1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vấn đề an toàn – vệ sinh lao động tại Siêu thị Big C Thăng Long và đặc biệt là đi sâu vào quầy thực phẩm tại siêu thị này

38 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tìm hiểu về doanh nghiệp thương mại dịch vụ (trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại (siêu thị, chợ), nhà hàng, khách sạn, cơ sở giải trí, cơ sở y tế…) hoặc các doanh nghiệp sản xuất (xây dựng, cơ khí, chế biến thực phẩm, may mặc,…).Vấn đề an toàn – vệ sinh lao động tại Siêu thị Big C Thăng Long và đặc biệt là đi sâu vào quầy thực phẩm tại siêu thị này

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC



TÊN ĐỀ TÀI

Hãy tìm hiểu về doanh nghiệp thương mại dịch vụ (trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại (siêu thị, chợ), nhà hàng, khách sạn, cơ sở giải trí, cơ sở y tế…) hoặc các doanh nghiệp sản xuất

(xây dựng, cơ khí, chế biến thực phẩm, may mặc,…)

Bộ môn : An toàn – vệ sinh lao động

GV hướng dẫn : Th.S Đỗ Công Nguyên

Lớp HP : 1819TSMG1411

Nhóm thực hiện : 03

Hà Nội - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC



TÊN ĐỀ TÀI

Hãy tìm hiểu về doanh nghiệp thương mại dịch vụ (trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại (siêu thị, chợ), nhà hàng, khách sạn, cơ sở giải trí, cơ sở y tế…) hoặc các doanh nghiệp sản xuất

(xây dựng, cơ khí, chế biến thực phẩm, may mặc,…)

Bộ môn : An toàn – vệ sinh lao động

GV hướng dẫn : Th.S Đỗ Công Nguyên

Lớp HP : 1819TSMG1411

Nhóm thực hiện : 03

Hà Nội - 2018

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦULao động là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong thời đại bùng nổ công nghệ hiện nay, các máy móc không ngừng được sángtạo và phát triển giúp nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên, dù máy móc cóhiện đại đến đâu thì cũng không thể thay thế được con người trong mọi lĩnh vực.Chính vì thế việc bảo vệ người lao động trước những nguy cơ có thể ảnh hưởngđến sức khỏe và tính mạng của họ trong quá trình lao động là vấn đề cần được đặtlên hàng đầu Muốn làm được điều đó thì công tác an toàn – vệ sinh lao độngtrong các doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc và đồng bộ Tuynhiên thực tế cho thấy, công tác an toàn – vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp ởViệt Nam hiện nay còn tồn tại rất nhiều bất cập phải được giải quyết một cách triệtđể.

Với đề tài này, nhóm 03 tập trung nghiên cứu về vấn đề an toàn – vệ sinh laođộng tại Siêu thị Big C Thăng Long và đặc biệt là đi sâu vào quầy thực phẩm tạisiêu thị này Việc nghiên cứu này để làm rõ hơn thực trạng, tìm ra những hạn chếcòn tồn tại và những nguyên nhân của vấn đề, từ đó đề xuất những khuyến nghị vàgiải pháp để khắc phục những hạn chế đó cũng như hoàn thiện công tác an toàn –

vệ sinh lao động tại siêu thị Big C Thăng Long

Do điều kiện nguồn tìm kiếm có hạn cũng như kiến thức và kinh nghiệm cònhạn chế nên bài thảo luận khó tránh khỏi những thiếu sót Nhóm 03 rất mong nhậnđược sự đóng góp từ thầy và các bạn để bài thảo luận của nhóm hoàn thiện hơn

Trang 5

I Cơ sở lý luận

I.1 Tổng quan về An toàn – vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong doanh

nghiệp

I.1.1 Một số thuật ngữ chính

Bảo hộ lao động (an toàn – vệ sinh lao động) là tổng hợp tất cả các hoạt động

trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế xã hội… nhằm mục đích cảithiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khỏengười lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào

của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắnliền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Điều 142 bộ luật Lao Độngnăm 2012)

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động của người lao động Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do bộ Y

tế và bộ Lao động – thương binh và xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến tổng liênđoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động (Điều 143 bộ luậtLao động năm 2012)

Điều kiện lao động tổng thể các yếu tố về kỹ thuật – công nghệ, tổ chức lao

động, kinh tế xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động,đối tượng lao động, môi trường lao động, năng lực của con người lao động và sựtác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên những điều kiện cần thiết cho hoạtđộng lao động sản xuất của cong người

Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong là động là những yếu tố của điều kiện lao

động xấu, chúng phát sinh và tồn tại trong quá trình làm việc, có khả năng đe dọatới sức khỏe và tính mạng người lao động, đây là nguy cơ chính gây tai nạn đốivới người lao động

Các yếu tố nguy hiểm bao gồm: các bộ phận truyền động và chuyển động nhưnhững trục máy, bánh rang, sự chuyển động của bản thân máy móc như ô tô máytrục; nguồn điện; nguồn nhiệt; vật rơi đổ sập, vật văng bắng; nguy cơ nổ

I.1.2 Mục đích và ý nghĩa của công tác ATVSLĐ

I.1.2.1 Mục đích

Trang 6

Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặckhông để xảy ra tai nạn trong lao động.

Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặccác bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho ngườilao động

I.1.2.2 Ý nghĩa

Ý nghĩa chính trị

Bảo hộ lao động thể hiện quan điiểm coi con người vừa là động lực, vừa làmục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người laođộng khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi conngười là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và pháttriển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sứckhỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng,quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con ngườitrong xã hội được tôn trọng.Ngược lại, nếu công tác bảo vệ lao động không tốt,điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêmtrọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệm sẽ bị giảm sút

Ý nghĩa xã hội

Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động Bảo hộlao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời làyêu cầu, nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗigia điình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp đượcnâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia điình và góp phần vào công cuộc xâydựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển

Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sang, lành mạnh, mọi người laođộng khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làmchủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật

Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt đượcnhững tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trìnhphúc lợi xã hội

Trang 7

Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Tronglao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điểu kiện lao động thoảimái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao,phấn đấu tang năng suất lao động và chất lượng sản phảm, góp phần hoàn thànhtốt các kế hoạch sản xuất Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có them điềukiện cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thểlao động.

Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớp cho việcsửa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu…

Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, làđiều kiện để đảm bảo cho sản xuất phát triển và mạng lại hiệp quả kinh tế cao.I.1.3 Sự cần thiết của việc thực hiện công tác ATVSLĐ của các doanh nghiệp

Việt Nam trong tình hình hiện nay

Việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động là vô cùng cần thiết đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam nhất là trong tình hình lao động hiện nay Doanhnghiệp có thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động thì người lao động mới

có thể yên tâm làm việc, phòng tránh và giảm thiểu những tai nạn xảy ra đối vớingười lao động Từ đó giúp tăng hiệu quả lao động, giúp người lao đông làm việctích cực và gắn bó với tổ chức Ngoài ra, việc thực hiện tốt công tác an toàn vệsinh lao động còn giúp doanh nghiệp tăng được tính cạnh tranh cho thị trường.I.2 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xãhội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc Điềukiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng laođộng, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạonên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất

Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rấtkhác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khácnhau Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chứchợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêuchuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện nên nhữngtác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chếđược rất nhiều

Trang 8

Để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cần: Đánh giá các yếu tố điều kiện laođộng và phát hiện ra các yếu tố nguy hiểm ,có hại trong quá trình làm việc đe dọa

an toàn và sức khỏe người lao động

I.3 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ

I.3.1 Hội đồng bảo hộ lao động (BHLĐ) trong doanh nghiệp

a. Cơ sở pháp lý và ý nghĩa của hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp

Hội đồng BHLĐ được thành lập theo quy định của Thông tư liên tịch số 14giữa bộLĐTHXH, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ngày31/10/1998 Hội đồng BHLĐ do Giám đốc doanh nghiệp quyết định thành lập.Hội đồng BHLĐ là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và Công đoàndoanhnghiệp nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động BHLĐ ởdoanh nghiệp, qua đó đảm bảo quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát vềBHLĐ của công đoàn

c Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng

Tham gia ý kiến và tư vấn với người sử dụng lao động về những vấn đề BHLĐtrongdoanh nghiệp

Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc xây dựng các văn bản về quychếquản lý, chương trình, kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp

Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tácBHLĐ ở cácphân xưởng sản xuất

Trang 9

Yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ các nguy cơmất antoàn trong sản xuất.

