiên các tác giả chủ yếu tập trung vào đối tượng là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ mà chưa quan tâm đến tính đặc thù ngành
Từ các yếu tố nêu trên, tác giả nhận thấy việc nhận biết, đánh giá mức độ của các nhân tố đến việc lựa chọn phần mềm kế toán để định hướng cho cả doanh nghiệp
và nhà cung cấp phần mềm trở nên cấp thiết, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngành Logistics một ngành mới đang phát triển Mặt khác theo thống kê Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng doanh nghiệp Logistics với 54% (theo báo cáo Logistics Việt Nam 2017, trang 88) Do đó, tác giả quyết định lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần
mềm kế toán của các doanh nghiệp ngành dịch vụ Logistics tại thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 13Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nhận diện và đánh giá mức độ quan trọng của các nhân
tố khi xem xét đưa ra quyết định lựa chọn phần mềm kế toán (PMKT) của các doanh nghiệp (DN) trong dịch vụ Logistics tại TP.HCM
- Mục tiêu cụ thể:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các
DN ngành dịch vụ Logistics tại TP.HCM
Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố khi xem xét đưa ra quyết
định lựa chọn PMKT của các DN ngành dịch vụ Logistics tại TP.HCM
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn TP.HCM
Thời gian từ tháng 03/2018 đến tháng 9/2018
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN ngành dịch vụ Logistics tại TP.HCM
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong đó:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn tay đôi để tham khảo ý kiến của các
chuyên gia là kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm (từ 10 năm trở lên) trong ngành dịch vụ Logistics đồng thời đã trực tiếp tham gia vào quá trình lựa chọn PMKT tại đơn vị và nhân viên triển khai PMKT có kinh nghiệm triển khai PMKT
ở các DN ngành dịch vụ Logistics nhằm mục đích điều chỉnh, bổ sung các nhân
tố cũng như các thang đo các của nhân tố, đảm bảo các nhân tố và thang đo tác giả đề xuất là phù hợp trong hoàn cảnh nghiên cứu là các DN ngành dịch vụ Logistics
- Phương pháp định lượng: Từ đó kết quả nghiên cứu định tính tiến hành xây
dựng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát, sau đó tiến hành xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS Trong đó bao gồm:
Trang 14 Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha nhằm đánh giá độ tin cậy của thang
Phân tích sâu Anova nhằm kiểm định sự khác biệt giữa yêu cầu về khả năng tùy biến của PMKT ở các DN thuộc các nhóm quy mô khác nhau và các nhóm loại hình sở hữu khác nhau
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: làm rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác
động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT của DN trong ngành dịch vụ Logistics
Trang 15Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nội dung chính của luận văn nghiên cứu gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu trước
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Để có cái nhìn tổng thể về các nghiên cứu trước liên quan đến lựa chọn PMKT tác giả tổng hợp các nghiên cứu này theo trình tự thời gian với 2 hướng tiếp cận nghiên cứu khác nhau
Nhóm các nghiên cứu nghiêng về khía cạnh đánh giá các PMKT hiện có trên thị trường
Các nghiên cứu này chủ yếu trong giai đoạn đầu nghiên cứu về PMKT, các tác giả chủ yếu xem xét, so sánh, đánh giá các PMKT hiện có trên thị trường thông qua các tính năng, giá phí, yêu cầu về phần cứng, phần mềm, phương thức hỗ trợ của NCC, để cung cấp thông tin hỗ trợ DN lựa chọn PMKT phù hợp với nhu cầu của mình Các nghiên cứu trong nhóm này được trình bày cụ thể như sau:
- Nghiên cứu “Selection criteria for commercially available software in
construction accounting” của David Arditi và Sandeep Singh (1991) Sau khi
xem xét các tài liệu và một số cuộc phỏng vấn với người dùng PMKT và các nhà phát triển PMKT, tác giả đưa ra một danh sách các yếu tố/ tiêu chí được thiết kế
để đánh giá PMKT cho các DN xây dựng Các yếu tố/tiêu chí đánh giá được chia thành ba nhóm gồm đặc điểm chung của gói PMKT (tên của phần mềm, giá niêm yết, tên và địa chỉ của nhà phát triển), các tính năng của phần mềm (sổ cái, các khoản phải thu, các khoản phải trả, kế toán chi phí theo đơn đặt hàng/theo công việc và phân hệ lương), các yêu cầu về phần cứng và phần mềm và hỗ trợ của NCC Sau đó tác giả tiến hành khảo sát 23 NCC về PMKT của họ liên quan đến các yếu tố nêu trên Từ đó cung cấp thông tin hỗ trợ các DN xây dựng lựa chọn PMKT phù hợp
- Nghiên cứu “The bottom line on entry-level accounting programs” của
Andrew D; Don C và Robert K (1994) Nghiên cứu tổng hợp các thông tin về những gói PMKT được sử dụng phổ biến bởi các DN nhỏ Các thông tin được tác giả cung cấp bao gồm: những thông tin chung về gói PMKT (yêu cầu về phần
Trang 17cứng, phần mềm, giá của gói PMKT), những thông tin liên quan đến cài đặt (mật khẩu, lịch sử truy cập,…), những hỗ trợ của NCC ( hỗ trợ qua điện thoại, fax, hỗ trợ mở rộng, miễn phí cài đặt, bảo hành, giảm giá), thân thiện với người dùng, những tính năng khác (định dạng báo cáo linh hoạt, phân hệ ngân sách, báo cáo thuế thu nhập, các tính năng liên quan hàng tồn kho, báo cáo bán hàng,….).
