1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

10 447 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,83 KB
File đính kèm luatmoitruong-bthk-2018.rar (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, thực trạng phần lớn chất thải sinh hoạt đô thị ở nước ta không được tiêu hủy một cách an toàn, không có sự kiểm soát, gây ra nhiều vấn đề môi trường cho cộng đồng dân cư cũng như là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí và là ổ phát sinh dịch bệnh vẫn đang diễn ra và theo nhiều chiều hướng tiêu cực hơn là tích cực. Vì vậy, để đi sâu hơn vào một khía cạnh vấn đề và góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu các đề tài liên quan, em xin được tìm hiểu về “Các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam”. Do nhận thức còn chưa đầy đủ trên nhiều phương diện và thời gian nghiên cứu không nhiều, mong rằng bài làm sẽ được thầy cô góp ý để thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 1

Đ 32 ề 32 : Các quy đ nh pháp lu t v ịnh pháp luật về ật về ề

qu n lý ch t th i r n sinh ho t t i ản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ất thải rắn sinh hoạt tại ản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ắn sinh hoạt tại ạt tại ạt tại

Vi t Nam ệt Nam

Hiện nay, thực trạng phần lớn chất thải sinh hoạt đô thị ở nước ta không được tiêu hủy một cách an toàn, không có sự kiểm soát, gây ra nhiều vấn đề môi trường cho cộng đồng dân cư cũng như là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí và là ổ phát sinh dịch bệnh vẫn đang diễn ra và theo nhiều chiều hướng tiêu cực hơn là tích cực Vì vậy, để đi sâu hơn vào một khía cạnh vấn đề và góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu các đề tài liên

quan, em xin được tìm hiểu về “Các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam” Do nhận thức còn chưa đầy đủ trên nhiều

phương diện và thời gian nghiên cứu không nhiều, mong rằng bài làm sẽ được thầy cô góp ý để thêm hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn

1 Khái quát chung v ch t th i r n sinh ho t và pháp lu t v qu n ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản ật về quản ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản

lý ch t th i r n sinh ho t ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản

1.1 Khái quát v ch t th i r n sinh ho t ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản

1.1.1 Khái ni m ch t th i r n sinh ho t ệm chất thải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã đưa ra định nghĩa vè chất thải như sau:

“Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

sinh hoạt hoặc hoạt động khác” 1

1 Luật Bảo vệ môi trường 2014

Trang 2

Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu quy định:

“1.Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)

được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

3.Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.”2

Rác thải sinh hoạt ( chất thải rắn sinh hoạt) sinh ra từ mọi người và mọi nơi: Gia đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò,

Rác thường được chia thành ba nhóm sau:

1 Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng

2 Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

3 Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu,

1.1.2 Khái ni m qu n lý ch t th i r n sinh ho t ệm chất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm

2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn chỉ rõ: “Hoạt động quản lý chất

thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển,

tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị”, Hà Nội,

2010.

Trang 3

tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người” 4

Như vậy, quản lý chất thải rắn sinh hoạt là sự kết hợp kiểm soát toàn bộ hoạt động từ khi phát sinh đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển nhằm ngăn ngừa những hậu quả nguy hiểm của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên…

1.1.3 Khái ni m pháp lu t v qu n lý ch t th i r n sinh ho t ệm chất thải rắn sinh hoạt ật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Thứ nhất, đây là một bộ phận của pháp luật môi trường

Thứ hai, pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt điều chỉnh mối quan

hệ giữa các chủ thể tiến hành hoạt động có liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt với cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường và mối quan hệ giữa các chủ thể tiến hành hoạt động có liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt với nhau

Thứ ba, mục đích của pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt là bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua vấn đề đặt ra các khung pháp

1.2 Th c tr ng và h u qu c a phát sinh ch t th i r n sinh ực trạng và hậu quả của phát sinh chất thải rắn sinh ạt và pháp luật về quản ật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ủa phát sinh chất thải rắn sinh ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản

ho t t i n ạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản ước ta hiện nay; Bài học kinh nghiệm c ta hi n nay; Bài h c kinh nghi m ện nay; Bài học kinh nghiệm ọc kinh nghiệm ện nay; Bài học kinh nghiệm

Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2011 – 2015 tiếp tục gia tăng và có xu hướng tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2006 – 2010 Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội và TP, Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải

Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước, không khí Ngoài

ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường

Việt Nam hiện nay.”, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2017, tr.18.

nhiễm, suy thoải và cải thiện chất lượng môi trường”, Hội nghị môi trường toàn quốc, Tháng 9/2015.