I.3.2 Khối chuyên trách BHLĐ

a. Phòng/Ban BHLĐ, cán bộ BHLĐ

Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, mức độđộc hại, nguy hiểm của nơi sảnxuất, địa bàn sản xuất phân tán hay tập trung người sử dụng lao động có thể tổchức phòng ban BHLĐ hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ biên chế vào mộtphòng chức năng, như phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nhưng phải đặtdưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử dụng lao động

về ATVSLĐ

6 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phânxưởng huấn luyện về BHLĐ cho người lao động

Trang 10

7 Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trườnglao động, theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, đề xuất với người

sử dụng lao động các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động

8 Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn ATVSLĐtrong doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục những tồn tại

9 Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp

10 Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đềxuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

có ý kiến về mặt ATVSLĐ

Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc

có nguycơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc(nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đìnhchỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồngthời báo cáo người sử dụng lao động

b Phòng, Ban, Trạm y tế doanh nghiệp hoặc cán bộ làm công tác y tế doanhnghiệp

Tùy theo mức độ độc hại của môi trường sản xuất và tùy theo số lượng laođộng, các doanh nghiệp phải bố trí y tá, y sỹ, bác sỹ làm công tác y tế doanhnghiệp

Nhiệm vụ

Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu tai nạn lao động, muasắm, bảoquản trang thiết bị, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việcthường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lao động

Trang 11

Theo dõi tình hình sức khỏe, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức khámbệnh nghềnghiệp

Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợpvới bộphận BHLĐ tổ chức đo, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môitrường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động thực hiện các biệnpháp về VSLĐ

Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi trường lao động

Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vậtchonhững người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khỏe

Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp

Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị tai nạnlao động,bệnh nghề nghiệp

Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ, tham gia các cuộchọp, hội nghị ở địa phương để trao đổi kinh nghiệm và nhận sự chỉ đạo về chuyênmôn nghiệp vụ

Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khỏe, bệnh nghề nghiệp theo đúng quyđịnh

Quyền hạn

Được tham dự các cuộc họp có liên quan để tham gia các ý kiến về mặt VSLĐ

để bảovệ sức khỏe người lao động

Có quyền yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việckhi phát hiện nguy cơ đe dọa nghiêm trọng sức khỏe người lao động để thi hànhcác biện pháp cần thiết khắc phục kịp thời nguy cơ trên, đồng thời báo cáo vớingười sử dụng lao động

Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao dịchtrongchuyên môn nghiệp vụ

c Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về BHLĐ của người laođộng được thành lập theo thỏa thuận giữa người SDLĐ và BCH Công đoàn doanh

Trang 12

nghiệp nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động vàngười SDLĐ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của an toàn vệ sinh viên

Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh cácquy địnhvề ATVS trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sử dụng trang thiết

bị bảo vệ cá nhân,nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ BHLĐ,hướng dẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mớichuyển đến làm việc ở tổ

Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung của kếhoạchBHLĐ có liên quan đến tổ hoặc phân xưởng

Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biệnphápATVS LĐ và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu ATVS của máy mócthiết bị nơi làm việc

I.3.3 Khối các Phòng/Ban chức năng

Các phòng, ban trong doanh nghiệp nói chung đều được giao nhiệm vụ có liênquan đến công tác BHLĐ của doanh nghiệp Các phòng, ban chức năng có tráchnhiệm sau:

a Phòng Kỹ thuật

Nghiên cứu cải tiến trang thết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp về kỹthuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoach BHLĐ và hướng dẫn giám sátviệc thực hiện các biện pháp này

Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, các biện pháp làm việc

an toàn đối với các máy móc, thiết bị, hóa chất và từng công việc, các phương ánứng cứu khẩn cấp khi có sự cố, biên soạn tài liệu giảng dạy về ATVSLĐ và phốihợp với bộ phận BHLĐ tổ chức huấn luyện cho NLĐ

Tham gia kiểm tra định kỳ về ATVSLĐ và tham gia điều tra tai nạn lao động.Phối hợp với bộ phận BHLĐ theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định và xincấp giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêmnghặt về ATVSLĐ và chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn, trang bịbảo vệ cá nhân theo quy định

Trang 13

b Phòng Kế hoạch:

Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí trong kế hoạchBHLĐ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện.Cùng với bộ phận bảo hộ lao động theo dõi, đôn đốc và đánh giá việc thực hiệncác nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động đảm bảo cho kếhoạch được thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ

c Phòng Tổ chức lao động:

Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức và huấnluyện lực lượng phòng chống tai nạn, sự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểmcủa doanh nghiệp

Phối hợp với bộ phận BHLĐ và các phân xưởng sản xuất tổ chức thực hiện cácchế độ BHLĐ, đào tạo, nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện về ATVSLĐ,trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bồi dưỡng hiệnvật, bồi thường tai nạn lao động, bảo hiểm xã hội…

Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời nhân công để thực hiện tốt các nộidung, biện pháp đề ra trong kế hoạch BHLĐ

d Phòng Tài vụ:

Tham gia việc lập kế hoạch bảo hộ lao động

Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động đầy đủ,đúng thời hạn

e Phòng Vật tư:

Mua sắm, bảo quản và cấp phát đầy đủ, kịp thời những vật liệu, dụng cụ, trang

bị, phương tiện bảo hộ lao động, phương tiên khắc phục sự cố sản xuất có chấtlượng theo đúng kế hoạch

f Phòng Bảo vệ:

Phòng bảo vệ ngoài chức năng tham gia công tác BHLĐ trong doanh nghiệp,

có thể được giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý lực lượng chữa cháy của doanhnghiệp nên nhiệm vụ của phòng bảo vệ là:

Trang 14

- Tổ chức lực lượng chữa cháy với số lượng và chất lượng đảm bảo.

- Trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, dụng cụ chữa cháy

- Huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy

- Phối hợp với công an phòng chống chữa cháy ở địa phương xây dựng các tìnhhuốngcháy và phương án chữa cháy của doanh nghiệp

I.4 Các yếu tố nguy hiểm và biện pháp đảm bảo ATLĐ

I.4.1 Các yếu tố nguy hiểm

Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thươnghoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động (Điều 3 Luận ATVSLĐ).Đặc điểm: Thường tác động đột ngột hoặc theo chu kỳ và gây tai nạn tức thì.Các yếu tố:

- Nhóm yếu tố nguy hiểm cơ học

Những trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền độngkhác; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan,đoàn tàu hỏa, đoàn goòng… tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt… Tai nạn gây ra cóthể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết

- Nhóm các yếu tố nguy hiểm về điện

Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điệnphóng, điện từ trường, cháy do chập điện…; làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch

- Nhóm các yếu tố nguy hiểm về hóa chất

Nơi có yếu tố nguy hiểm hoá chất: Trong ngành công nghiệp điều chế sản xuấthoá chất Trong ngành sản xuất giấy, dệt may, da giày, thuốc tẩy rửa, thuốc khửtrùng, thuốc diệt côn trùng…Ở các nhà máy nhiệt điện, các phân xưởng nhiệtluyện có các lò đốt than, lò khí hoá than Công nghiệp sản xuất và tinh chế dầumỏ

Nguy cơ nguy hiểm: Nhiễm độc cấp tính: Xảy ra sau lần tiếp xúc ngắn, đơn lẻ(thường không lâu hơn một ca làm việc) với số lượng lớn hoặc nồng độ cao củamột chất Nhiễm độc mãn tính: Ảnh hưởng đến sức khoẻ gây ra do tiếp xúc nhiều

Trang 15

lần lặp đi lặp lại trong một thời gian dài Nhiễm độc mãn tinh chỉ có thể nhận biếtđược sau nhiều năm tiếp xúc.

- Nhóm yếu tố nguy hiểm về cháy nổ

Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong cácthiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hóa lỏng vược quá giớihạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do

sử dụng lâu và không được kiểm định Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá

vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh

Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thờigian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rấtcao và áp lực lớn làm hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người trong phạm vivùng nổ

Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗnhợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ.Mỗi loại khí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệnhất định Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguyhiểm về giới hạn nổ hoá học càng tăng

Nổ vật liệu nổ ( nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xungkích trong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kínhnhất định

Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thảixỉ… có khoảng giới hạn nổ từ 12,25% thể tích không khí

- Nhóm yếu tố nguy hiểm về nguồn nhiệt

Ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơ bỏng, nguy cơcháy nổ

- Nhóm yếu tố nguy hiểm về nhiệt

Nơi có yếu tố nguy hiểm nhiệt: Làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, hoặcthấp như thi công xây dựng cầu, đường; làm việc trong các buồng kho đông lạnhbảo quản và chế biến thực phẩm Các khu vực sản xuất gia nhiệt ở các lò côngnghiệp như lò nung, lò nhiệt luyện, lò nấu kim loại Hệ thống đường ống dẫn hơikhí nóng hoặc lạnh; hoá chất cháy ở điều kiện tự nhiên, các bộ phận sinh hơi và

Trang 16

chứa hơi, các buồng đốt (than, dầu, ga ) Các công đoạn và nguyên công trongcông nghệ hàn điện, hàn hơi, hàn plasma, rèn nóng, đúc kim loại nấu chảy v.v Nguy cơ nguy hiểm: Xì hở, rò rỉ các môi chất truyền thể hơi, khí, lỏng gâybỏng nóng hoặc lạnh đối với cơ thể Văng bắn ngọn lửa, tia lửa vật nung nónghoặc nấu chảy gây cháy đối với môi trường xung quanh và gây bỏng cho conngười Sốc nhiệt đối với cơ thể gây choáng hoặc ngất.