- Nghiên cứu “Accounting software evaluation: hardware, audit trails,
backup, error recovery and security” của Avi Rushinek và Sara F Rushinek
(1995) Nghiên cứu khảo sát các NCC về yêu cầu phần cứng cũng như các tính năng, đặc tính và giá của PMKT mà họ cung cấp, đồng thời khảo sát tương ứng yêu cầu của người dùng đối với các tính năng của PMKT và giá mà họ có thể chi trả cho việc mua PMKT Từ đó đánh giá, xếp hạng các PMKT được khảo sát Trong đó cụ thể các yếu tố được tác giả khảo sát bao gồm: thông tin yêu cầu phần cứng của PMKT, hỗ trợ của NCC, bảo mật dữ liệu, sổ cái, các phân hệ sẵn có của PMKT, định dạng báo cáo và giá của PMKT
- Nghiên cứu “How to select the right accounting software” của J Carlton
Collins (1999) Nghiên cứu gồm chuỗi 3 bài về yếu tố cần xem xét khi lựa chọn PMKT bao gồm: khả năng tùy biến, độ tin cậy của nhà cung cấp, khả năng báo cáo tài chính, khả năng báo cáo tỷ lệ (tỷ số), khả năng báo cáo dạng đồ họa (bảng, biểu đồ), khả năng xuất các báo cáo dưới dạng excel, khả năng tạo thiết lập các cảnh báo cho các chỉ số trên báo cáo, cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, cấu trúc tài khoản, các tính năng về mạng (internet), tính thân thiện, dễ sử dụng, các tính năng quốc tế, khả năng giải quyết vấn đề Y2K1 Từ đó tác giả tìm hiểu về các PMKT trên thị trường và cung cấp một bảng so sánh các phần mềm sẵn có trên thị trường
về các yếu tố nêu trên
Nhóm các nghiên cứu nghiêng về khía cạnh xem xét tiêu chí lựa chọn
PMKT dựa trên góc nhìn của người dùng
Trang 18Các nghiên cứu này dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc các DN đã sử dụng PMKT để đề xuất các yếu tố mà DN cần quan tâm khi đưa ra quyết định lựa chọn PMKT hoặc đưa ra kiến nghị giúp DN lựa chọn PMKT phù hợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Các nghiên cứu trong nhóm nghiên cứu này như sau:
- Nghiên cứu “Firm characteristics and selection of international accounting
software” của Ajay Adhikari và cộng sự (2004) Trong nghiên cứu này nhóm tác
giả nghiên cứu các mối quan hệ giữa đặc điểm công ty (quy mô và mức độ quốc tế hóa) với mức độ ảnh hưởng của các tính năng quốc tế của PMKT (đa tiền tệ, đa báo cáo, đa ngôn ngữ), và các tiêu chí lựa chọn chung (hỗ trợ và bảo mật, phần cứng và nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí) đến việc lựa chọn PMKT quốc tế thông qua việc thực hiện khảo sát 132 DN đang sử dụng PMKT quốc tế Nhóm tác giả sử dụng giá trị trung bình (mean) của các nhân tố để đánh giá mực
độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định lựa chọn PMKT và sử dụng phương pháp Manova phân tích kiểm định các giả thuyết Kết quả cho thấy rằng các công ty quốc tế của Hoa Kỳ xem xét tính năng đa tiền tệ và chức năng đa báo cáo là các tính năng quốc tế quan trọng nhất trong việc lựa chọn PMKT quốc tế và tầm quan trọng của các tính năng quốc tế này thì khác nhau tùy thuộc vào quy mô và mức
độ quốc tế hóa của các DN Kết quả của nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong số các tiêu chí lựa chọn chung, vấn đề bảo mật và hỗ trợ được coi là quan trọng nhất
- Nghiên cứu “The Determinates Of Selecting Accounting Software: A
Proposed Model” của Ahmad A Abu-Musa (2005) Tác giả đưa ra 4 nhóm nhân
tố để lựa chọn phần mềm gồm: yêu cầu của người sử dụng, đặc tính phần mềm,
môi trường công nghệ và cơ sở hạ tầng, nhà cung cấp Từ đó tác giả sử dụng
kỹ thuật Delphi trên một mẫu gồm 7 chuyên gia để xây dựng nên báo cáo đánh giá PMKT đề xuất trong đó số điểm tối đa được gán cho từng yếu tố quyết định đại diện cho ý kiến của cả các chuyên gia về tầm quan trọng của các yếu tố quyết định lựa chọn trong mô hình được đề xuất
Trang 19- Nghiên cứu “Accounting Software Selection And User Satisfaction Relevant
Factors for Decision Makers” của Elikai và cộng sự (2007) Nhóm tác giả nghiên
cứu về các yếu tố và các tính năng của PMKT mà DN quan tâm khi lựa chọn PMKT, đồng thời tìm hiểu về sự hài lòng của DN đối với các tính năng của PMKT
và lý do duy trì không thay đổi PMKT Các nhân tố tác động đến quyết định lựa
chọn PMKT trong nghiên cứu này gồm: tính năng PMKT, chi phí sử dụng
PMKT, khả năng tương thích của PMKT với hệ thống và phần mềm của DN,
sự hỗ trợ của NCC và sự ổn định của NCC Trong nghiên cứu này tác giả khảo