Trang 4

Ngoài ra, nó còn là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của nguồn dịch bệnh cho người và động vật

Vì vậy, Việt Nam ngoài soạn thảo xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường cũng cần

có những kinh nghiệm rút ra trong lĩnh vực này như: Kinh nghiệm về áp dụng kinh tế trong quản lý môi trường, trong xã hội hóa quản lý chất thải và sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường; Ngoài ra còn cả kinh nghiệm xây dựng mô hình đô thị sinh thái, đô thị bền vững…

2 Các quy đ nh pháp lu t v qu n lý ch t th i r n sinh ho t t i ịnh pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ật về quản ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản

Vi t Nam ện nay; Bài học kinh nghiệm

2.1 Các quy đ nh pháp lu t v qu n lý ch t th i r n sinh ho t ịnh pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ật về quản ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ắn sinh hoạt và pháp luật về quản ạt và pháp luật về quản

2.1.1 Các quy đ nh v ch th phát sinh ch t th i r n sinh ho t ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu vực công cộng …( Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn ) Vì vậy, trách nhiệm của chủ nguồn thải sẽ được đặt ra đối với các chủ thể là:

- Chủ cơ sở sản suất, kinh doanh, dịch vụ làm phát sinh chất thải: có trách nhiệm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thu hồi, xử

lý sản phẩm thải bỏ (Khoản 2 Điều 86, Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo vệ môi trường 2014)

- Người tiêu dùng: có trách nhiệm chuyển sản phẩm thải bỏ đến nơi quy định

Bên cạnh đó, Nghị định 38/2015/NĐ- CP cũng quy định:

“1 Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy

định tại Điều 15 Nghị định này.

Trang 5

2 Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

3 Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.”

Theo đó, chủ nguồn thải phải chịu các trách nhiệm đó là :

- Giảm thiểu, phân loại, lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;

- Nộp phí vệ sinh cho việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định

- Ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

2.1.2 Các quy đ nh v phân lo i ch t th i r n sinh ho t t i ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt ạt ngu n ồn

Điều 95 Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định: “Chủ cơ sở sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý”.

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 38/2015/NĐ- CP thì việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn được thực hiện như sau:

“1 Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục

đích quản lý, xử lý thành các nhóm như sau:

a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);

b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);

c) Nhóm còn lại.

Trang 6

2 Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại được lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.

3 Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, giám sát, tuyên truyền và vận động tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý.

4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi địa phương.”

Để quản lý tốt nguồn chất thải này, các cơ quan nhà nước cần chú trọng đến khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghiệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.1.3 Các quy đ nh v thu gom, v n chuy n ch t th i r n sinh ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt

ho t ạt

Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định trách nhiệm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thuộc về các tổ chức, cá nhân có đủ các điều kện theo quy định của pháp luật thông qua hợp đồng dịch vụ theo quy định tại

Điều 16 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP: “Chủ thu gom, vận chuyển chất thải

rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.”

Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt còn được quy định cụ thể tại Điều 18 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP

2.1.4 Các quy đ nh v x lý ch t th i r n sinh ho t ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ử lý chất thải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Theo Khoản 16 Điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP thì xử lý chất thải

là qus trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải

Khoản 23 Điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP định nghĩa “ Chủ xử lý

chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử lý chất thải”.

Trang 7

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định này thì các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt này phải đáp ứng một số điều kiện.