- Nhóm yếu tố nguy hiểm khác

Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững,không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăntrong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trìnhtrong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hóa trong sắp xếp kho tàng…

Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của máy gia công như: máy nài, máy tiện,đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn…

 AN TOÀN LAO ĐỘNG là giải pháp phòng chống tác động của các yếu tốnguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với conngười trong quá trình lao động

I.4.2 Biện pháp đảm bảo ATLĐ

Các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động:

Biện pháp an toàn đối với bản thân người lao động: dự phòng các yếu tố liênquan đến con người

Biện pháp che chắn an toàn: cách ly vùng nguy hiểm đối với người lao động đểngăn ngừa người lao động tụt ngã, hoặc vật rơi vào người; ngăn cản văng bắn,mảnh vỡ bánh đà, đá mài,…

Biện pháp sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa: Loại trừ hoặc ngăn chặnnguy cơ sự cố hoặc tai nạn khi thông số hoạt động của đối tượng phòng ngừa vượtquá giới hạn quy định Thiết bị phòng ngừa chỉ bảo đảm làm việc tốt khi đã đượctính toán đúng ở khâu thiết kế,chế tạo và phải tuân thủ các quy định về kiểm tra antoàn trong sử dụng

Biện pháp sử dụng các báo hiệu và tín hiệu an toàn: Báo trước các nguy hiểm

có thể xảy ra Hướng dẫn các thao tác cần thiết Nhận biết các quy định về kỹ thuật

Trang 17

và kiểm tra an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc, hình vẽ( biển báo chỉđường…)

Biện pháp đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn: tùy theo cơ sở sản xuất

mà phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa cơ sở đó và khu dân cư xung quanh Biện pháp thực hiện cơ khí hóa,tự động hóa và điều khiển từ xa : giải phóngngười lao động khỏi khu vực nguy hiểm,độc hại

Biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Đầu: mũ chống chấn thương sọ não, lưới,mũ, vải bao tóc,…

- Mắt,mặt: kính mắt, mặt nạ…

- Thính giác: nút bịt tai, bao úp tai

- Cơ quan hô hấp:khẩu trang, mặt nạ phòng độc,…

- Tay,chân: giày, ủng, bít tất, bao tay,…

- Thân thể: áo quần, yếm choàng chống nóng, chống rột, chống tia phóng xạ,chống lây nhiễm vi khuẩn,…

- Chống ngã cao: dây đai an toàn,…

- Chống điện giật,điện từ trường:găng tay và ủng cách điện

- Chống chết đuối: phao cá nhân,…

- Các loại phương tiện bảo đảm an toàn vệ sinh lao động khác

Biện pháp thực hiện kiểm nghiệm dự phòng thiết bị: đánh giá chất lượng củathiết bị về các mặt tính năng,độ bền,độ tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sửdụng hay không

I.5 Các yếu tố có hại và biện pháp đảm bảo VSLĐ

I.5.1 Các yếu tố có hại

Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trongquá trình lao động

Trang 18

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá tiêu chuẩn

vệ sinh lao động cho phép gây tổn thương,làm giảm sức khỏe, gây BNN cho ngườilao động

- Là những yếu tố phát sinh trong quá trình SXKD

- Tác động vào con người với mức độ vượt quá giới hạn chịu đựng

- Gây tổn hại đến các chức năng cơ thể ,làm giảm khả năng lao động

- Các yếu tố có hại trong sản xuất:(Liên quan đến môi trường làm việc): Vikhi hậu, tiếng ồn, rung động, bức xạ tử ngoại, hướng điện tử, phóng xạ, ánhsáng, bụi, hóa chất nguy hại, hơi, khí độc, yếu tố sinh học

Vi khi hậu xấu: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảngkhông gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạnhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạnnhất định, phù hợp với sinh lý của con người

Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể,làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy mócthiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, saynóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh

về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh

Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ

do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinhcho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao độngcủa con người

Tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh do sựchuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm

Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc,viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác hoặc làm giảm khả năng tập trung tronglao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ.Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thầnkinh, dễ dẫn đến tai nạn lao động

Trang 19

Rung: Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khilàm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mấtcảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúcgiác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nộitiết Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiệngiao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn động làm co hệ thống huyết mạch,tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từngvùng, từng bộ phận trên cơ thể người.

Bức xạ và phóng xạ

Nguồn bức xạ:

+ Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

+ Hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu,chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp

Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá): Chiếu sáng không đảm bảolàm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây ra tai nạn lao động Chiếusáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

Bụi: Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thư¬ớc nhỏ bé tồn tại trong khôngkhí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loại bụinày sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thư¬ơng phổi hoặc gây bệnhbụi phổi

Ngày đăng: 31/03/2019, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w