sát 57 cá nhân tại các DN thuộc các lĩnh vực khác nhau, đối tượng khảo sát được yêu cầu sắp xếp thứ tự tầm quan trọng của các nhân tố và thứ tự của từng thang đo trong mỗi nhân tố Kết quả tìm ra tính năng là nhân tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn PMKT tiếp đến là chi phí và khả năng tương thích Trong số các tính năng thì tính linh hoạt (tùy biến) được đánh giá là tính năng quan trọng nhất Chi phí bao gồm: chi phí mua ban đầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan trọng hơn so với chi phí cài đặt và chi phí đào tạo Đối với khả năng tương thích thì khả năng tương thích với hệ điều hành được đánh giá là có ý nghĩa hơn khả năng tương thích với phần cứng hoặc phần mềm khác Đáng ngạc nhiên, nghiên cứu cho thấy người
sử dụng đánh giá sự hỗ trợ của NCC có tầm quan trọng khá thấp
- Nghiên cứu “A Proposed Model for the Selection of Appropriate
Computerized Accounting Software for Implementation in SMEs in Developing Countries” của Aduamoah và cộng sự (2017) Các nhân tố tác động
đến lựa chọn PMKT tại các DN vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển bao gồm
danh tiếng của NCC, chi phí sử dụng PMKT, sự hỗ trợ của NCC, tính năng của PMKT, tính linh hoạt của PMKT, khả năng tùy biến của PMKT, triển khai PMKT Tác giả sử dụng phương pháp Delphi để xây dựng nên một báo cáo
đánh giá PMKT đề xuất trong đó số điểm tối đa được gán cho từng yếu tố quyết định đại diện cho ý kiến của cả các chuyên gia về tầm quan trọng của các yếu tố quyết định lựa chọn trong mô hình được đề xuất
Trang 20Bên cạnh những nghiên cứu tập trung chuyên sâu về vấn đề lựa chọn PMKT, có những nghiên cứu tổng hợp lại một cách có hệ thống các bài báo đăng trên các tạp chí và hội nghị có liên quan đến phương pháp lựa chọn phần mềm nói chung, tiêu chí đánh giá phần mềm, kỹ thuật đánh giá phần mềm, hệ thống/công cụ hỗ trợ ra quyết định trong việc đánh giá các gói phần mềm Một nghiên cứu tiêu biểu là nghiên cứu
“Evaluating and selecting software packages: A review” của Anil S Jadhav &
Rajendra M Sonar (2009) Tác giả đã tổng hợp và phân loại các tiêu chí đánh giá,
lựa chọn phần mềm gồm: nhóm tiêu chí liên quan đến đặc điểm phần mềm (đặc
điểm chức năng và đặc điểm chất lượng) và nhóm tiêu chí liên quan đến NCC, chi phí và lợi ích, phần cứng và phần mềm, ý kiến, đặc điểm đầu ra Nghiên cứu
này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đến việc đánh giá và lựa chọn phần mềm
Thông qua tìm hiểu các bài nghiên cứu nêu trên tác giả nhận thấy có những nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn PMKT được sử dụng trong các nghiên cứu tuy nhiên có sự khác biệt trong cách gọi tên nhân tố cũng như cách sắp xếp nhóm các nhân tố do đó để có cái nhìn tổng quan về các nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT tác giả tổng hợp các nhân tố lại như bảng 1.1 sau đây:
Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố từ nghiên cứu trước
Tính năng của PMKT
Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek & Rushinek, 1995; Collins, 1999; Adhikari và cộng sự , 2004; Abu-Musa, 2005; Elikai
và cộng sự, 2007; Aduamoah và cộng sự, 2017
NCC PMKT
Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek & Rushinek, 1995; Collins, 1999; Abu-Musa, 2005; Elikai và cộng sự, 2007; Aduamoah và
cộng sự, 2017; Jadhav và Sonar, 2009
Trang 21Chi phí sử dụng PMKT
Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek & Rushinek, 1995; Adhikari và cộng sự, 2004; Elikai và cộng sự, 2007; Aduamoah và cộng
sự 2017; Jadhav và Sonar, 2009
Tương thích của PMKT với
môi trường công nghệ
thông tin của DN
Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek & Rushinek, 1995; Adhikari và cộng sự, 2004; Abu-Musa, 2005; Elikai và cộng sự, 2007;
Jadhav và Sonar, 2009
Yêu cầu của người sử dụng Abu-Musa, 2005
Chất lượng của phần mềm Jadhav và Sonar, 2009
Như vậy có thể thấy các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến lựa chọn PMKT chủ yếu là các nghiên cứu định tính Các nghiên cứu nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin của các gói PMKT mà DN nên xem xét khi lựa chọn (các nghiên cứu trong giai đoạn đầu) hoặc dựa trên lý thuyết từ các nghiên cứu trước và phỏng vấn chuyên gia để đề xuất ra các nhân tố tác động đến lựa chọn PMKT Có ít nghiên cứu thực nghiệm (khảo sát trên nhiều đối tượng) về mức độ tác động của các nhân tố này đến việc lựa chọn PMKT (trong 8 nghiên cứu tác giả đề cập chỉ
có 2 nghiên cứu của Adhikari và cộng sự (2004) và của Elikai và cộng sự (2007)
là đánh giá mức độ tác động của các nhân tố)
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh” của Huỳnh Thị
Trang 22Hương năm 2015 Thông qua khảo sát và thực hiện kiểm định mô hình hồi quy kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn PMKT bao
gồm: yêu cầu của người sử dụng, tính năng phần mềm, trình độ chuyên môn của
