Giáo án hóa học 12: Bài 14 Vật liệu polime Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 14 Vật liệu polime Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 14 Vật liệu polime Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 14 Vật liệu polime Ban cơ bản.
Trang 1Tuần 11 (Từ 31/10/2016 đến 5/11/2016)
Tiết 21
Ngày soạn: 25/10/2016
Ngày dạy tiết đầu: … /… /2016
VẬT LIỆU POLIME
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm các loại vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, và keo dán
- Biết thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng
2 Kỹ năng
- So sánh các vật liệu
- Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các vật liệu trên
- Giải bài tập vê vật liệu polime
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm
- Sử dụng đúng cách các loại vật liệu polime
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS làm bài tập 6 SGK
Hệ số polime hoá là số phân tử monome kết hợp thành polime: hệ số n
PE: -(CH2-CH2)-n: n = = 15000
PVC: -(CH2-CHCl)-n: n = = 4000
Xenlulozơ:-(C6H10O5)-n: n = = 10000
3 Dẫn vào bài mới
GV lấy một số ví dụ: ống nhựa, cao su, túi nilon Những vật liệu này là gì? Chúng được sử dụng để làm gì? Vì sao?
28 42000
5 , 62 250000
162 1620000
Trang 2Vật liệu polime có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế Chúng tùy thuộc vào tính vật lí và hóa học của vật liệu polime
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất dẻo
GV lấy ví dụ:
- hơ nóng một thước nhựa rồi uốn
cong, sau đó để nguội
- uốn cong một đoạn dây thép
Hiện tượng ?
- Chiếc thước bị mềm ra, bị biến
dạng khi đun nóng, và cứng lại khi
để nguội
- dây thép bị cong không tự thẳng lại
được
- Tính dẻo là gì?
=> định nghĩa chất dẻo
HS: Tìm hiểu SGK và cho biết khái
niệm vật liệu compozit
- Thành phần chính cùa vật liệu
compozit và những thành phần phụ
thêm của chúng
Hs: Liên hệ kiến thức đã học xác
định công thức các polime sau: PE,
PVC, thủy tinh hữu cô, PPF
Gv: Từ công thức trên, xác định
monome tạo ra các polime trên
Hs: Viết phương trình hóa học điều
chế
Hs: Tham khảo sgk về tính chất,
ứng dụng của các polime
I- CHẤT DẺO
1- Khái niệm chất dẻo và vật liệu compozit
Tính dẻo là là tính chất của những vật thể bị biến dạng khi chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất vẫn giữ nguyên sự biến dạng khi thôi tác dụng.
Chất dẻo là những vạt liệu polime có tính dẻo
+ Vật liệu compozit là hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau
mà ko tan vào nhau
- Độ bền, độ chịu nhiệt tăng so với polime thành phần
Thành phần compozit:
1- Chất nền (Polime): nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn
2- Chất độn: Sợi (bông, đay ) hoặc bột (silicat ) => tăng khối lượng chất dẻo 3- Chất phụ gia: chất màu, chất hóa rắn, chất ổn định
2 – Một số hợp chất polime dùng làm chất dẻo
a Polietilen (PE)
nCH2 = CH2 (-CH2 - CH2 -)n
- Tính chất: chất dẻo, mềm, nóng chảy
ở 1100C, tương đối trơ về mặt hoá học
- ứng dụng: làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa
b- Polivinylclorua (PVC)
nCH2 = CHCl (-CH2 - CHCl -)n
- Tính chất: chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit
- ứng dụng: làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa
Trang 3c- Poli (metyl metacrylat) (Thuỷy tinh hửừu cụ)
COOCH3 nCH2 = C - COOCH3 (-CH2-C-)n
- Tính chất: chất rắn, trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua
- ứng dụng: chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (tư liệu trang 74)
d- Poli (phenol fomandehit) (PPF):
Có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol
và nhựa rezit (SGK)
- Tính chất: chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong dung môi hữu cơ
- ứng dụng: sản xuất bột ép, sơn
5- Polistiren (PS):
nCH(C6H5)=CH2 (-CH(6H5)-CH2-)n
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất tơ
GV lấy ví dụ: sợi bông, sợi len
=> khái niệm?
- Cho biết đặc điểm cấu trúc
polime?
- yêu cầu kỹ thuật?
Cơ sở phân loại?