2.1.5 Các quy đ nh v trách nhi m c a c quan qu n lý nhà ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ệm chất thải rắn sinh hoạt ủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ơ quan quản lý nhà ải rắn sinh hoạt

n ước về quản lý chất thải rắn sinh hoạt c v qu n lý ch t th i r n sinh ho t ề 32 ải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Điều 43 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền được

sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.” 7

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định cụ thể trách nhiệm cho hai cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đây là hai cơ quan có trách nhiệm trực tiếp trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bên cạnh đó, hai cơ quan này có thể phối hợp với các cơ quan, ban ngành khác để thực hiện tốt hoạt động quản lý này

Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu quy định rõ hơn về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt

2.1.6 Các quy đ nh v x lý vi ph m pháp lu t v qu n lý ch t ịnh về chủ thể phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ử lý chất thải rắn sinh hoạt ạt ật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ề 32 ải rắn sinh hoạt ất thải rắn sinh hoạt

th i r n sinh ho t ải rắn sinh hoạt ắn sinh hoạt ạt

Để phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 155/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm

2017, quy định cụ thể về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, …Với các chế tài xử phạt nghiêm khắc cho nên Nghị định này rất có ích trong việc bảo vệ môi trường trong tình hình mới, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hơn

Cụ thể, Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định cụ thể các hành

vi bị coi là vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 8

Đặc biệt, Nghị định này cũng xây dựng riêng một Điều 53 để quy định

về trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác kiểm tra, thanh tra và xủ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2.2 Đánh giá v nh ng quy đ nh trên ề chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản ững quy định trên ịnh pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại

2.2.1 Thu n l i ật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ợi

Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để quản lý chất thải thống nhất theo định hướng mới Đặc biệt, công cụ xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt là bước tiến quan trọng, góp phần ngăn chặn cắc công nghệ xử lý không đảm bảo yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường trước khi được đưa vào hoạt động

2.2.2 Khó khăn, h n ch ạt ế

Tại Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ IV, Bộ tài nguyên và Môi trường đã có những nhận xét về vấn đề này:

- Việc tổ chức triển khai quy hoạch quản lý chất thải rắn đã phê duyệt tại các địa phương còn chậm

- Đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế

- Mặc dù đã có quy định trong việc xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường trong đó có việc xử lý chất thải rắn, tuy nhiên quá trình để triển khai vay vốn thực hiện các dự án xử lý chất thải rắn còn nhiều thủ tục và khó khăn,

số dự án xử lý chất thải rắn được vay từ nguồn vốn ưu đãi là rất ít…

Qua những vấn đề được phân tích trên, ta có thể thấy rõ hơn về những quy định trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam Đây là một hoạt

Trang 9

động cấp bách và có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước Nhưng, trên thực tiễn, hoạt động này vẫn còn nhiều bất cập và cần được tìm ra hướng giải quyết mới, có hiệu quả để đáp ứng nhu cầu thay đổi của đời sống xã hội Vì vậy, hi vọng rằng trong tương lai các nhà làm luật

sẽ đưa ra những đề xuất để quản lý nguồn chất thải rắn sinh hoạt này và nhà nước có thể xây dựng một bộ máy để quản lý tốt hơn trong hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

1 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

2 Luật Bảo vệ môi trường 2014;

3 Nghị định 38/2015/NĐ – CP ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu;

4 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

5 Nguyễn Thị Quỳnh Chi; TS Nguyễn Văn Phương hướng dẫn, “Pháp

luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam hiện nay.”, Luận văn thạc sĩ

luật học, Hà Nội, 2017;

6 GS.TS Lê Văn Khoa, Trường Đại học khoa học Tự

nhiên-ĐHQGHN, “Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử

dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị”, Hà

Nội, 2010;

7 Bộ Tài nguyên & môi trường, Báo cáo “Quản lý chất thải, bảo vệ

môi trường lưu vực sông, khắc phục ô nhiễm, suy thoải và cải thiện chất lượng môi trường”, Hội nghị môi trường toàn quốc, Tháng 9/2015.

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Khái quát chung về chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1 Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt 1

1.2 Thực trạng và hậu quả của phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại nước ta hiện nay; Bài học kinh nghiệm 3

2 Các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 4

2.1 Các quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 4

2.2 Đánh giá về những quy định trên 8

KẾT LUẬN 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 9

Ngày đăng: 31/03/2019, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w