nhân viên công ty phần mềm, sự chuyên nghiệp của công ty phần mềm, dịch vụ sau bán hàng và giá phí của phần mềm Trong đó nhân tố tính năng phần mềm có ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định lựa chọn PMKT và sự chuyên nghiệp của nhân viên công ty phần mềm là nhân tố có sự tác động yếu nhất trong mô hình
- Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn PMKT của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định” của Võ Thị Ngọc Ánh năm 2016 Mục
tiêu nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN nhỏ và vừa tại Bình Định Kết quả nghiên cứu xác
định được 6 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự tác động: tính năng của phần mềm, yêu
cầu người sử dụng, giá phí phần mềm, khả năng hỗ trợ của NCC, độ tin cậy của
NCC và cuối cùng là dịch vụ sau bán hàng
- Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn PMKT tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Đỗ
Kim Ngân 2016 Kết quả nghiên cứu xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn PMKT theo thứ tự mức độ tác động như sau: sự tin cậy của NCC,
sự hỗ trợ của NCC, yêu cầu của người sử dụng, điều kiện thuận tiện, chi phí và lợi ích, tính năng của phần mềm Nhân tố quan điểm trong mô hình đề xuất ban đầu
không có ý nghĩa thống kê và đã được loại ra khỏi mô hình
- Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị
Thanh Hoa năm 2017 Mục tiêu của nghiên cứu là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP HCM Nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM với mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT theo thứ tự như sau: NCC PMKT, ảnh
Trang 23hưởng xã hội, tính năng của phần mềm, yêu cầu của người sử dụng, chi phí sử dụng phần mềm, điều kiện hỗ trợ
Qua tìm hiểu tác giả nhận thấy có những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT được đưa vào trong các nghiên cứu về quyết định lựa chọn PMKT tại Việt Nam về bản chất là giống nhau nhưng có sự khác nhau trong tên gọi và trong mỗi nghiên cứu thang đo/biến quan sát đo lường cho các nhân tố này cũng có sự khác biệt, bên cạnh đó cùng một nhân tố nhưng kết quả nghiên cứu cho ra là khác nhau trong các nghiên cứu Vì vậy để có cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam tác giả tổng hợp lại như bảng 1.2:
Trang 24Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn PMKT trong các nghiên cứu tại Việt Nam
Yêu cầu
của
người sử
dụng
Phù hợp với các qui định của pháp luật, chế độ kế
toán của DN đã đăng ký
Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Huỳnh Thị Hương 2015 Nguyễn T Thanh Hoa 2017
Nguyễn Phước Bảo
Ấn và cộng sự (2012)
Cả 4 nghiên cứu đều tìm ra kết quả nhân tố yêu cầu người
sử dụng có tác
quyết định lựa chọn PMKT
Phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh
doanh của DN
Phù hợp với qui mô DN và đặc điểm tổ chức bộ
máy kế toán của DN
Phù hợp với yêu cầu xử lý và cung cấp thông tin
Phù hợp với yêu cầu tích hợp dữ liệu và lập báo cáo
Nguyễn T Thanh Hoa 2017 Thân thiện, dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ truy xuất
thông tin
Cơ sở dữ liệu mở rộng để xử lý khi DN tăng trưởng
Đáp ứng nhu cầu thay đổi của tổ chức trong tương
Trang 25quyết định lựa chọn PMKT
Đảm bảo có độ tin cậy và chính xác cao Võ Thị Ngọc Ánh 2016
Huỳnh Thị Hương 2015 Nguyễn T Thanh Hoa 2017 Đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu
Có tốc độ xử lý nhanh, ổn định Huỳnh Thị Hương 2015 Nguyễn T Thanh Hoa 2017 Elikai và cộng sự (2007)
Có giao diện rõ ràng, tinh gọn, dễ sử dụng Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Elikai và cộng sự (2007)
Có khả năng tự động lập báo cáo theo yêu cầu
của người sử dụng
Huỳnh Thị Hương 2015 Elikai và cộng sự (2007)
Có mẫu in chuẩn, đẹp, rõ ràng, dễ hiểu
Ngôn ngữ quốc tế và khả năng lập báo cáo
bằng ngoại tệ
Chính sách hỗ trợ bởi PMKT đầy đủ
Đảm bảo tính tin cậy
Đáp ứng các tính năng cơ bản mà DN yêu cầu
Có khả năng tích hợp, tương thích với phần
Trang 26tố về NCC liên quan đến độ tin cậy và sự
hỗ trợ của
tác động đến quyết định lựa chọn PMKT
Nguyễn T Thanh Hoa 2017 NCC Có sản phẩm PMKT phổ biến trên thị trường
DN xem NCC là đối tác chiến lược
hợp
DN quan tâm đến những thành công trước đây của NCC
Năng lực tài chính đảm bảo
NCC có khả năng tồn tại bền vững lâu dài
NCC uy tín trên thị trường
Jadhav và Sonar 2009
NCC hỗ trợ DN các khóa đào tạo để học cách sử dụng PMKT Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Cung cấp bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng PMKT
Khả năng hướng dẫn tốt cho người sử dụng học cách sử dụng
PMKT
Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Nguyễn T Thanh Hoa 2017
DN nhận được sự hỗ trợ kịp thời khi có vần đề phát sinh
hợp
NCC hỗ trợ online khi có vần đề phát sinh đối với PMKT
NCC thường xuyên cập nhật, bảo trì PMKT
Nhân viên của NCC có thái độ chuyên nghiệp
Trang 27theo kết quả nghiên cứu
NCC phải có quy trình làm việc rõ ràng, cụ thể
NCC phải có tác phong làm việc nhanh nhẹn
NCC phải cung cấp tất cả các thông tin liên quan tới phần
Giá phí PMKT phù hợp với khả năng công ty tôi/ giá phí
PMKT phù hợp với mức giá mà DN sẵn sàng trả Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn T Thanh Hoa 2017
Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Parry và cộng sự
2010 Lapierre 2000 Jadhav và Sonar
2009
Tuy có sự khác nhau
về cách gọi
nhưng cả 4 nghiên cứu
nhân tố chi phí vào mô hình và kết quả hồi quy cho thấy nó
có tác động đến quyết
chọn PMKT
Phù hợp giữa chi phí bỏ ra và lợi ích mà DN nhận được
DN hài lòng với các khoản chi phí bỏ ra để sử dụng PMKT Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Huỳnh Thị Hương 2015
Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Parry và cộng sự
2010 Lapierre 2000
Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Lapierre 2000
2010 Giá phí bảo trì, nâng cấp phần mềm phù hợp với mức giá
Jadhav và Sonar
2009
Trang 28Parry và cộng
sự 2010
Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch vụ sau bán hàng có tác động đến quyết định lựa chọn PMKT
Hỗ trợ khi khách hàng gặp sự cố với phần mềm/ khó khăn
trình sử dụng phần mềm, ghi nhận yêu cầu hoặc ý kiến
đóng góp của khách hàng
Khảo sát chuyên gia Định kỳ phải kiểm tra dữ liệu cho khách hàng để tránh bị
lỗi, lưu dữ liệu cho khách hàng để tránh trục trặc mất dữ
liệu
Khảo sát chuyên gia
Nguyễn T Thanh Hoa 2017 Jadhav và
Sonar 2009 Kết quả nghiên
cứu cho thấy nhân tố này có tác động đến quyết định lựa chọn PMKT
PMKT tương thích với các phần mềm khác mà DN đang
sử dụng
DN có cơ sở vật chất cần thiết để sử dụng PMKT
Võ Thị Ngọc Ánh 2016 Parry và cộng sự 2010
Nguồn lực cần thiết để sử dụng PMKT
Phù hợp với môi trường và cơ sở hạ tầng CNTT
Tương thích với hệ thống đang sử dụng tại DN
Trang 29Kết quả nhân tố quan điểm trong mô hình nghiên cứu của Lê Đỗ Kim Ngân 2016 không
có ý nghĩa thông kê và
bị loại ra khỏi mô hình trong khi đó nhân tố ảnh hưởng xã hội lại có tác động đến quyết định lựa chọn PMKT trong nghiên cưu của Nguyễn
T Thanh Hoa 2017
DN tham khảo ý kiến tư vấn nội bộ về PMKT
DN tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn về PMKT
DN tham khảo ý kiến của NCC về PMKT
DN tham khảo ý kiến từ các nguồn khác
Ý kiến của những người đã sử dụng, chuyên gia
về PMKT
Nguyễn T Thanh Hoa 2017
Ý kiến đánh giá về PMKT được đưa ra trong các tài liệu tin cậy (tạp chí, báo, trang web…có uy tín)
(Nguồn tác giả tổng hợp)
Trang 301.3 Kết quả từ tổng quan nghiên cứu
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ
đề lựa chọn PMKT tác giả nhận thấy chủ đề lựa chọn PMKT được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm trong các nghiên cứu nước ngoài trong khi đó tại Việt Nam chỉ mới bắt đầu có những nghiên cứu liên quan trong vài năm trở lại đây Điều này có thể được lý giải bởi sự khác biệt trong mức độ phát triển công nghệ thông tin Mặt khác cũng có thể thấy các nghiên cứu nước ngoài không chỉ quan tâm sự khác biệt
về đặc điểm hay quy mô DN trong vấn đề lựa chọn PMKT (nghiên cứu của Andrew
và cộng sự, 1994; Adhikari và cộng sự, 2004; Aduamoah và cộng sự, 2017) mà có quan tâm đến sự khác biệt về ngành hoạt động của DN (nghiên cứu của Arditi và
Singh, 1991), tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu đưa ra các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn PMKT ở dạng đề xuất hay nói cách khác đưa ra các yếu
tố cần xem xét khi lựa chọn PMKT, ít nghiên cứu thực nghiệm Trong khi đó các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm dựa vào các nhân tố của các nghiên cứu nước ngoài để kiểm định tại môi trường Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu tại Việt Nam lại chỉ tập trung vào nghiên cứu đối tượng là quyết định lựa chọn PMKT tại DN có quy mô nhỏ và vừa mà chưa có những nghiên cứu
về lựa chọn PMKT ở các DN thuộc các ngành khác nhau
Từ đó tác giả thấy rằng tồn tại khe hổng nghiên cứu về quyết định lựa chọn PMKT tại các DN thuộc các ngành khác nhau Do đó tác giả quyết định lựa chọn
nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của các
doanh nghiệp ngành dịch vụ Logistics tại thành phố Hồ Chí Minh” với mong
muốn mang lại kết quả hữu ích cho các DN trong ngành Logistics trong việc lựa chọn PMKT phù hợp mặc khác cũng giúp các NCC PMKT hiểu thêm về yêu cầu của các DN trong ngành dịch vụ Logistics đối với PMKT để có thể cung cấp dịch
vụ tốt nhất cho khách hàng
Trang 31TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này tác giả đã trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PMKT Từ tổng quan các nghiên cứu trước tác giả tìm ra khe hổng nghiên cứu từ
đó xác định vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó kết quả của những nghiên cứu trước
đã cung cấp nhiều thông tin hữu ích và là cơ sở cho tác giả việc xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT và chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp
Chương 2 sẽ trình bày một số vấn đề về PMKT và ngành dịch vụ Logistics cũng như cơ sở lý thuyết nền để xây dựng mô hình
Trang 32CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý luận chung về dịch vụ Logistics
2.1.1 Khái niệm dịch vụ Logistics
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ Logistics từ các bài nghiên cứu của các tác giả cũng như từ các tổ chức quốc tế về Logistics, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của đề tài tại TPHCM, Việt Nam do đó tác giả lựa chọn trình bày định
nghĩa theo Luật Thương mại 2005 (Điều 233) như sau:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp dịch vụ Logistics tại Việt Nam
hiện nay
Tổng số DN hoạt động trong lĩnh vực Logistics khoảng hơn 3000 DN trong đó khoảng 70% là công ty trách nhiệm hữu hạn, khoảng 20% là công ty nhà nước, và
DN tư nhân là khảng 10% (theo khảo sát của VLA, trích từ báo cáo Logistics Việt
Nam 2017, trang 88) Các DN cung cấp dịch vụ Logistics của Việt Nam chủ yếu là
DN nhỏ và vừa (vốn dưới 50 tỷ) với tỷ trọng chiếm 67% Đa phần DN Logistics là các DN trong nước (88%), 10% là các DN liên doanh và chỉ có 2% là DN 100% vốn
nước ngoài (theo thống kê của VLA, trích từ báo cáo Logistics Việt Nam 2017, trang
93,94)
Có thể phân loại ngành dịch vụ Logistics Việt Nam hiện nay như sau (theo báo
cáo Logistics Việt Nam 2017, trang 90) :
- Các DN khai thác vận tải: dịch vụ vận tải (đường bộ, đường biển, hàng không)
- Các DN khai thác cơ sở hạ tầng tại các điểm nút (cảng, sân bay, ga…)
- Các DN khai thác kho bãi bốc dỡ và dịch vụ Logistics
Trang 33- Các DN giao nhận hàng hóa dịch vụ chuyển phát nhanh, đại lý vận tải, đại lý tàu biển, đại lý làm thủ tục hải quan, DN 3PL và các DN khác như giải pháp phần mềm Logistics tư vấn giám định kiểm tra tài chính
Phạm vi hoạt động của các DN dịch vụ Logistics bao trùm cả thị trường quốc tế với 84% số DN dịch vụ Logistics Việt Nam có phạm vi hoạt động cả trong và ngoài
nước, và chỉ có 16% DN chỉ hoạt động trong nước (theo thống kê của VLA, trích từ
báo cáo Logistics Việt Nam 2017, trang 94)
Như vậy từ đặc điểm trên có thể thấy hoạt động của các DN ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam không chỉ sử dụng đồng tiền VND và ngôn ngữ Tiếng Việt mà còn có các đơn vị tiền tệ và ngôn ngữ quốc tế khác với nhu cầu cao, do đó các tính năng liên quan đến xử lý nghiệp vụ ngoại tệ và chuyển đổi ngôn ngữ trong các báo cáo sẽ được chú trọng khi xem xét lựa chọn PMKT
2.1.3 Một số dịch vụ Logistics chủ yếu ở Việt Nam
(Trích từ “Logistics những vấn đề cơ bản” của Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc
Đạt, 2010, chương 5)
- Quản trị dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management)
Là dịch vụ cốt lõi của DN cung cấp dịch vụ Logistics, tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng và người bán, góp phần quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng, giao nhận, phân phối hàng hóa
Quá trình thực hiện dịch vụ này gồm các hoạt động: lập kế hoạch, thực hiện và quản lý dòng luân chuyển hàng hóa và thông tin từ nơi đặt đơn hàng, thông qua quá trình sản xuất, vận chuyển, kho bãi, phân phối đến tay khách hàng cuối cùng
- Dịch vụ giao nhận vận tải và gom hàng
Dịch vụ giao nhận: là dịch vụ về giám sát vận tải đa phương thức hàng
nguyên container Cung cấp dịch vụ trọn gói về giao nhận giúp cho khách hàng thay vì phải cử nhân viên giám sát từng khâu từ mua hàng, vận chuyển, làm thủ tục Hải quan, bốc dỡ hàng hóa thì chỉ cần liên lạc với một đối tác duy nhất và
Trang 34hoàn toàn yên tâm chờ nhận hàng Dịch vụ giao nhận bao gồm cả về quản lý cước phí đường biển, hàng không và cả cước vận tải nội địa
Dịch vụ gom hàng: là dịch vụ vận chuyển hàng lẻ DN cung cấp dịch
vụ Logistics sẽ nhận hàng từ nhiều nhà sản xuất khác nhau Sau đó sẽ gom lại đóng hàng trong container, chuyển tải qua cảng trung chuyển Tại cảng trung chuyển, hàng hóa từ các nước khác nhau sẽ được dỡ ra và đóng lại theo nơi đến Tại nước nhập, đại lý của các DN cung cấp dịch vụ Logistics sẽ nhận nguyên container, tiến hành dỡ hàng, làm thủ tục Hải quan (nếu cần) và giao hàng đến từng khách hàng – nhà nhập khẩu
- Dịch vụ hàng không
Là dịch vụ dành cho các loại hàng cao cấp và cần vận chuyển gấp Ngoài dịch vụ hàng không đơn thuần, một số nhà cung cấp dịch vụ Logistics lớn còn có các giải pháp dịch vụ mới kết hợp như đường biển – đường hàng không (sea-air), đường hàng không - đường biển (air – sea) Đây là những giải pháp giúp cho nhà xuất khẩu có thể giao hàng đúng hạn hợp đồng dù sản xuất chậm hơn tiến độ vài ngày Cước phí lại rẻ hơn nhiều so với việc phải để hợp đồng đi đường hàng không toàn bộ lô hàng
- Dịch vụ kho bãi – phân phối
Dịch vụ kho bãi và phân phối nhằm hỗ trợ khách hàng quản lý tồn kho, giảm chi phí điều hành và tăng được các chu kỳ đơn hàng
Dịch vụ kho bãi : là những dịch vụ lưu kho và giám sát hàng hóa
Dịch vụ phân phối: là dịch vụ lập kế hoạch và chuyên chở hàng hóa
từ kho đến tận nơi khách hàng chỉ định Dịch vụ này vẫn chưa phát triển ở Việt Nam hiện, thường diễn ra ở nhiều nước nhập khẩu
- Các dịch vụ Logistics đặc thù khác
Để tăng tính cạnh tranh, mỗi DN cung cấp dịch vụ Logistics xây dựng thêm cho mình một số dịch vụ đặc thù theo yêu cầu của từng khách hàng Các dịch vụ đó là:
Làm thủ tục mua bảo hiểm hàng hóa (dịch vụ vận tải bảo hiểm hàng
hóa theo điều kiện CIF)
Trang 35 Tư vấn hướng dẫn
Dịch vụ giao tận nhà (Door to Door)
Trucking (dịch vụ này hỗ trợ cho điều kiện xuất khẩu EXW)
Gom hàng nhanh tại kho (Consolidation Docking)
Quản lý đơn hàng (PO Management)
Gom hàng từ nhiều quốc gia đến một cảng trung chuyển
(Consolidation)
Dịch vụ kiểm soát chất lượng hàng hóa (QA-QI Program)
GOH (Garment on Hangers) dịch vụ cung cấp cho hàng may mặc cao
cấp, để quần áo không bị nếp gấp trong quá trình vận chuyển do đóng gói, hàng hóa phải được treo trên thanh bắc ngang trong container hoặc các nút dây trên thanh
2.2 Lý luận chung về phần mềm kế toán
2.2.1 Khái niệm phần mềm kế toán
Thông tư 103/2005/TT-BTC có định nghĩa: “PMKT là bộ chương trình dùng để
tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ
kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và BCTC, báo cáo kế toán quản trị.”
2.2.2 Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán
So với mô hình ghi chép, xử lý và lập báo cáo của kế toán thủ công, ứng dụng PMKT mang lại nhiều lợi ích cho DN, một số lợi ích mà PMKT mang lại như sau:
(Theo “Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến hệ thống thông tin kế toán hiện
đại” của Vũ Quốc Thông, 2012)
- Hỗ trợ cung cấp thông tin kế toán kịp thời: PMKT hỗ trợ xử lý và cung
cấp thông tin kịp thời Việc có được thông tin kế toán đúng thời điểm sẽ mang lại giá trị hữu ích cho ban lãnh đạo trong việc phân tích và định hình được bức tranh
Trang 36tài chính hiện hành của DN theo hướng chính xác, hỗ trợ đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp
- Nâng cao tính chính xác cho hệ thống kế toán: Các PMKT được thiết kế
với những chức năng tự động kiểm tra, khi kế toán viên tiến hành công việc nhập liệu, hệ thống sẽ kiểm tra tính cân bằng; đảm bảo về cơ bản tổng số tiền bên Nợ sẽ bằng tổng số tiền bên Có Thao tác nhập liệu chỉ được ghi nhận đối với các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thể hiện tính cân bằng Do đó, tính chính xác về mặt số liệu kế toán được cải thiện hơn
- Tăng tốc độ xử lý ghi nhận nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả: PMKT giúp
người làm kế toán xử lý số lượng lớn các nghiệp vụ nhanh chóng, tự động hóa hoàn toàn các công đoạn tính toán, lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên sẽ giúp DN tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí cho DN
2.2.3 Phân loại phần mềm kế toán
Dựa vào phân loại PMKT trong tài liệu “Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp”
của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012) tác giả tổng hợp lại như bảng 2.1:
Bảng 2.1 Tổng hợp phân loại PMKT
PMKT Việt Nam
PMKT nước ngoài PMKT do DN tự
viết hay thuê viết
DN khác nhau
Là các PMKT thương phẩm của nước ngoài đang sử dụng tại Việt Nam
Trang 37Có thể chia thành 2 nhóm:
• Nhóm các phần mềm
có tính linh hoạt cao - cho phép người dùng thay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo
- Tính ổn định cao
- Cập nhật, bảo trì hay nâng cấp dễ dàng
Có khả năng xử lý đa dạng, phong phú, tính
ổn định, tính kiểm soát, tính chuyên nghiệp cao, hạn chế được các khả năng gian lận của nhân viên
kế toán
Nhược
điểm
- Tính kiểm soát không cao, xét cả
- Khó khăn khi cập nhật và nâng
kế toán Việt Nam, dẫn đến khó khăn cho các
DN khi sử dụng
- Bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật gặp nhiều khó khăn
(Nguồn tác giả tổng hợp)
Trang 382.2.4 Các tiêu chuẩn về phần mềm
2.2.4.1 Tiêu chuẩn Quốc tế
Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phần mềm được tổ chức ISO (the International Organization for Standardization) and IEC (the International Electrotechnical Commission) đưa ra trong mô hình chất lượng sản phẩm gồm đặc
điểm liên quan đến các thuộc tính của phần mềm (trình bày trong
ISO/IEC 25010 thay thế cho ISO/IEC 9126-1:2001- áp dụng cho cả phần mềm và hệ thống máy tính) Các đặc điểm này được trình bày như sau:
- Tính năng: thể hiện thông qua các thuộc tính như sự phù hợp, đúng đắn, liên
kết tốt giữa con người, dữ liệu và hệ thống, làm đúng theo yêu cầu, tính bảo mật của phần mềm
- Độ tin cậy: thể hiện thông qua các thuộc tính như xử lý tin cậy, khả năng khôi
phục dữ liệu, khả năng tìm lỗi, báo lỗi
- Sự tiện lợi: thể hiện thông qua các thuộc tính như dễ học thuộc, dễ hiểu, dễ
thành thạo, dễ sử dụng
- Tính hiệu quả: những thuộc tính mà có liên quan đến mối quan hệ giữa mức độ
thực hiện của phần mềm và khối lượng tài nguyên được sử dụng trong những điều kiện nhất định như quản lý thời gian, quản lý nguồn tài nguyên
- Khả năng bảo hành bảo trì: những thuộc tính như chạy ổn định, có khả năng
phân tích dữ liệu, có khả năng thay đổi phù hợp, có khả năng kiểm tra
- Tính khả chuyển: những thuộc tính như khả năng cài đặt, khả năng thay thế,
cập nhật và nâng cấp, khả năng thích hợp với nhiều cấu hình máy tính
2.2.4.2 Tiêu chuẩn tại Việt Nam
“Tiêu chuẩn PMKT là những tiêu thức mang tính bắt buộc hoặc hướng dẫn về chất lượng, tính năng kỹ thuật của PMKT làm cơ sở cho các đơn vị kế toán lựa chọn
PMKT phù hợp và đơn vị sản xuất PMKT tham khảo khi sản xuất PMKT” (Thông tư
103, Bộ Tài chính ban hành 2005)
Trang 39Thông tư 103 do Bộ Tài chính ban hành năm 2005, hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của PMKT có đưa ra một số tiêu chuẩn của PMKT áp dụng tại đơn vị như sau:
- PMKT phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định của Nhà nước về kế toán; khi sử dụng PMKT không làm thay đổi bản chất, nguyên tắc và
phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về kế toán PMKT áp dụng tại các đơn vị kế toán phải đảm bảo các yêu cầu của pháp luật hiện hành về kế toán theo các nội dung sau:
Đối với chứng từ kế toán: phải đảm bảo nội dung của chứng từ kế toán
quy định tại Điều 17 của Luật Kế toán
Đối với tài khoản kế toán và phương pháp kế toán: phải tuân thủ theo
quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với tính chất hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị
Đối với hệ thống sổ kế toán: đảm bảo đầy đủ sổ kế toán; phải có đủ nội
dung chủ yếu theo quy định về sổ kế toán trong các chế độ kế toán hiện hành;
Đối với báo cáo tài chính (BCTC): phải đúng mẫu biểu, nội dung và
phương pháp tính toán các chỉ tiêu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với từng lĩnh vực
Chữ số và chữ viết trong kế toán: phải tuân thủ theo quy định của Luật
Kế toán
In và lưu trữ tài liệu kế toán: phải có đầy đủ yếu tố pháp lý theo quy
định; Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán trên máy được thực hiện theo quy định
về thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán hiện hành
- PMKT phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp
với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu đã có
Trang 40- PMKT phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán:
tự động xử lý, lưu giữ số liệu trên nguyên tắc tuân thủ các quy trình kế toán cũng như phương pháp tính toán các chỉ tiêu trên BCTC theo quy định hiện hành;
- PMKT phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu: Có
khả năng phân quyền đến từng người sử dụng theo chức năng; Có khả năng tổ chức theo dõi được người dùng, lưu lại các dấu vết trên sổ kế toán về việc sửa chữa các
số liệu kế toán; có khả năng sao lưu phục hồi dữ liệu
2.3 Lý thuyết nền
2.3.1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)
Lý thuyết ngẫu nhiên đã được phát triển từ giữa những năm 1960, thuật ngữ
“ngẫu nhiên” được định nghĩa là một cái gì đó chỉ đúng trong một điều kiện cụ thể (Chenhall, 2006)
Trong nghiên cứu của Gordon & Miller (1976) đã sử dụng lý thuyết ngẫu nhiên
để phát triển mô hình thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong việc xem xét nhu cầu
cụ thể của tổ chức Hình 2.1 sau đây thể hiện mô hình này
Hình 2.1 Mô hình ngẫu nhiên cho việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán
(Nguồn Gordon & Miller, 1976)
MÔI TRƯỜNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN
PHONG CÁCH RA QUYẾT ĐỊNH
TỔ CHỨC