HS Xem sgk trang 68-69
II- Tơ
1 Khái niệm
Tơ là những polime hình sợi, dài mảnh, có độ bền nhất định
- Đặc điểm cấu trúc: phân tử polime không nhánh, xếp song song với nhau tạo thành sợi tơ
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ tương đối rắn + tương đối bền với nhiệt và các dung môi thường
+ mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu
2 Phân loại
Phân loại dựa vào nguồn gốc
- Tơ tự nhiên: tơ tằm, sợi bông, len, đay
- Tơ hóa học: điều chế từ phản ứng hóa học
+ Tơ nhân tạo: từ vật liệu có sắn trong
tự nhiên và chế biến bằng phương pháp hóa học VD: Xenlulozơ axetat (tơ axetat)
+ Tơ tổng hợp: từ các polime tổng
hợp:VD tơ poliamit, tơ vinylic
3- Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
Trang 4- Viết phương trình điều chế
- Nêu tính chất, ứng dụng của các
polime
+ Tơ nilon 6,6
nH 2 N(CH 2 ) 6 NH 2 +nHOOC(CH 2 ) 4 COOH -(NH(CH 2 ) 6 NH- CO(CH 2 ) 4 CO) n -+nH 2 O
- Tính chất: dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, kém bền trong môi trường axit hoặc bazơ
- ứng dụng: Dệt vải may mặc, bít tất, vải lót săm, lốp xe, làm dây cáp, dây dù
+ Tơ nitron (hay olon)
nCH2=CHCN acrilonitrin (vinylxianua)
poliacrilonitrin
- Tính chất: Dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt
- ứng dụng: dệt thành sợi đan áo ấm
+ Tơ Capron
nH2N(CH2)5COO H
-(NH(CH2)5CO)n- + nH2O nilon-6
+ Tơ enang
nH2N(CH2)6COOH
-(NH(CH2)6CO)n- + nH2O nilon-7
+ Tơ lapsan (poli (etylen terephtalat))
nHOOC-C 6 H 4 COOH + nHO-CH 2 CH 2 -OH
-(OC-C 6 H 4 COO-CH 2 CH 2 -O) n - + 2nH 2 O
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
HS nắm được:
- khái niệm, thành phần của chất dẻo và vật liệu compozit
- khái niệm, và phương trình phản ứng của một số loại tơ
* Hướng dẫn về nhà
Làm các bài tập SGK Tr 73, 74
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy
Trang 5
Tuần 11 (Từ 31/10/2016 đến 5/11/2016)
Tiết 22
Ngày soạn: 25/10/2016
Ngày dạy tiết đầu: … /… /2016
VẬT LIỆU POLIME (tiếp)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết khái niệm các loại vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, và keo dán
- Biết thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng
2 Kỹ năng
- So sánh các vật liệu
- Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các vật liệu trên
- Giải bài tập vê vật liệu polime
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm
- Sử dụng đúng cách các loại vật liệu polime
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Chất dẻo? Tính dẻo? Vật liệu compozit? Phương trình phản ứng điều chế
PE, PVC, thuỷ tinh hữu cơ và nhựa PPF?
Khái niệm tơ, đặc điểm, yêu cầu? Phương trình phản ứng điều chế nilon-6,6, nilon-6, nilon-7 và tơ nitron?
3 Dẫn vào bài mới
Tiếp tục tìm hiểu về vật liệu polime
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cao su
Vd đệm mút, dây chun có tính đàn
III- CAO SU
1 Khái niệm
Tính đàn hồi : là tính chất bị biến dạng
Trang 6=> tính đàn hồi là gì ?
Cao su là gì?
HS đọc SGK và điền thông tin vào
bảng
Kẻ bảng:
Cao su thiên nhiên Cao su
tổng hợp
Nguồn gốc
Cấu tạo
Tính chất
khi chịu tác động của lực bên ngoài và trở lại hình dạng ban đầu khi thôi lực tác dụng
Cao su là loại vật liệu có tính đàn hồi
2 Phân loại
Dựa vào nguồn gốc:
- cao su thiên nhiên
- cao su tổng hợp
Cao su thiên nhiên Cao su tổng hợp
Nguồn
gốc
Lấy từ mủ cây cao su được điều chế bằng phản ứng trùng
hợp ankađien Cấu tạo Là polime của isopren
-(CH2-C(CH3)=CH-CH2)n-+ cao su buna:
Là polime của buta-1,3-đien
-(CH2-CH=CH-CH2)n-+ cao su buna-S:
Là polime của buta-1,3-đien với stiren
-(CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-
CH2)n-+ cao su buna-N:
Là polime của buta-1,3-đien với acrilonitrin
-(CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-
CH2)n-Tính
chất
- Có tính đàn hồi, không
dẫn điện, không thấm khí và
nước, không tan trong nước,
etanol, tan trong xăng,
benzen
- cao su buna: có tính đàn hồi, độ bền kém cao su tự nhiên
- Buna-S: đàn hồi cao
- Buna-N: tính chống dầu cao
- So sánh cấu trúc?
Bổ sung: cao su tác dụng với S gọi là cao su lưu hoá: đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan hơn cao su thường Cấu trúc: Cao su thô: mạch ko nhánh Cao su lưu hoá: mạng không
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu về keo dán
HS về nhà tự đọc SGK và tìm hiểu
các Những kiến thức HS cần nắm
vững về keo dán
? Liên hệ thực tế cho biết một số
loại keo dán?
D KEO DÁN:
1 Khái niệm
Là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến chất các vật liệu được kết dính
2 Một số keo dán thông dụng
a Nhựa vá săm
b Keo dán epoxi
c Keo dán ure – fomanđehit
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
HS nắm được: - tính đàn hồi, khái niệm, thành phần của cao su
* Hướng dẫn về nhà
Làm các bài tập SGK Tr 73, 74
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy